Chỉ ra biểu hiện của phép tu từ đó câu có chứa biện pháp tu từ - Nêu tác dụng của phép tu từ đó cả về mặt gợi hình và gợi cảm bằng cách trả lời 2 câu hỏi sau: + Gợi hình: Biện pháp tu từ
Trang 1KĨ NĂNG ĐỌC – HIỂU
I Xác định phương thức biểu đạt
- Thơ: thường là Biểu cảm
- Văn xuôi, truyện:
+ Nếu đoạn văn xuôi/ truyện đó kể về 1 sự việc có bắt đầu, diễn biến, kết thúc -> Tự sự + Nếu đoạn văn xuôi/ truyện đó gợi sự việc, chủ yếu là cảm xúc -> Biểu cảm
+ Nếu đoạn văn xuôi bàn bạc về vấn đề nào đó trong cuộc sống -> Nghị luận.
+ Nếu đoạn văn xuôi/ truyện đó gợi sự sự việc, chủ yếu là miêu tả -> Miêu tả
II Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ
Cách làm:
- Gọi tên phép tu từ có xuất hiện Chỉ ra biểu hiện của phép tu từ đó (câu có chứa biện pháp
tu từ)
- Nêu tác dụng của phép tu từ đó cả về mặt gợi hình và gợi cảm bằng cách trả lời 2 câu hỏi sau:
+ Gợi hình: Biện pháp tu từ đã gợi lên hình ảnh, đặc điểm gì của đối tượng?
+ Gợi cảm: Từ đó, thấy được tình cảm, cảm xúc gì của người viết?
1 So sánh:
- Về mặt gợi hình: Giúp cho sự vật, sự việc (….) hiện lên một cách sinh động, cụ thể
- Về mặt gợi cảm: Thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả?
2 Nhân hóa:
- Về mặt gợi hình: Giúp cho đối tượng (…) hiện lên sinh động, gần gũi, có hồn (thấm đẫm hồn người)
- Về mặt gợi cảm: Thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả?
3 Ẩn dụ:
- Về mặt gợi hình: Giúp cho việc diễn tả trở nên cô đọng, hàm súc, mang giá trị biểu đạt cao; gợi liên tưởng sâu sắc…
- Về mặt gợi cảm: Thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả?
4 Liệt kê:
- Về mặt gợi hình: Diễn tả cụ thể, toàn diện,…
- Về mặt gợi cảm: Thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả?
5 Điệp ngữ: Tác dụng:
- Nhấn mạnh/ Làm nổi bật…
Trang 2- Tạo giọng điệu: …
-Tạo nhịp điệu cân đối, nhịp nhàng
6 Đảo ngữ:
- Về mặt gợi hình: Nhấn mạnh, gây ấn tượng về đặc điểm của đối tượng được nói đến
- Về mặt gợi cảm: Thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả?
7 Tương phản đối lập:
- Về mặt gợi hình: Tăng hiệu quả diễn đạt, gây ấn tượng, cảm xúc ….
- Về mặt gợi cảm: Thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả?
8 Hoán dụ:
- Về mặt gợi hình: Diễn tả sinh động nội dung, gợi những liên tưởng sâu sắc,…
- Về mặt gợi cảm: Thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả?
III Cách khái quát nội dung văn bản/ đoạn văn bản (ngữ liệu):
* Biểu cảm: Trả lời các câu hỏi:
- Văn bản/ đoạn văn bản trên là những tình cảm, cảm xúc gì của đối tượng nào dành cho
đối tượng nào?
- Đối tượng đó hiện lên với những đặc điểm gì?
- Qua đó, ta thấy được điều gì? (Về đối tượng biểu cảm? về tác giả?)
* Tự sự: Trả lời các câu hỏi:
- Văn bản/ đoạn văn trên kể câu chuyện gì?
- Qua đó, tác giả muốn gửi gắm thông điệp/ bài học gì?
* Nghị luận: Trả lời các câu hỏi:
- Văn bản/ đoạn văn bản trên bàn về vấn đề gì? (hoặc: đoạn trích bày tỏ ý kiến của tác giả
về vấn đề gì?)
- Tác giả quan niệm như thế nào về vấn đề đó?
- Từ đó, ta thấy được điều gì?
* Miêu tả: Trả lời các câu hỏi:
- Văn bản/ đoạn văn bản trên miêu tả (hoặc tái hiện) đối tượng nào?
- Đối tượng đó hiện lên với những đặc điểm gì?
- Từ đó, ta thấy được điều gì về tác giả (khả năng quan sát tinh tế, tình yêu đối với….)?
Trang 3IV Hiểu ý nghĩa của 1 chi tiết, 1 hình ảnh trong ngữ liệu:
* Nếu là chi tiết, hình ảnh trong trong đoạn thơ:
- Chi tiết hoặc hình ảnh đó diễn tả đặc điểm gì của đối tượng trữ tình được nói đến?
- Qua chi tiết hoặc hình ảnh đó, tác giả muốn nói lên điều gì?
* Nếu là chi tiết, hình ảnh trong đoạn truyện:
- Chi tiết hoặc hình ảnh đó diễn tả điều gì? Làm nổi bật đặc điểm gì của nhân vật?
- Qua chi tiết hoặc hình ảnh đó, tác giả muốn nói lên điều gì?
* Nếu là chi tiết, hình ảnh trong đoạn nghị luận:
- Chi tiết hoặc hình ảnh đó khẳng định hay phê phán điều gì?
- Qua chi tiết hoặc hình ảnh đó, tác giả muốn nhắn gửi điều gì?
V Các phép liên kết hình thức và tác dụng:
- Phép lặp
- Phép nối
- Phép thế
- Phép liên tưởng
=> Tác dụng:
- Phép lặp:
+ Nhấn mạnh điều tác giả muốn nói đến
+ Tạo nên sự liên kết chặt chẽ, lo gic cho đoạn văn bản
- Phép nối:
+ Giúp nối các câu văn, đoạn văn lại với nhau
+ Tạo nên sự liên kết chặt chẽ, lo gic cho đoạn văn bản
- Phép thế:
+ Tạo nên sự phong phú, đa dạng về mặt từ ngữ
+ Giúp rút gọn đối tượng được nhắc đến
+ Tạo nên sự liên kết chặt chẽ, lo gic cho đoạn văn bản
- Phép liên tưởng:
+ Làm cho ngôn ngữ của văn bản thêm phong phú, hấp dẫn
+ Thể hiện sự sáng tạo của tác giả trong việc sử dụng ngôn ngữ
+ Tạo nên sự liên kết chặt chẽ, lo gic cho đoạn văn bản
Trang 4V Các thành phần biệt lập
- Thành phần tình thái
- Thành phần cảm thán
- Thành phần gọi đáp
- Thành phần phụ chú
LUYỆN TẬP
1. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Quê hương là dáng mẹ yêu
Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về
Quê hương nhắc tới nhớ ghê
Ai đi xa cũng mong về chốn xưa
Quê hương là những cơn mưa Quê hương là những hàng dừa ven kinh
Quê hương mang nặng nghĩa tình Quê hương tôi đó đẹp xinh tuyệt vời
Quê hương ta đó là nơi Chôn rau cắt rốn người ơi nhớ về.
(Quê hương, Nguyễn Đình Huân)
a PTBĐ: Biểu cảm, miêu tả
b Thể thơ: lục bát
c Biện pháp tu từ:
- Điệp ngữ: Quê hương là
- Liệt kê: dáng mẹ yêu, những cơn mưa, những hàng dừa ven kinh
d Tác dụng của biện pháp tu từ:
- Nhấn mạnh và diễn tả một cách toàn diện, cụ thể hình ảnh quê hương thanh bình, gần gũi, bình dị, thân thương
- Thể hiện tình yêu, sự gắn bó, trân trọng của nhà thơ với quê hương
- Tạo giọng điệu tha thiết
- Tạo nhịp điệu cân đối, nhịp nhàng
e Ý nghĩa của hình ảnh:
Trang 5Quê hương là dáng mẹ yêu
Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về
- Hai câu thơ làm hiện lên hình ảnh quê hương qua dáng hình người mẹ với áo nâu, nón lá liêu xiêu đi về Đó là quê hương bình dị, gần gũi, thân thương như người mẹ hiền
- Qua đó, ta thấy được tình yêu, sự gắn bó sâu nặng của nhà thơ với quê hương
g Nội dung:
Đoạn thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ dành cho quê hương Đó là quê hương
bình dị, gần gũi, thân thương, thanh bình Từ đó, ta thấy được tình yêu, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của nhà thơ với quê hương
2 Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Tổ quốc là tiếng mẹ
Ru ta từ trong nôi Qua nhọc nhằn năm tháng Nuôi ta lớn thành người.
Tổ quốc là mây trắng Trên ngút ngàn Trường Sơn Bao người con ngã xuống Cho quê hương mãi còn.
Tổ quốc là cây lúa Chín vàng mùa ca dao Như dáng người thôn nữ Nghiêng vào mùa chiêm bao…
(Trích Tổ quốc là tiếng mẹ, Nguyễn Việt Chiến) a.Xác định các PTBĐ và thể thơ?
- PTBĐ: Biểu cảm, miêu tả
- Thể thơ: ngũ ngôn (5 chữ)
Lưu ý về thể thơ:
+ Lục bát
+ 5 chữ (ngũ ngôn)
Trang 6+ 6 chữ (tất cả các câu thơ đều có 6 chữ)
+ 7 chữ (tất cả các câu thơ đều có 7 chữ)
+ 8 chữ (tất cả các câu thơ đều có 8 chữ)
+ Tự do
b Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ?
- So sánh: Tổ quốc là tiếng mẹ, là mây trắng, là cây lúa, như dáng người thôn nữ
- Điệp ngữ: Tổ quốc là
Tác dụng:
- Nhấn mạnh, làm nổi bật vẻ đẹp, sự kiên cường và ý nghĩa to lớn của Tổ quốc đối với mỗi
Từ đó, thấy được tình yêu, sự trân trọng, gắn bó, biết ơn của nhà thơ đối với Tổ quốc thân yêu
- Tạo giọng điệu thiết tha, trìu mến, tự hào
- Tạo nhịp điệu cân đối, nhịp nhàng cho đoạn thơ
c Nêu nội dung chính của đoạn thơ?
Đoạn thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ dành cho Tổ quốc Tổ quốc vừa đẹp vừa kiên cường và có ý nghĩa lớn lao, thiêng liêng với mỗi con người Từ đó, thấy được tình yêu, sự gắn bó, niềm tự hào của nhà thơ dành cho Tổ quốc
d Đoạn thơ gợi cho em những cảm xúc gì?
3 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CHIẾC BĂNG GẠC CHO TRÁI TIM
- Mẹ, mẹ đang làm gì thế? Cô bé Susie chỉ mới 6 tuổi hỏi mẹ
- Mẹ đang nấu món thịt hầm cho cô Smith hàng xóm
- Vì sao ạ? Susie thắc mắc
- Vì cô Smith đang rất buồn con ạ Con gái cô ấy vừa qua đời và trái tim cô ấy đang tan nát Chúng ta sẽ chăm sóc cô ấy một thời gian - bà mẹ dịu dàng trả lời
- Tại sao lại thế hả mẹ? Susie vẫn chưa hiểu
- Thế này nhé con yêu, khi một người rất buồn, họ sẽ không thể làm tốt ngay cả những việc rất nhỏ như nấu bữa tối hay một số việc vặt khác Vì chúng ta cùng sống trong một khu phố và cô Smith là hàng xóm của gia đình mình, chúng ta cần phải giúp đỡ cô ấy Cô Smith sẽ không bao giờ còn có thể nói chuyện, ôm hôn con gái cô ấy hoặc làm bất cứ điều gì thú vị mà mẹ và con có thể làm cùng nhau Con là một cô bé thông minh, Susie Có thể con sẽ nghĩ ra cách nào đó để giúp đỡ cô ấy.
Susie suy nghĩ rất nghiêm túc về những điều mẹ nói và cố gắng tìm cách góp phần giúp đỡ cô Smith Vài phút sau, Susie đã ở trước cửa nhà cô Smith, rụt rè bấm chuông Mất một lúc lâu, cô Smith mới ra mở cửa:
Trang 7- Chào Susie, cháu cần gì? Susie cảm thấy giọng cô Smith rất nhỏ, khuôn mặt cô trông rất buồn rầu, như thể cô vừa khóc vì mắt cô hãy còn đỏ mọng nước
- Mẹ cháu nói con gái của cô vừa qua đời và cô đang rất buồn vì tim cô bị thương Susie e
dè xòe tay ra Trong lòng bàn tay của cô bé là một chiếc băng gạc cá nhân:
- Cái này để băng cho trái tim của cô ạ! Như để chắc chắn, Susie nói thêm:
- Cháu đã dùng vài lần và nó rất tốt
Cô Smith há miệng kinh ngạc, cố gắng không bật khóc Cô xúc động quì xuống ôm chặt Susie, nghẹn ngào nói qua làn nước mắt:
- Cảm ơn, cháu yêu quí, nó sẽ giúp cô rất nhiều!
a PTBĐ: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
b Ngôi kể: ngôi thứ 3
c Hình ảnh chiếc băng gạc trong câu chuyện trên có ý nghĩa: Hình ảnh chiếc băng gạc
diễn tả mong muốn của cô bé Susie: có thể chữa lành vết thương trong trái tim đang tan nát của cô Smith vì cô đang phải chịu nỗi đau mất con gái Cho thấy cô bé Susie là một cô bé giàu tình yêu thương, trong sáng Từ đó, tác giả muốn ca ngợi tình yêu thương, sự đồng cảm giữa con người với con người
d Nội dung: Văn bản trên kể câu chuyện cô bé Susie chữa lành vết thương trong trái tim
của cô hàng xóm vì cô đang phải chịu nỗi đau mất con gái Từ đó, tác giả muốn nhắn gửi thông điệp về tình yêu thương, sự đồng cảm giữa con người với con người Tình yêu thương, đồng cảm, sẻ chia có thể chữa lành vết thương tinh thần cho con người
4 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Trong mỗi người chúng ta có chứa đựng hai phần đối lập: bóng tối và ánh sáng Để hạnh phúc luôn mỉm cười, ta cần phát huy mặt tốt và không phủ nhận mặt xấu trong con người mình Khi không dám đối diện với nỗi sợ hãi và cơn ác mộng dày vò tâm trí ta, ta sẽ gián tiếp khước từ những cảm xúc tốt đẹp đang hiện hữu trong trái tim mình Và cứ thế, bóng tối dần xâm chiếm và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có Ngược lại, nếu ta can đảm đương đầu và chiếu rọi ánh sáng vào những vùng tối tăm, bóng tối sẽ lùi lại và tan biến
Thật vậy, sự trưởng thành của mỗi người phụ thuộc vào sự dũng cảm đối mặt với thử thách – những thử thách không chỉ ở thế giới bên ngoài mà còn ở thế giới nội tâm Bóng tối sẽ không thể tồn tại nếu ta phơi bày nó trước ánh sáng của sự thiện tâm, lòng nhân hậu và sự khoan dung Bởi chẳng có bóng tối nào trên thế gian này có sức mạnh và quyền
năng to lớn bằng tình yêu
(Trích “Quên hôm qua, sống cho ngày mai”, Tian Dayton) a.PTBĐ chính: Nghị luận
b Phép tu từ:
Ánh sáng ẩn dụ cho những mặt tốt, điểm mạnh trong mỗi con người
-Tương phản đối lập: bóng tối – ánh sáng; mặt tốt – mặt xấu
Trang 8c Tác dụng của các phép tu từ:
- Gợi hình: Giúp thể hiện một cách cô đọng, giàu cảm xúc và gây ấn tượng về những cái
tốt và cái xấu tồn tại trong mỗi con người
- Gợi cảm: Thể hiện được suy nghĩ sâu sắc của tác giả trong cách đánh giá, nhìn nhận về
con người
d Nội dung: Đoạn trích bàn về những cái tốt và cái xấu có trong mỗi con người Phải biết
phát huy cái tốt và khắc phục cái cái xấu để có được hạnh phúc Từ đó, cho thấy những quan niệm, suy nghĩ đúng đắn, sâu sắc của tác giả về cách cách đánh giá, nhìn nhận con người
e Phép liên kết hình thức:
- Phép lặp: bóng tối, ánh sáng, ta,…
Tác dụng:
+ Nhấn mạnh điều tác giả muốn nói đến
+ Tạo nên sự liên kết chặt chẽ, lo gic cho đoạn văn bản
- Phép nối: Thật vậy, bởi, và
Tác dụng:
+ Giúp nối các câu văn, đoạn văn lại với nhau
+ Tạo nên sự liên kết chặt chẽ, lo gic cho đoạn văn bản
- Phép liên tưởng: sự thiện tâm, lòng nhân hậu và sự khoan dung
Tác dụng:
+ Làm cho ngôn ngữ của văn bản thêm phong phú, hấp dẫn
+ Thể hiện sự sáng tạo của tác giả trong việc sử dụng ngôn ngữ
+ Tạo nên sự liên kết chặt chẽ, lo gic cho đoạn văn bản
g Thành phần biệt lập:
Thành phần phụ chú: – những thử thách không chỉ ở thế giới bên ngoài mà còn ở thế giới nội tâm
5 Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại khỏi dàn đồng ca Cũng chỉ tại cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi bộ quần áo vừa bẩn, vừa cũ lại vừa rộng nữa Cô bé buồn tủi ngồi khóc một mình trong công viên Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao?” Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác, cho đến khi mệt lả mới thôi Một giọng nói vang lên:
Trang 9- Cháu hát hay quá! Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ.
Cô bé ngẩn người Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng Ông cụ nói xong liền chậm rãi bước đi
Hôm sau, khi cô bé tới công viên đã thấy ông già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước Khuôn mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé Cô lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe Ông
vỗ tay lớn:
- Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá!
Nói xong, cụ già lại một mình chậm rãi bước đi Như vậy, nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm
cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không Cô hỏi mọi người trong công viên về ông cụ Một người nói:
- Ông cụ bị điếc ấy ư? Ông ấy đã qua đời rồi.
Cô gái sững người, bật khóc Hóa ra, bao nhiêu năm nay, tiếng hát của cô luôn được khích lệ bởi một đôi tai đặc biệt: đôi tai của tâm hồn
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2 Chỉ ra lời dẫn trong văn bản trên Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp? Câu 3 Tình huống bất ngờ trong câu chuyện là sự việc nào?
Câu 4 Ý nghĩa mà câu chuyện gửi tới chúng ta là gì?
TRẢ LỜI
1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự:
2 Lời dẫn trong văn bản là:
- Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ
- Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá!
- Ông cụ bị điếc ấy ư? Ông ấy đã qua đời rồi, một người trong công viên nói với cô
-> Đó là lời dẫn trực tiếp
3 Tình huống bất ngờ trong câu chuyện: Cô gái sững người khi nhận ra người bấy lâu
nay luôn khích lệ, động viên cho giọng hát của cô lại là một ông cụ bị điếc
4 Ý nghĩa câu chuyện:
- Trước khó khăn, thử thách, con người cần có niềm tin, nghị lực, vượt lên hoàn cảnh để chiến thắng hoàn cảnh
- Đề cao sức mạnh của tình yêu thương con người, sự đồng cảm, lắng nghe, chia sẻ, khích lệ,…
Trang 10Đề 6 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi.
Một chàng trai trẻ đến gặp một chuyên gia đá quý và đề nghị ông ta dạy cho anh trở thành một nhà nghiên cứu về đá quý Chuyên gia nọ từ chối vì ông sợ rằng chàng trai không đủ kiên nhẫn để theo học Chàng trai cầu xin một cơ hội Cuối cùng, vị chuyên gia đồng ý và bảo chàng trai:
- Ngày mai hãy đến đây
Sáng hôm sau, vị chuyên gia đặt một hòn ngọc bích vào tay chàng trai và bảo chàng hãy cầm nó Rồi ông tiếp tục công việc của mình: mài đá, cân và phân loại đá quý Chàng trai ngồi yên lặng và chờ đợi
Buổi sáng tiếp theo, vị chuyên gia lại đặt hòn ngọc bích vào tay chàng trai và bảo chàng cầm nó Ngày thứ ba, thứ tư, thứ năm, vị chuyên gia vẫn lặp lại hành động trên
Đến ngày thứ sáu, chàng trai vẫn cầm hòn ngọc bích nhưng chàng không thể im lặng được nữa
- Thưa thầy - chàng trai hỏi - khi nào thì em sẽ bắt đầu học ạ?
- Con sẽ được học - vị chuyên gia trả lời và tiếp tục công việc của mình
Vài ngày nữa lại trôi qua và sự thất vọng của chàng trai càng tăng Một ngày kia, khi
vị chuyên gia bảo chàng trai đưa tay ra, chàng định nói với ông ta rằng chàng chẳng muốn tiếp tục việc này nữa Nhưng khi vị chuyên gia đặt hòn ngọc bích lên tay chàng trai, chàng nói mà không cần nhìn viên đá:
- Đây không phải là hòn đá con vẫn cầm!
- Con đã bắt đầu học rồi đấy - vị chuyên gia nói
(Theo Quà tặng cuộc sống NXB Trẻ, 2013)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2 Vì sao ban đầu vị chuyên gia lại từ chối lời đề nghị của chàng trai?
Câu 3 Tìm câu văn có lời dẫn trực tiếp trong đoạn đầu, chuyển thành lời dẫn gián tiếp Câu 4 Em có đồng tình với quan điểm được gợi ra từ câu chuyện: “Tự học là cách học
tập hiệu quả nhất" không? Vì sao?
TRẢ LỜI
1 Phương thức tự sự
2 Ban đầu vị chuyên gia từ chối lời đề nghị của chàng trai vì ông sợ rằng chàng trai không
đủ kiên nhẫn
3 Câu văn có lời dẫn trực tiếp: - Ngày mai hãy đến đây
- Chuyển lời dẫn trực tiếp thành gián tiếp: Cuối cùng, vị chuyên gia đồng ý và bảo chàng trai ngày mai hãy đến