1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CĐỀ đọc HIỂU 1

16 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 34,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là hoạt động thâm nhập vào văn bản với thái độ tích cực, chủ động để giải mã các tầng ý nghĩa văn bản thấy được nội dung, thể loại, các yếu tố nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tác gi

Trang 1

I Quan niệm về Đọc – Hiểu

Đọc là hoạt động dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và chữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật hiện tượng, đối tượng nào đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và có thể vận dụng vào thực tế đời sống Theo GS Trần Đình Sử thì Đọc – Hiểu được coi là khâu đột phá trong dạy và học Ngữ văn hiện nay Đó là hoạt động thâm nhập vào văn bản với thái độ tích cực, chủ động để giải mã các tầng ý nghĩa văn bản thấy được nội dung, thể loại, các yếu tố nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tác giả, rút ra được những bài học cho bản thân để giải quyết những tình huống

cụ thể trong học tập và cuộc sống

Thực chất từ trước hoạt động đọc hiểu vẫn diễn ra thường xuyên trong các bài giảng văn, các thầy cô vẫn thường cho học sinh tiếp cận văn bản bằng cách đọc ngữ liệu, sau đó đặt câu hỏi để học sinh trả lời nghĩa là đang diễn ra hoạt động đọc hiểu Tuy nhiên đó là hoạt động diễn ra với sự chủ động của người thầy, học sinh còn thụ động được tham gia chưa nhiều Với quan điểm phát huy vai trò chủ thể của học sinh thì đọc hiểu đã có nét mới hướng đến hoạt động độc lập, sáng tạo của học sinh nhằm đánh giá đúng năng lực người học Từ năm 2014 Bộ GD&ĐT đưa phần Đọc – Hiểu vào

đề thi môn Ngữ văn và đã đổi mới kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh Vì thế vấn đề đọc hiểu môn Ngữ văn trong nhà trường là rất cần thiết Theo xu thế hiện nay các đề thi phần đọc hiểu là các đoạn văn, đoạn thơ nằm ngoài chương trình SGK, việc sưu tầm lựa chọn các đoạn văn thích hợp là rất cần thiết phục vụ cho công tác giảng dạy Đồng thời, rèn cho các em kỹ năng phân tích các dạng câu hỏi ở mức độ khác nhau trong các đoạn văn, đoạn thơ Thông qua các đoạn văn, đoạn thơ các em hiểu được những vấn đề khác nhau đang diễn ra trong cuộc sống xung quanh cúng

ta, từ đó hình thành cho các em những năng lực, phẩm chất thích hợp trong cuộc sống

II Các mức độ Đọc – Hiểu

Bài tập Đọc-Hiểu Ngữ văn thường từ 3-4 câu hỏi sắp xếp theo các mức độ nhận thức của học sinh từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng và vận dụng cao

Mức độ nhận

thức

Dạng câu hỏi

Nhận biết

Chỉ ra câu chủ đề

Nhận diện phương thức biểu đạt

Đặt tên cho đoạn trích/ văn bản

Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu

Chỉ ra phép liên kết trong đoạn trích/ văn bản

Chỉ ra thao tác lập luận

Nhận diện về kiểu câu

Trang 2

Thông hiểu

Nêu ý nghĩa của một hình ảnh, một từ ngữ

Nêu ý nghĩa một câu văn trong đoạn trích/ văn bản

Giải thích một hình ảnh trong đoạn trích/ văn bản

Giải thích ý nghĩa một câu văn trong đoạn trích/ văn bản

Chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật

Nêu nội dung chính, vấn đề chính đặt ra trong đoạn trích/ văn bản

Vận dụng

Nêu cảm nhận, suy nghĩ về thông điệp được đặt ra trong đoạn trích/ văn bản

Nêu suy nghĩ, trình bày của bản thân về ý kiến, quan điểm được đặt ra trong đoạn trích/ văn bản

1 Mức độ nhận biết: Đề thi Ngữ văn tập trung kiểm tra, đánh giá mức độ nhận biết của người học

thường có các từ “nêu”, “chỉ ra” yêu cầu nhận biết các tri thức cơ bản như:

- Nêu chủ đề hoặc câu chủ đề đoạn trích

- Phương thức biểu đạt

- Thể loại văn bản

- Nội dung ngữ liệu

- Từ ngữ: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, từ đơn, từ ghép, từ láy, từ tượng thanh, từ tượng hình, thành ngữ, trường từ vựng,…

- Câu chia theo cấu tạo (câu đơn, câu phức, câu rút gọn, câu đặc biệt,…) câu chia theo mục đích nói (câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật)

- Các phép lập luận (phân tích, tổng hợp, giải thích, chứng minh, bình luận, bác bỏ, so sánh)

- Câu chủ đề

- Các cách trình bày nội dung đoạn văn (diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, móc xích)

- Các phép liên kết (phép nối, phép lặp, phép thế, phép liên tưởng,…)

2 Mức độ thông hiểu: thường có các từ “tại sao”, “nêu ý nghĩa”, “giải thích” …Kiểm tra kiến thức

về

- Khái quát chủ đề/ nội dung chính/ vấn đề chính mà văn bản đề cập (giải thích ý nghĩa nhan đề hay đặt nhan đề cho ngữ liệu và lí giải tại sao)

- Hiểu được quan điểm/ tư tưởng của tác giả

- Hiểu như thế nào về một từ, một cụm từ, một câu,…

- Hiểu được ý nghĩa/ tác dụng của việc sử dụng thể loại/phương thức biểu đạt/từ ngữ/chi tiết/hình ảnh/biện pháp tu từ/ dấu câu,…trong văn bản

Trang 3

thường có các từ ngữ như “nêu suy nghĩ”, ‘bài học”, ‘thông điệp’, “tại sao” , “cảm nhận”, đánh giá quan điểm, nhận xét về một vấn đề…

Vân dụng: Lấy những kiến thức trong ngữ liệu để giải quyết những tình huống tương tự như trong ngữ liệu thường là đặt câu, tìm những hình ảnh, sự vật, sự việc,…

Vận dụng cao: Lấy những kiến thức trong ngữ liệu để giải quyết những tình huống, vấn đề cụ thể của cuộc sống, của xã hội Câu hỏi vận dụng cao thường yêu cầu học sinh rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức, yêu cầu học sinh trình bày những suy nghĩ, ý kiến của bản thân Câu hỏi này hướng đến hai kiểu bài là: nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí và nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống

III Các dạng đoạn văn Đọc – hiểu.

Trang 4

ĐỀ 1: Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa người với người Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai sinh ra cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn có nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta chia sẻ, giúp đỡ Chúng ta đâu chỉ sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác Đó chính là sự cho và nhận trong cuộc đời này

“Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người có thể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay Ai cũng có thể nói “những ai biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “đúng thế, cho đi là hạnh phúc hơn nhận về” Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngoài lời nói? Cho nên, giữa nói và làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình Đâu phải ai cũng quên mình vì người khác Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của chính bản thân mình Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu

và để trái tim có những nhịp đập yêu thương

Cuộc sống này có quá nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự tồn tại là tình yêu thương Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi

(Trích- Lời khuyên cuộc sống, nguồn Internet)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản?

Câu 2: Nội dung chính của đoạn văn bản là gì?

Câu 3: Tại sao tác giả cho rằng “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn

cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình”?

Câu 4: Em có đồng tình với quan điểm “Chúng ta đâu chỉ sống riêng cho mình, mà còn phải biết

quan tâm tới những người khác” hay không? ”?

Trang 5

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

Câu 2: Nội dung chính: Bàn về mối quan hệ giữa cho và nhận của con người trong cuộc sống Câu 3: Vì: đó là sự “cho” đi xuất phát từ tấm lòng, từ tình yêu thương thực sự, không vụ lợi, không

tính toán hơn thiệt Khi đó cái ta nhận lại sẽ là niềm vui, hạnh phúc thực sự

Câu 4:

- Học sinh có thể đồng tình hoặc không đồng tình nhưng cần có cách lí giải hợp lí, lôgic, đúng chuẩn mực

Trang 6

ĐỀ 2: Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Vị vua và những bông hoa

Một ông vua nó có tài chăm sóc những cây hoa và ông đang muốn tìm một người kế vị mình Ông quyết định để những bông hoa quyết định, vì thế ông đưa cho tất cả mọi người mỗi người một hạt giống Người nào trồng được những bông hoa đẹp nhất từ hạt giống này sẽ được lên ngôi

Một cô gái tên là Serena cũng muốn tham gia vào cuộc cạnh tranh để trồng được bông hoa đẹp nhất Cô gieo hạt giống trong một cái chậu rất đẹp, chăm sóc nó rất kỹ càng, nhưng đợi mãi mà chẳng thấy hạt giống nảy mầm

Năm sau, cô thấy mọi người tụ tập tại cung điện với những chậu hoa rất đẹp Serena rất thất vọng, nhưng vẫn tới cuộc tụ họp với chậu hoa trống rỗng Nhà vua kiểm tra tất cả chậu hoa, rồi dừng lại ở chậu hoa của Serena Ngài hỏi: “Tại sao chậu hoa của cô không có gì?” “Thưa điện hạ, tôi đã làm mọi thứ để nó lớn lên nhưng tôi đã thất bại” - cô gái trả lời

“Không cô không thất bại Những hạt giống mà ta đưa cho mọi người đều đã được nướng chín, vì thế chúng không thể nảy mầm Ta không biết những bông hoa đẹp này ở đâu ra Có rất trung thực, vì thế cô xứng đáng có được vương miện Cô sẽ là nữ hoàng của vương quốc này.”

(Theo Quà tặng cuộc sống)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?

Câu 2 Nêu nội dung chính của văn bản?

Câu 3 Hãy giải thích vì sao cô Serena lại được nhà vua phong làm nữ hoàng?

Câu 4 Em hãy rút ra bài học cho bản thân khi đọc xong câu chuyện trên?

Trang 7

Câu 1: Phương thức biểu dạt chính: Tự sự.

Câu 2: Kể về vị vua muốn lựa chọn người kế vị bằng cách thử lòng trung thực của mọi người từ hạt

giống hoa

Câu 3: Serena được phong làm nữ hoàng vì: Cô đã rất trung thực khi trồng đúng hạt giống mà nhà

vua cho

Câu 4: Bài học:

- Con người cần phải sống trung thực, có lòng tin vào sự trung thực của bản thân

- Có lòng trung thực, con người sẽ gặt được nhiều thành công trong cuộc sống

Trang 8

ĐỀ 3 : Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

[ ]Cứ đến chủ đề về ơn nghĩa sinh thành thì ngập tràn hộp thư “Thay lời muốn nói” sẽ là những câu xin lỗi ba mẹ từ các bạn trẻ Là những lời xin lỗi được gửi đến những bậc ba mẹ còn sống Mà, nội dung của những lời xin lỗi cũng na ná nhau, kiểu như: “Con biết ba mẹ rất cực khổ

vì con Con biết con đã làm cho ba mẹ buồn rất nhiều Con xin lỗi ba mẹ” Xin lỗi, nhưng mình hay gọi đây là “những lời xin lỗi mang tính phong trào ”, và những áy náy ray rứt này là “những áy náy ray rứt theo làn sóng”, mỗi khi có ai hay có chương trình nào gợi nhắc, thì các bạn mới sực nhớ ra

Mà khổ cái, bản thân những lời xin lỗi ấy sợ rằng khó làm người được xin lỗi vui hơn, bởi vì đâu đợi tới chính họ, ngay cả chúng mình là những người làm chương trình đây cũng đều hiểu rằng, có lẽ chỉ vài ngày sau chương trình, cùng với nhịp sống ngày càng nhanh ngày càng vội, cùng với lịch đi học,

đi làm, đi giải trí sau giờ học, giờ làm , những lời xin lỗi ấy sợ rằng sẽ sớm được vứt ra sau đầu; và những cảm giác áy náy, ăn năn ấy sẽ sớm chìm sâu, chẳng còn mảy may gợn sóng Cho đến khi lại được nhắc mà sực nhớ ra ở lần kể tiếp.Điều đó, đáng buồn là một sự thật ở một bộ phận không nhỏ những người trẻ, bây giờ

(Thương còn không hết , ghét nhau chi, Lê Đỗ Quỳnh Hương,

Nxb Trẻ, tr.31-32)

Câu 1 Chỉ ra những nghịch lí trong những lời xin lỗi của các bạn trẻ được nêu trong đoạn trích? Câu 2.Tác giả thể hiện tâm trạng như thế nào trước thực trạng những lời xin lỗi phong trào tràn ngập

mỗi dịp làm về chủ đề ơn nghĩa sinh thành?

Câu 3 Nguyên nhân nào dẫn tới những lời xin lỗi mang tính phong trào và những áy náy ray rứt

theo làn sóng trong ứng xử của một bộ phận không nhỏ những người trẻ ngày nay?

Câu 4 Theo em, điều gì quan trọng nhất trong một lời xin lỗi? Vì sao?

Trang 9

Câu 1 Những nghịch lí trong những lời xin lỗi của các bạn trẻ được nêu trong đoạn trích:

- Nội dung lời xin lỗi na ná nhau, không xuất phát từ tình cảm chân thành của con cái với đấng sinh

thành;

- Tâm trạng của người xin lỗi: áy náy ray rứt theo làn sóng, xuất hiện rồi tan biến ngay sau đó.

- Người được nhận lời xin lỗi: khó có thể vui hơn.

Câu 2 Trước thực trạng những lời xin lỗi phong trào tràn ngập mỗi dịp làm về chủ đề về ơn nghĩa

sinh thành, tác giả thể hiện tâm trạng băn khoăn, lòng ngậm ngùi buồn.

Câu 3 Học sinh có thể để xuất những nguyên nhân khác nhau Yêu cầu hợp lí và thuyết phục

Gợi ý:

- Tâm lí e ngại thể hiện tình cảm của người Á Đông

- Lối sống hời hợt, thiếu sâu sắc

- Bị cuốn theo nhịp sống vội vã khiến con người dễ quên đi những việc ân nghĩa

Câu 4 Học sinh có thể có nhiều lựa chọn trả lời.

Gợi ý: Sự chân thành; Thái độ hối lỗi

Ví dụ: Điều quan trọng nhất trong một lời xin lỗi là thái độ chân thành Vì một lời xin lỗi chân thành cho thấy sự hối

Trang 10

ĐỀ 4: Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

“Có lẽ chúng ta cần một cái nhìn khác Rằng chẳng có ước mơ nào tầm thường Và chúng ta học không phải để thoát khỏi nghề rẻ rúng này, để được làm nghề danh giá kia Mà học để có thể làm điều mình yêu thích một cách tốt nhất và từ đó mang về cho bản thân thu nhập cao nhất có thể, một cách xứng đáng và tự hào

Mỗi một người đều có vai trò trong cuộc đời này và đều đáng được ghi nhận Đó là lí do để chúng ta không vì thèm khát vị thế cao sang này mà rẻ rúng công việc bình thường khác Cha mẹ ta, phần đông, đều làm công việc rất đỗi bình thường Và đó là một thực tế mà chúng ta cần nhìn thấy

Để trân trọng Không phải để mặc cảm Để bình thản tiến bước Không phải để tự ti Nếu tất cả đều

là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên những đường phố? Nếu tất cả đều là bác sĩ nổi tiếng thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả đều là kĩ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chíp vào máy tính?

Phần đông chúng ta cũng sẽ là người bình thường Nhưng điều đó không thể ngăn cản chúng

ta vươn lên từng ngày Bởi luôn có một đỉnh cao cho mỗi nghề bình thường ”

(Phạm Lữ Ân – Nếu biết trăm năm là hữu hạn,NXB Hội Nhà văn, 2012)

Câu 1: Tác giả đã chỉ ra những thái độ nào của con người đối với công việc ?

Câu 2: Theo tác giả, vì sao chúng ta “ không vì thèm khát vị thế cao sang này mà rẻ rúng công

việc bình thường khác” ?

Câu 3: Chỉ ra các biện pháp tu từ và phân tích hiệu quả biểu đạt của chúng trong những câu văn sau

trong văn bản : Nếu tất cả đều là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên những đường phố? Nếu tất cả đều là bác sĩ nổi tiếng thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả đều là kĩ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chíp vào máy tính?

Câu 4: Em có đồng tình với ý kiến “Phần đông chúng ta cũng sẽ là người bình thường Nhưng

điều đó không thể ngăn cản chúng ta vươn lên từng ngày Bởi luôn có một đỉnh cao cho mỗi nghề bình thường ” ? Vì sao?

TL:

Câu 1: Tác giả đã chỉ ra những thái độ nào của con người đối với công việc : thèm khát, rẻ rúng,

trân trọng, mặc cảm, bình thản ,tự ti

Câu 2:

- Theo tác giả, chúng ta “ không vì thèm khát vị thế cao sang này mà rẻ rúng công việc bình thường khác”

- Vì mỗi người đều có vai trò trong cuộc đời này và đều đáng được

Câu 3:

- Biện pháp: Điệp (từ, ngữ, điệp cấu trúc), Liệt kê, Câu hỏi tu từ

- Hiệu quả:

Trang 11

trọng vì đều góp phần giúp ích cho cuộc sống, xây dựng xã hội.

+ Tạo giọng điệu khẳng định, tăng sức thuyết phục trong bàn luận và tạo sự liên kết câu trong đoạn văn

Câu 4:

- Học sinh có thể đồng tình hoặc không đồng tình nhưng cần có cách lí giải hợp lí, lôgic, đúng chuẩn mực

ĐỀ 5 : Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Cuộc sống vốn không hề bằng phẳng mà luôn chứa đựng những vất vả, thách thức dành cho tất cả chúng ta Và đời người là cuộc hành trình vượt qua những thử thách đó Hãy hướng về phía trước Bạn đừng vội nản chí, mỗi lần vượt qua một khó khăn, bạn sẽ thấy mình trưởng thành hơn Và cách tốt nhất để đánh giá năng lực của một người là nhìn vào cách người đó đã vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống Sau cùng, khó khăn gian khổ sẽ đem lại cho mỗi người một tài sản

vô giá, đó là sự trưởng thành và trải nghiệm

Ai cũng muốn công việc của mình được suôn sẻ, không gặp rắc rối nào cả Thế nhưng, khó khăn lại thường xảy ra vào những lúc không ngờ nhất Trước khó khăn, nhiều người thường than thân trách phận sao mình bất hạnh đến vậy Chỉ mới gặp chút rắc rối, họ đã thay đổi thái độ, thậm chí rơi vào bi quan, chán nản Ngược lại, có những người lại xem khó khăn xảy đến là cơ hội, là thử thách, như lẽ thường của cuộc sống Họ luôn có niềm tin vào một viễn cảnh tươi sáng và sẵn sàng đương đầu, thách thức với chúng và quyết tâm phải vượt qua

(Theo, https://muonthanhcongthidungngainhungkhokhan)

Câu 1 Cách tốt nhất để đánh giá năng lực của một người là gì?

Câu 2 Thái độ của người viết đối với những người mới gặp chút rắc rối, họ đã thay đổi thái độ,

thậm chí rơi vào bi quan, chán nản.

Câu 3 Em hiểu như thế nào khi nói: khó khăn gian khổ sẽ đem lại cho mỗi người một tài sản vô giá,

đó là sự trưởng thành và trải nghiệm.

Câu 4 Em có đồng ý với ý kiến: Mỗi khó khăn chính là một cơ hội tiềm ẩn không?

Vì sao?

TL:

Câu 1 Cách tốt nhất để đánh giá năng lực của một người là nhìn vào cách người đó đã vượt qua

những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống

Câu 2 - Thái độ của người viết là phê phán những người thiếu ý chí, dễ bỏ cuộc khi gặp khó khăn,

thất bại

Câu 3

- Khó khăn giúp con người trưởng thành hơn về ý chí, nghị lực khi đối mặt với những thử thách

- Con người sẽ có thêm những kinh nghiệm, bài học và đặc biệt họ sẽ biết cách vượt qua khó khăn

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu. Chỉ ra phép liên kết trong đoạn trích/ văn bản - CĐỀ đọc HIỂU 1
h ỉ ra những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu. Chỉ ra phép liên kết trong đoạn trích/ văn bản (Trang 1)
CHUYÊN ĐỀ ĐỌC – HIỂU NGỮ LIỆU NGOÀI SGK I. Quan niệm về Đọc – Hiểu - CĐỀ đọc HIỂU 1
uan niệm về Đọc – Hiểu (Trang 1)
Nêu ý nghĩa của một hình ảnh, một từ ngữ. - CĐỀ đọc HIỂU 1
u ý nghĩa của một hình ảnh, một từ ngữ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w