1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM

109 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đảm Bảo Chất Lượng Và Luật Thực Phẩm
Tác giả Ths Nguyễn Văn Ninh
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 861,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-o0o -

Bài Giảng ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM

Người soạn: Ths Nguyễn Văn Ninh

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2009

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

Chương 01 4

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ TÓM TẮT CÁC QUI ĐỊNH CỦA VIỆT NAM LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 4

1.1 Khái niệm thực phẩm: 4

1.2 Khái niệm về chất lượng 4

1.3 Các yếu tố cấu thành chất lượng 4

1.4 Tóm tắt một số điểm qui định về luật ĐBCL ATVSTP của Việt Nam 7

1.5 Giới thiệu về hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới 9

Chương 02 11

GIỚI THIỆU HỆ THÔNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP 11

1.1 Khái niệm: 11

1.2 Các nguyên tắc xây dựng HACCP 11

1 3 Các bước thực hiện HACCP 12

Chương 02 17

HỆ THỔNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 17

2.1 Phạm vi 17

2.2 Cách tiếp cận theo quá trình 17

2.3 Thuật ngữ và định nghĩa 18

2.4 Hệ thống quản lý chất lượng 18

2.5 Trách nhiệm của lãnh đạo 20

2.6 Quản lý nguồn nhân lực 23

2.7 Tạo sản phẩm 24

3.1 Giới thiệu 36

3.2 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm 40

3.3 CAM KẾT CỦA LÃNH ĐẠO VÀ CẢI TIẾN LIÊN TỤC 43

3.4 KẾ HOẠCH AN TOÀN THỰC PHẨM – HACCP 45

3.5 hỆ thỐng quẢn lý chẤt lưỢng và an toàn vỆ sinh thỰc phẨm 52

3.6 Kiểm soát quá trình 82

3.7 nhân sỰ 84

Chương 04 89

NHỮNG THỦ TỤC VÀ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU 89

4.1 Thị trường Việt Nam 89

4.1.1 Quy trình làm thủ tục xuất khẩu tại Việt Nam 89

4.1.2 Quy trình làm thủ tục nhập khẩu tại Việt Nam 90

4.2 Thị trường nước ngoài 91

4.2.1 Quá trình nhập khẩu thực phẩm vào EU 91

4.2.2 Thủ tục xuất nhập khẩu vào thị trường Mỹ 98

4.2.3 Thủ tục xuất khẩu thực phẩm vào Canada 100

4.2.4.Thủ tục xuất khẩu thực phẩm vào Trung Quốc 102

4.2.5 Thủ tục xuất khẩu thực phẩm vào Nhật Bản 106

4.2.6 Thủ tục xuất khẩu thực phẩm vào Úc 97

Trang 3

MỞ ĐẦU

Đảm bảo chất lượng và luật thực phẩm là một trong những học phần quan trọng đối với chuyên ngành công nghệ thực phẩm Đặc biệt, trong bối cảnh sự phát triển của đất nước trong thời kỳ hội nhập Điều này cho thấy, các sản phẩm chế biến phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, được các nước nhập khẩu chấp nhận, công nhận và chứng nhận Để làm được điều này, yêu cầu đặt ra cho các nhà chế biến phải hiểu biết về các tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng tiêu chuẩn, các qui định về thị trường, các thủ tục đảm bảo chất lượng sản phẩm thực phẩm thủy sản

Cuốn tài liệu “Đảm bảo chất lượng và luật thực phẩm” được biên

soạn các nội dung cơ bản nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế trong công tác quản

lý vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà nước, đồng thời góp phần nâng cao nhận thức về chương trình mục tiêu quốc gia

Nội dung của tài liệu bao gồm 03 phần:

1 Một số khái niệm và tóm tắt các qui định của Việt Nam liên quan đến đảm bảo chất lượng Trong chương này, tập trung tóm tắt các qui định của Việt Nam liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm Ngoài ra, giới thiệu một số quốc gia đã hợp tác song phương và không song phương với VN

2 Sau khi giới thiệu các qui định, tiến hành giới thiệu các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đang áp dụng tại Việt Nam được thế giới chứng nhận Tập trung các tiêu chuẩn thường gặp như HACCP, ISO 9001:2008, BRC

3 Ngoài các vấn đề nêu trên, các thủ tục xuất nhập khẩu cũng được đề cập những quy trình cơ bản hiện nay Việt Nam và các nước trên thế giới đang áp dụng

Cuốn tài liệu biên soạn lần đầu tiên, các nội dung sắp xếp chưa được phù hợp, hy vọng người đọc thông cảm và góp ý để các lần chỉnh sửa sau được hoàn thiện Mọi thông tin xin góp ý theo Email: aitnvn@yahoo.co.uk

Trang 4

Chương 01

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ TÓM TẮT CÁC QUI ĐỊNH CỦA VIỆT

NAM LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

1.2 Khái niệm về chất lượng

Theo từ điển Tiếng Việt (1994): “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc”

Theo Tiêu chuẩn Liên Xô (cũ): “Chất lượng sản phẩm là tổng thể các thuộc tính của sản phẩm quy định tính thực dụng của sản phẩm, để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với người tiêu dùng”

Theo tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu (EUQC: European Organization for Quality Control): “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”

Theo TCVN 5814 –1994 ISO/DIS 8042 “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của sản phẩm, tạo cho sản phẩm khả năng thỏa mãn những nhu cầu

cụ thể hoặc tiềm ẩn của người tiêu dùng”

1.3 Các yếu tố cấu thành chất lượng

1.3.1 Chất lượng dinh dưỡng:

Chất lượng dinh dưỡng là tính đến hàm lượng các chất dinh dưỡng chứa trong thực phẩm Về mức dinh dưỡng người ta chia ra 2 phương diện:

- Phương diện số lượng: Là năng lượng tiềm tàng dưới dạng các hợp chất hóa học chứa trong thực phẩm Tùy theo nhu cầu, người tiêu dùng cần thực phẩm có năng lượng cao hay thực phẩm có năng lượng thấp

- Phương diện chất lượng: là sự cân bằng về thành phần dinh dưỡng theo từng đối tượng tiêu thụ và sự có mặt của các chất vi lượng (Vitamin, sắt )

Trang 5

hoặc sự có mặt của một số nhóm chất cần thiết hoặc sản phẩm ăn kiêng (ít muối, không đường )

Mức chất lượng dinh dưỡng của thực phẩm là giá trị hàm lượng có thể quy định theo tiêu chuẩn từng thành phần có trong sản phẩm Tuy nhiên không phải bao giờ sản phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao cũng được đánh giá là tốt mà nó còn phụ thuộc vào mục đích sử dụng

1.3.2 Chất lượng vệ sinh

chứa bất kỳ yếu tố nào ở mức gây nguy hiểm cho người tiêu thụ, không có hiệu ứng tích tụ về mức độ độc hại

Các yếu tố gây hại cho người tiêu dùng có trong thực phẩm có thể là: các tác nhân vật lý, tác nhân hóa học và tác nhân sinh học Chúng có thể lây nhiễm hoặc hình thành trong qúa trình chế biến và bảo quản

Cần chú ý rằng ngay cả khi thực phẩm không chứa các độc tố trực tiếp nhưng sẽ trở thành độc hại do chế độ ăn uống: như thừa muối, thừa chất béo,

sử dụng không phù hợp với đối tượng (trẻ em sơ sinh uống sữa có nhiều bơ)

Chất lượng vệ sinh cũng tiêu chuẩn hóa được (quy định mức giới hạn tới hạn các yếu tố độc hại)

1.3.3 Chất lượng thị hiếu (hay cảm quan)

Là chất lượng được đánh giá bằng mức độ ưa thích của con người trên các tính chất cảm quan của thực phẩm và dựa trên các giác quan

Chất lượng cảm quan rất quan trọng nhưng biến đổi theo thời gian

Về mặt lý thuyết chất lượng thị hiếu là tốt khi nó làm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu thụ ở một thời điểm xác định

Chất lượng cảm quan đối với một số sản phẩm là rất quan trọng, người sản xuất cần lựa chọn thị trường và xác định chỉ tiêu chất lượng cảm quan đối với từng sản phẩm tiêu thụ tại thị trường đó

Trang 6

- Thuận tiện khi sử dụng sản phẩm: đóng thành nhiều gói nhỏ, bao bì

dễ mở, đóng Loại sản phẩm này đáp ứng nhu cầu giải phóng lao động trong công việc nội trợ

- Phương diện kinh tế: giá thương mại (sỉ/lẻ), không gây thiệt hại cho người tiêu thụ do thiếu khối lượng tịnh, lẫn loài, lẫn cỡ

- Phương diện thương mại: sản phẩm luôn có sẵn, dễ dàng đổi lại hoặc trả lại khi không đạt chất lượng

- Phương diện pháp luật; nhãn hiệu sản phẩm phải chính xác, trên nhãn ghi đúng ngày sản xuất, hạn sử dụng, khối lượng, thể tích, thành phần

1.3.5 Chất lượng công nghệ

Tất cả các hoạt động công nghệ chế biến sản phẩm từ nguyên liệu đến thành phẩm Trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra các chất lượng sử dụng và cảm quan Công nghệ tiên tiến đảm bảo cho sản phẩm có chất lượng tốt còn cảm quan nâng cao giá trị của chất lượng về hình thức, thị hiếu Ví dụ bia đóng lon và bia đóng chai có chất lượng sử dụng tốt hơn bia hơi

1.3.6 Các yếu tố tâm lý - xã hội của chất lượng

Cộng đồng xã hội loài người rất phong phú và đa dạng về tầng lớp, tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán Do vậy, việc lựa chọn và đánh giá chất lượng thực phẩm cũng bị chi phối bởi các yếu tố tâm lý – xã hội

- Tôn giáo: thực phẩm không được làm từ động vật đối với người ăn theo đạo phật Người theo đạo hồi không ăn thịt lợn và không uống rượu, trong khi đó rượu vang và bánh mì lại là biểu tượng của người theo đạo thiên chúa

Trang 7

- Đẳng cấp xã hội: Tầng lớp xã hội giàu sang, hay trong những lễ hội lớn thường dùng những món ăn đắt tiền, nhìn khách quan, chất lượng các sản phẩm này không cao

- Sản phẩm lạ: nhiều người ưa thích sản phẩm lạ Ví dụ người Việt Nam thích sản phẩm cocacola, đồ hộp ngoại, rượu vang Còn người nước ngoài lại thích nem, phở Như vậy, các sản phẩm lạ được ưa thích sẽ được đánh giá là tốt

- Phụ gia: sự lo lắng đối với sản phẩm có bổ sung phụ gia (chất màu trong nước giải khát hay bánh kẹo) hoặc sản phẩm qua xử lý bằng phóng xạ mặc dù không còn ảnh hưởng

- Sản phẩm truyền thống thường được ưa thích và đánh giá cao Ví dụ nước mắm Phú Quốc, bánh đậu xanh Rồng Vàng – Hải Dương, trà Thái Nguyên, mè xửng – Huế

Những yếu tố tâm lý - xã hội thay đổi rất lớn theo quốc gia, thời đại,

vị trí xã hội và cá nhân Điều này, đã dẫn đến các ngành liên quan nghiên cứu thị trường, ngành marketing thực phẩm và quảng cáo

1.4 Tóm tắt một số điểm qui định về luật ĐBCL ATVSTP của Việt Nam

1.4.1 Luật Thủy sản 2003

Khoản 4, Điều 43: “Bộ Thuỷ sản phối hợp với các bộ có liên quan và UBND cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, công nhận cơ sở chế biến thuỷ sản đạt tiêu chuẩn; ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trong trong chế biến thuỷ sản”

Khoản 2, Điều 45: “Bộ Thủy sản phối hợp với các Bộ có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu và thực phẩm thủy sản tiêu dùng trong nước”

1.4.2 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa:

Khoản 11, Điều 10: “Người sản xuất có nghĩa vụ tuân thủ các quy

Trang 8

định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm

Điểm a, Khoản 1, Điều 27: “Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất bao gồm kiểm tra việc áp dụng yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng trong sản xuất”

Điểm đ, Khoản 1, Điều 70: “Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo lĩnh vực được phân công, có trách nhiệm thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật

về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình”

Khoản 1, Điều 44: “Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm” Khoản 1, Điều 48: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm tạo điều kiện cho đoàn thanh tra và thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh ra về vệ sinh an toàn thực phẩm”

1.4.4 Nghị định số 163/2004/NĐ-CP

Khoản 3, Điều 5: “Các bộ quản lý chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao về quản lý nhà nước có trách nhiệm ban hành các quy định cụ thể về điều kiện VSATTP phù hợp với quy định của

Bộ Y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan”

Trang 9

Khoản 3, Điều 15: “Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước

có thẩm quyền trong vòng 15 ngày phải thẩm định, kiểm tra thực địa và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo VSATTP đối với cơ sở Trong trường hợp không cấp, phải nêu rõ lý do”

1.4.5 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP:

Khoản 4, Điều 15: “Đối với cơ sở chế biến thuỷ sản làm thực phẩm (theo quy định của Bộ Thuỷ sản) xây dựng mới, trước khi đưa vào hoạt động sản xuất 15 ngày, phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để được kiểm tra, công nhận đủ điều kiện về sinh an toàn thực phẩm”

Khoản 1, Điều 17: “Bộ Thuỷ sản, các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh chịu trách nhịêm tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh các ngành, nghề thuỷ sản và xử lý vi phạm theo thẩm quyền”

1.4.7 Quyết định số 29/2008/QĐ-BNN:

Điểm d, Khoản 5, Điều 2: “Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc công nhận, huỷ bỏ công nhận đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn

vệ sinh thực phẩm đối với cơ sở nuôi trồng thuỷ sản, cảng cá, chợ cá, tàu cá,

cơ sở thu mua, vận chuyển, bảo quản, sơ chế, chế biến thuỷ sản, bán buôn thực phẩm thuỷ sản ”

1.5 Giới thiệu về hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới

Hiện nay, Việt Nam đã có hợp tác song phương với các nước EU, Hàn Quốc, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Canada, Nga Các nước này công nhận hệ thống quản lý chất lượng ATVSTP của Việt Nam thông qua các chương trình dư lượng, truy xuất nguồn gốc, các tiêu chuẩn Trong đó, EU

Trang 10

và Nga yêu cầu Việt Nam phải triển khai thực hiện chương trình dư lượng, thực hiện tiêu chuẩn Vietgap

Tuy nhiên, các nước còn lại không có thỏa thuận về văn bản hợp tác

Do đó, các sản phẩm của Việt Nam chịu sự kiểm tra nghiêm ngặt tại các cơ quan hải quan của nước nhập khẩu Trong số các nước đó, có Mỹ và Nhật là hai thị trường kiểm tra nghiêm ngặt nhất

Thị trường Mỹ, qui định rõ tại chương 123 luật thực phẩm, doanh nghiệp xuất khẩu vào Mỹ phải áp dụng HACCP (HACCP phải được FDA công nhận) Do đó, hàng năm FDA thực hiện việc kiểm tra chấp hành của doanh nghiệp về hệ thống quản lý HACCP Cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu có thể được FDA công nhận khi trả lời đầy đủ các câu hỏi về HACCP của FDA và có năng lực hoạt động được FDA công nhận

Trang 11

tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm"

Nguyên nhân áp dụng HACCP do yêu cầu của thị trường: Khuyến cáo của ủy ban Thực phẩm Codex; Bắt buộc của thị trường EU (94/356); Bắt buộc của thị trường Mỹ (21 CFR 123); Yêu cầu của thị trường Canada, Australia, Yêu cầu của WTO (GAP); Nhật bản khuyến khích áp dụng

1.2 Các nguyên tắc xây dựng HACCP

1 HACCP là hệ thống xác định những nguy hại cụ thể tức là những trạng thái sinh học, hóa học hoặc tính chất về vật lý có ảnh hưởng bất lợi đến an toàn thực phẩm đồng thời vạch ra những biện pháp kiểm soát những bất lợi đó Hệ thống HACCP bao gồm 7 nguyên tắc cơ bản sau:

2 Phân tích mối nguy và các biện pháp phòng ngừa Tiến hành phân tích mối nguy Chuẩn bị sơ đồ quy trình sản xuất bao gồm các bước diễn ra trong quy trình Xác định và lập danh mục các nguy hại Chỉ ra các biện pháp phòng ngừa cho từng mối nguy

bằng việc phân tích các mối nguy theo cây quyết định

sai biệt có thể chấp nhận được để đảm bảo cho các điểm CCPs nằm trong vòng kiểm soát được

giám sát đảm bảo kiểm soát các CCPs bằng các thủ tục xét nghiệm, quan trắc Thiết lập các biện phắc khắc phục kịp thời Tiến hành những hoạt động

Trang 12

điều chỉnh một khi các quan trắc theo dõi cho thấy một điểm CCP nào đó bị trệch ra khỏi vòng kiểm soát

thẩm tra xác nhận để khẳng định là hệ thống HACCP hoạt động hữu hiệu

7 Thiết lập bộ hồ sơ và tài liệu HACCP Tư liệu hóa tất cả các những thủ tục đã tiến hành và các bộ hồ sơ liên quan đến các nguyên tắc và quá trình vận dụng những nguyên tắc này

1 3 Các bước thực hiện HACCP

Bước 1: Lập nhóm công tác về HACCP

Việc nghiên cứu HACCP đòi hỏi phải thu thập, xử lý và đánh giá các

số liệu chuyên môn Do đó, các phân tích phải được tiến hành bởi nhóm cán

bộ thuộc các chuyên ngành khác nhau nhằm cải thiện chất lượng các phân tích và chất lượng các quyết định sẽ được đưa ra Các thành viên phải được đào tạo và có đủ hiểu biết về những vấn đề liên quan trong công việc xây dựng và áp dụng chương trình HACCP

Bước 2: Mô tả sản phẩm

Phải mô tả đầy đủ những chi tiết quan trọng của sản phẩm sẽ nghiên cứu, kể cả những sản phẩm trung gian tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm được xét có liên quan đến tính an toàn và chất lượng thực phẩm

Bước 3: Xác định mục đích sử dụng

Căn cứ vào cách sử dụng dự kiến của sản phẩm đối với nhóm người sử dụng cuối cùng hay người tiêu thụ để xác định mục đích sử dụng

1 Phương thức sử dụng

2 Phương thức phân phối

3 Điều kiện bảo quản và thời hạn sử dụng

4 Yêu cầu về ghi nhãn

Bước 4: Thiết lập sơ đồ quy trình sản xuất

Trang 13

Sơ đồ này và sơ đồ mặt bằng, bố trí thiết bị phải do nhóm HACCP thiết lập bao gồm tất cả các bước trong quá trình sản xuất Đây là công cụ quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP

Bước 5: Thẩm tra sơ đồ quy trình sản xuất

Nhóm HACCP phải thẩm tra lại từng bước trong sơ đồ một cách cẩn thận bảo đảm sơ đồ đó thể hiện một cách đúng đắn quá trình hoạt động của quy trình trong thực tế Phải kiểm tra sơ đồ này ứng với hoạt động của quy trình cả vào ban ngày lẫn ban đêm và những ngày nghỉ Sơ đồ phải được chỉnh sửa cẩn thận sau khi nhận thấy những thay đổi so với sơ đồ gốc

Bước 6: Xác định và lập danh mục các mối nguy hại và các biện pháp

Bước 7: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCPs

Để xác định các CCPs có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong

đó phổ biến là sử dụng cây quyết định Cây quyết định là sơ đồ có tính logic nhằm xác định một cách khoa học và hợp lý các CCPs trong một chu trình thực phẩm cụ thể Rà soát lại các kết quả phân tích mối nguy hại và các biện pháp phòng ngừa đã lập Loại bỏ các mối nguy hại có thể kiểm soát bằng việc áp dụng các phương pháp Các mối nguy còn lại là các mối nguy không thể kiểm soát đầy đủ bằng các phương pháp thì tiến hành phân tích để xác định CCPs

Bước 8: Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP

Trang 14

Ngưỡng tới hạn là các giá trị được định trước cho các biện pháp an toàn nhằm triệt tiêu hoặc kiểm soát một mối nguy tại một CCP trong suốt quá trình vận hành Mỗi điểm CCP có thể có nhiều ngưỡng tới hạn Để thiết lập chúng, cần căn cứ vào các quy định vệ sinh, an toàn của nhà nước, các tiêu chuẩn quốc tế, các hướng dẫn kiến nghị quốc tế của FAO, WHO, các cứ liệu khoa học, các tài liệu kỹ thuật, các thông số quy trình công nghệ, các số liệu thực nghiệm Để đảm bảo các chỉ tiêu cần kiểm soát không có cơ hội vượt ngưỡng tới hạn, cần xác định giới hạn an toàn để tại đó phải tiến hành điều chỉnh quá trình chế biến nhằm ngăn ngừa khả năng vi phạm ngưỡng tới hạn Trong thực tế, đưa ra khái niệm “Ngưỡng vận hành” là giá trị tại đó của chỉ tiêu cần kiểm soát, người điều khiển phải kịp thời điều chỉnh thiết bị hay quy trình để đảm bảo giá trị đó không quá ngưỡng tới hạn Như vậy, ngưỡng vận hành luôn luôn có hệ số an toàn cao hơn ngưỡng tới hạn và có giá trị luôn nằm trong vùng an toàn của ngưỡng tới hạn

Bước 9: Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP

Giám sát là đo lường hay quan trắc theo lịch trình các thông số của CCP để so sánh chúng với các ngưỡng tới hạn Hệ thống giám sát mô tả phương pháp quản lý sử dụng để đảm bảo cho các điểm CCP được kiểm soát, đồng thời nó cũng cung cấp những hồ sơ về tình trạng của quá trình để

sử dụng về sau trong giai đoạn thẩm tra Việc giám sát phải cung cấp thông tin đúng để hiệu chỉnh nhằm bảo đảm kiểm soát quá trình, ngăn ngừa vi phạm các ngưỡng tới hạn

Bước 10: Thiết lập các hành động khắc phục

Các hành động khắc phục được tiến hành khi kết quả cho thấy một CCP nào đó không được kiểm soát đầy đủ Phải thiết lập các hành động khắc phục cho từng CCP trong hệ thống HACCP để xử lý các sai lệch khi chúng xảy ra nhằm điều chỉnh đưa quá trình trở lại vòng kiểm soát

Trang 15

Bước 11: Thiết lập các thủ tục thẩm tra

Hoạt động thẩm tra phải được tiến hành nhằm để đánh giá lại toàn bộ

hệ thống HACCP và những hồ sơ của hệ thống Tần suất thẩm tra cần phải

đủ để khẳng định là hệ thống HACCP đang hoạt động có hiệu quả

Các phương pháp thẩm tra có thể bao gồm các hệ thống nội bộ, kiểm tra về mặt vi sinh các mẫu sản phẩm trung gian và cuối cùng, tiến hành thêm các xét nghiệm tại những điểm CCP có chọn lọc, tiến hành điều tra thị trường để phát hiện những vấn đề sức khỏe không bình thường do tiêu thụ sản phẩm, cập nhật số liệu từ phía người tiêu dùng sản phẩm Đó chính là cơ

sở để bổ sung, sửa đổi chương trình HACCP

Thủ tục thẩm tra bao gồm:

1 Xem xét lại nghiên cứu HACCP và những hồ sơ ghi chép

2 Đánh giá lại những lệch lạc và khuyết tật sản phẩm

3 Quan sát nếu các điểm CCP còn đang kiểm soát được

4 Xác nhận những ngưỡng tới hạn được xác định

5 Đánh giá lại chương trình HACCP và tình hình sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng hiện tại và trong tương lai

Bước 12: Thiết lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ HACCP

Việc lưu giữ hồ sơ có hiệu quả và chính xác đóng vai trò quan trọng trong áp dụng hệ thống HACCP Các thủ tục HACCP phải được ghi thành văn bản Việc lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ phải phù hợp với tính chất và quy mô của quá trình hoạt động

Các loại tài liệu là: phân tích mối nguy, xác định các CCP, xác định ngưỡng tới hạn

Các loại hồ sơ bao gồm: Hồ sơ giám sát CCP, hồ sơ về các sai lệch và những hành động khắc phục kèm theo, hồ sơ về hoạt động thẩm tra

Ngoài các bước nêu trên, để thực thi kế hoạch HACCP hiệu quả thì việc đào tạo nhận thức của công nhân viên trong cơ sở về các nguyên tắc và các ứng dụng hệ thống HACCP là những yếu tố quan trọng Thông qua việc nâng

Trang 16

cao hiểu biết của toàn thể cán bộ công nhân viên về vấn đề chất lượng và hệ thống HACCP sẽ tạo ra sự đồng lòng nhất trí trong quá trình thực hiện HACCP

Trang 17

Chương 02

HỆ THỔNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 2.1 Phạm vi

1) Khái niệm: ISO (International Organization for Standardization)

là tiêu chuẩn hóa quốc tế đề ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng khi tổ chức cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm đáp ứng các yêu cầu khách hàng và yêu cầu pháp định và chế định thích hợp Ngoài ra, để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc

áp dụng có hiệu lực hệ thống kể cả các quá trình cải tiến và đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu pháp định, chế định được áp dụng

2) Áp dụng:

Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này mang tính tổng quát và nhằm để áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt vào loại hình, quy mô và sản phẩm cung cấp

Khi có yêu cầu nào đó của tiêu chuẩn không thể áp dụng, do bản chất của tổ chức và sản phẩm của công ty, lúc đó xem xét như trường hợp ngoại

lệ

Trong trường hợp ngoại lệ, việc được công bố phù hợp với tiêu chuẩn này không được chấp nhận trừ khi trường hợp ngoại lệ giới hạn phạm vi điều 7

2.2 Cách tiếp cận theo quá trình

Tiêu chuẩn này khuyến khích việc chấp nhận theo quá trình xây dựng, thực hiện và nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, nhằm thỏa mãn khách hàng qua việc đáp ứng các yêu cầu của họ

Để vận hành một cách có hiệu lực, tổ chức phải xác định và quản lý nhiều hoạt động Khi sử dụng trong hệ thống quản lý, cách tiếp cận quá trình nhấn mạnh các yếu tố: 1 là – việc hiểu và đáp ứng các yêu cầu; 2 là – nhu cầu xem xét quá trình trong vấn đề giá trị gia tăng; 3 là – có kết quả tính hiệu

Trang 18

lực và hiệu quả của quá trình; 4 là – cải tiến liên tục quá trình trên cơ sở đo lường đối tượng

2.4.1 Yêu cầu chung

Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống quản

lý chất lượng và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống theo các yêu câu của tiêu chuẩn này

- Nhận biết các quá trình cần thiết trong hệ thống quản lý chất lượng

và áp dụng chúng trong toàn bộ tổ chức (xem 1.2.)

- Xác định trình tự và mối tương tác của các quá trình này

- Xác định các chuẩn mực và phương pháp cần thiết để đảm bảo việc tác nghiệp và kiểm soát các quá trình này có hiệu lực

- Đảm bảo sự có của các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ hoạt động tác nghiệp và theo dõi các quá trình này

- Theo dõi, đo lường khi có thể và phân tích các quá trình này

- Thực hiện các hành động cần thiết để đạt được kết quả dự định và cải tiến liên tục các quá trình

Tổ chức phải quản lý các quá trình tuân thủ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn

Khi tổ chức lựa choịn nguồn bên ngoài cho bất kỳ quá trình nào ảnh hưởng đến sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu, tổ chức phải đảm bảo kiểm soát được những quá trình đó Việc kiểm soát những quá trình do nguồn bên ngoài phải được nhận biết trong hệ thống quản lý chất lượng

2.4.2 Yêu cầu về hệ thống tài liệu

1) Khái quát

Trang 19

- Các văn bản công bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng

- Sổ tay chất lượng

- Các thủ tục dạng văn bản và hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn

- Các tài liệu bao gồm cả hồ sơ, cần có của tổ chức để đảm bảo việc hoạch định, tác nghiệp và kiểm soát có hiệu lực các quá trình của tổ chức đó

3) Kiểm soát tài liệu

Theo yêu cầu cầu của hệ thống quản lý chất lượng phải được kiểm soát Hồ sơ chất lượng là một loại tài liệu đặc biệt và phải được kiểm soát theo các yêu cầu nêu trong mục này

Phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định việc kiểm soát cần thiết nhằm:

- Phê duyệt tài liệu về sự thỏa đáng trước khi ban hành

- Xem xét, cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu

- Đảm bảo nhận biết được các thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của tài liệu

- Đảm bảo các văn bản của các loại tài liệu thích hợp sẳn có ở nơi sử dụng

- Đảm bảo tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết

- Đảm bảo các laọi tài liệu có nguồn gốc bên ngoài đã được tổ chức xác định cần thiết cho hoạch định và vận hành hệ thống quản lý chất lượng được nhận biết và việc phân phối chúng được kiểm soát

Trang 20

- Ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời và áp dụng các dấu hiệu nhận biết thích hợp nếu chúng được giữ lại vì mục đích nào đó

4) Kiểm soát tài liệu

Hồ sơ được lập ra để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với các yêu cầu và hoạt động tác nghiệp có hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng phải được kiểm soát Tổ chức phải lập một thủ tụcbằng văn bản để xác định việc kiểm soát cần thiết đối với việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sử dụng, xác định thời gian lưu giữ và hủy bỏ các hồ sơ chất lượng Hồ sơ chất lượng phải rõ ràng, dễ nhận biết và dễ sử dụng

2.5 Trách nhiệm của lãnh đạo

2.5.1 Cam kết của lãnh đạo

Lãnh đạo cao nhất phải cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình đối với việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng đồng thời cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống bằng cách:

- Truyền đạt cho tổ chức về tầm quan trọng của việc đáp ứng khách hàng cũng như các yêu cầu pháp định và chế định

- Thiết lập chính sách chất lượng

- Đảm bảo việc thiết lập các mục tiêu chất lượng

- Tiến hành việc xem xét của lãnh đạo

- Đảm bảo sẳn các nguồn lực

2.5.2 Hướng vào khách hàng

Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được xác định và đáp ứng nhằm nâng cao sự thỏa mãn khách hàng (xem 7.2.1 và 8.2.1)

Trang 21

- Cung cấp cơ sở cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng

- Được truyền đạt và thấu hiểu trong tổ chức

Mục tiêu chất lượng phải đo được, nhất quán với chính sách chất lượng

2) Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng

Lãnh đạo phải đảm bảo tiến hành hoạch định hệ thống quản lý chất lượng để đáp ứng các yêu cầu chung cũng như các mục tiêu chất lượng

Đảm bảo tính nhất quán của hệ thống quản lý chất lượng được duy trì khi các thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng được hoạch định và thực hiện

2.5.5 Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin

1) Trách nhiệm, quyền hạn

Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo các trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ của chúng được xác định và thông báo trong tổ chức

2) Đại diện của lãnh đạo

chỉ định một thành viên trong ban lãnh đạo của tổ chức Ngoài các trách nhiệm khác, có trách nhiệm và quyền hạn bao gồm:

- Đảm bảo quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng được thiết lập, thực hiện và duy trì

- Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng và mọi nhu cầu cải tiến

Trang 22

- Thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức được các yêu cầu của khách hàng

3) Trao đổi thông tin nội bộ

Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo thiết lập các quá trình trao đổi thông tin thích hợp trong tổ chức và có sự trao đổi thông tin về hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng

2.5.6 Xem xét của lãnh đạo

1) Khái quát

Lãnh đạo cao nhất phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng,

để đảm bảo luôn thích hợp, thỏa đáng và có hiệu lực Việc xem xét này phải đánh giá được cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức kể cả chính sách chất lượng và các mục tiêu chất lượng

Hồ sơ xem xét của lãnh đạo phải được duy trì kiểm soát theo thủ tục (mục 2.4.4)

2) Đầu vào của việc xem xét

Khi xem xét lãnh đạo phải dựa vào các thông tin như:

- Kết quả của các cuộc đánh giá

- Phản hồi từ khách hàng

- Việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm

- Tình trạng của các hành động khắc phục và phòng ngừa

- Xem lại các hành động mà lãnh đạo đã xem xét trước kia

- Những thay đổi có thể ảnh hưởng đến hệ thống quản lý chất lượng

- Lắng nghe các khuyến nghị về cải tiến của các chuyên gia

3) Đầu ra của việc xem xét

Đầu ra của việc xem xét của lãnh đạo phải bao gồm mọi quyết định và hành động liên quan:

- Việc nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến các quá trình của hệ thống

Trang 23

- Việc cải tiến các sản phẩm có liên quan đến yêu cầu của khách hàng

- Nhu cầu về nguốn nhân lực

2.6 Quản lý nguồn nhân lực

2.6.1 Cung cấp nguồn nhân lực:

- Tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết để thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng Đồng thời, thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống

- Tăng cường thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng yêu cầu của khách hàng

2.6.2 Nguồn nhân lực

1) Khái quát

Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến sự phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm phải có năng lực trên cơ sở phải được giáo dục, đào tạo có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp

Chú thích, sự phù hợp với yêu cầu của sàn phẩm có thể bị ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp bởi nhân viên thực hiện bất kỳ công việc nào bên trong hệ thống quản lý chất lượng

2) Năng lực, đào tạo và nhận thức

- Xác định năng lực cần thiết của những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến sự phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm

- Khi thích hợp, tiến hành đào tạo hay những hành động khác để đạt được năng lực cần thiết

- Đánh giá hiệu lực của các hành động được thực hiện

- Đảm bảo rằng người lao động nhận thức được mối liên quan và tầm quan trọng của các hoạt động của họ và họ đóng góp như thế nào đối với việc đạt được mục tiêu chất lượng

- Duy trì hồ sơ thích hợp về đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn

3) Cơ sở hạ tầng

Trang 24

Tổ chức phải xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt được sự phù hợp đối các yêu cầu về sản phẩm

2.6.4 Môi trường làm việc

Tổ chức phải xác định và quản lý môi trường làm việc cần thiết để đạt được sự phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm

Chú thích, khái niệm “Môi trường làm việc” liên quan tới những điều kiện mà công việc được thực hiện trong đó bao gồm vật lý, môi trường xung quanh

2.7 Tạo sản phẩm

2.7.1 Hoạch định việc tạo sản phẩm

Tổ chức phải lập kế hoạch và triển khai các quá trình cần thiết đối với việc tạo sản phẩm Hoạch định tạo sản phẩm phải nhất quán với các yêu cầu của các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng

Trong quá trình hoạch định tạo sản phẩm, tổ chức xác định các điều khoản thích hợp như:

- Các mục tiêu chất lượng và yêu cầu sản phẩm

- Nhu cầu thiết lập các quá trình, tài liệu và việc cung cấp các nguồn lực cụ thể đối với sản phẩm

- Các hoạt động kiểm tra xác nhận giá trị sử dụng, xác nhận các hoạt động, kiểm tra, đo lường và thử nghiệm cụ thể cần thiết đối với sản phẩm và các chuẩn mực chấp nhận

- Các hồ sơ cần thiết để cung cấp bằng chứng các quá trình thực hiện

và sản phẩm tạo thành đáp ứng các yêu cầu

Trang 25

Đầu ra của việc hoạch định phải được thể hiện phù hợp với phương pháp nghiệp vụ của tổ chức

2.7.2 Các quá trình liên quan đến khách hàng

1) Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm

- Các yêu cầu đo khách hàng đưa ra, gồm về hoạt động giao hàng và sau giao hàng

- Các yêu câu không được khách hàng công bố nhưng cần thiết cho việc sử dụng cụ thể hoặc sử dụng lên dự kiến

- Các yêu cầu chế định và pháp định liên quan đến sản phẩm

- Mọi yêu cầu bổ sung cần thiết do tổ chức xác định

2) Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm

Việc xem xét này, phải được tiến hành trước khi tổ chức cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng (nộp hồ sơ dự thầu, chấp nhận hợp đồng hay đơn đặt hàng hoặc chấp nhận sự thay đổi trong hợp đồng hay đơn đặt hàng nhưng phải đảm bảo:

- Nêu rõ các yêu cầu về sản phẩm

- Có sự thay đổi trong hợp đồng hay đơn đặt hàng kác với ban đầu phải được giải quyết

- Tổ chức có khả năng đáp ứng các yêu cầu đã định

Phải duy trì hồ sơ các kết quả của việc xem xét và các hành động nảy sinh từ việc xem xét trước (mục 2.2.4)

Khi khách hàng đưa ra các yêu cầu không phải văn bản, các yêu cầu của khách hàng phải được tổ chức đó khẳng định trước khi chấp nhận

Khi yêu cầu về sản phẩm thay đổi, tổ chức phải đảm bảo rằng các văn bản tương ứng được sửa đổi và các cá nhân liên quan nhận thức được các yêu cầu thay đổi đó

Chú thích, trong bán hàng qua mạng, với mỗi lần đặt hàng, việc xem xét một cách chính thức là không thực tế Thay vào đó, việc xem xét có thể

Trang 26

được thực hiện đối với các thông tin thích hợp về sản phẩm như danh mục chào hàng hay tài liệu quảng cáo

3) Trao đổi thông tin với khách hàng

Tổ chức phải xác định và sắp xếp có hiệu quả việc trao đổi thông tin với khách hàng có liên quan tới:

- Thông tin về sản phẩm

- Xử lý các yêu cầu, hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, kể cả các sửa đổi

- Phản hồi của khách hàng, kể cả các khiếu nại

2.7.3 Thiết kế và phát triển

1) Hoạch định thiết kế và phát triển

Tổ chức phải lập kế hoạch và kiểm soát việc thiết kế và phát triển sản phẩm Trong thiết kế và phát triển sản phẩm phải xác định:

- Các giai đoạn thiết kế và phát triển

- Việc xem xét, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng thích hợp cho mỗi giai đoạn

- Trách nhiệm và quyền hạn đối với các hoạt động thiết kế và phát triển

Tổ chức phải quản lý sự tương giao giữa các nhóm khác nhau tham dự vào thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả và phân công trách nhiệm rõ ràng

Kết quả hạch định phải được cập nhật một cách thích hợp trong quá trình thiết kế và phát triển

2) Đầu vào của quá trình

Đầu vào liên quan đến các yêu cầu đối với sản phẩm phải được xác định và duy trì hồ sơ

- Yêu cầu về chức năng và công dụng

- Yêu cầu về chế định và luật phát thích hợp

- Thông tin có thể áp dụng nhận được từ các thiết kế tương tự trước đó

- Các yêu cầu cốt yếu cho thiết kế và phát triển

Trang 27

Những đầu vào phải được xem xét sự thích đáng, đầy đủ, không mơ

hồ, không mâu thuẫn với nhau

3) Đầu ra của thiết kế và phát triển

Đầu ra của thiết kế và phát triển phải ở dạng thích hợp cho việc kiểm tra xác nhận theo đầu vào của thiết kế và phát triển, đồng thời phải phê duyệt trước khi ban hành

Đầu ra của thiết kế và phát triển phải:

- Đáp ứng các yêu cầu đầu vào của thiết kế và phát triển

- Cung cấp các thông tin thích hợp cho việc mua hàng, sản xuất và cung cấp dịch vụ

- Viện dẫn tới các chuẫn mực chấp nhận của sản phẩm

- Xác định các đặc tính cốt yếu cho an toàn và sử dụng đúng của sản phẩm

4) Xem xét thiết kế và phát triển

Tại những giai đoạn thích hợp, việc xem xét thiết kế và phát triển một cách có hệ thống phải được thực hiện theo hoạch định để:

- Đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu của các kết quả thiết kế và phát triển

- Nhận biết mọi mối vấn đề trục trặc và đề xuất các hành động cần thiết

Những người thêm do vào việc xem xét phải bao gồm đại diện của tất

cả các bộ phận chức năng liên quan tới các giai đọan thiết kế và phát triển đang được xem xét Phải duy trì hồ sơ về các kết quả xem xét và mọi hành động cần thiết (xem 4.2.4)

5) Kiểm tra xác nhận thiết kế và phát triển

Việc kiểm tra xác nhận phải được thực hiện theo các bố trí đã hoạch định (xem 7.3.1) để đảm bảo rằng đầu ra thiết kế và phát triển đáp ứng các yêu cầu đầu vào của thiết kế và phát triển Phải duy trì hồ sơ các kết quả kiểm tra xác nhận và duy trì mọi hoạt động cần thiết (xem 4.2.4)

Trang 28

6) Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế và phát triển

Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế và phát triển phải được tiến hành theo các bố trí đã hoạch định (xem 7.3.1) để đảm bảo rằng sản phẩm tạo ra có khả năng đáp ứng các yêu cầu sử dụng dự kiến hay các ứng dụng qui định khi đã biết Khi có thể, phải tiến hành xác nhận giá trị sử dụng trước khi chuyển giao hay sử dụng sản phẩm Phải duy trì hồ sơ các kết quả của việc xác nhận giá trị sử dụng và mọi hoạt động cần thiết (xem 4.2.4)

7) Kiểm soát thay đổi thiết kế và phát triển

Những thay đổi của thiết kế và phát triển phải được nhận biết và duy trì hồ sơ Những thay đổi này phải được xem xét, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng một cách thích hợp và được phê duyệt trước khi thực hiện Việc xem xét các thay đổi thiết kế và phát triển phải bao gồm việc đánh giá tác động của sự thay đổi lên các bộ phận cấu thành và các sản phẩm

đã được chuyển giao Phải duy trì hồ sơ các kết quả của việc xem xét các thay đổi và hành động cần thiết (xem 4.2.4)

2.7.4 Mua hàng

1) Quá trình mua hàng

Tổ chức phải đảm bảo sản phẩm mua vào phù hợp với các yêu cầu mua sản phẩm đã qui định Cách thức và mức độ kiểm soát áp dụng cho người cung ứng và sản phẩm mua vào phụ thuộc vào sự tác động của sản phẩm mua vào đối với việc tạo ra sản phẩm tiếp theo hay thành phẩm

Tổ chức phải đánh giá và lựa chọn người cung ứng dựa trên khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức Phải xác định các chuẩn mực lựa chọn, đánh giá và đánh giá lại Phải duy trì hồ sơ các kết quả của việc đánh giá và mọi hoạt động cần thiết nảy sinh từ việc đánh giá (xem 4.2.4)

2) Thông tin mua hàng

Thông tin mua hàng phải miêu tả sản phẩm được mua, nếu thích hợp

có thể bao gồm:

a Yêu cầu các phê duyệt sản phẩm, các thủ tục, quá trình, và thiết

bị

Trang 29

b Yêu cầu về trình độ con người, và

c Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng

Tổ chức phải đảm bảo sự thỏa đáng của các yêu cầu mua hàng đã qui định trước khi thông báo cho người cung ứng

3) Kiểm tra xác nhận sản phẩm mua vào

Tổ chức phải lập và thực hiện các hoạt động kiểm tra hoặc các hoạt động khác cần thiết để đảm bảo rằng sản phẩm mua vào đáp ứng các yêu cầu mua hàng đã quy định

Khi tổ chức hoặc khách hàng có ý định thực hiện các hoạt động kiểm tra xác nhận tại cơ sở của nhà cung ứng, tổ chức phải công bố việc sắp xếp kiểm tra xác nhận dự kiến và phương pháp thông qua sản phẩm trong các thông tin mua hàng

2.7.5 Sản xuất và cung cấp dịch vụ

1) Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ

Tổ chức phải lập kế hoạch, tiến hành sản xuất và cung cấp dịch vụ trong điều kiện được kiểm soát Khi có thể, các điều kiện được kiểm soát phải bao gồm:

a Sự sẵn có các thông tin mô tả các đặc tính của sản phẩm

b Sự sẵn có các hướng dẫn công việc khi cần

c Việc sử dụng các thiết bị thích hợp

d Sự sẵn có và việc sử dụng các phương tiện theo dõi và đo lường

e Thực hiện việc đo lường và theo dõi, và

Thực hiện các hoạt động thông qua sản phẩm, giao hàng và các hoạt động sau giao hàng

2) Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

Tổ chức phải xác nhận giá trị sử dụng đối với của mọi quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ có kết quả đầu ra không thể kiểm tra xác nhận bằng cách theo dõi hoặc đo lường sau đó và hệ quả là sự sai sót chỉ có thể trở nên

rõ ràng sau khi sản phẩm được sử dụng hoặc dịch vụ được chuyển giao

Việc xác nhận giá trị sử dụng phải chứng tỏ khả năng của các quá trình để đạt được kết quả đã hoạch định

Trang 30

Đối với các quá trình đó, khi có thể, tổ chức phải sắp xếp những điều sau:

a Các chuẩn mực đã định để xem xét và phê duyệt các quá trình

b Phê duyệt thiết bị và trình độ con người

Chú thích – Trong một số lĩnh vực công nghiệp, quản lý cấu hình là

phương pháp để duy trì việc nhận biết và xác định nguồn gốc

4) Tài sản của khách hàng

Tổ chức phải gìn giữ tài sản của khách hàng khi chúng thuộc sự kiểm soát của tổ chức hay được tổ chức sử dụng Tổ chức phải nhận biết, kiểm tra xác nhận, bảo vệ tài sản do khách hàng cung cấp để sử dụng hoặc để hợp thành sản phẩm Bất kỳ tài sản nào của khách hàng bị mất mát, hư hỏng hoặc được phát hiện không phù hợp cho việc sử dụng, tổ chức phải thông báo cho khách hàng và các hồ sơ phải được duy trì (xem 4.2.4)

Chú ý – Tài sản của khách hàng có thể bao gồm cả sở hữu trí tuệ và

dữ liệu cá nhân

5) Bảo toàn sản phẩm

Tổ chức phải bảo toàn sản phẩm trong suốt các quá trình nội bộ và giao hàng đến vị trí đã định để duy trì sự phù hợp với các yêu cầu Như có thể áp dụng được, việc bảo toàn này phải bao gồm nhận biết, xếp dỡ (di chuyển), bao gói, lưu giữ, bảo quản Việc bảo toàn cũng phải áp dụng với các bộ phận cấu thành của sản phẩm

2.7.6 Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường

Trang 31

Tổ chức phải xác định việc theo dõi và đo lường cần thực hiện và các phương tiện theo dõi và đo lường cần thiết để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu đã xác định

Tổ chức phải thiết lập các quá trình để đảm bảo rằng việc theo dõi và

đo lường có thể tiến hành và được tiến hành một cách nhất quán với các yêu cầu theo dõi và đo lường

Khi cần thiết để đảm bảo kết quả đúng, thiết bị đo lường phải:

a Được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận định kỳ, hoặc cả hai, hoặc trước khi sử dụng, dựa trên các chuẩn đo lường có liên kết được với chuẩn đo lường quốc gia hay quốc tế, khi không có các chuẩn này thì căn cứ được sử dụng để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận phải được lưu hồ sơ (xem 4.2.4);

b Được hiệu chỉnh hay hiệu chỉnh lại khi cần thiết;

c Có được biết để giúp xác định trạng thái hiệu chuẩn;

d Được giữ gìn tránh bị hiệu chỉnh làm mất tính đúng đắn của các kết quả đo;

e Được bảo vệ để tránh hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng trong khi di chuyển, bảo dưỡng và lưu giữ

Ngoài ra, tổ chức phải đánh giá và ghi nhận giá trị hiệu lực của các kết quả đo lường trước đó khi thiết bị được phát hiện không phù hợp với yêu cầu Tổ chức phải tiến hành các hành động thích hợp đối với thiết bị đó và bất kỳ sản phẩm nào bị ảnh hưởng

Phải duy trì hồ sơ (xem 4.2.4) của kết quả hiệu chuẩn và kiểm tra xác nhận

Khi sử dụng phần mềm máy tính để theo dõi và đo lường các yêu cầu

đã qui định, phải khẳng định khả năng thỏa mãn việc áp dụng nhằm tới của chúng Việc này phải được tiến hành trước lần sử dụng đầu tiên và được xác nhận lại khi cần thiết

Chú ý: Khẳng định khả năng của phần mềm máy tính thỏa mãn các

ứng dụng có chủ đích một cách đặc trưng sẽ bao gồm việc kiểm tra và quản

Trang 32

a Chứng tỏ sự phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm

b Đảm bảo sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng, và

c Thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng

Điều này phải bao gồm việc xác định các phương pháp có thể áp dụng, kể cả các kỹ thuật thống kê, và mức độ sử dụng chúng

8.2 Theo dõi và đo lường

8.2.1 Sự thỏa mãn của khách hàng

Tổ chức phải theo dõi các thông tin về sự chấp nhận của khách hàng

về việc tổ chức có đáp ứng yêu cầu của khách hàng hay không, coi đó như một trong những thước đo mức độ thực hiện của hệ thống quản lý chất lượng Phải xác định các phương pháp để thu thập và sử dụng các thông tin này

Chú thích: Theo dõi cảm nhận của khách hàng có thể bao gồm việc nắm bắt

các đầu vào từ các nguồn thông tin như điều tra sự hài lòng của khách hàng, dữ liệu của khách hàng về chất lượng sản phẩm được giao, điều tra ý kiến người sử dụng, phân tích các khách hàng rời bỏ, nhân nhượng, khiếu nại bảo hành và báo cáo của các nhà phân phối

hệ thống chất lượng được tổ chức thiết lập, và

b Có được áp dụng một cách hiệu lực và được duy trì

Tổ chức phải hoạch định chương trình đánh giá, có chú ý đến tình trạng và tầm quan trọng của các quá trình và các khu vực được đánh giá, cũng như kết quả của các cuộc đánh giá trước Chuẩn mực, phạm vi, tần suất

và phương pháp đánh giá phải được xác định Việc lựa chọn các chuyên gia đánh giá và tiến hành đánh giá phải đảm bảo được tính khách quan và vô tư của quá trình đánh giá Các chuyên gia đánh giá không được đánh giá công việc của mình

Thủ tục dạng văn bản phải được thiết lập nhằm xác định trách nhiệm

và các yêu cầu về việc hoạch định và tiến hành các đánh giá, về việc báo cáo kết quả và duy trì hồ sơ

Các hồ sơ và kết quả của việc đánh giá phải được duy trì (xem 4.2.4)

Trang 33

Lãnh đạo chịu trách nhiệm về khu vực được đánh giá phải đảm bảo tiến hành không chậm trễ các sửa chữa hay hành động khắc phục để loại bỏ

sự không phù hợp được phát hiện trong khi đánh giá và nguyên nhân của chúng Các hành động tiếp theo phải bao gồm việc kiểm tra xác nhận các hành động được tiến hành và báo cáo kết quả kiểm tra xác nhận (xem 8.5.2)

Chú thích – Xem hướng dẫn trong ISO 190011

8.2.3 Theo dõi và đo lường các quá trình

Tổ chức phải áp dụng các phương pháp thích hợp cho việc theo dõi

và, khi có thể, đo lường các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng Các phương pháp này phải chứng tỏ khả năng của các quá trình để đạt được các kết quả đã hoạch định Khi không đạt được các kết quả theo hoạch định, phải tiến hành việc khắc phục và hành động khắc phục một cách thích hợp

Chú thích: Khi xác định cách thích hợp, tổ chức nên quan tâm đến kiểu loại

và mức độ của theo dõi và đo lường thích hợp cho mỗi quá trình của mình liên quan tới tác động của chúng lên sự phù hợp với các yêu cầu của sản phẩm và tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng

8.2.4 Theo dõi và đo lường sản phẩm

Tổ chức phải theo dõi và đo lường các đặc tính của sản phẩm để kiểm tra xác nhận rằng các yêu cầu về sản phẩm được đáp ứng Việc này phải được tiến hành tại những giai đoạn thích hợp của quá trình tạo sản phẩm theo các sắp xếp hoạch định (xem 7.1) Bằng chứng của sự phù hợp với các chuẩn mực chấp nhận phải được duy trì

Hồ sơ phải chỉ ra người có quyền hạn trong việc thông qua sản phẩm

để chuyển giao cho khách hàng (xem 4.2.4)

Chỉ được thông qua sản phẩm và chuyển giao dịch vụ cho khách hàng khi đã hoàn thành thỏa đáng các hoạt động theo hoạch định (xem 7.1), nếu không phải được sự phê duyệt của người có thẩm quyền và, nếu có thể, của khách hàng

8.3 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp

Tổ chức phải đảm bảo rằng sản phẩm không phù hợp với các yêu cầu được nhận biết và kiểm soát để phòng ngừa việc sử dụng hoặc chuyển giao tình Thủ tục dạng văn bản phải được thiết lập nhằm xác định việc kiểm soát, các trách nhiệm và quyền hạn có liên quan đối với sản phẩm không phù hợp

Khi thích hợp, tổ chức phải xử lý sản phẩm không phù hợp bằng một hoặc một số cách sau:

Trang 34

a Tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện;

b Cho phép sử dụng, thông qua hoặc chấp nhận có nhân lượng bởi người có thẩm quyền và, khi có thể, bởi khách hàng;

c Tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng dự kiến ban đầu

d Khi sản phẩm không phù hợp được phát triển sau khi chuyển giao hoặc đã bắt đầu sử dụng, tổ chức phải có các hành động thích hợp đối với các tác động hoặc hậu quả tiềm ẩn của sự không phù hợp

Khi sản phẩm không phù hợp được khắc phục, chúng phải được kiểm tra xác nhận lại để chứng tỏ sự phù hợp với các yêu cầu

Phải duy trì hồ sơ (xem 4.2.4) về bản chất các sự không phù hợp và bất kỳ hành động tiếp theo nào được tiến hành, kể cả các nhân nhượng có được

8.4 Phân tích dữ liệu

Tổ chức phải xác định, thu nhập và phân tích các dữ liệu tương ứng để chứng tỏ sự thích hợp và tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và đánh giá xem sự cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống chất lượng có thể tiến hành ở đâu Điều này bao gồm cả các dữ liệu được tạo ra do kết quả của việc theo dõi, đo lường và từ các nguồn thích hợp khác

Việc phân tích dữ liệu phải cung cấp thông tin về:

a Sự thỏa mãn khách hàng (xem 8.2.1)

b Sự phù hợp với các yêu cầu về sản phẩm (xem 8.2.4);

c Đặc tính và xu hướng của các quá trình và sản phẩm, kể cả các

cơ hội cho hành động phòng ngừa (xem 8.2.3 và 8.2.4), và

d Người cung ứng (xem 7.4)

8.5 Cải tiến

8.5.1 Cải tiến thường xuyên

Tổ chức phải thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản

lý chất lượng thông qua việc sử dụng chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, kết quả đánh giá, việc phân tích dữ liệu, hành động khắc phục và phòng ngừa và xem xét của lãnh đạo

8.5.2 Hành động khắc phục

Trang 35

Tổ chức phải thực hiện hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa sự tái diễn Hành động khắc phục phải tương ứng với tác động của sự không phù hợp gặp phải

Phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định các yêu cầu về:

a Việc xem xét sự không phù hợp (kể cả các khiếu nại của khách hàng),

b Việc xác định nguyên nhân của sự không phù hợp,

c Việc đánh giá cần có các hành động để đảm bảo rằng sự không phù hợp không tái diễn,

d Việc xác định vá thực hiện các hành động cần thiết,

e Việc lưu hồ sơ các kết quả của hành động được thực hiện (xem 4.2.4), và

f Việc xem xét hiệu lực của các hành động khắc phục đã thực hiện

8.5.3 Hành động phòng ngừa

Tổ chức phải xác định các hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của

sự không phù hợp tiềm ẩn để ngăn chặn sự xuất hiện của chúng Các hành động phòng ngừa được tiến hành phải tương ứng với tác động của các vấn

đề tiềm ẩn

Phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định các yêu cầu đối với:

a Việc xác định sự không phù hợp tiềm ẩn và các nguyên nhân của chúng,

b Việc đánh giá nhu cầu thực hiện các hành động để phòng ngừa việc xuất hiện sự không phù hợp

c Việc xác định và thực hiện các hành động cần thiết,

d Hồ sơ các kết quả của hành động được thực hiện (xem 4.2.4),

Việc xem xét hiệu lực của các hành động phòng ngừa được thực hiện

Trang 36

Chương 03

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BRC 3.1.Giới thiệu

3.1.1 Nền tảng

Hân hạnh giới thiệu phiên bản phát hành lần thứ 5 Tiêu chuẩn An toàn thực phẩm toàn cầu của British Retail Consortium (BRC) 1998 nói về những thủ tục cung ứng hàng hóa dành riêng trong thị trường bán lẻ của Vương Quốc Anh

Tiêu chuẩn đã và đang được cập nhật theo định kỳ đều đặn để phản ánh những tư duy mới nhất về ATTP và đa dạng được sử dụng trên toàn cầu như là một cấu trúc cho mọi doanh nghiệp để hỗ trợ sản xuất thực phẩm an toàn đáp ứng được những đòi hỏi của TC TPAT cái mà đã được dịch ra nhiều ngôn ngữ nhằm hỗ trợ thực hiện việc kinh doanh trên toàn thế giới Phiên bản thứ 5 được mở rộng với những thông báo (chi dẫn) và tư liệu đầu vào của những chủ đầu tư toàn cầu

Tiêu chuẩn an toàn Thực Phẩm Toàn Cầu (ATTPTC) đã đang được phát triển nhằm quy định về an toàn, chất lượng và những tiêu chuẩn vận hành đòi hỏi phải có trong một tổ chức sản xuất thực phẩm để thực hiện những luật định liên quan đến sự tuân thủ pháp luật và bảo vệ khách hàng Hình thức và nội dung của Tiêu chuẩn này được thiết kế để đánh giá cơ sở,

hệ thống và thủ tục vận hành được thực hiện bởi Bên đánh giá thứ 3 có tiềm lực – Tổ chức chứng nhận, dựa trên những Yêu Cầu của Tiêu chuẩn (TC)

3.1.2 Phạm vi của Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm

Tiêu chuẩn ATTPTC đưa ra những yêu cầu cho việc SX thực phẩm được chế biến và việc chuẩn bị cho những sản phẩm chính yếu được cung cấp như

là những sản phẩm có nhãn mác được bán lẻ sản phẩm thực phẩm có nhãn mác và thực phẩm hay thành phần được sử dụng cho những công ty dịch vụ, công ty cung ứng dịch vụ thực phẩm và sản xuất thực phẩm Chứng chỉ chứng nhận áp dụng cho những sản phẩm được SX hay được chuẩn bị tại nhà máy nơi những cuộc đánh giá chứng nhận được thực hiện và bao gồm cả

Trang 37

phương tiện sử dụng trong việc lưu kho dưới sự kiểm soát trực tiếp của ban lãnh đạo nhà máy sản xuất

Những công ty mà các hoạt động chủ yếu là chê biến sản phẩm hoặc chuẩn

bị cho SP chủ yếu có thể có nhà máy tốt (những hàng hóa không được SX hay chế biến từng phần tại nhà máy nhưng được mua vào và bán ra) được bao gồm trong pham vi chứng nhận, ở đó chúng có thể chứng minh rằng có

sự kiểm soát thích hợp và pham vi chứng nhận loại trừ một cách cụ thể sự chế biến hay chuẩn bị của những SP này

Tiêu chuẩn sẽ không áp dụng cho những hoạt động có liên quan đến bán sỉ, nhập khẩu, phân phối hay tồn trữ bên ngoài sự giám sát trực tiếp của công

ty BRC được mở rộng thành chuỗi tiêu chuẩn toàn cầu trong đó đặt ra những yêu cầu cho chuỗi rộng của những hoạt động được cam kết trong SX, đóng gói bao bì, kho tàng và phân phối thực phẩm Phụ lục 1 cung cấp chi tiết hơn về phạm vi chứng nhận, sư tương quan lẫn nhau, của tiêu chuẩn hiện hành

Trong khi, nếu có thể tham quan để kiêm tra xác nhận khả năng của nhà cung ứng của họ hoặc tiếp nhận bất cứ kết quả đánh giá hệ thống nhà cung ứng cho mục đích đó

Thiết lập và duy trì chương trình đánh giá rủi ro đối vói việc điều tra thử nghiệm hay phân tích sản phẩm

Trang 38

Theo dõi và xử lý phàn nàn của khách hàng

Tiêu chuẩn ATTPTC được triển khai để hỗ trợ kinh doanh đáp ứng được những yêu cầu này, do đó cũng hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ khía cạnh luật pháp liên quan tới an toàn thực phẩm

3.1.4 Những lợi ích của tiêu chuẩn ATTPTC

Có rất nhiều lợi ích trong việc áp dụng Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn:

Cung cấp tiêu chuẩn và cách thức riêng biệt cho phép tiến hành đánh giá công nhận bởi những Tổ chức chứng nhân bên thứ ba

Cung cấp một cuộc đánh giá riêng biệt được ủy thác bởi công ty cùng với tần suất đánh giá được thỏa thuận rằng cho phép công ty cập nhật báo cáo về rình trạng của họ cho khách hàng và các tổ chức liên quan như thoả thuận và có thể làm giảm bới thời gian và chi phí

Cung cấp phương pháp đo lường mà nhà SX và nhà cung ứng có thể chứng minh với khách hàng tiềm năng khả năng của hệ thống chất lượng và

Đòi hỏi giám sát và khẳng định liên tục việc tuân thủ thực hiện hành động khắc phục sự không phù hợp đối với tiêu chuẩn để thực sự bảo đảm rằng một hệ thống tự cải tiến về an toàn sản phẩm và chất lượng được thiết lập

3.1.5 Quy trình chứng nhận

TC ATTPTC là quá trình và hệ thống chứng nhận san phẩm Trong hê thống này, việc kinh doanh thực phẩm đuơc chứng nhận dựa trên sự hoàn tất cuộc đánh giá thỏa đáng của ĐGV của tổ chức chứng nhận độc lập bên thứ

Trang 39

ba Tổ chức chứng nhận sẽ phải được đánh giá và thẩm định khả năng của

mình bởi một tổ chức Công nhận quôc gia

Để việc kinh doanh thưc phẩm nhận được chứng chỉ có giá trị sau khi thỏa mãn cuôc đánh giá, tổ chức đó phải lựa chọn 1 tổ chức chứng nhận được thừa nhận bởi BRC BRC liệt kê những yêu cầu chi tiết mà tổ chức

chứng nhận đó phải thỏa mãn để đạt được sự thừa nhận

It nhất, tổ chức chứng nhận phải được công nhận về ISO Guide 65/EN45011 bởi một tổ chức Công nhận quốc gia là thành viên của Hôi đồng Công nhận Quốc tế Tham khảo chi tiết sẳn có trong BRC Requirements for Organisations Offering Certification Against the Criteria

of the BRC Global Standards

BRC nhận thấy rằng trong hoàn cảnh nhất định nào đó, những tổ chức chứng nhận như thế mong muốn sự đánh giá khởi đầu dựa trên tiêu chuẩn ATTPTC, tổ chức chứng nhận phải đủ khả năng để tiến hành cuôc đánh giá được xem như là một phần của sự công nhận Chỉ cho phép nếu như tổ chức

liên quan phải nhất quán với những quy định trong tiêu chuẩn này

Danh sách tổ chức chứng nhận được duyệt bởi BRC có thể tham khảo

trên BRC Global Standards Directory: www.brcdirectory.com

3.1.6 Hội đồng kỹ thuật về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm toàn cầu

BRC cam kết sẽ xem xét lại TCATTPTC ít nhất 3 năm/lần Bản soát xét lần 5 của tiêu chuẩn được ban hành sau khi các chuyên gia kỹ thuật đã xem xét, tham vấn Các chuyên gia này bao gồm đại diện của các thành viên

Trang 40

về quy trình sản xuất, bán lẻ, hiệp hội thương mại, các tổ chức chứng nhận

và các tổ chức công nhận

Các nội dung kỹ thuật và vận hàng của tiêu chuẩn an toàn thực phẩm toàn cầu được đại diện kỹ thuật cấp cao của hội đồng BRC và tiểu ban chiến lược về buôn bán thực phẩm quốc tế xem xét

Những chúc năng của hội đồng và tiểu ban chiến lược là:

Hướng dẫn triển khai và quản lý tiêu chuẩn

Đảm bảo có sự đo lường để theo dõi sự tuân thủ của công ty, tổ chức chứng nhận và tổ chức công nhận

Phối hợp xem xét TC tại những định kỳ thích hợp

3.1.6 Logo và biểu tượng BRC

Đạt được Chứng chỉ BRC là một sự tự hào Công ty đạt được chứng chỉ thì có đủ điều kiện để sử dụng logo BRC trên những đồ dùng văn phòng

và quảng cáo BRC cũng giới thiệu 1 loại thẻ chứng nhận chất lượng cao, công ty có thể mua để trưng bày ở văn phòng của mình để mừng sự thành

công thông tin liên hệ tại www.brcgIoba|standards.com

3.1.7 Ngày hiệu lực của phiên bản phát hành lần 5

Như tất cả tái bản của tiêu chuẩn toàn cầu, phải nhận thức rằng có 1 thời kỳ chuyển tiếp giữa sự công bố và thực hiện đầy đủ Do đó chứng nhận với phiên bản lần 5 sẽ bắt đầu vào ngày 01/07/2008 Sẽ không còn chứng nhận dựa trên đánh giá của phiên bản lần 4 sau ngày 30/06/2008 Giá trị hiệu lực của những chứng chỉ (qua cuộc đánh giá tiến hành trước ngày 01/07/2008) của phiên bản lần 4 sẽ chỉ còn hiệu lực đã được quy định trên chứng chỉ đó mà thôi

Để bảo đảm rằng có hạ tầng cơ sở hỗ trợ cho đánh giá thành công, và những cuộc đánh giá theo phiên bản lần 5 được cấp chứng nhận trước ngày

01/07/2008 sẽ không được thừa nhận

3.2 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

3.2.1 Những nguyên tắc của TC ATTPTC

Ngày đăng: 16/04/2014, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w