HỒ SƠ ĐĂNG KÝ HỢP CHUẨN CHO SẢN PHẨM BIA ĐÓNG CHAI Thực phẩm là thứ không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của con người. Trong đó đồ uống là một loại thực phẩm đặc biệt. Hiện nay do điều kiện kinh tế xã hội phát triển không ngừng đã kéo theo nhu cầu về thức uống của con người này cang một tăng. Rượu – Bia – Nước giải khát chiếm một vị trí đáng kể trong ngành công nghiệp thực phẩm, trong đó Bia là một loại đồ uống giải khát khá thong dụng. Bia là loại đồ uống có nồng độ cồn thấp, giàu chất dinh dưỡng. Ngoài việc cung cấp một lượng Calori khá lớn, trong bia còn chứa một lượng Enzyme khá phong phú, đặc biệt là nhóm Enzyme kích thích tiêu hóa Amylaza được sản xuất từ các nguyên liệu chính là Malt đại mạch, hoa Houblon và nước với một quy trình công nghệ đặc biệt. Bia có các tính chất cảm quan khá hấp dẫn: Hương thơm đặc trưng, vị đắng dịu, lớp bọt trắng mịn, với hàm lượng CO2 khoảng 4 – 5gl giúp cơ thể giải khát triệt để. Ngoài ra nếu uống Bia với một liều lượng hợp lý còn có tác dụng dưỡng tim, thuận tiện cho quá trình trao đổi Cholesterol và mỡ, giảm áp huyết, nhuận tiểu, giảm bớt căng thẳng thần kinh
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN
4 Phan Thị Kiều Nương 04DHTP4 2005130102
5 Trần Hoàng Vân Hương 04DHTP5 2005130160
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Thực phẩm là thứ không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của con người Trong đó đồ uống là một loại thực phẩm đặc biệt Hiện nay do điều kiện kinh tế xã hội phát triển không ngừng đã kéo theo nhu cầu về thức uống của con người này cang một tăng Rượu – Bia – Nước giải khát chiếm một vị trí đáng kể trong ngành công nghiệp thực phẩm, trong đó Bia là một loại đồ uống giải khát khá thong dụng
Bia là loại đồ uống có nồng độ cồn thấp, giàu chất dinh dưỡng Ngoài việc cung cấp một lượng Calori khá lớn, trong bia còn chứa một lượng Enzyme khá phong phú, đặc biệt là nhóm Enzyme kích thích tiêu hóa Amylaza được sản xuất từ các nguyên liệu chính là Malt đại mạch, hoa Houblon và nước với một quy trình công nghệ đặc biệt Bia có các tính chất cảm quan khá hấp dẫn: Hương thơm đặc trưng, vị đắng dịu, lớp bọt trắng mịn, với hàm lượng CO2 khoảng 4 – 5g/l giúp cơ thể giải khát triệt để Ngoài ra nếu uống Bia với một liều lượng hợp lý còn có tác dụng dưỡng tim, thuận tiện cho quá trình trao đổi Cholesterol và mỡ, giảm áp huyết, nhuận tiểu, giảm bớt căng thẳng thần kinh
Với xu thế và lơi ích như trên nên nhóm chúng em quyết định chọn đề tài về bia để nghiên cứu và làm bài Do kiên thức và chưa có nhiều kinh nghiệm nên trong quá trình làm bài không tránh khỏi những sai sót, nhóm mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô để bài làm của nhóm em được hoàn thiện hơn
Nhóm xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô!
Trang 3Phần 1: HỒ SƠ ĐĂNG KÝ HỢP CHUẨN CHO SẢN PHẨM BIA ĐÓNG CHAI
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH BIA KAKACO
Địa chỉ tại: 492 Nguyễn Tri Phương, Phường Cam Lộc, Xã Cam Lập, TP Cam Ranh,
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH BIA KAKACO
Địa chỉ tại: 492 Nguyễn Tri Phương, Phường Cam Lộc, Xã Cam Lập, TP Cam Ranh,
Tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: (08) 768.48.48 Fax: (08) 393 77 77
Email: congtybiaKAKACO@gmail.com
Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật/quy định an toàn thực phẩm (số hiệu, ký hiệu, tên
gọi): TCVN 6057:2013 _ SẢN PHẨM BIA CHAI
Trang 4Phương thức đánh giá sự phù hợp (đối với trường hợp công bố hợp quy): Thử nghiệm
mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất
Chúng tôi xin cam kết thực hiện chế độ kiểm tra và kiểm nghiệm định kỳ theo quy định hiện hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm đã công
Trang 5BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM
TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN Tên nhóm sản phẩm
Số:
……… CÔNG TY TNHH
- Màu sắc: Đặc trưng cho từng loại sản phẩm
- Mùi vị: Đặc trưng của bia sản xuất từ hoa houblon và malt đại mạch, không có mùi
2 Hàm lượng etanol, % thể tích ở 200C, không nhỏ hơn 4
3 Hàm lượng cacbon dioxit, g/l, không nhỏ hơn 5
4 Độ axit, số mililit dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1
M để trung hòa 100 ml bia đã đuổi hết khí cacbonic
(CO2), không lớn hơn
1,6
6 Hàm lượng diaxetyl, mg/l, không lớn hơn 0,2
Trang 61.3 Các chỉ tiêu vi sinh vật
Các chỉ tiêu vi sinh vật trong bia hộp: theo quy định hiện hành
1.4 Hàm lượng kim loại nặng (áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định
an toàn thực phẩm- QCVN 6-3:2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với
các sản phẩm đồ uống có cồn và QCVN 8-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm)
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối
đa
Phương pháp thử
Phân loại chỉ tiêu
Thiếc (đối với sản phẩm
đóng hộp tráng thiếc),
mg/l
150 TCVN 7788:2007 A
1.5 Phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm được sử dụng cho bia hộp: theo quy định hiện hành (TCVN
5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009), Tiêu chuẩn chung đối với phụ
Trang 7Tên cơ sở: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH BIA KAKACO
Địa chỉ trụ sở: 69 Tân Hương – P.Tân Qúy – Q.Tân Phú – TP.HCM
Địa chỉ sản xuất/kinh doanh: 492 Nguyễn Tri Phương, Phường Cam Lộc, Xã Cam
Lập, TP Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa
KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Quy định
kỹ thuật
Tần suất lấy mẫu/
cỡ mẫu
Thiết bị thử nghiệm/
kiểm tra
Phương pháp thử/
kiểm tra
Biểu ghi chép
Ghi chú
1.Xay malt đại mạch:
Công đoạn đầu tiên của
quy trình nấu bia là
nghiền malt đại mạch để
tạo điều kiện cho các
enzyme hoạt động tốt
nhất và trích ly tối đa
lượng chất tan có trong
malt Chính vì lý do đó
khi xay malt phải đảm
bảo làm sao vỏ của malt
không bị bể vỡ hoàn toàn
để nó có tác dụng lọc
trong các công đoạn sau
Để làm được điều này
loại máy xay được sử
dụng phải là loại máy
xay chuyên dụng, loại
máy này sẽ nghiền vỡ hạt
malt đại mạch nhưng
không làm vỏ bị tách rời
2.Nấu dịch đường:
Công đoạn tiếp theo của
quá trình nấu bia được
thực hiện trong nồi nấu
Mục đích chính của công
_ Chỉ tiêu hóa học
_ Chỉ tiêu kim loại nặng
_ Chỉ tiêu
vi sinh vật
_ Nước
sử dụng chế biến sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 01:2009/BYT _ Cồn thực phẩm, các chỉ tiêu hóa học,
1/3
lô hàng
_ Thiết
bị kiểm tra thời hạn tốt nhất của bia
_ Kính hiển vi
_ Thiết
bị đo lường nước
_TCVN 6058:199
5 _TCVN 7788:200
7 _TCVN 4884:200
5 (ISO 4833:2003)
_TCVN 6846:200
7 (ISO 7251:2005)
_TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1, Amd 1:2003) _TCVN 4830-
Trang 8đoạn này là nhằm tạo ra
dịch đường Trong quá
trình này các enzym có
sẵn trong malt sẽ thủy
phân các chất dự trữ có
trong malt và tạo ra dịch
đường (đường, peptid,
axit amin…) Sau đó dịch
đường này tiếp tục được
chuyển qua nồi lắng lọc
để thực hiện quá trình lọc
nhằm tách phần dịch
đường ra khỏi phần bã
Dòng dịch đường này sau
đó sẽ được chuyển qua
nồi nấu, tại đây dòng
dịch này sẽ được nấu
cùng với hoa houblon ở
nhiệt độ quy định trong
một khoảng thời gian
nhất định tùy theo công
nghệ nấu bia để tạo ra vị
đắng êm dịu và hương
thơm đặc trưng của dòng
bia
3.Làm lạnh nhanh dịch
đường và lên men:Sau
khi nấu với hoa houblon
cầu cho quá trình lên
men chính Dich đường
lúc này sẽ được bơm
sang bồn lên men, tại đây
người ta thường bổ xung
thêm men bia với tỷ lệ từ
0,5 đến 1 lít men trên 100
lít dịch đường và bắt đầu
quá trình lên men quan
trọng nhất của bia, quá
trình này sẽ chuyển hóa
đường thành C
giới hạn kim loại nặng, các chỉ tiêu vi sinh vật phải đáp ứng các yêu cầu theo Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về
an toàn thực phẩm đối với
đồ uống
có cồn
_ Phụ gia của sản phẩm được phép
sử dụng phù hợp với quy định hiện hành
3:2005 (ISO 6888-3:2003) _TCVN 6189-2 (ISO 7899-2) _TCVN 4991:200
5 (ISO 7937:2004)
_ISO 16266:20
06
Trang 9để tao nên hương thơm
và mùi vị của bia Quá
trình lên men được thực
hiện trong môi trường
nhiệt độ từ 10 đến 120C
và kéo dài từ 6 đến 8
ngày, các bồn lên men
luôn luôn được giải nhiệt
để đảm bảo nhiệt độ của
bồn luôn đạt theo mức
yêu cầu của quá trình lên
men Tiếp theo người ta
sẽ bơm bia non này sang
bồn ủ bia và bắt đầu giai
đoạn ủ
4.Giai đoạn ủ bia: Giai
đoạn này sẽ diễn ra trong
bồn ủ bia, trong các bồn
ủ lúc này các chất cặn và
men còn dư thừa sẽ lắng
đọng xuống đáy bồn và
lúc này bia chứa đầy khí
CO2 tự nhiên Giai đoạn
này được thực hiện trong
môi trường nhiệt độ từ 0
đến 20C và thường kéo
dài từ 3 đến 4 tuần Lúc
này bia đã chín hoàn toàn
và vị ngon của bia đã đạt
đến mức cao nhất Như
vậy quá trình sản xuất bia
từ lúc bắt đầu đến khi ra
bia thành phẩm kéo dài
tối thiểu khoảng 30 ngày
Đối với các nhà hàng bia
tươi nấu và bán bia tại
chỗ, người ta sẽ bơm bia
trực tiếp từ các bồn ủ này
lên hệ thống vòi rót và
rót trực tiếp cho khách
hàng thưởng thức Lúc
Trang 10này bia sẽ đạt được vị
ngon và hương thơm ở
Trong trường hợp nếu
muốn đóng chai, người ta
Trang 11BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN/HỢP QUY
1 Ngày đánh giá: 02/09/2016
2.Địa điểm đánh giá: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH BIA, địa chỉ: 492 Nguyễn Tri Phương, Phường Cam Lộc, Xã Cam Lập, TP Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa
3 Tên sản phẩm: BIA CHAI
4 Số hiệu tiêu chuẩn /quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: TCVN 6057-2013
5 Tên tổ chức thử nghiệm sản phẩm: VIỆN KIỂM NGHIỆM AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM QUỐC GIA
6 Đánh giá về kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn /quy chuẩn kỹ thuật áp dụng và hiệu lực việc áp dụng, thực hiện quy trình sản xuất:
ĐẠT TCVN 6057-2013 –BIA CHAI
7 Các nội dung khác (nếu có):
8 Kết luận:
Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật
Sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật
Trang 14CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH SỮA HAPPY HAPPY DAIRY PRODUCT AND BUSINESS CO.LTD địa chỉ/address:
Số 11, Đường 124, Ấp 12, Xã Tân Thạnh Đông, Huyện Củ Chi, TPHCM
cho lĩnh vực/ for the following activities:
Sản xuất Sữa tươi tiệt trùng có đường
Manufacture of UHT Fresh Milk With Sugar Đã được đánh giá và phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn: has been
assessed and found to conform with the requirements of the following
standard
TCVN 7405:2009
Giấy chứng nhận này có giá trị từ/ this certificate is vaid from:
11/06/2016 đến/to 11/06 2019
Trang 15CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp.HCM, ngày 9 tháng 9 năm 2016
ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Kính gửi: Sở Công Thương Thành Phố Hồ Chí Minh
Cơ sở sản xuất: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH BIA KAKACO
Địa chỉ tại: 492 Nguyễn Tri Phương, Phường Cam Lộc, Xã Cam Lập, TP Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: (08) 768.48.48 Fax: (08) 393 77 77
Giấy phép kinh doanh số 3700851486 ngày cấp: 02/09/2016
Đơn vị cấp: Sở kế hoạch và đầu tư Tp.HCM
Ngành nghề sản xuất (tên sản phẩm): Sữa tiệt trùng
Công suất thiết kế: 45 000 000 lít/năm
Doanh thu dự kiến: 350 000 000 000 đồng/năm
Số lượng công nhân viên: 150 người (trực tiếp: 50 người ; gián tiếp: 100 người)
Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở CTY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SỮA NGUYỄN HÀ
Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật
Trân trọng cảm ơn
Trang 16Hồ sơ gửi kèm gồm:
-Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh;
-Bản thuyết minh về cơ sở vật chất;
-Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của chủ cơ sở
và người trực tiếp tham gia SX, KD;
-Bản sao Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức
về VSATTP.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(ký tên & ghi rõ họ tên)
UBND TPHCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc
_ _
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
HỘ KINH DOANH SỐ: 0908 001 337 Đăng ký lần đầu, ngày 25 tháng 8 năm 2016
1 Tên hộ kinh doanh: Huỳnh Long Dâng
2 Địa chỉ kinh doanh: 364/24 Thoại Ngọc Hầu, Phường Phú Thạnh, Quận Tân Phú, TPHCM
3 Điện thoại: (08) 768.48.48 Fax: (08) 393 77 77
4 Ngành, nghề kinh doanh: sản xuất, mua , bán các loại bia chưng cất từ gạo, nồng độ cồn 50C
5 Vốn kinh điều lệ: 50.000.000.000 đồng
Bằng chữ: năm mươi tỷ đồng
6 Vốn pháp định
7 Thông tin chủ sở hữu
Họ và tên: HUỲNH LONG DÂNG
Sinh năm: 1995 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam Chứng minh nhân dân số: 212711806
Ngày Cấp: 08/08/2011 Cơ quan cấp: Công An Quảng Ngãi
Nơi đăng ký hộ thường trú:
Xóm Nam Mỹ, Thôn Tú Sơn II, Xã Đức Lân, Huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam
Trang 17Họ và tên: HUỲNH LONG DÂNG Giới tính: Nam
Sinh năm: 1995 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Loại giấy chứng nhận cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân
Ngày cấp: 08/08/2011 Nơi cấp: CA Quảng Ngãi
Nơi đăng ký hộ thường trú:
Xóm Nam Mỹ, Thôn Tú Sơn II, Xã Đức Lân, Huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam
Chỗ ở hiện nay:
364/24 Thoại Ngọc Hầu, Phường Phú Thạnh, Quận Tân Phú, Thánh phố Hồ CHí Minh, Việt Nam
9 Thông tin về chi nhánh
10 Thông tin về văn phòng đại diện
11 Thông tin về địa điểm kinh doanh
KT TRƯỞNG PHÒNG PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Trang 19CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I THÔNG TIN CHUNG
- Cơ sở: Công ty KAKACO
- Đại diện cơ sở: Huỳnh Long Dâng
- Địa chỉ văn phòng: 364/24 Thoại Ngọc Hầu, Phường Phú Thạnh, Quận Tân Phú, TPHCM
- Địa chỉ cơ sở sản xuất: 492 Nguyễn Tri Phương – P.Cam Lộc – X.Cam Lập –
TP.Cam Ranh – Tỉnh Khánh Hòa
- Địa chỉ kho: Tại trụ cơ sở sản xuất
- Điện thoại: (08) 768.48.48 Fax: (08) 393 77 77
- Giấy phép kinh doanh số: 0908 001 337, Ngày cấp: 08/08/2016, Nơi cấp: Phòng Quản lý thương mại
- Mặt hàng sản xuất: Bia
- Công suất thiết kế: 45 triệu lít/ năm
- Tổng số công nhân viên: 150
- Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất: 50
- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm: 100
- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định: 150
II THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
Trang 201 Cơ sở vật chất
Diện tích mặt bằng sản xuất 18000 m2, trong đó diện tích nhà xưởng sản xuất
12000 m2
Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất:
- Các khu vực kho nguyên liệu, kho thành phẩm;
- Khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến;
- Khu vực đóng gói sản phẩm;
- Khu vực vệ sinh;
- Khu thay đồ bảo hộ và các khu vực phụ trợ liên quan phải được thiết kế tách biệt -Nguyên liệu, thành phẩm thực phẩm, vật liệu bao gói thực phẩm, phế thải phải được phân luồng riêng;
- Đường nội bộ phải được xây dựng bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh;
- Cống rãnh thoát nước thải phải được che kín và vệ sinh khai thông thường xuyên;
- Nơi tập kết, xử lý chất thải phải ở ngoài khu vực sản xuất thực phẩm
- Trần nhà phẳng, sáng màu, không bị dột, thấm nước, không bị rạn nứt, không bị dính bám các chất bẩn và dễ làm vệ sinh;
- Nền nhà phẳng, nhẵn, chịu tải trọng, không gây trơn trượt, thoát nước tốt, không thấm, đọng nước và dễ làm vệ sinh;
- Cửa ra vào, cửa sổ bằng vật liệu chắc chắn, nhẵn, ít thấm nước, kín, phẳng thuận tiện cho việc làm vệ sinh, bảo đảm tránh được côn trùng, vật nuôi xâm nhập
Trang 21- Cầu thang, bậc thềm và các kệ làm bằng các vật liệu bền, không trơn, dễ làm vệ sinh
và bố trí ở vị trí thích hợp
Nguồn nước phục vụ sản xuất:
- Nhà máy cung cấp đủ nước để sản xuất và vệ sinh thiết bị phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước ăn uống số 01:2009/BYT
- Hiện tại nhà máy đang sử dụng nước từ các nguồn: nước giếng khoan, nước thủy cục Nước thủy cục và nước đã qua xử lí được bơm vào các bể chứa nước,sau đó được hệ thống bơm tại các trạm bơm cấp qua lọc dẫn đến khu vực chế biến, cung cấp nước cho quá trình chế biến các sản phẩm và vệ sinh thiết bị
Vệ sinh hệ thống cấp nước: bể chứa nước và thiết bị lọc được vệ sinh theo tần suất như sau:
Lọc nước (đầu vào và đầu ra) bể chứa nước: Ít nhất 1 tuần/lần
Bể chứa nước: thực hiện vệ sinh bên trong bể chứa nước ít nhất 1 lần/ 6 tháng
Kiểm tra chất lượng nước:
Nhà máy lấy mẫu nước từ vòi nước tại các khu vực sản xuất để kiểm tra
Hằng ngày (ít nhất 1 lần/ngày để kiểm tra chỉ tiêu: màu sắc, mùi vị, PH, độ đục, hàm lượng Clo dư
Hằng tuần (ít nhất 1 lần/ tuần) kiểm tra các chỉ tiêu: Hàm lượng sắt tổng (Fe2+,
Fe3+), hàm lượng mangan tổng số, hàm lượng NO3-, NO2-, hàm lượng Clorua, hàm lượng Sunfat, độ cứng CaCO3, chỉ số pecmanganat (KMnO4), Colifrom tổng số, E Coli
Ngoài ra nhà nước lấy mẫu nước sản xuất ra ngoài cơ sở bên ngoài có thẩm quyền kiểm rea ít nhất 1 lần/ 6 tháng đối với các chỉ tiêu mức B và ít nhất 1 lần /2 năm đối với các chỉ tiêu mức C (theo QCVN 01:2009/BYT), hoặc căn cứ trên kết quả kiểm tra của đơn vị cung cấp nước do cơ quan có thẩm quyền quy định
Trang 22Hệ thống xử lý nước và hệ thống cung cấp nước nhà máy theo sơ đồ sau:
Nguồn điện và hệ thống chiếu sáng:
Nhà máy có 3 trạm biến áp: 2 trạm 3200 KVA và 1 trạm 2000 KVA; 3 máy phát điện:
2 máy 2500 KVA, 1 mát 2000 KVA cùng với hệ thống tủ điện và hệ thống phân phối điện cung cấp cho toàn nhà máy
Nhà máy có hệ thống đèn chiếu sáng trong khu vực sản xuất, kho NVL và thành phẩm đảm bảo theo quy định sản xuất, kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm, được che chắn an toàn từ hộp hoặc lưới bảo vệ, đảm bảo những mảnh vỡ nếu có không rơi vào thực phẩm
Bồn lọc cát sỏi
Bồn lọc than
Khử trùng (Châm Javel)
Nước thủy
cục
Xử lý làm mềm, châm hóa chất Cấp cho lò hơi
Bể nước số 1 500m 3
Bể nước số 2 500m 3
Sử dụng
toàn NM
Trang 23 Hệ thống vệ sinh nhà xưởng (Hệ thống thoát nước thải và khu vệ sinh cá nhân):
Hệ thống thoát nước thải: Nhà máy có hệ thống thoát nước thải và thoát nước mưa
tách riêng: Các nguồn nước thải (nước vệ sinh thiết bị, nước ngưng tụ, nước giải nhiệt, nước thải sinh hoạt, ) đều được thu gom vào hệ thống thoát nước chính, hệ thống thoát nước này dẫn tới trạm xử lý nước thải; Hệ thống thoát nước mưa thải trực tiếp ra khu công công nghiệp hoặc cống nước thải trong khu vực
Khu vệ sinh cá nhân:
-Nhà máy có khu vực nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ bao gồm toilet, phòng tắm và các bồn rửa tay Vị trí xây dựng được bố trí riêng biệt với khu vực sản xuất thực phẩm -Có bố trí thay trang phục bảo hộ lao động trước và sau khi làm việc
-Các khu vực vệ sinh có trang bị vòi nước rửa tay, xà phòng và máy sấy làm khô tay -Tường nhà vệ sinh được ốp gạch màu trắng, nền gạch dễ vệ sinh
-Mỗi toilet có trang bị thùng rác có nắp đậy
-Có bản chỉ dẫn “rửa tay sau khi đi vệ sinh” ở vị trí dễ thấy của nhà vệ sinh
Hệ thống xử lí môi trường
Chất thải rắn thông thường: bao gồm bao bì PP Biên Hòa, bao bì PP ngoại nhập,
bao giấy bột sữa, giấy vụn, caton, bao bì Tetra Pak, thùng phuy bơ rỗng tốt, thùng phuy thủng, móp, can nhựa xanh các loại, bột sữa lẫn tạp chất, pallet gỗ Hiện tại nhà máy thu gom và họp đồng với công ty TNHH MTV TM VT Thùy Dương để vận
chuyển, xử lí
Chất thải nguy hại: chai lọ thủy tinh đựng hóa chất, toàn bộ lượng chất thải nguy hại
được nhà máy thu gom đưa về khu vực lưu trữ tạm thời chất thải nguy hại, phân loại, dán nhãn cảnh báo và được kí hợp đồng với công ty TNHH TM DV XLMT Việt Khải đểvận chuyển, xử lí Đối với chất thải sinh hoạt, nhà máy có đội ngũ công nhân viên
vệ sinh công nghiệp hàng ngày sẽ thu gom chất thải và hợp đồng với Xí nghiệp công trình công cộng tỉnh Khánh Hòa để vận chuyển đi xử lý (3 lần/tuần)
Trang 24Nước thải: Nước thải sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt hằng ngày của công nhân viên
tại nhà máy chủ yếu phát sinh từ nhà vệ sinh, nước rửa tay chân của công nhân viên từ bếp nấu ăn Hiện tại nước thải sinh hoạt của nhà máy được thu gom và xử lí sơ bộ qua
bể tự hoại, sau đó được nối vào hệ thống nước thải chung của nhà máy Nước thải từ nhà bếp sẽ được đưa vào bể tách dầu sau đó được đưa về trạm XLNT cục bộ của nhà máy
Khí thải khói bụi và tiếng ồn: khí thải phát sinh từ 2 lò hơi công suất 10 tấn/giờ và
công suất 5 tấn/giờ để cung cấp nhiệt cho quá trình sản xuất Và sử dung dầu DO để chạy máy phát điện dự phòng gồm 2 máy 2000KVA và 2500KVA Nhà máy đã bố trí riêng khu vực để máy phát điện và khu vực chạy lò hơi , hệ thống lò hơi sử dụng nhiên liệu đốt là dầu DO nên hàm lượng các chất ô nhiễm không cao nên nhà máy không lắp đặt hệ thống xử lí khí thải mà được thoát ra ngoài môi trường thông qua các ống khói phù hợp
Tiếng ồn phát sinh từ tiếng chạy máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải ra vào nhà máy Biện pháp giảm thiểu nhà máy là thường xuyên bảo trì máy móc thiết bị Trồng cây xanh quanh khu vực sản xuất và lắp đệm chống rung, công nhân được trang
bị đồ bảo hộ lao động, đặc biệt là cac1 công nhân tiếp xúc đặc biệt với tiếng ồn, xây dựng phòng cách âm cho nhà máy cách điện
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nhà máy có trang bị 2 bể nước chữa cháy với tổng khối diện tích 1000m3 Mực nước trong bể luôn đảm bảo đầy nước, kịp thời cấp nước chữa cháy nếu có sự cố hoặc bất
cứ cơ sở nào thiếu nguồn nước thì vẫn có thể sử dụng nguồn nước của nhà máy theo quy định của luật PCCC
Trang 252 Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất:
TT Tên trang, thi ết bị
(ghi theo thứ tự quy trình công nghệ)
Số lượng
Xuất xứ Thực trạng hoạt
động của trang, thiết bị
Ghi chú
Tốt Trung
bình
kém
I Trang, thiết bị, dụng cụ hiện có
1 Thiết bị, dụng cụ sản xuất, chế biến
4 Thùng rửa , ngâm kết hợp có ống đảo
trộn trung tâm
13 Hệ thống hai thiết bị thủy phân 3 USA X
Trang 2614 Thùng lọc đáy bằng (lautertun) 3 USA X
20 Thiết bị lên men liên hợp ( combitank) 3 Đức X
2 Thiết bị, dụng cụ bao gói sản phẩm
3 Trang thiết bị vận chuyển sản phẩm
Nam
X
Trang 272 Hộp carton 200 Việt
Nam
X
4 Thiết bị bảo quản thực phẩm
1 Hệ thống khử trùng nước băng NaOCl 1 USA X
2 Tủ hấp thanh trùng bia 2 Italia X
3 Tủ hấp thanh trùng bia kiểu phun lưới 2 USA X
6 Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ
2 Máy hút bụi nước công nghiệp 2 Thái
Lan
X
Trang 2824 Bình đựng hóa chất pha sẵn 2 USA X
Trang 2925 Bộ cây lau chùi vách đứng 2 USA X
8 Phương tiện rửa và khử trùng tay
1 Hệ thống chậu rửa tay nhân viên inox 1 Thái
9 Dụng cụ lưu phụ lục và bảo quản phụ lục
10 Phương tiện, thiết bị phòng chống côn trùng,
Trang 3011 Trang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực tiếp với
13 Hệ thống cung cấp hơi nước
1 Máy làm mát bằng hơi nước Kerulai 2 USA X
Trang 31III ĐÁNH GIÁ CHUNG
Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo quy định chưa?
Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ
bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện
Cam kết của cơ sở:
1 Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký
2 Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định
Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2016
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 32TIÊU CHUẨN CHO SẢN PHẨM BIA CHAI 1.1 Các chỉ tiêu cảm quan: (TCVN 6057:2013)
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
1 Màu sắc Đặc trưng cho từng loại sản phẩm
2 Mùi vị Đặc trưng của bia sản xuất từ hoa houblon và malt đại
2 Hàm lượng etanol, % thể tích ở 200C, không nhỏ hơn 4
3 Hàm lượng cacbon dioxit, g/l, không nhỏ hơn 5
4 Độ axit, số mililit dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1
M để trung hòa 100 ml bia đã đuổi hết khí cacbonic
(CO2), không lớn hơn
1,6
6 Hàm lượng diaxetyl, mg/l, không lớn hơn 0,2
Trang 331.3 Chỉ tiêu vi sinh vật: (QCVN 6-3:2010/BYT)
Tên chỉ tiêu Giới hạn
A
3 Cl.perfringens, CFU/ml Không
được có
TCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004)
A
4 Coliforms, CFU/ml Không
được có
TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2006)
A
5 Strep.feacal, CFU/ml Không
được có
TCVN 6189- 2:1996 (ISO 7899- 2: 1984)
A
1) chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy
Trang 34
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HACCP CHO SẢN PHẨM
Chức vụ trong đội HACCP
Nhiệm vụ trong đội HACCP
- Quyết định nhân sự đội HACCP
- Chỉ đạo các hoạt động của đội
- Thẩm tra toàn bộ kế hoạch HACCP
2
Kiểm
nghiệm Nhân viên Thành viên
- Được đào tạo huấn luyện về HACCP
- Tham gia kiểm soát chất lượng sản phẩm, nguyên liệu, các dụng cụ và môi trường xung quanh theo kế hoạch HACCP
3 Sản xuất Nhân viên Thành viên
- Tham gia huấn luyện công nhân của từng khâu theo kế hoạch HACCP
- Chấp hành thực hiện nghiêm các quy định về kế hoạch HACCP, GMP và SSOP
Trang 354 Kỹ thuật Nhân viên Thành viên
- Tham gia huấn luyện thực hiện theo kế hoạch HACCP
- Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết
bị máy móc, nhà xưởng theo quy định
kế hoạch HACCP
- Thực hiện các hành động về xử lý nước thải, chất thải, kiểm tra môi trường
và phối hợp với các bộ phận khác để nâng cao hiệu quả
5
Hành chính
nhân sự Nhân viên Thành viên
- Thông báo về tình hình nhân sự có liên quan đến thành viên trong nhóm
6 Kho Nhân viên Thành viên
- Tham gia huấn luyện theo kế hoạch HACCP
- Thực hiện và tuân thủ đúng kế hoạch HACCP, GMP và SSOP
- Tổ chức và thực hiện xuất nhập hàng đúng quy định
7 R&D Nhân viên Thành viên
- Tham gia thảo luận, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo kế hoạch HACCP
- Ban hành các quy trình sản xuất sản
Trang 36phẩm trong sơ đồ của kế hoạch
Trưởng bộ phận
Trưởng nhóm
- Tham dự những cuộc họp để lập kế hoạch HACCP
- Ban hành kế hoạch HACCP đến các bộ phận dưới dạng văn bản
- Sửa đổi và ban hành các tư liệu bên trong và bên ngoài các thủ tục theo đúng những quy định như trong hồ sơ
- Phân công công việc cho các thành viên
9 QC Nhân viên Thành viên
- Tham gia viết các biên bản cuộc họp
- Tham gia thảo luận kế hoạch HACCP
- Ban hành toàn bộ các tài liệu cho thành viên trong nhóm HACCP
Bước 2: Mô tả sản phẩm
Bảng mô tả sản phẩm
1 Tên sản phẩm Bia chai
2 Thành phần nguyên liệu Nước, malt, hoa houblon, gạo, nấm men, có chất
lượng tốt phù hợp với yêu cầu sản xuất bia
3 Tính chất của sản phẩm Là sản phẩm của quá trình lên men dịch đường
nhờ men bia, được thanh trùng để bảo quản
Trang 37Bia được xếp trong thùng catton của tổng công
ty, được vận chuyển bằng phương tiện khô sạch, khi bốc xếp nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh
8 Hạn sử dụng 06 tháng kể từ ngày sản xuất
9 Hướng dẫn sử dụng
Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10-15oC Khi rót: rót nghiêng nhẹ nhàng theo thành cốc, tránh tạo nhiều bọt
10 Hướng dẫn bảo quản
Bảo quản nơi thoáng mát và khô ráo, tránh tiếp xúc với nguồn nhiệt nóng và ánh sáng trực tiếp từ mặt trời
11 Các thông tin cần ghi nhãn Theo nghị định số 89/2006 /NĐ-CP của Thủ
tướng Chính phủ
12 Phân phối Tiêu thụ khắp thị trường Việt Nam
13 Đối tượng sử dụng Mọi người nhưng chủ yếu là nam giới
Trang 38Dùng trong các bữa tiệc, hội họp, buổi dã ngoại…
Có thể sử dụng lạnh hoặc không lạnh
Bước 4: Xây dựng sơ đồ quy trình sản xuất
Trang 39STT Công đoạn Thông số kỹ thuật Thuyết minh
Malt khô, không nhiễm mốc, đảm bảo các chỉ tiêu cảm quan, vật lý, hóa học
Malt được nhập trước khi vào kho phải được kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của malt
Gạo Trắng trong hay
trắng đục, khô sạch, tạp chất <0,1%
Gạo tẻ được sử dụng nhằm thay thế một phần malt để hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng bia
Hoa houblon
W=10-12%, không mốc và đảm bảo các chỉ tiêu cảm quan, vật lý, hóa học
Hoa được nhập từ nước ngoài dạng hoa khô nguyên bong, thành bánh, nghiền bột thành viên, hay cao hoa Phải bảo quản ở nhiệt độ thấp
Nước Trong suốt, không
có mùi vị lạ Đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật
Nước dùng đẻ sản xuất bia thường
là nước máy , nước giếng khoan hoặc khơi Nhưng trước khi sử dụng để sản xuất phải được kiểm tra loại bỏ tạp chất, tính cứng, khử màu, mùi…
Bảo quản
Nhiệt độ thường, khô sạch, thông thoáng
Malt, gạo được nhập vào kho bảo quản cẩn thận, chống nấm, chuột bọ…
2 Nghiền malt Vỏ trấu+tấm lớn:
30-35%
Tấm bé+bột lớn: 35%
30-Bột mịn: 15-25%
Bột rất mịn: phần còn lại
Malt sau khi cân định lượng cho một mẻ nấu được nghiền bằng máy nghiền 2 trục chảy vào phễu, dùng tải xích đổ vào nồi đường hóa
3 Nghiền gạo Bột nhỏ mịn Gạo được nghiền bằng máy
nghiềng 2 trục hoặc nghiền búa, bột chảy vào phễu nhờ tải xích đổ vào nồi hồ hóa
4 Hồ hóa 52oC/10 ph, 90oC/5
ph, 85oC/10ph, đun sôi ở 100oC 100 -
200 mg Fecmanyls
Bột gạo hòa với nước theo tỉ lệ 1:4
ở 450C cho thêm 10% malt lót và 100-200mg chế phẩm Fecmanyls ngâm 10ph Nâng nhiệt lên 90oC trong 5ph, hạ xuống 85oC trong 10ph để hồ hóa rồi đun sôi ở
100oC để thành tinh bột bị phá vỡ hoàn toàn
Nồng độ đường 14%
12-50-52oC/ 15ph,
55-Trộn toàn bộ malt với nước theo tỉ
lệ 1:4 hoặc 1:5 Bổ sung chế phẩm enzyme, acid để pH=5,4 Rồi nâng nhiệt độ dịch bột, tiến hành nấu
Trang 4056oC/5ph, 63o25ph, 73oC/30ph, đun sôi 15ph, 77oC khi kết thúc đường hóa
C/20-Điểm kết thúc: mất màu iot 0,1N
nghỉ ở các nấc nhiệt độ khác nhau phù hợp với từng loại enzyme thủy phân để thực hiện quá trinh đạm hóa, đường hóa, dextrin hóa
pH=5,5 Nồng độ chất hòa tan trong dung dịch đường sau lọc >=10-
11oS
Nước rửa bã có độ cứng 4-12oĐ
Chất hòa tan sót lại<1%
Tách pha lỏng và loại bỏ pha rắn Pha lỏng cần đi tiếp tiến trình công nghệ để chuyển thành bia
7 Houblon hóa Lượng hoa:
150-200g/1hl
Cường độ sôi mạnh
pH=5,2-5,5/ 1,5-2h
Nâng nhiệt dộ dịch đường lên
75-76oC trong 10ph, đun sôi 30-40ph cho1/2 lượng hoa vào, đun sôi 90-
100oC cho tiếp lượng hoa còn lại vào đun tiếp 30 phút thì kết thúc
8 Lắng và làm lạnh
nhanh
Hạ nhiệt từ 85oC xuống còn 6-8oC
Lắng cặn trong thùng lắng xoáy Whirpool dựa vào sức hút lực hướng tâm
Dịch đường được làm lạnh nhanh đén nhiệt độ thích hợp cho nấm men phát triển bằng máy hạ nhiệt khung bản, đồng thời tránh nhiễm VSV cho dịch lên men và tiếp tục lắng cặn mịn kích thước nhỏ
9 Lên men phụ Men giống định
mức: 300g nấm men Đp/1hl
Số lượng tế bào:
25-30 triệu/1l dịch lên men
Nhiệt độ 6-8oC/24h, sau đó tăng lên 14oC sau 2 ngày, duy trì ở nhiệt độ này khi đạt nồng độ lên men biểu kiến cuối cùng
Sau lên men 5 ngày số lượng tế bào: 15-30.106TB/cm3
Trước khi lọc: 1-1,5.106TB/cm3