BẢN THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT BIHỒ XIN CÔNG BỐ HỢP QUY (PHÙ HỢP ATVSTP) CHO MỘT SẢN PHẨM BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨMDANH SÁCH NHÂN VIÊN ĐÃ ĐƯỢC TẬP HUẤN KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ KHÁM SỨC KHỎEGIẤY CHỨNG NHẬN TẬP HUẤN KIẾN THỨC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM XÂY DỰNG GMP CHO SẢN PHẨM Qui phạm sản xuất (GMP) Định nghĩa GMP GMP (Good Manufacturing Practice) là các qui định, những biện pháp, thao tác thực hành cần phải tuân thủ nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng. Phạm vi của GMP GMP giúp kiểm soát tất cả các yếu tố liên quan đến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất từ khâu tiếp nhận nguyên liệu cho đến khâu thành phẩm cuối cùng. Để sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng tốt thì cần phải đảm bảo: ₋ An toàn vệ sinh: không gây hại cho người tiêu dùng như nhiễm vi sinh vật gây bệnh, nhiễm hóa chất, có lẫn các tạp chất có thế gây hại như đinh, mảnh kim loại. ₋ Đảm bảo tính khả dụng: là tính chất của sản phấm phù hợp cho việc sử dụng để làm thực phẩm cho con người như: sản phẩm không bị biến màu, biến mùi hoặc bị phân hủy, thành phần phối chế sai, có các loại tạp chất (tóc, chân ruồi,..). ₋ Đảm bảo tính kinh tế: gồm hai khía cạnh không gây thiệt hại cho người tiêu dùng (như thiếu trọng lượng, sai cỡ loại, ghi nhãn sai), đồng thời cũng không gây thiệt hại cho nhà máy (như trọng lượng quá dư, đi cỡ quá lớn). Xây dựng GMP cho sản phẩm GMP : Lên men chính XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH SSOP CHO NHÀ MÁY BIA XÂY DỰNG HỆ THỐNG HACCP CHO NHÀ MÁY BIA
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
Trang 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2016
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: Sở công thương TP.HCM
Họ và tên chủ cơ sở: NGUYỄN VĂN QUỐC VƯƠNG
Tên cơ sở: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SƠN KHƯƠNG
Địa chỉ trụ sở: Số 59 Lê Trọng Tấn, Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 01668228176 Fax: 08.3636544
Giấy phép kinh doanh số: 0123456789 ngày cấp: 10/3/2014
Đơn vị cấp: Sở kế hoạch và đầu tư TPHCM
Loại hình sản xuất, kinh doanh: Sản xuất bia đóng chai
Công suất thiết kế: 3000 lít/ngày
Doanh thu dự kiến (triệu đồng/tháng): 200 triệu đồng/tháng
Số lượng công nhân viên: 10 (trực tiếp: 8; gián tiếp: 2)
Nay nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thưc phẩm cho cơ sở:
- Danh sách nhân viên và chứng nhận đã được
tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm và
khám sức khỏe (có xác nhận của cơ sở)
CHỦ CƠ SỞ
(ký tên & ghi rõ họ tên)
NGUYỄN VĂN QUỐC VƯƠNG
Trang 3-
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SƠN KHƯƠNG
Số: 0123456789
1 Tên công ty
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SƠN
KHƯƠNG
Tên giao dịch: Không có
Tên viết tắt: Không có
2 Địa chỉ trụ sở chính:
Số 59 Lê Trọng Tấn, Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 01668228176 Fax: 2513684 Email: king76qn@gmail.com
3 Ngành, nghề kinh doanh
Tên ngành: Sản xuất bia Mã ngành: 11042
4 Vốn điều lệ 2.000.000.000 VNĐ
Bằng chữ:Hai tỷ đồng
5 Thông tin về chủ sở hữu
Họ và tên: NGUYỄN VĂN QUỐC VƯƠNG Giới tính: Nam
Sinh ngày: 21/3/1995 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Loại giấy chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân
Số: 212715883
Ngày cấp: 30/6/2012 Nơi cấp: Công an Quảng Ngãi
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú:
Xã Đức Tân, Huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam
Chỗ ở hiện tại:
19/59 Nguyễn Cữu Đàm, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, TP.HCM
6 Họ tên người đại diện theo pháp luật
Chức danh: Giám đốc
Sở kế hoạch và đầu tư TPHCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMPhòng đăng ký kinh doanh Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Trang 4Sinh ngày: 21/3/1995 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Loại giấy chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân
Số: 212715883
Ngày cấp: 30/6/2012 Nơi cấp: Công an Quảng Ngãi
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú:
Xã Đức Tân, Huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam
Chỗ ở hiện tại:
19/59 Nguyễn Cữu Đàm, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, TP.HCM
7 Tên, địa chỉ chi nhánh
8 Tên, địa chỉ văn phòng đại diện
TPHCM, ngày 10 tháng 3 năm 2014
Trang 5
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
Phòng bảo vệ Nhà để xe
Kho chứa gạo, malt và các bock chứa bia
Khu vực xử lý nước thải và
bã sau khi nấu Kho chứa
nguyên liệu đốt
và lò đốt
Khu vực rửa chai
WC Khu vực
Khu vực lên men
và tàng trữ bia
Khu vực lên men
và chứa bia vàng, bia đen
và nồi lắng
P.KCS
P.Men giống Bồn nước
cung cấp cho quá trình nấu
và xay
Nghiền nguyên liệu
Khu vực tàn trữ và chiết rót bia MẶT TIỀN ĐƯỜNG
Trang 7Sơ đồ công nghệ sản xuất bia
Hoa
Malt lót
10%
Trang 8BẢN THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT BIA
1 Nghiền nguyên liệu:
a Nghiền malt
Mục đích: Đập nhỏ hạt thành nhiều mảnh để tăng bề mặt tiếp xúc với nước, thúc
đẩy quá trình đường hoá và các quá trình thuỷ phân khác
Yêu cầu: Vỏ còn nguyên vẹn và tách ra khỏi nội nhũ, lượng tấm thô nhỏ, lượng tấm
Yêu cầu: Nghiền càng nhỏ càng tốt
2 Quá trình nấu và đường hoá
a Nấu gạo
Mục đích: Tinh bột gạo được dịch hoá và hồ hoá, độ nhớt giảm, tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình đường hoá sau này
Tiến hành nấu gạo: Sau khi vệ sinh thiết bị bằng nước nóng, bơm một ít luyượng nước vào nồi nấu gạo Nước bơm vào được tận dụng từ nước ra ở máy lạnh nhanh có nhiệt độ khoảng 45oC Bật cánh khuấy Cho toàn bộ lượng malt lót Bổ sung chế phẩm Termamyl 120L với tỷ lệ 0,1% so với gạo Sau đó cho lượng bột gạo vào Nâng nhiệt lên
50 – 52oC và giữ 15 phút để proteaza trong malt hoạt động phân cắt protein thành các axit
Trang 9amin Cấp hơi để nâng từ từ nhiệt độ khối dịch lên 83oC (1 độ /phút), đầy là nhiệt độ hồ hoá của tinh bột Giữ ở nhiệt độ 20 phút để hồ hoá tinh bột Tiếp tục cấp hơi đun sôi dịch cháo trong khoảng 60 phút Khi sôi được khoảng 30 phút thì bắt đầu ngâm malt ở nồi
đường hoá Kiểm tra xem cháo chín chưa Ngừng cấp hơi, để nguội xuống 80 – 83o
C (trong vòng 15 phút) rồi bơm sang nồi nấu malt
Thời gian nấu một mẻ là: 160 phút
b Đường hoá
Mục đích: Tạo điều kiện thích hợp thông qua việc điều chỉnh nhiệt độ, pH môi
trường để hệ enzym của malt hoạt động, phân cắt các hợp chất cao phân tử trong dung dịch cháo thành các hợp chất thấp phân tử dễ hoà tan
Yêu cầu của quá trình đường hoá là dịch đường thu được chứ hàm lượng chất chiết tối đa có thể và tỷ giữa các thành phần là 80% đường lên men, 20% đường không lên men
Tiến hành đường hoá: Sau khi vệ sinh thiết bị, bơm nước có nhiệt độ từ 35 –
40oC vào nồi nấu malt Bật cánh khuấy, cho malt vào (tỷ lệ nước: malt = 5:1) Cho axít vào để đưa pH dịch cháo về pH = 5,4 – 5,6 Tiến hành ngâm bột ở nhiệt độ này trong vòng 30 phút nhằm mục đích chiét tách và hoạt hoá các enzym trong malt vào dung dịch Sau khi ngâm được 3 phút, tiến hành bơm cháo sang Chỉ bơm lượng cháo sao cho nhiệt
độ toàn khối dịch khoảng 50 – 52o
C Giữ ở nhiệt độ này khoảng 15 phút để proteaza hoạt
động Sau đó bơm nốt lượng cháo sang đồng thời cấp nhiệt nâng nhiệt độ khối dịch lên
60 – 62oC
Giữ nhiệt độ này trong 20 phút Đây là thời gian dừng cho - amylaza hoạt động, phân cắt bột tạo maltoza là đường lên men chính cho nấm men Sau đó cấp hơi nâng nhiệt độ lên 70 – 72oC (mất khoảng 10 phút) để α – amylaza hoạt động thuỷ phân tinh bột thành đường và dextrin hoà tan Kiểm tra hàm lượng tinh bột lên 78oC rồi bơm sang thùng lọc
Thời gian đường hoá là: 150 phút
β
Trang 10c.Lọc dịch đường
Mục đích: Tách dịch đường ra khỏi bã
Với hiệu suất thu hồi lớn nhất, đồng thời hạn chế tối đa sự oxy hoá dịch đường Lọc dịch đường có 2 giai đoạn: giai đoạn thứ nhất là lọc để tách dịch đường ra khỏi
bã để chiết rút hết phần chất hoà tan còn sót lại trong bã
Tiến hành lọc dịch đường: Trước khi tiến hành lọc, thùng lọc cần được vệ sinh kỹ bằng nước Bơm nước nóng vào các ống dẫn dịch đường để đuổi không khí đồng thời bơm tới đầy khoảng không giữa hai đáy của thùng lọc Dịch đường từ nồi đường hoá sau khi trộn đều, được bơm một lần sang thùng lọc, ở đây ta tiến hành bơm dọc mặt sàn, đồng thời hệ thống cào bã quay để dàn đều lớp bã trên mặt đáy giả Dịch được để yên 30 phút
để bã kết lắng, tạo thành lớp lọc Sau đó mở van thu dịch Dịch đường ban đầu còn đục
nên ta cho hồi lưu lại trong 15 phút đầu Khi dịch đường bắt đầu trong thì khoá van hồi lưu, dịch đường được đưa ngay sang nồi nấu hoa Sử dụng áp kế để kiểm tra và điều chỉnh tốc độ lọc
Tiến hành rửa bã: Nước rửa bã ở 78oC Quá trình rửa bã tiến hành gián đoạn Sau khi thu hết dịch đường, khoá van xả dịch, cấp nước rửa bã lần thứ nhất tới ngập bã 2cm Cho cánh đảo bã quay để làm tơi lớp bã (4 – 5 vòng)
Để yên 10 phút thì tháo dịch Thực hiện rửa bã như vậy 3 -4 lần thì kết thúc Quá
trình rửa bã kết thúc khi nước rửa bã đạt 1,5 – 2,0o Bx Thời gian rửa bã tiến hành trong
60 phút
Thời gian của quá trình lọc dịch đường: 150 phút
3 Nấu hoa (hoa houblon hoá dịch đường)
Mục đích: trích ly chất đắng, chất thơm của hoa houblon, tăng độ bền (sinh học,
hoá học, keo) của dịch đường, tăng màu và cô đặc dịch đường
Tiến hành đun hoa: Thiết bị đun hoa được vệ sinh sạch sẽ trước mỗi nẻ nấu Ngay
từ khi dịch lọc đưa sang nồi nấu hoa, mở van hơi, cấp hơi vừa phải để duy trì nhiệt độ
Trang 11dịch lọc trên 75oC Sau đó nâng hơi dần sao cho tới khi kết thúc quá trình rửa bã thì dịch
đường trong nồi nấu hoa cũng sôi
Cho ½ lượng hoa viên vào, đun sôi dịch trong 15 phút để cho tanin trong vỏ trấu đã hoà tan kết lắng hết do tanin trong hoa mạnh hơn trong vỏ trấu Sau đó cho toàn bộ lượng cao hoa để tạo kết tủa tanin – protein, tăng độ bền keo và tạo vị đắng và tăng độ bền keo và tạo vị đắng và tăng khả năng giữ bọt cho bia Trước khi kết thúc đun hoa 15 phút (sau khi đun sôi được 75 phút) bổ sung nốt 1/2 lượng hoa viên còn lại Tỷ lệ cao hoa: hoa viên = 30:70
Thời gian đun hoa: 90 phút
4 Lắng trong và làm lạnh sơ bộ dịch đường
Mục đích: Tách bỏ các phần tử rắn hay cặn ra khỏi dịch lọc đường, tránh cho bia
không bị đục
Có hai loại cặn là cặn lạnh Cặn nóng được tạo thành từ nhiệt độ trên 60oC, cần
được tách bỏ hoàn toàn vì chúng ảnh hưởng tới hương vị cũng như khả năng giữ bọt của
bia đồng thời không làm đục bia
Tiến hành lắng xoáy: dịch đường ra khỏi nồi nấu hoa được bơm vào thùng lắng xoáy theo phương pháp tiếp tuyến với tốc độ 13 – 14 m/s, do tác dụng của lực hướng tâm, lắng xuống đáy Dịch ra khỏi thùng được bơm sang thiết bị làm lạnh nhanh Cặn tập trung ở đáy thùng sau khi bơm hết dịch được xối nước xả bã ra ngoài
Nhiệt độ dịch ra khỏi thùng lắng khoảng 90oC
Thời gian lắng xoáy khoảng 30 phút
5 Làm lạnh nhanh
Mục đích: Hạ nhiệt độ dịch đường tới nhiệt độ thích hợp cho quá trình lên men
đòng thời hạn chế tối đa sự nhiễm tạp vi sinh vật, ảnh hưởng tới quá trình lên men và chất
lượng bia thành phẩm
Trang 12Tiến hành làm lạnh nhanh: Sau khi ra khỏi thùng lắng xoáy, dịch đường có nhiệt độ
90oC, được dẫn vào máy làm lạnh nhanh kiểu tấm bản Máy được cấu tạo từ những tấm bản, gấp sóng thép không gỉ Máy lạnh sử dụng ở đây là máy lạnh một cấp, dùng tác nhân lạnh là nước lạnh 1oC
Nhiệt độ dịch vào: 90oC, nhiệt độ dịch ra là 10 – 12oC
Nhiệt độ nước lạnh vào 0 – 1oC; Nhiệt độ nước lạnh ra là 70 – 80 oC thu hồi về thùng nước nóng
6 Sục khí và cấp nấm men
Mục đích: Hòa trộn nấm men với dịch đường đồng thời cấp thêm một lượng O2 để nấm men có thể sinh trưởng, phát triển trong quá trình lên men
Quá trình cấp nấm men và sục khí diễn ra như sau:
- Dịch đường sau khi qua thiết bị lạnh nhanh đã có nhiệt độ thích hợp cho quá trình lên men chính (12÷15oC) được bơm qua thiết bị sục khí Không khí từ xưởng khí nén
được đưa qua một hệ thống lọc khí để loại bỏ tạp chất và được xé nhỏ thành nhiều dòng
khí vào hòa trộn với dịch đường Lượng khí sục khoảng 15 lít không khí /phút, thời gian sục 40÷50 phút, đảm bảo hàm lượng O2 hòa tan trong dịch khoảng 6 mg /lít
- Nấm men được nuôi trong thùng nhân men giống cấp 1, cấp 2 hoặc thùng thu hồi men sữa Dịch đường sau khi sục khí sẽ hòa trộn với dịch nấm men trên đường ống bơm tới các tank lên men Lượng nấm men hòa trộn cỡ khoảng 10% thể tích so với tổng lượng dịch đường đưa đi lên men
7 Nhân giống nấm men
Men giống sử dụng thuộc chủng nấm men chìm Saccharomyces carlsbergensis
Men giống sử dụng có thể nhân từ chủng thuần khiết hoặc tái sử dụng men sữa
• Nhân giống từ chủng thuần khiết:
Quá trình này tiến hành theo hai giai đoạn: giai đoạn nhân trong phòng thí nghiệm
và giai đoạn nhân trong điều kiện sản xuất Lượng men giống sử dụng chiếm khoảng
Trang 1310% so với lượng dịch đường đem đi lên men
- Nhân trong phòng thí nghiệm: cấy chuyển liên tiếp từ ống thạch nghiêng ống 10ml bình tam giác 100ml bình 1 lít bình 10 lít Môi trường nhân giống thường
là dịch chiết từ malt, với môi trường 10 lít có thể lấy từ dịch đường hóa
- Nhân trong điều kiện sản xuất: môi trường nhân giống lấy trực tiếp từ dịch
đường hóa Có thể tiến hành sục khí vô trùng trong quá trình nhân
• Tái sử dụng men sữa:
Sau khi lên men chính, người ta tiến hành tháo sữa men Thông thường, cứ 1000 lít dịch đường cho khoảng 20 lít dịch sinh khối nấm men sệt, độ ẩm 85÷88% Dịch này
được chia thành 3 lớp: lớp dưới cùng là lớp cặn bẩn và lớp trên cùng là lớp tế bào chết
thường dùng làm thức ăn gia súc, chỉ có lớp giữa có màu trắng ngà là nấm men sạch, có thể tái sử dụng Số lần tái sử dụng men sữa khoảng 5÷7 lần, tùy thuộc chất lượng nấm men
- Rửa men: Dịch bã men thu được sau lên men chính được lọc và rửa nhiều lần bằng nước vô trùng ở 1÷2oC để loại bỏ cặn bẩn và xác nấm men cho tới khi đạt yêu cầu Sữa men sạch được kiểm tra để xác định chất lượng, hoạt lực, sau đó bảo quản trong nước lạnh ở nhiệt độ 0oC
- Hoạt hóa: Trước khi sử dụng, để nấm men phát triển tốt cần phải tiến hành hoạt hóa giống bằng cách nuôi cấy nấm men trong dịch đường mới với tỷ lệ dịch đường men sữa bằng 4: 1, sục không khí vô trùng vào dịch, đồng thời tăng dần nhiệt độ tới gần bằng nhiệt độ lên men Khi có nhiều tế bào phát triển và độ cồn đạt 0,3% thì kết thúc quá trình hoạt hóa
Trang 14- Bơm dịch đường đã được cấp O2, hòa trộn với nấm men và làm lạnh tới nhiệt độ 10 ÷
12oC vào thùng lên men
- Trong những ngày đầu, do nấm men hô hấp phát triển sinh khối, nhiệt độ dịch lên men
có thể lên tới 14 ÷ 15oC Do đó, cần hạ nhiệt độ xuống khoảng 10 ÷ 12oC bằng cách mở các van cấp lạnh và duy trì ở nhiệt độ này
- Trong quá trình lên men chính, CO2 luôn được tạo thành Do đó, phải tiến hành thu hồi
để đảm bảo áp suất trong thùng lên men luôn giữ ở khoảng
0,7 ÷ 0,8 kg/cm2
- Thời gian lên men chính khoảng 5÷7 ngày, tới khi khoảng 2/3 lượng chất khô của dịch
đường được tiêu thụ Kết thúc quá trình lên men chính, hạ nhiệt độ xuống khoảng 5o
C rồi tiến hành tách sữa men Sau đó, hạ tiếp nhiệt độ xuống 2oC, chỉnh áp suất khoảng 1 kg /cm2 rồi tiến hành lên men phụ
b Lên men phụ
Mục đích: ổn định các thành phần của bia, tăng độ bền keo của bia, hình thành các sản
phẩm phụ tạo hương vị hài hòa cho bia, tạo bọt, ức chế vi sinh vật có hại phát triển Quá trình lên men phụ diễn ra như sau:
- Điều chỉnh nhiệt độ khoảng 0÷2oC, áp suất khoảng 1 kg /cm2 Duy trì nhiệt độ và áp suất trong suốt quá trình lên men phụ, cấp lạnh hoặc thu hồi CO2 khi cần thiết
- Thời gian lên men phụ khoảng 10÷20 ngày Nói chung, thời gian lên men phụ và tàng trữ càng dài chất lượng bia càng tốt, nhưng không quá 120 ngày
9 Lọc bia
Mục đích: Bia sau khi lên men đã được làm trong tự nhiên (nhờ quá trình lắng khi lên men phụ) nhưng chưa đạt mức độ cần thiết Do đó, cần phải lọc tiếp để loại bỏ hoàn toàn cặn, kết tủa , tăng độ bền của bia, tăng giá trị cảm quan, ổn định các thành phần cơ học
Quá trình lọc gồm 2 giai đoạn: giai đoạn tạo màng lọc và giai đoạn lọc
Trang 15- Giai đoạn tạo màng lọc: hòa bột diatomit vào cùng một lượng bia (tỷ lệ bột: bia = 1 : 8) trong thùng khuấy rồi bơm vào thiết bị lọc để tạo màng lọc Bơm tuần hoàn lượng bia này cho tới khi bia ra có độ trong cần thiết thì khóa van thùng chứa bột trợ lọc
- Giai đoạn lọc: bơm bia vào để tiến hành lọc Trong quá trình lọc, cần liên tục bổ sung bột trợ lọc bằng bơm định mức Ngoài ra, có thể bổ sung các chất chống keo tụ, chất kết tủa protit còn sót
- Bia sau lọc được bơm sang các tank chứa bia trong để ổn định và bão hòa CO2
10 Tàng trữ, ổn định bia và bão hòa CO 2
Mục đích: Tăng chất lượng cảm quan của bia, chống oxy hóa, chống kết lắng, tăng thời
gian bảo quản bia, ổn định các thành phần trong bia
Quá trình tàng trữ, ổn định bia và bão hòa CO2 diễn ra như sau:
- Bơm một lượng CO2 vào trước để đẩy hết không khí có trong tank ra ngoài, tránh không để bia bị oxy hóa do tiếp xúc với O2 Sau đó, bơm bia đã lọc vào tank từ dưới lên
- Khi đã bơm hết bia, tiến hành bão hòa CO2 cho tới khi hàm lượng CO2 trong bia đạt 4,5 ÷ 5 g/lít
- Trong quá trình tàng trữ bia, duy trì áp suất trong tank ở ≈1,8 kg/cm2
và thu hồi CO2khi cần thiết
11 Hoàn thiện sản phẩm
Bia chai:
Bia sau một thời gian tàng trữ được bơm sang phân xưởng chiết chai để nạp vào các chai Hệ thống chiết chai gồm một số công đoạn chính sau:
• Rửa chai: chai được ngâm trong nước nóng trước, kế tiếp được rửa bằng xút
nóng, sau đó qua giàn phun nước, hệ thống thổi khí làm khô rồi đi vào bộ phận soi chai
• Chiết chai: quá trình chiết chai cũng tuân theo nguyên tắc chiết đẳng áp Sau khi
chiết, bia được đưa sang máy dập nút rồi chuyển sang hệ thống thanh trùng
• Thanh trùng: mục đích của quá trình này là nhằm diệt nấm men còn sót để nâng
cao độ bền sinh học của bia
Trang 16- Thiết bị thanh trùng thường có nhiều khoang, mỗi khoang phun nước nóng ở một nhiệt
độ khác nhau (34o
C 40oC 62oC 65oC 40oC 34oC )
- Nhiệt độ tối đa để thanh trùng khoảng 65oC Quá trình thanh trùng cần đảm bảo nhiệt
độ của chai đi vào và đi ra khỏi thiết bị là bằng nhau, đồng thời không quá chênh lệch so
với nhiệt độ môi trường
Bia sau thanh trùng sẽ theo băng tải vào bộ phận dán nhãn, sau đó được xếp vào két và xếp vào kho hoặc đưa ngay đến các nơi tiêu thụ
CHỦ CƠ SỞ
(ký tên & ghi rõ họ tên)
NGUYỄN VƯƠNG
Trang 17CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I THÔNG TIN CHUNG
- Cơ sở: Công ty TNHH SƠN KHƯƠNG
- Đại diện cơ sở: Giám Đốc NGUYỄN VĂN VƯƠNG
- Địa chỉ văn phòng: 59 Lê Trọng Tấn - Q.Tân Phú – TP.HCM
- Địa chỉ cơ sở sản xuất, chế biến: 59 Lê Trọng Tấn - Q.Tân Phú – TP.HCM
- Địa chỉ kho: 59 Lê Trọng Tấn - Q.Tân Phú – TP.HCM
- Điện thoại: 01668228176 Fax: 012242225
- Giấy phép kinh doanh số: 012325577552 Ngày cấp: 21/3/2014 Nơi cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP HCM
- Mặt hàng sản xuất, chế biến: Sản xuất bia
- Công suất thiết kế: 3000lit/ngày
- Tổng số cán bộ, nhân viên, công nhân: 10
- Tổng số cán bộ, công nhân trực tiếp sản xuất /kinh doanh: 8
- Tổng số cán bộ, công nhân đã được tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định: 10
- Tổng số cán bộ, công nhân đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định: 10
II THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
Trang 18a) Phù hợp với công suất sản xuất: Diện tích phù hợp với công suất sản xuất
b) Nguyên tắc một chiều: Bố trí theo nguyên tắc 01 chiều
c) Các khu vực tách biệt: Tách biệt khu vực: phòng máy, súc rửa, chiết rót, kho
d) Cống rãnh thoát nước: kín, thoát nước tốt
đ) Kho: có pallet, kệ kê cao thành phẩm
e) Nơi thu gom, xử lý chất thải: có bố trí khu vực thu gom, xử lý chất thải và thải ra cống chung
- Kết cấu nhà xưởng:
a) Độ vững chắc: xây dựng kiên cố
b) Vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: phẳng, không thấm nước, không bị thôi nhiễm chất độc hại, ít bị bào mòn bởi các chất tẩy rửa, tẩy trùng và dễ lau chùi, khử trùng
Trang 19b) Nguồn nước vệ sinh cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ: nước giếng đạt theo tiêu chuẩn theo QCVN 02:2009/BYT
- Nguồn điện cung cấp và hệ thống đèn chiếu sáng
- Hệ thống vệ sinh nhà xưởng (hệ thống thoát nước thải và khu vệ sinh cá nhân.)
15 Khu nén khí và thu hồi CO2 12 x 18 216
Trang 2017 Khu xử lý nước thải 12 x 24 288
Tên trang, thiết bị
(ghi theo thứ tự quy trình
công nghệ)
Số lượn
g Xuất xứ
Trang 22Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an
toàn vệ sinh thực phẩm để sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định
Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định, Cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên)
Cam kết của cơ sở:
1 Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký
2 Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định./
TP.HCM, ngày 24 tháng 07 năm 2016
CHỦ CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
NGUYỄN VƯƠNG
Trang 23Tên cơ sở: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN HUFI
FRIENDS
Địa chỉ trụ sở: Số 59 Lê Trọng Tấn, Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh
Địa chỉ sản xuất/kinh doanh: Số 59 Lê Trọng Tấn, Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh
DANH SÁCH NHÂN VIÊN ĐÃ ĐƯỢC TẬP HUẤN KIẾN THỨC
2 Nguyễn Vương Quốc 1995 10/07/2014 15/07/2016 Quản lý
4 Nguyễn Khương 1995 10/07/2014 16/02/2016 Nhân viên
5 Đinh Quốc Thi 1995 10/07/2014 15/07/2016 Nhân viên
7 Nguyễn Hồng Tiến 1995 10/07/2014 10/07/2016 Nhân viên
9 Nguyễn Văn Nhàn 1995 10/07/2014 03/07/2016 Nhân viên
10 Nguyễn Văn Hoanh 1995 10/07/2014 19/12/2016 Nhân viên
CHỦ CƠ SỞ
(ký tên & ghi rõ họ tên)
NGUYỄN VĂN QUỐC
VƯƠNG
Trang 24CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỞ Y TẾ TP HỒ CHÍ MINH CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
GIẤY CHỨNG NHẬN TẬP HUẤN KIẾN THỨC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Cơ sở: Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN SƠN KHƯƠNG, được thành lập ngày: 21/4/2014
Trụ sở tại: Số 59 Lê Trọng Tấn, Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh.
Điện thoại:01668228176, Fax:2513684
Giấy phép kinh doanh số: 0123456789 ngày cấp: 21/3/2014
Đơn vị cấp: Sở kế hoạch và đầu tư TPHCM
Loại hình sản xuất, kinh doanh: Sản xuất bia
Chủ cơ sở: NGUYỄN VĂN QUỐC VƯƠNG Điện thoại: 01668228176
Đã tham dự lớp tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm: Số lượng học viên: 10
người Trong đó: Tập huấn cấp giấy chứng nhận: 10 người, tập huấn lại: 0 người
Danh sách học viên được cấp giấy chứng nhận:
STT Họ và tên Năm sinh Ngày tập huấn Chức vụ
1 Nguyễn Văn Quốc
Vương
1995 10/07/2014 Giám đốc
2 Nguyễn Vương Quốc 1995 10/07/2014 Quản lý
5 Đinh Quốc Thi 1995 10/07/2014 Nhân viên
7 Nguyễn Hồng Tiến 1995 10/07/2014 Nhân viên
9 Nguyễn Văn Nhàn 1995 10/07/2014 Nhân viên
10 Nguyễn Văn Hoanh 1995 10/07/2014 Nhân viên
Trang 25TPHCM, ngày 20 tháng 9 năm 2015
Trang 26HỒ XIN CÔNG BỐ HỢP QUY (PHÙ HỢP ATVSTP) CHO MỘT SẢN PHẨM
Trang 27CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM
Số: 3456794
Cơ sở: Công ty TNHH SƠN KHƯƠNG
Trụ sở tại: Số 59 Lê Trọng Tấn, Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 01668228176 Fax: 210395
Giấy phép kinh doanh số: 0123456789 ngày cấp: 21/03/2014
CÔNG BỐ:
Sản phẩm: Bia đóng chai
Xuất xứ:
Cơ sở: Công ty TNHH SƠN KHƯƠNG
Trụ sở tại: Số 59 Lê Trọng Tấn, Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 01668228176 Fax: 210395
Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật/quy định an toàn thực phẩm: TCVN 5042-1994
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất
Chúng tôi xin cam kết thực hiện chế độ kiểm tra và kiểm nghiệm định kỳ theo quy định hiện hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm đã công bố
CHỦ CƠ SỞ
(ký tên & ghi rõ họ tên)
Trang 28TP.HCM, ngày 20 tháng 9 năm 2016
NGUYỄN VƯƠNG
Trang 29BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM
1 Yêu cầu kỹ thuật:
1.1 Các chỉ tiêu cảm quan: Dựa theo TCVN 6057:2013 đối với bia chai thì TCCS về sản phẩm bia chai được quy định trong bảng:
1 Màu sắc Màu vàng đặc trưng, tự nhiên của bia
2 Trạng thái Chất lỏng trong, không có tạp chất
3 Bọt Khi rót ra cốc có bọt màu trắng mịn
4 Mùi Mùi thơm đặc trưng tự nhiên của bia, không có
mùi lạ
5 Vị Đắng dịu, đậm đà và hấp dẫn, không có vị lạ
1.2 Các chỉ tiêu hóa học, hóa lý:
Tên chỉ tiêu Mức Phương pháp thử
1 Hàm lượng chất hòa tan ban đầu, tính theo %
4 Độ chua, tính theo ml NaOH 1 N để trung hòa
100 ml bia, không lớn hơn
1,6 TCVN 5564 – 1991
5 Hàm lượng chất đắng, BU 21 ± 2 TCVN 6059 : 1995
6 Hàm lượng diaxetil, mg/l; không lớn hơn 0,1 TCVN 6058 : 1995
Trang 301.3 Các chỉ tiêu vi sinh vật: Các chỉ tiêu vi sinh vật của bia chai giống như quy định tại
Phụ lục IV của QCVN 6-3:2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm
đồ uống có cồn
STT Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa Phương pháp thử
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, CFU/ml
TCVN 4884:2005 (ISO 4833:2003)
7251:2005)
3 Staphylococcus aureus, CFU/ml sản
TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, Amd 1:2003);
TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3:2003)
4 Streptococci feacal, CFU/ml sản phẩm 0 TCVN 6189-2 (ISO
1.4 Hàm lượng kim loại nặng:
Phụ lục III của QCVN 6-3:2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm
Trang 314 Cadimi (Cd) 1,0
1.5 Phương pháp thử
- Xác định các chỉ tiêu cảm quan, theo TCVN 6063:1995
- Xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu, theo TCVN 5565:1991
- Xác định hàm lượng etanol, theo TCVN 5562:2009
- Xác định hàm lượng cacbon dioxit, theo TCVN 5563:2009
1 năm kể từ ngày sản xuất
Ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi rõ trên bao bì
4 Hướng dẫn sử dụng và bảo quản:
Mục đích sử dụng: Làm đồ uống , ngon hơn khi uống lạnh
Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời
5 Chất liệu bao bì và quy cách bao gói:
- Bao bì sản phẩm bia chai là bao bì có tính chuyên dụng dùng cho thực phẩm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì làm bằng thủy tinh, gốm sứ hoặc được tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
6 Nội dung ghi nhãn:
Trang 32Nhãn phụ dự kiến cho sản phẩm
Thành phần:
Nước, đại mạch, hoa bia
Hướng dẫn bảo quản và sử dụng:
Bảo quản nơi sạch sẽ, khô ráo, thoáng
mát, tránh ánh nắng mặt trời
Ngon hơn khi uống lạnh
Sản xuất tại: CÔNG TY TNHH SƠN KHƯƠNG
Địa chỉ: 59 Lê Trọng Tấn, Tân Sơn Nhì, Tân
Phú, HCM
Đã uống thức uống có cồn thì không được lái
xe
7 Xuất xứ và thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa:
Sản xuất bởi: Công ty TNHH SƠN KHƯƠNG
Trụ sở tại: Số 59 Lê Trọng Tấn, Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 01668228176 Fax:210395
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2016
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(ký tên, chứ vụ, đóng dấu)
GIÁM ĐỐC
NGUYỄN VƯƠNG
Trang 33XÂY DỰNG GMP CHO SẢN PHẨM Qui phạm sản xuất (GMP)
Định nghĩa GMP
GMP (Good Manufacturing Practice) là các qui định, những biện pháp, thao tác thực hành cần phải tuân thủ nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng
Phạm vi của GMP
GMP giúp kiểm soát tất cả các yếu tố liên quan đến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất từ khâu tiếp nhận nguyên liệu cho đến khâu thành phẩm cuối cùng
Để sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng tốt thì cần phải đảm bảo:
₋ An toàn vệ sinh: không gây hại cho người tiêu dùng như nhiễm vi sinh vật gây bệnh, nhiễm hóa chất, có lẫn các tạp chất có thế gây hại như đinh, mảnh kim loại
₋ Đảm bảo tính khả dụng: là tính chất của sản phấm phù hợp cho việc sử dụng để
làm thực phẩm cho con người như: sản phẩm không bị biến màu, biến mùi hoặc bị phân hủy, thành phần phối chế sai, có các loại tạp chất (tóc, chân ruồi, )
₋ Đảm bảo tính kinh tế: gồm hai khía cạnh không gây thiệt hại cho người tiêu dùng
(như thiếu trọng lượng, sai cỡ loại, ghi nhãn sai), đồng thời cũng không gây thiệt hại cho nhà máy (như trọng lượng quá dư, đi cỡ quá lớn)
Trang 34Quá trình lên men chính là quá trình chuyển hóa chất đường và dextrin phân tử thấp trong dịch lên men thành C2H5OH, CO2 và một số chất hữu cơ khác dưới tác dụng của nấm men Đồng thời còn tạo ra các sản phẩm phụ như ester, acid hữu cơ, rượu bậc cao, aldehyde, glycerin… hòa tan vào dịch lên men tạo thành bia non
Các yêu cầu tuân thủ
₋ Chất lượng nấm men: thường là các chủng thuộc giống saccharomyces, có khả
năng hấp thụ các chất dinh dưỡng trong môi trường nước mạch nha qua màng tế bào để chuyển hóa các chất này thành những dạng cần thiết cho quá trình phát triển và lên men Nấm men được sử dụng phải đảm bảo thuần chủng tuyệt đối; có tốc độ sinh trưởng và phát triển vừa phải; có khả năng lên men nhanh chóng nhiều loại đường khác nhau; có khả năng kết tụ tốt vào cuối thời kỳ lên men chính; có khả năng giữ được các đặc tính sinh lý, sinh hóa qua nhiều thế hệ; có khả năng chống chọi tốt với những điều kiện bất lợi của môi trường; cho bia có hương vị tốt và hình thành ít sản phẩm phụ không mong muốn
₋ Lượng nấm men cấy vào ban đầu phải phù hợp
₋ Nồng độ chất tan của dịch đường houblon hóa đạt khoảng 11 – 12%
₋ Nhiệt độ của dịch lên men khoảng 6 – 80C
₋ Hàm lượng oxi hòa tan chỉ nên khống chế ở nồng độ 6.7 – 8 mg/l
₋ Nồng độ của sản phẩm lên men phải phù hợp với khả năng thích ứng và trạng thái sinh lý của nấm men
₋ Nồng độ chất khô hòa tan trong bia non khi kết thúc quá trình lên men chính còn khoảng 30 -35% so với lượng chất khô ban đầu
Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm này
Trưởng QC chịụ trách nhiệm kiểm tra giám sát và đôn đốc việc thực hiện quy phạm này Công nhân phụ trách khâu lên men chính, chịu trách nhiệm thực hiện quy phạm này
Trang 35Kết quả giám sát được ghi trong “biểu mẫu giám sát công đoạn lên men chính”
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH SSOP CHO NHÀ MÁY BIA
Định nghĩa
SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) là quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh tại xí nghiệp
SSOP là các quy phạm dùng để đạt được các yêu cầu vệ sinh chung của GMP
Mục đích của xây dựng SSOP
₋ Giúp thực hiện mục tiêu duy trì các GMP
₋ Giảm số lượng các điểm kiểm soát tới hạn (CCP) trong kế hoạch HACCP
₋ Tăng hiệu quả của kế hoạch HACCP
₋ Cần thiết ngay cả khi không có chương trình HACCP
Mỗi cơ sở phải có văn bản quy phạm vệ sinh cụ thể đối với sản xuất thực phẩm
Chương trình SSOP:
SSOP 1: An toàn nguồn nước
SSOP 2: Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
SSOP 3: Ngăn ngừa nhiễm chéo
SSOP 4: Vệ sinh cá nhân
SSOP 5: Phòng ngừa nhiễm bẩn gây hư hỏng thực phẩm
Trang 36SSOP 6: Sử dụng, bảo quản hóa chất
SSOP 7: Kiểm soát động vật gây hại
SSOP 8: Kiểm soát sức khỏe công nhân
SSOP 9: Kiểm soát chất thải
Xây dựng quy phạm cho từng chương trình SSOP cho nhà máy bia
SSOP 1 - An toàn nguồn nước
Yêu cầu
Nước tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm và các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải
đảm bảo an toàn vệ sinh theo QCVN 01:2009/BYT Còn nước sử dụng cho mục đích sinh
hoạt theo QCVN 02:2009/BYT
Điều kiện hiện nay
Nhà máy có sử dụng nguồn nước giếng ngầm có độ sâu 200 (m), ngoài ra còn sử dụng nước cấp của thành phố Nước giếng được xử lý hoá lý và xử lý vi sinh trước khi sử dụng, nước cấp cũng được xử lý kỹ lưỡng nhất là kiểm soát hàm lượng chlorine Hệ thống đường ống cung cấp nước làm bằng nhựa và thép hợp kim không rỉ
Hệ thống bơm, xử lý nước, bể trữ, đường ống nước thường xuyên được làm vệ sinh và trong tình trạng bảo trì tốt
Có máy phát điện, máy bơm dự phòng trường hợp mất điện hoặc máy bơm có sự cố
Các thủ tục cần tuân thủ
Chỉ sử dụng nước đạt yêu cầu
Trang 37Không có sự nối chéo giữa đường ống dẫn nước sạch và nước không sạch, đường ống cứu hỏa hay đường ống vệ sinh khác
Làm vệ sinh hệ thống cung cấp nước: Đối với thiết bị xử lý nước thì 1 tháng một lần, bể chứa 3 tháng một lần
Cách làm: Đầu tiên xả hết nước, cọ rửa bằng xà phòng sau đó xả lại bằng nước sạch xong tráng lại bằng chlorine 100 ppm Tráng lại bằng nước sạch lần cuối sau đó mới bơm nước vào
Không để đầu vòi nước tiếp xúc trực tiếp với nền nhà, sử dụng xong phải treo lên móc
Hệ thống cung cấp nước được hiển thị theo sơ đồ, các vòi nước trong phân xưởng phải
được đánh số rõ ràng để tiện cho việc theo dõi kiểm tra
Mỗi khi có sự thay đổi sơ đồ cung cấp nước phải được cập nhật lại
Mỗi khi có sự thay đổi kế hoạch này phải được cập nhật, các phiếu kiểm nghiệm theo kế hoạch phải được lưu trữ đầy đủ
Phân công thực hiện và giám sát
Nhân viên phụ trách xử lý nước hàng ngày kiểm tra thiết bị và hệ thống đường ống, nếu phát hiện sự cố phải kịp thời báo cáo và sửa chữa
Việc sử dụng và vệ sinh nước trong phân xưởng do KCS giám sát Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu “giám sát vệ sinh và sử dụng nước”
QC được phân công có trách nhiệm kiểm tra và theo dõi kết quả phân tích mẫu nước, nếu
có vấn đề về an toàn nguồn nước phải báo cáo ngay với đội trưởng đội HACCP để tìm cách khắc phục Hành động sửa chữa được ghi chép lại trong nhật ký
Trong trường hợp phát hiện có sự cố về quá trình xử lý và cung cấp nước, Công ty sẽ dừng sản xuất ngay lập tức để xác định thời điểm xảy ra sự cố và giữ lại tất cả sản phẩm
được sản xuất trong thời gian đó có sử dụng nguồn nước đó cho tới khi phát hiện ra