1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa HOÀN CHỈNH

51 2,4K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo bì vận chuyển hàng hóa hoàn chỉnh
Tác giả Huỳnh Tấn Đạt, Lê Phan Phương Anh, Phạm Thị Trang Đài, Lê Thị Thúy Kiều, Đoàn Mạnh Cường
Người hướng dẫn PTS. Đặng Thị Yến
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm
Thể loại Báo cáo tiểu luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao bì thực phẩm rất đa dạng và sử dụng nhiều loại vật liệu như kim loại cứng,kim loại mềm, thủy tinh, nhựa cứng, nhựa dẽo, giấy, gỗ, các màng kim loại, màngplastic, màng phức hợp để đạt

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MÔN: CÔNG NGHỆ BAO BÌ VÀ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MÔN: CÔNG NGHỆ BAO BÌ VÀ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC HÌNH i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM 1

1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN BAO BÌ THỰC PHẨM 1

1.2 CHỨC NĂNG CỦA BAO BÌ 3

1.3 CHỨC NĂNG THUẬN LỢI TRONG PHÂN PHỐI, LƯU KHO, QUẢN LÝ VÀ TIÊU DÙNG CỦA BAO BÌ THỰC PHẨM 5

Chương 2 CÁC LOẠI BAO BÌ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA 8

2.1 CẤU TẠO BAO BÌ GIẤY - ỨNG DỤNG 8

2.1.1 Đặc tính 8

2.1.2 Các loại giấy bao gói, thành phần và tính chất ứng dụng 11

2.2 BAO BÌ CARTON 14

2.2.1 Khái niệm 14

2.2.2 Lịch sử hình thành 15

2.2.3 Đặc tính bao bì carton 15

2.2.4 Cấu tạo bao bì carton 16

2.2.5 Cách sắp xếp hộp lon thực phẩm vào bao bì ngoài 22

2.2.6 Quy cách của bao bì vận chuyển 25

2.2.6.1 Quy định về kích thước thùng khối chữ nhật và khối lượng hàng được chứa đựng 25

2.2.6.2 Ghi nhãn bao bì ngoài 26

Trang 4

2.2.6.3 Ký hiệu bằng hình vẽ cho bao bì vận chuyển hàng hóa (bao bì đơn vị

gửi đi) được quy định theo TCVN 6405:1998 và ISO 780:1997 27

2.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thùng carton 30

2.2.8 Ưu nhược điểm của bao bì carton 33

2.2.8.1 Ưu điểm 33

2.2.8.2 Nhược điểm 33

2.2.9 Tiềm năng phát triển và sử dụng bao bì carton 33

2.3 BAO BÌ VẬN CHUYỂN BẰNG GỖ 34

2.4 BAO BÌ VẬN CHUYỂN BẰNG PLASTIC 38

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Thực phẩm là nhu cầu cần thiết cho sự sống và phát triển của loài người Thời kì

sơ khai, thực phẩm đơn giản cả về phương pháp chế biến và bảo quản Khi khoa học kỹthuật phát triển nhanh chóng thì việc chế biến lương thực, thực phẩm cũng tiến nhữngbước khá nhanh, cách xa so với trình độ chế biến cổ xưa Cho đến khi xuất hiện sự bổsung những kỹ thuật chế biến để ổn định sản phẩm trong thời gian lưu trữ thì mộtngành công nghiệp mới ra đời công nghiệp thực phẩm

Công nghiệp thực phẩm ra đời kéo theo nghành công nghiệp bao bì phát triểnvượt bậc Làm thế nào để thực phẩm chế biến công nghiệp có được thời gian bảo quảnlâu và dễ dàng trong phân phối, lưu kho, quản lý và tiêu dùng luôn là một đề tài rấtđược quan tâm hiện nay Với những tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày nay đã cho ra đờicác loại bao bì có tính vượt trội trong vận chuyển hàng hóa, chịu được tải trọng và vachạm cơ học cao như bao bì vận chuyển bằng gỗ, plastic và đặc biệt là cartons Hiểuđược tầm quan trọng của bao bì vận chuyển hàng hóa nói chung và thực phẩm nói

riêng, nhóm đã chọn đề tài “TÌM HIỂU BAO BÌ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA”

nhằm tìm hiểu, phân tích các tính năng, ưu nhược điểm của các loại bao bì vận chuyển

để có một cái nhìn tổng quát khi lựa chọn loại bao bì cho từng loại thực phẩm

Đề tài được chia làm hai chương

- Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM

- Chương 2 CÁC LOẠI BAO BÌ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Dù đã cố gắng rất nhiều, các thông tin trong bài đều được trích dẫn từ nguồn cụthể và đáng tin cậy song rất khó để tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong nhậnđược các ý kiến đóng góp của Cô để các bài tiểu luận, nghiên cứu về sau được đầy đủ

và hoàn thiện hơn

TẬP THỂ NHÓM

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sự đa dạng của bao bì 3

Hình 1.2 Nhiều chủng loại sản phẩm được xếp chung vào một bao bì ngoài hình khối chữ nhật để tiện lợi sắp xếp trong khi phân phối, lưu kho, vận chuyển 6

Hình 2.1 Công nghệ tráng sáp lên giấy 13

Hình 2.2 Công nghệ phủ (tráng) plastic lên bề mặt giấy 14

Hình 2.3 Bao bì carton đựng hàng hóa các loại 15

Hình 2.4 Thùng carton đựng hàng hóa 16

Hình 2.5 Loại gợn sóng A 17

Hình 2.6 Loại gợn sóng B 18

Hình 2.7 Loại gợn sóng C 18

Hình 2.8 Loại gợn sóng D 18

Hình 2.9 Loại thành đơn 3 lớp 19

Hình 2.10 Loại thành đôi 5 lớp 19

Hình 2.11 Loại thành ba 7 lớp 19

Hình 2.12 Các loại giấy bìa gợn sóng 5 lớp, 7 lớp kết hợp các loại sóng khác nhau 20

Hình 2.13 Phương pháp tạo hình của bao bì giấy gợn sóng 21

Hình 2.14 Các kiểu thùng carton phổ biến 22

Hình 2.15 Các cách xếp hộp tròn vào thùng bìa gợn sóng 23

Hình 2.16 Kích thước của một thùng carton 25

Hình 2.17 Một trong các cách sắp xếp thùng hàng hóa (các đơn vị gởi đi) trên một pallet để lưu kho 26

Trang 7

Hình 2.18 Các loại thùng chứa vật phẩm bằng gỗ 36

Hình 2.19 Thùng chứa đựng được cấu tạo bởi gỗ ghép 36

Hình 2.20 Thùng gỗ chứa đựng hàng hóa 37

Hình 2.21 Thùng gỗ dùng để chứa trái cây 37

Hình 2.22 Gỗ sồi dùng để đựng rượu vang 38 Hình 2.23 Két bằng HDPE chứa chai nước ngọt hoặc chai bia để vận chuyển

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Phân loại nguồn nguyên liệu làm giấy (theo sự phân loại của Cộng hòa Liên bang Đức) 3 Bảng 2.2 Kích thước bên trong của thùng carton và khối lượng tối đa cho phép đóng trong một thùng 18 Bảng 2.3 Ý nghĩa, hướng dẫn và lưu ý khi sử dụng các ký hiệu cho bao bì ngoài 22

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN BAO BÌ GVHD: Đặng Thị Yến

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM 1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN BAO BÌ THỰC PHẨM

Thực phẩm mà chúng ta sử dụng ngày nay đã trải qua nhiều biến đổi trong lịch

sử Sự biến đổi đó là kết quả của sự tiến bộ về kỹ thuật, sự văn minh ngày càng cao, sựthỏa mãn nhiều hơn nhu cầu ăn uống trong xã hội

Bao bì thực phẩm có một trong các chức năng quan trọng là chứa đựng và bảoquản thực phẩm, nên nó phát triển gắn liền với nhu cầu ăn uống của con người theotừng thời kỳ

Vào thời xa xưa, thực phẩm được tiêu thụ tại nơi người ta tìm thấy do hái lượmhay săn bắn Lúc đó người ta dùng những dụng cụ chứa thiên nhiên như thân cây rỗng,trái bầu khô, đá rỗng, vỏ sò Ở thời kỳ sau đó, người ta biết cách làm các dụng cụchứa tốt hơn từ các vật liệu tự nhiên như biết khoét rỗng gỗ, đá và dùng các bộ phậncủa động vật như bọng đái, da, sừng, xương, gân, tóc Vải lần đầu tiên được làm từ da,lông Sọt được đang từ cây nho, cây liễu Người Ncolithic làm được dụng cụ chứabằng kim khí và đồ gốm Một số ly bằng kim loại đầu tiên có dạng giống sừng

Cách đây trên 4000 năm, dân của Moenjo - Daro (một trong những thành phốđầu tiên của thế giới ở chổ Pakistan ngày nay) biết làm đồ gốm từ đất sét nhiều kích cỡkhác nhau Người ta dùng các bình này để giữa lúa mì, lúa mạch Năm 530 trước côngnguyên, người dân Ba Tư (Persian) cung cấp cho thành phố Ai Cập nước và rượu vangtrong những bình bằng đất

Thủy tinh được biết vào những năm 1500 trước công nguyên năm 79 trướcCông Nguyên, người La Mã đã sử dụng chai, lọ thủy tinh, các chậu sành để chứa đựng.Tuy nhiên người ta thích dùng các túi da hơn để chứa các vật rắn và lỏng

Các thùng tròn được phát minh bởi bộ tộc Sepape Người ta gắn các miếng gỗvới các mọng thật cẩn thận và niềng lại bằng niềng sắt

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN BAO BÌ GVHD: Đặng Thị Yến

Ở thế kỷ 15, người Trung Hoa buôn bán đồ sứ ở vùng Tây Nam Á Châu và AiCập Để giảm sự thiệt hại do vật chuyển đi xa, người ta dùng các vật đệm như hạt đậu,lúa mì nảy mầm, tự bện lại làm cho giảm bớt tổn thất khi vận chuyển

Do phát triển xã hội, con người tăng dân số tập trung ở các đô thị Sự côngnghiệp hóa làm cho nhịp sống của con người ở những nước kỹ nghệ hóa trở nên gấprút, quí thời gian và tiết kiệm thời gian hơn những nước đang phát triển Ở những nướcphát triển, người lao động có nhu cầu sử dụng thực phẩm ăn nhanh, chế biến sẳn để cónhiều thời gian lao động công nghiệp Nhu cầu đó là động lực khuyến khích sản xuấtthực phẩm công nghiệp có qui mô tập trung lớn, tiêu thụ xa và có thời gian sản xuấtkhá lâu

Sự tiến bộ đồng bộ về khoa học, xã hội học khiến cho con người gia tăng cáchiểu biết về vệ sinh thực phẩm, thẩm mỹ, dinh dưỡng do đó xuất hiện các yêu cầu thựcphẩm cao hơn, cần các kỹ thuật cao hơn Bao bì thực phẩm do đó cũng thay hình, đổichất để có thể đồng hành với kỹ thuật chế biến thực phẩm đang phát triển nhanh chóng

Thí dụ: như yêu cầu bao bì nấu trong lò vi sóng (lò viva) ở các nước phát triển,yêu cầu đóng gói vô trùng, yêu cầu bao bì nhựa tuyệt trùng, yêu cầu bao bì tự tiêuhủy,

Ngày nay bao bì gắn liền với thực phẩm như một công cụ chứa, một phươngtiện bảo quản, một phương tiện vận chuyển, một tính hiệu minh định sản phẩm và mộtcông cụ gia tăng sự tiện nghi trong sử dụng

Bao bì thực phẩm rất đa dạng và sử dụng nhiều loại vật liệu như kim loại cứng,kim loại mềm, thủy tinh, nhựa cứng, nhựa dẽo, giấy, gỗ, các màng kim loại, màngplastic, màng phức hợp để đạt được các chức năng cần thiết của thực phẩm hiện đại

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN BAO BÌ GVHD: Đặng Thị Yến

Hình 1.1 Sự đa dạng của bao bì

Do bao bì thực phẩm được làm bởi nhiều loại vật liệu, sự tương tác giữa thựcphẩm và bao bì cần phải được khảo sát và nhất thiết phải tuân thủ các qui định thựcphẩm Sự tương tác này đôi khi tạo màu không mong muốn trong sản phẩm như tươngtác anthoxian, chlorophull với kim loại Các kim loại của hộp sắt tan vào thực phẩmgây nhuy cơ nhiễm độc kim loại Sự tương tác PVC với cồn có thể làm tan chlorurvinul vào cồn Chất này được tin là chất gây nguy cơ ung thư

Bao bì thực phẩm thể hiện nhiều hình dạng, màu sắc, kích cở để tạo sự tiện lợitrong hoạt động thương mại, giá cả và tiện nghi sử dụng

Sự phát triển bao bì cần có một nền kỹ thuật phát triển tòan diện: hóa chất, điện

tử, cơ khí chính xác, quang hóa, cho tới nay, mặt dù đã có rất nhiều tiến bộ, hầu hếtcác vật liệu, kỹ thuật tiên tiến về bao bì, đóng gói đều nhập từ nước ngoài

1.2 CHỨC NĂNG CỦA BAO BÌ

Các nguyên liệu với các thành phần quí được các nhà thực phẩm chọn lựa đưavào các công nghệ chế biến tiên tiến, thiết bị đắt tiền trong điều kiện môi trường vệsinh hoàn hảo để đạt được kết quả cao nhất về chất lượng thực phẩm như giá trị dinhdưỡng, giá trị cảm quan, ở cuối của tiến trình chế biến Các thành quả đó phải được

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN BAO BÌ GVHD: Đặng Thị Yến

bảo vệ tối đa khi đến tay người tiêu thụ, tạo sự tín nhiệm trong thương mại, mộtphương tiện thích hợp cho người sử dụng ở xa nơi sản xuất, đôi khi sản phẩm phải chờmột thời gian dài trước khi tiêu thụ

Các sản phẩm đó cần có sự trợ giúp của bao bì để đạt được cao nhất các mụctiêu mong muốn Nếu sự thiết kế và đóng gói không hợp cách, các bao bì sản phẩm sẽ

dễ hư hỏng hay không tạo được sự thiện cảm, ủng hộ của thị trường Sự đánh giá vàtiêu thụ sản phẩm ở thị trường mới là sự đánh giá toàn diện và có ý nghĩa

Bao bì có những chức năng gì? Người ta thấy bao bì có thể thực hiện được cácchức năng chính:

- Đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm

- Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng

- Thuận tiện trong phân phối, lưu kho, quản lý và tiêu dùng

Hầu hết thực phẩm được vận chuyển tiêu thụ xa và sử dụng trong một thời giandài từ khi sản xuất do đó cần được đảm bảo số lượng và chất lượng

Bao gói được dùng như một phương tiện điều dụng các vật liệu chứa các đơn vịthực phẩm mong muốn trong các bao bì đơn hay chứa các bao bì thực phẩm đơn Thídụ: Chai chứa thực phẩm, hộp chứa các chai và hộp đóng gói trong những điều kiện sẽvận chuyển dễ dàng hơn

Bao gói cũng có thể được dùng như một phương tiện chế biến như kim loạiđược dùng trong việc làm lạnh đông, chân không, áp suất, khử trùng nhiệt của nhiềuthực phẩm do đó nó không phải chỉ có chức năng bảo vệ Trong một hình dạng xácđịnh, thực phẩm xác định, quá trình thấm nhiệt có thể được tính toán xử lý

Bao gói là một sự tiện ích đối với người tiêu thụ Hộp lon bia vừa là phương tiện

để uống cũng như chế biến, tồn trữ và bao bì phân phối Nhiều loại bao gói có tác dụngtrong vận chuyển, sửa soạn và tiêu dùng thực phẩm Tuy nhiên nếu thiết kế bao bì kém

nó sẽ hạn chế việc sử dụng thực phẩm hiệu quả

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN BAO BÌ GVHD: Đặng Thị Yến

Bao gói là công cụ tiếp thị Các kiểu dáng sản phẩm, nhãn hiệu là tín hiệu đểphân biệt và giới thiệu hàng hóa dần dà trở nên quen thuộc với người tiêu thụ Nó cóvai trò trong quảng cáo và cung cấp thông tin đến người tiêu thụ

Bao gói được dùng có thể là một phương sách tiết kiệm, giảm giá Một số baogói có lợi ích kinh tế như ngăn ngừa sự đỗ vở, dễ dàng vận chuyển, ngăn ngừa nhiễmbẩn, giảm công lao động Bao bì có giá một cách hiển nhiên như vật liệu, máy đónggói, trọng lượng cần chở thêm do bao bì, thêm vào đó phải chi phí trong xã hội như

xử lý chất thải, ô nhiễm, thay đổi sử tiêu dùng năng lượng, Hệ thống bao gói hiện đạitạo ra khuynh hướng giảm tiêu thụ nhân lực nhưng tăng sự tiêu thụ điện năng

1.3 CHỨC NĂNG THUẬN LỢI TRONG PHÂN PHỐI, LƯU KHO, QUẢN

LÝ VÀ TIÊU DÙNG CỦA BAO BÌ THỰC PHẨM

Bao bì làm dễ dàng, an toàn hơn trong việc bốc xếp, vận chuyển

Bao bì thực phẩm có các chức năng quan trọng trong bảo quản thực phẩm, vậnchuyển, tiện ích trong sử dụng của người tiêu thụ, quảng cáo và trách nhiệm trên sảnphẩm Do đó bao bì có nhiều yêu cầu Các yêu cầu này được đặt ra tuy nhiên yêu cầuthực sự tùy thuộc trên sự yêu cầu phẩm chất của thực phẩm, sự chấp nhận của thịtrường, mục tiêu thương mại, Các yêu cầu này thay đổi theo thời gian và sự phát triểncủa các thị trường khác nhau

Bao bì phải được thiết kế thuận tiện, tiết kiệm cho sự bảo quản sản phẩm, phânphối, lưu kho, quản lý, tiêu dùng Do đó lớp bao bì ngoài và việc chứa đựng trực tiếpsản phẩm, cần phải chọn vật liệu, cấu trúc, thể tích theo khẩu phần, theo tính năng củathực phẩm được chứa đựng; bên cạnh đó cần có lớp bao bì ngoài kín hoặc hở để thựchiện chức năng thứ ba của bao bì thực phẩm Bao bì ngoài được chọn và thiết kế theocác nguyên tắc:

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN BAO BÌ GVHD: Đặng Thị Yến

Để dễ dàng phân phối vận chuyển thì bao bì được cấu trúc hình khối chữ nhật để

dễ dàng xếp khối, đóng thành kiện, có kích thước như nhau, để tiện xếp vào kho, chấtchống lên cao tránh hao tổn mặt bằng kho, và cũng tạo sự dễ dàng nhanh chóng trongkhi bốc dỡ, vận chuyển bằng băng tải, bằng xe và kiểm soát số lượng Do đó nhữngloại bao bì trực tiếp bao bọc thực phẩm có dạng hình trụ đáy tròn hoặc đáy tam giác, códạng túi hoặc bất kỳ luôn cần có lớp bao bì phụ, dạng bao bì hở hoặc kín bao bọc bênngoài để bảo vệ cho lớp bao bì này ( bao bì bọc trực tiếp sản phẩm), tạo thành nhữngkhối chữ nhật nhỏ, từ những khối này lại được xếp vào một bao bì dạng khối chữ nhậtlớn hơn Đó là một nguyên tắc cơ bản trong thiết kế bao bì sản phẩm

Hình 1.2 Nhiều chủng loại sản phẩm được xếp chung vào một bao bì ngoài hình khối chữ nhật để tiện lợi sắp xếp trong khi phân phối, lưu kho, vận chuyển

a) và b) Các dạng bao bì bao gói trực tiếp thực phẩm có hình dạng bất kỳ được xếp vào một bao bì khối chữ nhật nhỏ.

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN BAO BÌ GVHD: Đặng Thị Yến

c) và d) Các dạng chai lọ được xếp vào bao bì ngoài bằng giấy cứng có hình hộp chữ nhật.

e) Các loại thịt chế biến khác nhau có hình dạng khác nhau được xếp vào cùng một bao bì ngoài để tạo khối chữ nhật.

Bên cạnh sự thuận lợi trong vận chuyển, cách bao gói nhiều lớp tạo hình khốichữ nhật cũng giúp sản phẩm tránh hoặc giảm được ảnh hưởng của va chạm cơ học, cóthể gây vỡ, hư hỏng cấu trúc trạng thái sản phẩm thực phẩm

Sự tạo thành khối, thành kiện chứa đựng một số lượng sản phẩm nhất định nhưtrên cũng tạo điều kiện quản lý hàng hóa một cách dễ dàng, hiệu quả cao

Độ bền cao của bao bì ngoài bảo vệ sản phẩm được chồng chất cao trong kho

Và trong trường hợp rau quả tươi thì sự sắp xếp này vẫn bảo quản được rau quả trongmôi trường lạnh có độ ẩm cao và thích hợp cho vận chuyển đường xa

Bao bì ngoài có tính năng ổn định từng khối khi xếp thành các kiện cao trongkho, hệ thống bao bì ngoài này có thể thu hồi để tái sử dụng và sau đó có thể tái sinh

Bao bì ngoài có thể tái sử dụng, tái sinh dễ dàng trong trường hợp bằng vật liệugiấy bìa cứng

Các thùng xếp trên pallet theo từng lớp, 2 lớp thùng kề nhau có sự sắp xếp khácnhau để tránh sự trược của khối thùng và tạo sự vững chắc của khối

Các loại bao bì khối chữ nhật chứa đựng một số lượng nhất định thường đượccấu tạo bằng giấy bìa cứng có tráng phủ lớp plastic để chống thấm nước, tránh gây hưhỏng bao bì giấy, đồng thời lớp plastic phủ còn tạo độ trượt tương đối cho các thùng

để có thể tháo rời chúng một cách dễ dàng từ khối hàng hóa đang chồng chất

Trang 16

Chương 2 BAO BÌ VẬN CHUYỂN GVHD: Đặng Thị Yến

Chương 2 CÁC LOẠI BAO BÌ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

2.1 CẤU TẠO BAO BÌ GIẤY - ỨNG DỤNG

2.1.1 Đặc tính

Ngày nay giấy chiếm hơn phân nửa trong tổng số nguyên liệu để làm bao bì.Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giấy các loại được sản xuất đại trà với giá thànhthấp

Giấy được sử dụng phổ biến bởi một số tính chất đặc trưng như:

 Tính bền cơ học (tuy không cao như các loại vật liệu khác) - Nhẹ

 Dễ hủy, không gây ô nhiễm môi trường

 Tái sinh dễ dàng

Bên cạnh đó giấy có những khuyết điểm như:

 Dễ rách, thấm nước, thấm khí, tính dễ xé rách càng cao khi hàm ẩm càngcao

 Độ ẩm cho phép đảm bảo tính bền của giấy là 6-7%

 Quy cách được quy định bởi trọng lượng trên một đơn vị diện tích giấy:g/m2

.

Để tăng độ bền cơ cho giấy, người ta thường ghép nhiều lớp giấy lại với nhau.Các loại giấy có chất lượng khác nhau là do sự kết hợp với những loại nguyên liệukhác nhau Giấy là vật liệu bao bì lâu đời không gây hại môi trường, đã được xử lí để

có thể tăng cường tính kháng hơi ẩm, chống oxy hóa, kháng vi khuẩn, chống dính, khócháy, chống thấm nước, bề mặt có độ trượt cao, độ bóng cao, chống thấm chất béo.Giấy hiện nay có thể có hàng loạt các tính chất quang học và độ xốp mong muốn, vàbằng cách sử dụng các lớp tráng kép trên một mặt; có thể tái tạo hình ảnh chính xác khi

in ống đồng Ngoài ra, độ bền cơ học đã khiến cho giấy có khả năng chạy trên máycăng dãn theo chiều dọc của giấy mà không bị đứt hay xé rách

Trang 17

Chương 2 BAO BÌ VẬN CHUYỂN GVHD: Đặng Thị Yến

Giấy có thể làm từ nguyên liệu rơm rạ, gỗ vụn, vỏ cây, bột gỗ, giấy thải, gỗ thânmềm, gỗ thân cứng

Cấu tạo của nguyên liệu gỗ: Chất lượng thành phẩm được quyết định bởinguyên liệu cellulose ban đầu hơn là các hóa chất phụ gia, đó chính là chiều dài củacellulose Sự khác nhau giữa gỗ tỷ trọng cao và tỷ trọng thấp ảnh hưởng lớn đến cấutạo của giấy (Đống Thị Anh Đào, 2011)

Thành phần chính của các tế bào gỗ

Cellulose: Cellulose là một polyme gồm 8000-10000 gốc glucose Tính chất

của sợi cellulose phụ thuộc độ dài mạch polyme, mức độ thẳng, sự sắp xếp song songbởi các mạch polyme Nó không bị hòa tan bởi kiềm, clorin, do đó giấy tẩy trắng chỉ cóthể loại được lượng lignin mà không tổn thất cellulose, nhưng gây giảm đặc tính bềnchắc của sợi cellulose

Hemicellulose: phân tử lượng thấp gồm 100-200 gốc monomer của xylose,

mannose arabinose, galactose và axit uronic Hemicellulose tan trong dung dịch kiềm,

có khả năng bị thủy phân và có thể liên kết với các hóa chất phụ gia

Lignin: là polyme nhiệt dẻo, có nhánh, nhân thơm alkyl, có kích thước cũng

như khối lượng phân tử không ổn định, gồm các monomer là phenyl propane tan trongkiềm và dung dịch nước clor cho dẫn xuất màu nâu đen và trở nên mềm dẻo ở 160oC

pH 4

Gỗ thân mềm: loại gỗ này gồm 40-50% cellulose, 15-25% hemicellulose,

26-30% lignin Thân gỗ mềm có sợi cellulose dài gấp 2,5 lần so với thân gỗ cứng Thân gỗcứng dùng để sản xuất ván, tấm phẳng mịn hơn nhưng kém bền cơ học hơn so với gỗmềm Như vậy phải cắt gỗ sao cho không phá vỡ sợi cellulose để làm giấy được tốt,bên cạnh đó lignin phải được loại bỏ đi để có thể thu được sợi cellulose và giúp chúngsắp xếp song songkhi làm giấy Sợi cellulose có thể bị gãy nát tùy các công đoạn chếbiến giấy

Trong quá trình chế tạo giấy, các sợi cellulose được sắp xếp lại vị trí bằng ápsuất rất lớn ép lên bề mặt để tạo dạng tấm, có thể dùng phụ gia như casein và protein

Trang 18

Chương 2 BAO BÌ VẬN CHUYỂN GVHD: Đặng Thị Yến

đậu nành hoặc tinh bột để tạo lớp áo bên ngoài tấm giấy Chất màu vô cơ thường chiếm70-90% chất khô của lớp áo giấy để tạo bề mặt khác biệt cho giấy bên trong, giúp lớp

áo nâng cao tính phẳng, dễ in ấn, chất lượng in cao, tạo những tính chất đặc biệt theoyêu cầu, các chất tráng để áo giấy được dùng như kaolin, CaCO3, được dùng kết hợpvới các khoáng chất khác để tạo nên độ bóng bề mặt giấy

Nhờ tiến bộ kỹ thuật mà vật liệu giấy được xử lý để tăng cường tính kháng hơi

ẩm, khó cháy, ngăn được nước, độ trượt cao, độ bóng cao và có các lớp tráng chốngthấm dầu Giấy hiện nay có thể có hàng loạt các tính chất quang học và độ xốp mongmuốn và bằng cách sử dụng các lớp tráng thích hợp, có khả năng in ấn cao (như giấycủa các tạp chí đắt tiền), ngoài ra độ bền cơ học cao và khả năng chịu lực kéo (theochiều dọc) khi chạy trên máy khiến giấy không bị đứt hoặc rách (Đống Thị Anh Đào,2011)

Bảng 2.1: Phân loại nguồn nguyên liệu làm giấy (theo sự phân loại của Cộng hòa Liên

bang Đức)

I Cellulose từ sợi cotton phế thải

II Cotton phế thải cộng với 50% cellulose từ gỗ hoặc rơm rạ

III Cellulose từ rơm rạ, bã mía (không có cellulose từ gỗ)

IV Cellulose từ gỗ ≤ 50%

V Cellulose từ gỗ > 50%

Nguồn: Đống Thị Anh Đào, Kỹ thuật bao bì thực phẩm, Đại học Bách khoa Tp.HCM, 2011.

Loại Nguồn nguyên liệu tráng bề mặt giấy để chống thấm

Các loại vật liệu khác nhau được dùng để nâng cao chấtlượng giấy cũng được đề cập dưới đây

Trang 19

Chương 2 BAO BÌ VẬN CHUYỂN GVHD: Đặng Thị Yến

2

Sáp hay parafin rắn là nguyên liệu có nguồn gốc từ côngnghệ tinh lọc dầu hỏa được đun đến điểm nóng chảy trên80oC và thẩm thấu vào giấy hoặc phun lên giấy

3

Màng polyethylen hay polypropylen phủ lên bề mặt giấyhoặc thẩm thấu dạng nhựa lỏng Loại giấy được nâng caotính chống thấm bằng nhựa thường được dùng trong sảnxuất giấy bìa gợn sóng và giấy bìa cứng để làm những bao

bì vận chuyển

Những vật liệu plastic khác như là polyvinyl chloride,polyvinyl acetat, polyvynyl acrylate, cellulose, ete, latex,thường được dùng để làm các bao bì đẹp mắt Những vậtliệu này thường được phủ lên mặt giấy và được ép nhiệt

Giấy được xử lý như vậy gọi là giấy tráng bề mặt, có tínhkhông thấm nước hay ẩm

4

Lá nhôm cũng thường được dùng cùng với giấy Ví dụ nhưgiấy cải tiến được làm thành ba lớp: lớp thứ nhất thường làgiấy; lớp giữa là Al và lớp thứ ba là lớp polyethylene Cuốicùng sản phẩm là một vật liệu bền chắc có thể chống thấmhơi nước và hơi gas và rất thích hợp cho bao bì thực phẩm

Nguồn: Đống Thị Anh Đào, Kỹ thuật bao bì thực phẩm, Đại học Bách khoa Tp.HCM, 2011.

Loại nguyên liệu V là loại chất lượng cao vì lượng sợi cellulose từ gỗ có đặctính bền cơ cao, và thường sử dụng sợi cellulose mới từ gỗ thường từ gỗ thân mềm.Sợi cellulose từ vải sợi phế thải hay từ giấy phế thải, được xử lý, tái sinh nhiều lần sẽ

bị ngắn mạch, độ bền cơ kém

2.1.2 Các loại giấy bao gói, thành phần và tính chất ứng dụng

Giấy dùng để bao gói được chia thành các nhóm theo thành phần phối liệu

Trang 20

Chương 2 BAO BÌ VẬN CHUYỂN GVHD: Đặng Thị Yến

Giấy làm bao bì thực phẩm thường là dạng bao bì hở vì giấy có tính thấm khíhơi rất cao Chỉ trường hợp giấy được tráng phủ các màng plastic hoặc màng plastic với

Al lá chống thấm khí hơi rất cao ở mặt trong lẫn mặt ngoài nhằm ngăn cản hoàn toàntác động của môi trường ngoài lên thực phẩm được chứa đựng và tác động gây hư hỏngbao bì Do đó lượng giấy sử dụng trong ngành thực phẩm rất lớn, trong đó loại giấy bìcứng, giấy kraft làm carton gợn sóng chiếm lượng cao nhất, còn lượng giấy gói thựcphẩm chỉ ở lượng thấp đối với các quốc gia phát triển cũng như đang phát triển Chỉriêng Nhật Bản sử dụng một lượng lớn giấy thường là giấy từ nguyên liệu rơm rạ, đay,cối vừa để gói bánh truyền thống từ ngũ cốc, vừa để trang trí; họ đã dùng giấy phân bốnhư sau:

- Giấy bìa cứng làm hộp (bao bì ngoài) để đựng bánh

- Túi, giỏ xách quà bằng giấy bìa cứng Tất cả đều được in ấn trang trí đẹp

Giấy được sử dụng nhiều như thế nhưng sẽ được tái sinh dễ dàng không gây ônhiễm môi trường, vừa tận dụng nguồn cellulose của đất nước (đay, cối, rơm rạ, bột

gỗ, gỗ vụn từ ngành xây dựng dân dụng), giảm đi một lượng khá lớn plastic làm cácloại bao bì trong cũng như bao bì ngoài cho loại bánh bảo quản ngắn ngày

Dưới đây là ký hiệu loại nguyên liệu giấy để bao gói:

- AP 1: 100% hỗn hợp các loại giấy phế liệu

- AP 2: 30% của AP 1 + 70% giấy phế liệu chất lượng cao hơn

- AP 3: 25% sợi cellulose loại 2 và 75% giấy phế liệu chất lượng cao hoặc 100%giấy phế liệu chất lượng cao

- AP 4: 30% sợi cellulose thuần khiết và 70% giấy vụn chất lượng cao hơn hoặc100% giấy phế liệu chất lượng cao nhất

- ZP 1: 100% sợi cellulose từ mắt gỗ (và có thể đến 30% giấy phế liệu)

- ZP 2: 100% sợi cellulose loại 2 tẩy bằng sulfite

- ZP 3: 100% cellulose loại 2 tẩy bằng sulfite có thể phối đến 30% gỗ hoặc 30%giấy phế liệu chất lượng cao

- ZP 4: 65% cellulose thuần khiết đã được tẩy trắng bằng sulfite và được phối

Trang 21

Chương 2 BAO BÌ VẬN CHUYỂN GVHD: Đặng Thị Yến

- ZP 5: 100% sợi cellulose thuần khiết

- NaP 1: 100% sợi cellulose thuần khiết đã sunfite hóa

- NaP 2: 50% lượng NaP 1 phối trộn với 50% giấy kraff phế liệu

Ghi chú:

- Giấy phế liệu chất lượng cao nhất: giấy phế thải từ quy trình sản xuất giấy chấtlượng cao, cắt rìa, cắt theo kích thước, chưa in ấn hay nhiễm bẩn

- Giấy phế thải chất lượng cao: giấy văn phòng, giấy tập học sinh đã sử dụng

- Sợi cellulose thuần khiết là cellulose không lẫn hemicellulose hay lignin

- Sợi cellulose loại 2: cellulose từ gỗ vụn hoặc cellulose còn lẫn hàm lượng khálớn của hemicellulose hoặc lignin

- Giấy kraff: là loại giấy có màu hơi nâu, làm từ sợi cellulose được xử lý với muốinitrium sulfate và không tẩy trắng bằng phương pháp sulfite Giấy kraff dùng đểlàm các loại bao to để đựng ngũ cốc hay xi măng…thường nặng từ 70 – 75 g/

m2; giấy kraff để chế tạo bìa gợn sóng làm thùng chứa, bao bì đơn vị gởi đi, cókhối lượng 85 – 180g/m2 Giấy kraff có thể tẩy được, nhưng khi bị tẩy, độ daicủa nó giảm đi Hơn 60% sản lượng giấy kraff dùng để làm giấy bìa cứng vàgiấy bìa gợn sóng

- Giấy được cuộn đi qua bể sáp hoặc parafin rắn đã được nấu chảy Giấy sau khiđược thấm sáp hoặc parafin được cho qua bể nước làm nguội và được sấy khôcuộn lại

Hình 2.1 Công nghệ tráng sáp lên giấy (Đống Thị Anh Đào, 2011)

Trang 22

Chương 2 BAO BÌ VẬN CHUYỂN GVHD: Đặng Thị Yến

Hạt plastic được gia nhiệt chảy lỏng và được qua máy đùn thổi thành màng vàghép lên bề mặt giấy

Hình 2.2 Công nghệ phủ (tráng) plastic lên bề mặt giấy (Đống Thị Anh Đào,

Hộp carton đáp ứng được nhiều yêu cầu của quá trình bao gói, có nhiều hình

Trang 23

Chương 2 BAO BÌ VẬN CHUYỂN GVHD: Đặng Thị Yến

trình vận chuyển Kích thước và cấu trúc của hộp phụ thuộc vào loại sản phẩm, phươngpháp nhập liệu, cách phân phối và sử dụng hộp

Hình 2.3 Bao bì carton đựng hàng hóa các loại 2.2.2 Lịch sử hình thành

Lịch sử bao bì thực phẩm nói chung và bao bì carton nói riêng đã cho thấy sựtiến bộ của công nghệ thực phẩm cùng với công nghệ vật liệu làm bao bì, đồng thờiphản ánh sự phát triển của xã hội loài người qua các thời kỳ

Cùng với quá trình phát triển lâu đời và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, bao bìcarton ngày nay được sản xuất với số lượng lớn và giá thành thấp để phục vụ cho nhiềulĩnh vực trong đời sống, đặc biệt là ngành công nghiệp thực phẩm

Giấy viết làm từ sợi lanh được người Trung Quốc phát minh vào năm 105 Sau

đó, vào thế kỷ 16, người Trung Quốc đã phát minh ra giấy bìa cứng Kỹ thuật làm giấykhông ngừng phát triển đến giữa năm 1800, giấy bìa gợn sóng được phát minh, mở ramột kỷ nguyên mới cho ngành bao bì Năm 1867, công nghệ sản xuất giấy từ bột gỗxuất hiện Đến năm 1903, Carton sóng lần đầu tiên được chấp thuận là vật liệu dùngvận chuyển đường thủy hợp lệ và thường dùng đễ vận chuyển ngũ cốc

Trang 24

Chương 2 BAO BÌ VẬN CHUYỂN GVHD: Đặng Thị Yến

2.2.3 Đặc tính bao bì carton

Với tiến bộ kỹ thuật hiện nay, bao bì carton gợn sóng có thể có hầu hết các tínhchất cơ học cần thiết như: chịu sự đè nén, va chạm, áp lực trong các điều kiện môitrường có độ ẩm cao, do tạo nên các lớp sóng, tăng cường số lớp bìa thành 3, 5, 7 lớp.Ngoài ra có thể tăng độ bền cơ học của các thùng chứa bằng cách gia cường các góc,các bề mặt đạt độ ma sát thích hợp để không trượt lên nhau, giúp ổn định thùng trênpallet Để tăng cường tính cách nhiệt cho thùng, có thể đưa polyurethane xốp vào cácrãnh sóng Để bảo vệ an toàn cho các kho hàng cũng có thể xử lý thích hợp để hạ thấptính bốc cháy của thùng xuống 60%

Ngoài ra, với tư cách là bao bì được dùng lâu đời, bao bì carton vẫn giữ đượcnhững đặc tính riêng: nhẹ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ in ấn trình bày vớimẫu mã đa dạng chất lượng cao Chính điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệptrong việc quảng bá thương hiệu và giới thiệu sản phẩm của mình một cách hiệu quả và

có sự lan tỏa mạnh nhất

Hình 2.4 Thùng carton đựng hàng hóa

Trang 25

Chương 2 BAO BÌ VẬN CHUYỂN GVHD: Đặng Thị Yến

2.2.4 Cấu tạo bao bì carton

Giấy bìa gợn sóng thực hiện chức năng đặc biệt quan trọng đó là vật liệu tạo nênbao bì ngoài hình khối chữ nhật để chứa đựng một lượng lớn đơn vị bán lẻ, giúp thuậntiện trong phân phối vận chuyển, lưu kho và kiểm tra quản lý Quá trình cải tiến cácnguyên liệu tạo nên giấy bìa gợn sóng là một trong những bước tiến lớn nhất của thế kỉ

20 Nó được sản xuất trên máy có tốc độ 50-200m/phút, khổ rộng hơn 2m và có thểđược ghép 3, 5, 7 lớp Những đặc tính về cường lực của nó tùy thuộc vào loại giấyđược dùng, biên độ gợn sóng và chất lượng của keo Các gợn sóng có hình vòng cungnhằm mục đích tăng khả năng chịu lực lên cao nhất (như các dàn đỡ vòm, khung hìnhvòng cung trong kỹ thuật xây dựng dân dụng cũng như cầu đường) Sau đây là hìnhảnh mô tả quy cách của các loại gợn sóng làm tăng cường độ chịu áp lực và tải trọngđối với giấy bìa gợn sóng làm bao bì vận chuyển hàng hóa (thùng chứa)

Tùy thuộc vào loại hàng hóa và cách thức sắp xếp hàng hóa mà có những yêucầu cường lực khác nhau:

Loại gợn sóng A: có bước sóng dài và chiều cao sóng cao, có đặc tính chịu lực

va chạm tốt nhất Giấy bìa gợn sóng loại A sẽ được dùng để đóng gói các loại hàng hóa

có thể bị ảnh hưởng bởi va chạm cơ học

Hình 2.5 Loại gợn sóng A

Loại gợn sóng B: có bước sóng ngắn và chiều cao sóng thấp cũng có khả năngchịu được va chạm cơ học nhưng đặc biệt có khả năng chịu tải trọng nặng so với loạigợn sóng A Do đó, giấy bìa gợn sóng kiểu B chủ yếu được dùng để đóng gói các hànghóa có tải trọng cao như đồ hộp

Ngày đăng: 16/04/2014, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sự đa dạng của bao bì - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 1.1. Sự đa dạng của bao bì (Trang 11)
Hình 1.2. Nhiều chủng loại sản phẩm được xếp chung vào một bao bì ngoài hình khối chữ nhật để tiện lợi sắp xếp trong khi phân phối, lưu kho, vận chuyển - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 1.2. Nhiều chủng loại sản phẩm được xếp chung vào một bao bì ngoài hình khối chữ nhật để tiện lợi sắp xếp trong khi phân phối, lưu kho, vận chuyển (Trang 14)
Bảng 2.1: Phân loại nguồn nguyên liệu làm giấy (theo sự phân loại của Cộng hòa Liên - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Bảng 2.1 Phân loại nguồn nguyên liệu làm giấy (theo sự phân loại của Cộng hòa Liên (Trang 18)
Hình 2.1. Công nghệ tráng sáp lên giấy (Đống Thị Anh Đào, 2011) - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 2.1. Công nghệ tráng sáp lên giấy (Đống Thị Anh Đào, 2011) (Trang 21)
Hình 2.2. Công nghệ phủ (tráng) plastic lên bề mặt giấy (Đống Thị Anh Đào, - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 2.2. Công nghệ phủ (tráng) plastic lên bề mặt giấy (Đống Thị Anh Đào, (Trang 22)
Hình 2.3. Bao bì carton đựng hàng hóa các loại 2.2.2. Lịch sử hình thành - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 2.3. Bao bì carton đựng hàng hóa các loại 2.2.2. Lịch sử hình thành (Trang 23)
Hình 2.4. Thùng carton đựng hàng hóa - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 2.4. Thùng carton đựng hàng hóa (Trang 24)
Hình 2.10. Loại thành đôi 5 lớp - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 2.10. Loại thành đôi 5 lớp (Trang 27)
Hình 2.13. Phương pháp tạo hình của bao bì giấy gợn sóng - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 2.13. Phương pháp tạo hình của bao bì giấy gợn sóng (Trang 30)
Hình 2.14. Các kiểu thùng carton phổ biến 2.2.5. Cách sắp xếp hộp lon thực phẩm vào bao bì ngoài - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 2.14. Các kiểu thùng carton phổ biến 2.2.5. Cách sắp xếp hộp lon thực phẩm vào bao bì ngoài (Trang 31)
Hình 2.16. Kích thước của một thùng carton - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 2.16. Kích thước của một thùng carton (Trang 34)
Hình 2.17. Một trong các cách sắp xếp thùng hàng hóa (các đơn vị gởi đi) trên một - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 2.17. Một trong các cách sắp xếp thùng hàng hóa (các đơn vị gởi đi) trên một (Trang 35)
Bảng 2.3. Ý nghĩa, hướng dẫn và lưu ý khi sử dụng các ký hiệu cho bao bì ngoài - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Bảng 2.3. Ý nghĩa, hướng dẫn và lưu ý khi sử dụng các ký hiệu cho bao bì ngoài (Trang 38)
Hình 2.22. Gỗ sồi dùng để đựng rượu vang 2.4. BAO BÌ VẬN CHUYỂN BẰNG PLASTIC - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 2.22. Gỗ sồi dùng để đựng rượu vang 2.4. BAO BÌ VẬN CHUYỂN BẰNG PLASTIC (Trang 47)
Hình 2.23. Két bằng HDPE chứa chai nước ngọt hoặc chai bia để vận chuyển - BAO bì vận CHUYỂN HÀNG hóa   HOÀN CHỈNH
Hình 2.23. Két bằng HDPE chứa chai nước ngọt hoặc chai bia để vận chuyển (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w