1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM Thành lập một công ty thực phẩm Công ty sữa

75 497 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏngQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNGCÁC CHỈ TIÊU LÝ HOÁ CỦA CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNGGIỚI HẠN CÁC CHẤT NHIỄM BẨN ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNGCÁC CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNGDANH MỤC PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNGSƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG CÓ ĐƯỜNG

Trang 1

MÔN : ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Trang 2

I Thành lập 1 công ty thực phẩm ( Tiêu chuẩn sản phẩm,

hồ sơ công bố hợp quy, hồ sơ xin chứng nhận cơ sở đủ điều kiện )

Nhóm 7 xin thành lập công ty sữa HiHe chuyên sản xuất sữa tiệt trùng có đường ở Daklak

TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM

BỘ Y TẾ _

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

lỏng _

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này:

Trang 3

QCVN 5-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng

Điều 2 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011

Điều 3 Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị

thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này

Nơi nhận:

- VPCP (Văn xã, Công báo, Cổng TTĐT Chính

phủ);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);

- Bộ trưởng Nguyễn Quốc Triệu (để báo cáo);

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Chi cục ATTP các tỉnh, thành phố trực thuộc

TW;

- TTYTDP các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các cơ quan KTNN về thực phẩm nhập khẩu;

- Tổng Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng;

- Website Bộ Y tế;

- Lưu: VT, K2ĐT, PC, ATTP

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trịnh Quân Huấn

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Lời nói đầu

QCVN 5-1:2010/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an

toàn thực phẩm đối với sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 30/2010/TT-BYT ngày 02

tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG

National technical regulation for fluid milk products

1 QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng, bao gồm sữa tươi nguyên chất thanh trùng, sữa tươi thanh trùng, sữa tươi nguyên chất tiệt trùng, sữa tươi tiệt trùng, sữa tiệt trùng, sữa cô đặc (sữa đặc), sữa cô đặc (sữa đặc) có bổ sung chất béo thực vật

Quy chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm sữa theo công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi, sữa theo công thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh

và thực phẩm chức năng

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

a) Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sữa dạng lỏng tại Việt Nam;

b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan

1.3 Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Trang 5

1.3.1 Sữa tươi nguyên chất thanh trùng

Sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa hoặc bất cứ thành phần nào khác kể cả phụ gia thực phẩm, đã qua thanh trùng

1.3.2 Sữa tươi thanh trùng

Sản phẩm được chế biến chủ yếu từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa, có thể bổ sung đường và các loại nguyên liệu khác ví dụ như nước quả, cacao, cà phê, phụ gia thực phẩm, đã qua thanh trùng

1.3.3 Sữa tươi nguyên chất tiệt trùng

Sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa hoặc bất cứ thành phần nào khác kể cả phụ gia thực phẩm, đã qua tiệt trùng

1.3.4 Sữa tươi tiệt trùng

Sản phẩm được chế biến chủ yếu từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa, có thể bổ sung đường và các loại nguyên liệu khác ví dụ như nước quả, cacao, cà phê, phụ gia thực phẩm, đã qua tiệt trùng

1.3.5 Sữa tiệt trùng

Sản phẩm được chế biến bằng cách bổ sung nước với một lượng cần thiết vào sữa dạng bột, sữa cô đặc hoặc sữa tươi để thiết lập lại tỷ lệ nước và chất khô thích hợp Trong trường hợp có bổ sung các thành phần khác như đường, nước quả, cacao, cà phê, phụ gia thực phẩm thì thành phần chính phải là sữa, đã qua tiệt trùng

1.3.6 Sữa cô đặc (sữa đặc)

Sản phẩm sữa được chế biến bằng cách loại bỏ một phần nước ra khỏi sữa hoặc thêm, bớt một số thành phần của sữa nhưng giữ nguyên thành phần, đặc tính của sản phẩm

và không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa nguyên liệu ban đầu,

có thể bổ sung đường và phụ gia thực phẩm

1.3.7 Sữa gầy cô đặc có bổ sung chất béo thực vật (sữa đặc có bổ sung chất béo

2.1.1 Các chỉ tiêu lý hoá được quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này

2.1.2 Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩn được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn

này

2.1.3 Các chỉ tiêu vi sinh vật được quy định tại Phụ lục III của Quy chuẩn này

2.1.4 Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện

hành

Trang 6

2.1.5 Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các

phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Quy chuẩn này

2.1.6 Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử được

quy định tại Phụ lục IV của Quy chuẩn này

2.1.7 Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại

Quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quyết định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong

nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng

2.2 Ghi nhãn

Việc ghi nhãn các sản phẩm sữa dạng lỏng phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành

3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1 Công bố hợp quy

3.1.1 Các sản phẩm sữa dạng lỏng được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước

phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này

3.1.2 Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định

về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9

năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật

3.2 Kiểm tra đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng

Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật

4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

4.1 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất các sản phẩm sữa dạng lỏng phải công

bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công

bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ Y tế

và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố

4.2 Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sữa

dạng lỏng sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật

5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1 Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng

có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này

5.2 Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến

nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này

5.3 Trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy

chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới

Trang 7

Phụ lục I

CÁC CHỈ TIÊU LÝ HOÁ CỦA CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG

định Phương pháp thử Phân loại chỉ tiêu 1)

I Sữa tươi nguyên chất thanh trùng và sữa tươi thanh trùng

1 Hàm lượng protein sữa, % khối

lượng, không nhỏ hơn

2,7 TCVN 7774:2007

(ISO 5542:1984), TCVN 8099- 1:2009 (ISO 8968-1:2001), TCVN 80

5:2009 (ISO 8968-5:2001)

TCVN 5860:2007 A

II Sữa tươi nguyên chất tiệt trùng

1 Hàm lượng protein sữa, % khối

lượng, không nhỏ hơn

2,7 TCVN 7774:2007

(ISO 5542:1984), TCVN 8099- 1:2009 (ISO 8968-1:2001), TCVN 80

5:2009 (ISO 8968-5:2001)

99-A

2 Tỷ trọng ở 20 oC, không nhỏ hơn 1,026 TCVN 7028:2009 A

III Sữa cô đặc (sữa đặc)

1 Hàm lượng protein sữa, % khối

lượng tính theo chất khô không béo

của sữa, không nhỏ hơn

34 TCVN 7774:2007

(ISO 5542:1984), TCVN 8099- 1:2009 (ISO 8968-1:2001), TCVN 80

5:2009 (ISO 8968-5:2001)

99-A

Trang 8

1) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy

Phụ lục II

GIỚI HẠN CÁC CHẤT NHIỄM BẨN ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA

I Kim loại nặng

1 Chì, mg/kg đối với các sản

phẩm được quy định tại khoản

1.3.1 đến 1.3.5, hoặc mg/kg sản

phẩm đã pha để sử dụng đối với

các sản phẩmđược quy định tại

khoản 1.3.6 và 1.3.7

0,02 TCVN 7933:2008

(ISO 6733:2006), TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003)

A

2 Thiếc (đối với sản phẩm đựng

trong bao bì tráng thiếc), mg/kg

250 TCVN 7730:2007

(ISO/TS 9941:2005), TCVN 8110:2009 (ISO 14377:2002), TC

Trang 9

1 Melamin, mg/kg 2,5 Thường quy kỹ thuật

định lượng melamin trong thực phẩm (QĐ 4143/QĐ-BYT)

Trang 10

V Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 4), mg/kg

V.1 Đối với thuốc bảo vệ thực vật tan trong nước hoặc tan một phần trong chất béo

(ISO 3890:2000), phần

1 và phần 2; TCVN 8170:2009

Trang 14

TCVN 8170:2009 (EN 1528:1996), phần

B

Trang 15

(ISO 3890:2000), phần 1 và phần 2;

TCVN 8170:2009 (EN 1528:1996), phần

Trang 16

21 Phorat 0,01 US FDA PAM Vol I,

3) Cũng được dùng làm thuốc bảo vệ thực vật

4) Tham khảo các phương pháp thử trong TCVN 5142:2008 (CODEX STAN 229-1993, Rev.1-2003) Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật – Các phương pháp khuyến cáo

5) Giới hạn này quy định cho sản phẩm sữa thanh trùng và sữa tiệt trùng được quy định tại khoản 1.3.1 đến 1.3.5 Đối với các sản phẩm sữa khác, nếu hàm lượng chất béo nhỏ hơn 2 % khối lượng thì áp dụng giới hạn tối đa bằng một nửa so với quy định này Đối với các sản phẩm sữa có hàm lượng chất béo từ 2 % khối lượng trở lên thì áp dụng mức giới hạn bằng 25 lần quy định này, tính trên cơ sở chất béo trong sản phẩm sữa

6) Cũng được dùng làm thuốc thú y

Phụ lục III

CÁC CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG

Tên chỉ tiêu Kế hoạch

lấy mẫu Giới hạn Phương pháp thử Phân loại

chỉ tiêu 11)

n 7) c 8) m 9) M 10)

1 Enterobacteriaceae 5 2 < 1

CFU/ml

5 CFU/ml

TCVN 1:2007 (ISO 21528-1:2004)

A

Trang 17

7) n: số đơn vị mẫu được lấy từ lô hàng cần kiểm tra

8) c: số đơn vị mẫu tối đa có thể chấp nhận hoặc số đơn vị mẫu tối đa cho phép vượt quá chỉ tiêu vi sinh vật m Nếu vượt quá số đơn vị mẫu này thì lô hàng được coi là không đạt

9) m: số lượng hoặc mức tối đa vi khuẩn có trong 1 gam sản phẩm; các giá trị vượt quá mức này thì có thể được chấp nhận hoặc không được chấp nhận

10) M: là mức vi sinh vật tối đa được dùng để phân định giữa chất lượng sản phẩm có thể đạt và không đạt

11) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy

Phụ lục IV

DANH MỤC PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN THỰC

PHẨM ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG

I Lấy mẫu

1 TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu

II Phương pháp thử các chỉ tiêu lý hoá

1 TCVN 5860:2007 Sữa tươi thanh trùng

2 TCVN 7028:2009 Sữa tươi tiệt trùng

3 TCVN 7774:2007 (ISO 5542:1984) Sữa – Xác định hàm lượng protein – Phương pháp nhuộm đen amido (Phương pháp thông thường)

4 TCVN 8082:2009 (ISO 6731:1989) Sữa, cream và sữa cô – Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)

5 TCVN 8099-1:2009 (ISO 8968-1:2001) Sữa – Xác định hàm lượng nitơ – Phần 1: Phương pháp Kjeldahl

6 TCVN 8099-5:2009 (ISO 8968-5:2001) Sữa – Xác định hàm lượng nitơ – Phần 5: Xác định hàm lượng nitơ protein

III Phương pháp thử các chất nhiễm bẩn

III.1 Kim loại nặng

1 TCVN 7601:2007 Thực phẩm – Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat

2 TCVN 7603:2007 Thực phẩm – Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

3 TCVN 7730:2007 (ISO/TS 9941:2005) Sữa và sữa cô đặc đóng hộp – Xác định hàm lượng thiếc – Phương pháp đo phổ

4 TCVN 7788:2007 Đồ hộp thực phẩm – Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

Trang 18

5 TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết – Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực

6 TCVN 7933:2008 (ISO 6733:2006) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

7 TCVN 7993:2008 (EN 13806:2002) Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết – Xác định thuỷ ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực

8 TCVN 8110:2009 (ISO 14377:2002) Sữa cô đặc đóng hộp – Xác định hàm lượng thiếc – Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

9 TCVN 8132:2009 Thực phẩm – Xác định hàm lượng antimon bằng phương pháp quang phổ

III.2 Độc tố vi nấm

1 TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007) Sữa và sữa bột – Xác định hàm lượng aflatoxin M1 – Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

III.3 Melamin

1 Thường quy kỹ thuật định lượng melamin trong thực phẩm, được ban hành kèm theo Quyết định số 4143/QĐ-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2008

III.4 Dư lượng thuốc thú y

1 TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định thuốc bảo

vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclo biphenyl – Phương pháp sắc ký khí-lỏng mao quản có detector bắt giữ electron

2 TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844:2006) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng kháng sinh - Phép thử phân tán trong ống nghiệm

3 AOAC 988.08 Antimicrobial Drugs in Milk Microbial Receptor Assay (Thuốc kháng sinh trong sữa)

4 AOAC 992.21 Sulfamethazine Residues in Raw Bovine Milk (Dư lượng sulfamethazine trong sữa bò tươi)

5 AOAC 995.04 Multiple Tetracycline Residues in Milk Metal Chelate Liquid Chromatographic Method (Dư lượng tetracycline trong sữa Phương pháp

Affinity-ái lực chelat kim loại-sắc kí lỏng

6 AOAC 995.09 Chlortetracycline, Oxytetracycline, and Tetracycline in Edible Animal Tissues Liquid Chromatographic Method (Chlortetracycline, oxytetracycline và tetracycline trong thịt động vật Phương pháp sắc kí lỏng)

7 AOAC 998.01 Synthetic Pyrethroids in Agricultural Products Multiresidue GC Method (Pyrethroid tổng hợp trong nông sản Phương pháp sắc kí khí)

8 Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol I, 3rd edition, Section 304

9 Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol I, 3rd edition, Section 401

Trang 19

10 Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol I, 3rd edition, Section 402

III.5 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

1 TCVN 5142:2008 (CODEX STAN 229-1993, Rev.1-2003) Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật – Các phương pháp khuyến cáo

2 TCVN 7082-1:2002 (ISO 3890-1:2000) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định dư lượng hợp chất clo hữu cơ (thuốc trừ sâu) – Phần 1: Xem xét chung và phương pháp chiết

3 TCVN 7082-2:2002 (ISO 3890-2:2000) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định dư lượng hợp chất clo hữu cơ (thuốc trừ sâu) – Phần 2: Phương pháp làm sạch dịch chiết thô và thử khẳng định

4 TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định thuốc bảo

vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclo biphenyl – Phương pháp sắc ký khí-lỏng mao quản có detector bắt giữ electron

5 TCVN 8170-1:2009 (EN 1528-1:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 1: Yêu cầu chung

6 TCVN 8170-2:2009 (EN 1528-2:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 2: Chiết chất béo, thuốc bảo vệ thực vật, PCB và xác định hàm lượng chất béo

7 TCVN 8170-3:2009 (EN 1528-3:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 3: Các phương pháp làm sạch

8 TCVN 8170-4:2009 (EN 1528-4:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 4: Xác định, khẳng định, các quy trình khác

9 AOAC 964.18 Carbaryl Pesticide Residues Colorimetric Method (Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật carbaryl Phương pháp đo màu)

10 AOAC 970.52 Organochlorine and Organophosphorus Pesticide Residues General Multiresidue Method (Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật clo hữu cơ và phospho hữu cơ Phương pháp đa dư lượng)

IV Phương pháp thử các chỉ tiêu vi sinh vật

1 TCVN 5518-1:2007 (ISO 21528-1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn

chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng Enterobactericeae – Phần 1:

Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật MPN có tiền tăng sinh

2 TCVN 7700-2:2007 (ISO 11290-2:1998, With amd.1:2004) Vi sinh vật trong

thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria

monocytogenes – Phần 2: Phương pháp định lượng

HỒ SƠ XIN CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN

Trang 20

(LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Daklak, ngày 9 Tháng 12 năm 2016

ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

(Dùng cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm)

Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Daklak

Cơ sở sản xuất: CÔNG TY CP SỮA HIHE

Địa chỉ tại: 338 Đường Phan Chu Trinh , phường Tân

An, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Daklak

Điện thoại: 0988781726 Fax: 0500.3813612

Giấy phép kinh doanh số ……… ngày cấp: ……… đơn vị cấp: ………

Ngành nghề sản xuất (tên sản phẩm): sữa tươi tiệt trùng có đường

Công suất thiết kế: 2 triệu lít/ năm

Doanh thu dự kiến (triệu đồng/tháng): 4 tỷ đồng/tháng

Số lượng công nhân viên: 50 (trực tiếp: 40; gián tiếp: 10)

Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ

sở XƯỞNG SẢN XUẤT - CÔNG TY CP SỮA HIHE, địa chỉ: số 338 Đường Phan Chu Trinh , phường Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Daklak

Chúng tôi cam kết thực hiện các quy định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm của mình và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ

(ký tên, đóng dấu)

Trang 21

Trân trọng cảm ơn!

Hồ sơ gửi kèm gồm:

- Bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh;

- Bản thuyết minh về cơ sở sản xuất;

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia

sản xuất;

- Bản sao giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức VSATTP

Tên cơ sở: CÔNG TY CP SỮA HIHE

Địa chỉ trụ sở: 36 Ngô Quyền, Phường Tân An, Tp Buôn Ma Thuột, Tỉnh Daklak

Địa chỉ sản xuất/kinh doanh: XƯỞNG SẢN XUẤT - CÔNG TY CP SỮA HIHE , địa chỉ: số: 338 Đường Phan Chu Trinh , phường Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Daklak

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT, KINH DOANH

Trang 22

Chú thích:

(m)

Diện tích (m2)

1 Phân xưởng sản xuất chính 50x25x8 1250

Trang 24

Tiếp nhận nguyên liệu Lọc, tách khí

Sữa tươi xe bồn (t = 40C)

Làm lạnh

Tách béo và chuẩn hóa hàm lượng béo

Trữ lạnh (2 – 40C), Khuấy (45 v/ph)

Gia nhiệt (t = 650C) Bài khí

Đồng hóa 200 bar (160/40) t = 600C

Thanh trùng

t = 750C/(15 – 20s)

Hòa tan chất ổn định

t = 65 – 700C Phối trộn (15 – 450C)

Lưu trữ

4 – 50C/max 48 (h)

Gia nhiệt

t = 65 – 700C Chất ổn định

Lưu trữ vô trùng (20 – 250C)

Chiết rót

In date Gắn ống hút

Đóng màng co Đóng thùng

In date thùng

Thành phẩm

Thùng carton

Ống hút

Màng co

Tiệt trùng giấy

Giấy đóng hộp

Địa chỉ sản xuất/kinh doanh: XƯỞNG SẢN XUẤT-CÔNG TY CP SỮA MEKONG,

địa chỉ: số: 337, đường Tân Kỳ Tân Quý, phường Tân Quý, quận Tân Phú, thành phố

Hồ Chí Minh

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG CÓ ĐƯỜNG

Trang 25

BẢN THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG

CÓ ĐƯỜNG

 Sữa tươi nguyên liệu

Sữa tươi dùng để sản xuất các sản phẩm sữa nói chung phải là sữa có chất lượng cao:

- Cảm quan:

+ Trạng thái đồng nhất, không bị tách bơ, không có tạp chất

+ Màu vàng kem nhạt

Trang 26

+ Mùi đặc trưng, không có mùi lạ (chất kháng sinh, chất tẩy rửa, )

+ Hương vị tự nhiên

Bảng Yêu cầu sữa tươi nguyên liệu

STT Các thông số Yêu cầu

Sữa tươi tiệt

trùng có đường

Hàm lượng chất béo (%) 3,2 Hàm lượng chất khô không mỡ (%) 8,6

Trang 27

và chất ổn định để duy trì trạng thái đồng nhất của sản phẩm sữa

Bảng Tiêu chuẩn đường RE (TCVN 7968:2008)

1

Chỉ tiêu cảm quan

Trạng thái Tinh thể đồng đều không vón

Hàm lượng Saccharose

3

Chỉ tiêu

vi sinh

Nấm men, nấm mốc ≤ 10/10 g Clostridium

perfringens

0 /g

Trang 28

Bảng 2.2.2.3 Tiêu chuẩn chất ổn định, phụ gia (TCVN 6471 – 98)

1 Cảm quan Trạng thái Dạng bột mịn, tơi,

không vón cục Màu sắc Màu trắng nhạt

2 Chỉ tiêu vi sinh Tổng số vi sinh vật Max 5000 cfu/g

Nấm men Max 500 cfu/g Nấm mốc Max 500 cfu/g Enterobacteiaceae 0/ 0,01 g Staphylococcus 0/ 0,01 g

Trang 29

 Kiểm tra – thu nhận

Sữa tươi được thu mua từ các trại chăn nuôi 2 lần trong một ngày Sữa đưa đến nhà máy được kiểm tra về chất lượng cũng như số lượng trước khi bơm vào các

bồn chứa, trên đường ống có lắp đặt hệ thống lọc tạp chất, làm sạch sơ bộ sữa

 Làm lạnh bảo quản

 Mục đích:

- Làm lạnh hạn chế vi sinh vật làm hư hỏng sữa tương nguyên liệu

- Hạn chế sự phân hủy chất dinh dưỡng của sữa dưới tác dụng của hệ enzyme

có sẵn trong sữa tươi

 Tiến hành: làm lạnh nhiệt độ của sữa tươi xuống 4 – 60C

Trong quá trình tạm chứa cần khuấy trộn đều, làm nhiệt độ khối sữa đồng đều Đồng thời kiểm tra liên tục chỉ tiêu vi sinh vật nhằm khắc phục kịp thời những hư hỏng của sữa tươi

 Ly tâm tách béo và tiêu chuẩn hóa bằng thiết bị ly tâm

 Mục đích:

- Tách một phần chất béo ra khỏi sữa nguyên liệu

- Ly tâm làm sạch nhằm loại bỏ triệt để các tạp chất nhỏ nhất, làm tăng chất lượng cho sữa, tạo điều kiện cho quá trình ly tâm tách béo và tránh hư hỏng cho các máy móc thiết bị

 Tiến hành:

Sữa được ly tâm bằng thiết bị ly tâm, trước khi ly tâm sữa được làm nóng lên

450C để giảm độ nhớt, tăng hiệu suất ly tâm

Trang 30

Nguyên tắc: sữa nguyên liệu được đưa vào qua ống trục giữa của thiết bị ly

tâm, chảy theo các rãnh vào khe của các đĩa rồi phân bố thành lớp mỏng giữa các đĩa Khe hở giữa các đĩa của thùng quay khoảng 0.4 mm Sữa trong thùng quay chuyển động với tốc độ 2 -3 cm/s Dưới tác dụng của lực ly tâm sẽ phân chia sữa Các cầu

mỡ nhẹ hơn nên dưới tác dụng của lực ly tâm sẽ chuyển động về phía trục quay tập trung xung quanh trục giữa Các cầu mỡ có kích thước lớn tập trung ở gần tâm, càng

xa tâm thì lượng cream càng giảm dần

Sữa gầy nặng hơn nên có xu hướng tiến về phía ngoại vi Sữa nguyên liệu tiếp tục được đưa vào gây áp suất đẩy sữa gầy và cream đến phía trên Cream theo một đường riêng qua van điều chỉnh và được đưa ra ngoài Sữa gầy đi qua một đường khác ra ngoài, chảy vào bình đựng sữa gầy Hàm lượng chất béo trong sữa gầy là 0,05%, còn trong cream là 40%

Sữa trong đường ống sẽ được phối trộn với sữa gầy và sữa béo thành sữa có hàm lượng chất béo là 3,2%

 Sử dụng thiết bị gia nhiệt bản mỏng nâng nhiệt độ lên 65 0C

 Mục đích: Nhằm nâng nhiệt độ của sữa lên để tăng hiệu quả của quá trình đồng hóa, giảm độ nhớt của khối sữa và tiêu diệt một phần vi sinh vật mà chủ yếu là tạp

 Tiến hành: sữa sẽ được bơm từ thiết bị gia nhiệt sang thiết bị bài khí

 Yêu cầu: phải tách tối đa hàm lượng khí còn lại trong sữa

 Đồng hóa

 Mục đích

- Làm giảm kích thước cầu mỡ, tăng tốc độ phân tán của sữa

- Ngăn chặn sự phân lớp giữa chất béo và các thành phần khác trong sữa làm cho sữa có trạng thái nhũ tương bền vững

- Giảm quá trình oxy hóa

Trang 31

- Tăng chất lượng của sữa ( tăng mức độ phân tán của cream, phân bố lại giữa các pha chất béo và plasma, thay đổi thành phần và tính chất của protein)

 Tiến hành: sữa được bơm vào thiết bị đồng hóa nhờ piston Sau đó dịch sữa đi qua một khe hẹp với áp suất 180 – 200 bar, ở t0 = 60 – 700C

Phương pháp: máy đồng hóa hoạt động với 3 piston chuyển động lệch pha nhau 1/3 chu kỳ Sữa được nén trong xylanh 3 cấp ở áp suất 200 bar

 Thanh trùng

 Mục đích: tiêu diệt vi sinh chịu nhiệt kém kéo dài thời gian bảo quản cho sữa

 Tiến hành: sữa từ thiết bị đồng hóa bơm sang thiết bị gia nhiệt nâng ở đây sữa được chảy qua các tấm gia nhiệt lên 750C Khi sữa đạt lên 750C rồi được chuyển qua các ống lưu nhiệt 15 – 20 s Sau đó sữa lại quay về các thiết bị gia nhiệt Ở đây sữa ra

sẽ tiếp xúc với sữa vào và truyền nhiệt cho sữa vào để giảm nhiệt độ xuống

Sữa sau khi thanh trùng xong được đưa qua bồn chứa sau thanh trùng, thời gian tối đa là 48h

 Yêu cầu: sữa phải được thanh trùng đạt 750C trong 15s

 Phối trộn

Phối trộn đường và chất ổn định, chất nhũ hóa

 Mục đích:

- Tạo cho sản phẩm có độ ngọt thích hợp cho người tiêu dung

- Tạo trạng thái ổn định cho sữa, tránh phân lớp

- Tăng thời gian bảo quản

 Tiến hành

Bơm 25% sữa làm sữa nền rồi gia nhiệt lên 65 - 700C rồi cho vào bồn amix Trộn chất ổn định và chất nhũ hóa vào tuần hoàn trong vòng 10 – 15 phút, QA kiểm tra chất lượng đạt rồi cho lượng sữa còn lại vào, tiếp tục cho đường vào tuần hoàn 5 – 10 phút rồi cho qua bồn chứa sau trộn Kiểm tra chất lượng nếu đạt thì đi lọc rồi đưa đi tiệt trùng UHT

Quá trình được thực hiện trong bồn trộn có cánh khuấy với số vòng quay 250 –

300 vòng/phút

Trang 32

 Lọc

 Mục đích: lọc những đường và những chất chưa tan trong quá trình phối trộn

 Tiến hành: sữa sẽ được lọc qua thiết bị lọc

 Đồng hóa lần 2

Tương tự đồng hóa lần 1 nhưng ở nhiệt độ 70 - 750C

 Tiệt trùng UHT

Tiệt trùng đây là giai đoạn chính trong dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệt trùng

Sử dụng nhiệt độ cao trong thời gian ngắn

 Mục đích

Để tiêu diệt tất cả các vi sinh vật cũng như các enzyme, kể cả loại chịu nhiệt có trong sữa Do đó thời hạn bảo quản và sử dụng sữa ở điều kiện nhiệt độ thường có thể kéo dài tới hơn 6 tháng

Trang 33

 Bồn chờ rót

 Mục đích: chứa dịch sữa và đảm bảo vô trùng trước khi rót

 Tiến hành: dịch sữa sau khi qua hệ thống tiệt trùng và làm nguội thì sẽ vào bồn chờ rót vô trùng Bồn là một thiết bị kín có cánh khuấy Toàn bộ hoạt động của bồn được điều khiển bằng một máy tính đã lập trình sẵn

Đưa băng giấy qua bể H2O2 để tiệt trùng giấy, có nồng độ 32 – 38% Sau đó loại

bỏ H2O2 trên bề mặt bao bì tiếp xúc với sản phẩm bằng trục ép

Khi tiến hành rót, hộp được hút chân không đồng thời được nạp khí nitơ, để cấu trúc hộp vững chắc, tạo khoảng không cho sữa dãn nở

và sản phẩm khi uống có cảm giác đồng đều

Trong khi rót hộp, khoảng 45 phút một lần hoặc sau khi hết một cuộn giấy, nhân viên vận hành máy phải thường xuyên kiểm tra xem hộp có kín không, có vuông cạnh không QA thường xuyên kiểm tra quá trình đóng hộp, quá trình lấy mẫu đầu, quá trình rót, cuối quá trình rót và 20 phút/lần…

Đóng block và đóng thùng: 4 hộp/block, 10 block/thùng, 100 thùng/pallet

 Sản phẩm

- Sản phẩm dạng lỏng, đồng nhất có qua xử lý tiệt trùng

- Không sử dụng chất bảo quản

- Màu trắng ngà, hương thơm đặc trưng của sữa, vị ngọt

- Có pH = 6,4 – 6,8; % khô = 15,8 ± 0,1%; % béo = 3,2

CHỦ CƠ SỞ

Trang 34

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- BẢN THUYẾT MINH

CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT THỰC

PHẨM

I THÔNG TIN CHUNG

Tên cơ sở: CÔNG TY CP SỮA HIHE

Đại diện cơ sở: Phan Thị Mỹ Hồng

Địa chỉ trụ sở: 36 Ngô Quyền, Phường Tân An, Tp Buôn Ma Thuột, Tỉnh Daklak Địa chỉ sản xuất/kinh doanh: XƯỞNG SẢN XUẤT - CÔNG TY CP SỮA HIHE , địa chỉ: số: 338 Đường Phan Chu Trinh , phường Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Daklak

Địa chỉ kho: 338 Đường Phan Chu Trinh , phường Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Daklak

Điện thoại: 0988781726 Fax: 0500.3813612

Giấy phép kinh doanh số ……… ngày cấp: ……… đơn vị cấp: ………

(ký tên, đóng dấu)

Phan Thị Mỹ Hồng

Trang 35

Ngành nghề sản xuất (tên sản phẩm): sữa tươi tiệt trùng có đường

Công suất thiết kế: 5triệu lít/ năm

Số lượng công nhân viên: 50

Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất: 40

Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm: 50

Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định:50

II THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

1 Cơ sở vật chất

- Tổng diện tích mặt bằng cơ sở: …10022… m2 (cơ sở ghi diện tích thực tế)

- Diện tích khu vực sản xuất: …2000… m2 (cơ sở ghi diện tích thực tế)

- Địa điểm, môi trường: cách xa nguồn ô nhiễm, không bị ngập nước

đ) Kho: có pallet, kệ kê cao thành phẩm

e) Nơi thu gom, xử lý chất thải: có bố trí khu vực thu gom, xử lý chất thải và thải ra cống chung

- Kết cấu nhà xưởng:

a) Độ vững chắc: xây dựng kiên cố,vật liệu tiếp xúc trực tiếp với th Nhà bêtông cốt thép, 1 tầng, cột 400 600 (mm) chịu lực, tường bao che, tường dày 200 (mm), nhà có nhiều cửa ra vào vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm và cho công nhân

đi lại, nhà có nhiều cửa sổ để thông gió và chiếu sáng

Trang 36

+ Lớp bê tông dày : 40 (mm)

+ Lớp gạch chịu nhiệt dày: 70 (mm)

ực phẩm: phẳng, không thấm nước, không bị thôi nhiễm chất độc hại, ít bị bào mòn bởi các chất tẩy rửa, tẩy trùng và dễ lau chùi, khử trùng

c) Trần nhà: phẳng, sáng màu, dễ vệ sinh

d) Nền nhà: phẳng, sáng màu, chịu tả trọng, không gây trơn trượt, thoát nước tốt, không thấm, đọng nước và dễ làm vệ sinh;

đ) Nơi chứa nước sát trùng: có bố trí khu vực riêng chứa nước sát trùng

- Hệ thống thông gió: bố trí phù hợp, bảo đảm không được thổi từ khu vực nhà vệ sinh sang khu vực sản xuất

- Hệ thống chiếu sáng: bóng đèn chiếu sáng được che chắn an toàn bằng hộp

- Hệ thống xử lý chất thải, rác thải: Có đủ dụng cụ thu gom chất thải, rác thải, có nắp đậy

- Hệ thống cung cấp nước:

a) Nguồn nước sản xuất: nước giếng đạt tiêu chuẩn theo QCVN 01:2009/BYT b) Nguồn nước vệ sinh cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ: nước giếng đạt theo tiêu chuẩn theo QCVN 02:2009/BYT

- Nhà vệ sinh, khu vực thay đồ bảo hộ lao động:

a) Số lượng: có 03phòng thay đồ bảo hộ lao động, 04nhà vệ sinh

b) Nước, xà phòng, chất sát trùng: có đủ nước rửa, xà phòng

Trang 37

- Phương tiện rửa và khử trùng tay: trang bị 02 bồn rửa tay, xà phòng nước và máy sấy tay

2 Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất

TT Tên trang, thiết bị

(ghi theo thứ tự quy trình

công nghệ)

Số lượng

Năm sản xuất

Thực trạng hoạt động của trang thiết bị, dụng cụ

Ghi chú

Ngày đăng: 06/10/2016, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT, KINH DOANH - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM  Thành lập một công ty thực phẩm  Công ty sữa
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT, KINH DOANH (Trang 21)
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG CÓ ĐƯỜNG - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM  Thành lập một công ty thực phẩm  Công ty sữa
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG CÓ ĐƯỜNG (Trang 24)
Bảng 2.2.2.3. Tiêu chuẩn chất ổn định, phụ gia (TCVN 6471 – 98) - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM  Thành lập một công ty thực phẩm  Công ty sữa
Bảng 2.2.2.3. Tiêu chuẩn chất ổn định, phụ gia (TCVN 6471 – 98) (Trang 28)
Bảng 1 : Thành lập đội HACCP - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM  Thành lập một công ty thực phẩm  Công ty sữa
Bảng 1 Thành lập đội HACCP (Trang 58)
Bảng 2 : Mô tả sản phẩm - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM  Thành lập một công ty thực phẩm  Công ty sữa
Bảng 2 Mô tả sản phẩm (Trang 60)
Bảng 3: Phân tích mối nguy - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM  Thành lập một công ty thực phẩm  Công ty sữa
Bảng 3 Phân tích mối nguy (Trang 61)
Bảng 4:  Xác định CCP sữa tiệt trùng - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM  Thành lập một công ty thực phẩm  Công ty sữa
Bảng 4 Xác định CCP sữa tiệt trùng (Trang 63)
Bảng 5:  Các giới hạn tới hạn sữa tiệt trùng - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM  Thành lập một công ty thực phẩm  Công ty sữa
Bảng 5 Các giới hạn tới hạn sữa tiệt trùng (Trang 65)
Bảng 6: Tổng hợp kế hoạch HACCP - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM  Thành lập một công ty thực phẩm  Công ty sữa
Bảng 6 Tổng hợp kế hoạch HACCP (Trang 65)
Bảng so sánh giữa các nguyên tắc và các bước áp dụng của HACCP với các điều của - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM  Thành lập một công ty thực phẩm  Công ty sữa
Bảng so sánh giữa các nguyên tắc và các bước áp dụng của HACCP với các điều của (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w