1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo công ty cổ phần xây lắp điện 1 pcc1

68 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo công ty cổ phần xây lắp điện 1 pcc1
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán xây dựng và quản lý chi phí
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được lợi nhuận caonhất với chi phí bỏ ra thấp nhất, đồng thời sản phẩm xây lắp đạt chất lượng caothì việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời nói đầu 3

Chương 1:Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty CP Xây Lắp Điện 1 – PCC1 5

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty PCC1 5

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty PCC1 5

1.3 Quản lý chi phí tại Công ty PCC1 8

Chương 2: Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Xây Lắp Điện 1 – PCC1 10

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty PCC1 10

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 25

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 32

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 38

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá SPDD 49

2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 49

2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 51

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm của công ty 53

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 53

2.2.2 Quy trình tính giá thành sản phẩm của công ty 54

Chương 3: Hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Xây Lắp Điện 1 – PCC1 58

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành 58

3.1.1 Những ưi điểm 58

3.1.2 Những mặt còn tồn tại 59

3.1.3, Phương hướng hoàn thiện 60

Trang 2

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành tại công ty 61

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 63

Kết luận 65

Danh mục các tài liệu tham khảo 66

Trang 3

Lời nói đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến do có

sự đổi mới cơ chế quản lý từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường

có sự điều tiết của Nhà nước Trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, mốiquan tâm lớn nhất và là hàng đầu của các Doanh nghiệp là Lợi nhuận: Lợi nhuậnquyết định sự tồn tại hay không tồn tại của Doanh nghiệp Từ tình hình thực tế,các Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, tính toán, cân nhắc để lựa chọnphương án kinh doanh tối ưu sao cho với chi phí bỏ ra ít nhất nhưng đem lại hiệuquả kinh tế cao nhất với sản phẩm có chất lượng cao Để đạt được mục đích nàyđòi hỏi các Doanh nghiệp phải quan tâm tới mọi yếu tố ảnh hưởng tới sản phẩmcủa mình

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanhnghiệp sản xuất nói chung và trong Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng

đã và đang là một vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quan tâm Chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trong bất kỳ Doanh nghiệp nào,hai chỉ tiêu này luôn có mối quan hệ khăng khít và không tách rời nhau Trongđiều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăngtích lũy cho Doanh nghiệp Nó là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗđứng của Doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường

Để làm tốt công việc này, đòi hỏi các Doanh nghiệp cần tổ chức công tác hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời,đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và đúng phương pháp để từ đó có các biệnpháp cụ thể tiết kiệm các khoản mục chi phí chi dùng cho sản xuất

Trang 4

Qua thời gian thực tập tại Công ty CP Xây Lắp Điện I - PCC1 em thấyrằng xây lắp là một trong những hoạt động chính của Công ty và hiện nay Công

ty đang phát triển rất mạnh mẽ trong lĩnh vực này Để đạt được lợi nhuận caonhất với chi phí bỏ ra thấp nhất, đồng thời sản phẩm xây lắp đạt chất lượng caothì việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại Công ty đã được chú ý và đặc biệt coi trọng

Xuất phát từ những vấn đề trên, em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty CP PCC1.

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống thực trạng chi phí xây lắp ởCông ty CP PCC1 Chuyên đề sẽ làm rõ các nguyên nhân cơ bản dẫn đến việctăng chi phí xây lắp tại Công ty Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm chi phíxây lắp xuống mức thấp nhất để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh ở Công ty trong những năm sắp tới

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là chi phí xây lắp

Phạm vi nghiên cứu chuyên đề là Công ty CP Xây Lắp Điện I - PCC1 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp sốliệu, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê kết hợp với việc tìm hiểuthực tế Công ty

Trang 5

xây lắp tại tại Công ty CP Xây Lắp Điện I - PCC1

Chương 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN

LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 1 (PCC1)

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty CP Xây Lắp điện 1.

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật chonền kinh tế quốc dân từ những cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng đến những cơ

sở vật chất kỹ thuật dùng cho sản xuất như các nhà máy, hầm mỏ, lắp đặt thiết

bị sản xuất So với các ngành sản xuất vật chất, xây dựng cơ bản có nhữngđặc điểm kinh tế kỹ thuật rất đặc trưng, thể hiện rõ ở sản phẩm xây dựng vàquá trình tạo sản phẩm của ngành xây dựng

Sản phẩm xây dựng của Công ty cơ bản là những công trình có quy môlớn, kết cấu phức tạp, là loại sản phẩm đơn chiếc được tiến hành xây dựngtheo đơn đặt hàng Thời gian xây dựng và sử dụng của sản phẩm xây dựng lâudài, giá trị sản phẩm lớn Sản phẩm xây dựng mang tính cố định, nơi sản xuấtđồng thời cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm Tính chất hàng hóa của sản phẩmxây dựng thể hiện không rõ nên quá trình xây lắp phải có dự toán

Quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng từ khi khởi công tới khi công trìnhhoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô tínhchất phức tạp của từng công trình Quá trình thi công xây dựng được chiathành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn thi công là những hạng mụccông trình khác nhau Công việc thi công tiến hành ngoài trời nên bị ảnhhưởng, chi phối bởi nhiều yếu tố thiên nhiên dẫn đến quá trình, điều kiện vàthời gian thi công không ổn định, hơn nữa nó còn phụ thuộc vào địa điểm vàcác giai đoạn thi công công trình

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty PCC1

Trang 6

Chủ yếu thực hiện các hợp đồng xây dựng đã ký với đơn vị chủ đầu tưsau khi đã trúng thầu hoặc được chỉ định thầu Trong đó hai bên đã thống nhấtvới nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điều kiện khác chonên tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ và nghiệp

vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình… hoàn thành cho bên giao thầuchính là quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp

Trong ngành xây lắp việc sản xuất ra những sản phẩm nào, tiêu chuẩnchất lượng kỹ thuật ra sao đã được xác định cụ thể, chi tiết trong Hồ sơ thiết kế

kỹ thuật được duyệt Doanh nghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trước chủđầu tư về kỹ thuật, chất lượng xây lắp công trình Doanh nghiệp xây lắp có bộphận kiểm tra kỹ thuật và chất lượng để thực hiện công tác quản lý kỹ thuật vàchất lượng xây lắp công trình theo thiết kế duyệt nhằm đảm bảo thời gian sửdụng rất lâu dài của sản phẩm xây lắp

Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng xong mới tính toán kếtquả và thanh toán được mà phải tiến hành hàng tháng, quý, năm Điều đó đòihỏi phải có giá trị dự toán cho từng đơn vị khối lượng xây lắp để có thể hạchtoán chi phí và tính toán kết quả lãi (lỗ) cho bất kỳ khối lượng công tác xây lắpnào được thực hiện trong kỳ Trong đó việc hạ giá thành sản xuất thực tế cácsản phẩm xây lắp chỉ có thể thực hiện trên cơ sở đổi mới kỹ thuật và công nghệthi công xây lắp như: trang bị máy móc thiết bị hiện đại, ứng dụng các phươngpháp thi công tiên tiến

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện cần thiết chosản xuất như các loại xe máy, thiết bị, nhân công, phải di chuyển theo địa điểmthi công Mặt khác việc xây dựng còn chịu nhiều tác động của địa chất côngtrình và điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phương, cho nên công tác quản lý và

Trang 7

sử dụng tài sản, vật tư cho công trình rất phức tạp và đòi hỏi phải có mức giácao cho từng loại công tác lắp đặt cho từng vùng lãnh thổ một cách thích hợp.

Trong doanh nghiệp xây lắp, ngoài bộ phận thi công xây lắp chínhđảm nhiệm việc thực hiện các hợp đồng đã ký với bên giao thầu còn có thể cócác bộ phận sản xuất khác như: Bộ phận xây lắp phụ, các bộ phận sản xuất phụ

để phục vụ cho bộ phận xây lắp chính và tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm 2 hướng:+ Hướng chỉ đạo gián tuyến: Bao gồm các phòng kỹ thuật, phòng kếtoán, phòng tổ chức hành chính của công ty

+ Hướng chỉ đạo trực tuyến: Bao gồm các đội, tổ sản xuất trực tiếplàm nhiệm vụ thi công, sản xuất ngoài công trường Đứng đầu các đội sản xuất

là các đội trưởng Trong đội sản xuất gồm các tổ chức sản xuất như: tổ nề, tổ cơgiới Tổ xây nề làm các nhiệm vụ xây và lát các hạng mục công trình, tổ cơ giớilàm nhiệm vụ lái xe, vận chuyển vật liệu, nâng cẩu các thiết bị và vật liệu

Sơ đồ quy trình xây dựng công trình đấu thần:

Nghiệm thu, bàn

giao, quyết toán

công trình

Ký hợp đồng xây dựng

Lập kế hoạch

Tổ chức thi công Mua vật tư, tổ chức

nhân công Đấu thầu

Trang 8

1.3 Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty PCC1

Xây dựng cơ bản là ngành thu hút nhiều vốn đầu tư nhưng lượng vốnthất thoát chiếm tỷ trọng nhiều nhất, tình trạng lãng phí nhiều gây thiệt hạicho vốn đầu tư, giá thành sản phẩm tăng cao, hiệu quả sử dụng vốn kém…làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường thế giới, đặc biệt là những công trìnhxây dựng cú quy mô lớn được rót ra từ ngân sách Nhà nước với mục tiêu đầu

tư cơ sở hạ tầng cho đất nước Nguyên nhân chính từ việc quản lý vốn đầu tưchưa chặt chẽ và khoa học Với đặc điểm riêng của ngành xây dựng việc quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản lại khó khăn, phức tạp hơn

Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp được hiểu làhoạt động có mục tiêu của lãnh đạo doanh nghiệp xây lắp trong việc sử dụngcác công cụ, cách thức, biện pháp và phương pháp quản lý cần thiết nhằm tổchức quá trình sử dụng các nguồn lực (vật tư, tiền vốn, lao động) của doanhnghiệp xây lắp phục vụ tốt nhất cho quá trình hoạt động sản xuất của doanhnghiệp

Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý chi phí và giá thành là tiết kiệm chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm xây lắp Để đạt được mục tiêu đó cầnquản lý chi phí sản xuất và giá thành đúng đắn, phù hợp với tình hình, đặcđiểm xây lắp của doanh nghiệp

Quản lý chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp dựa trên cơ sở quản lýtài chính nói chung, quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắpcủa Nhà nước nói riêng

Quản lý chi phí và giá thành xây lắp căn cứ vào tình hình công nghệ,

Trang 9

thiết bị, máy móc, nguồn nguyên vật liệu, lao động… nó ảnh hưởng đếnphương pháp và giải pháp quản lý chi phí và giá thành của doanh nghiệp; lựachọn các định mức tiêu hao vật tư, tiền vốn, lao động.

Quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi phí sản xuất, loại bỏ những chi phíkhông cần thiết, chống hiện tượng lãng phí trực tiếp làm tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp đồng thời giải phóng được vốn đầu tư, tiếp tục sử dụng vốn chocông trình khác

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PCC1 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty PCC1

2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất xây lắp tạicông ty là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được dùng trực tiếp cho việc thicông công trình từ khâu bắt đầu cho đến khi công trình hoàn thành bàn giaocho chủ đầu tư

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu

sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm,thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp

Là một công ty xây lắp nên vật liệu của công ty bao gồm: vật liệu xâydựng, vật liệu khác, nhiên liệu, vật kết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc

Vật liệu chính (vật liệu xây dựng): bao gồm những thứ nguyên liệu, vậtliệu, nửa thành phẩm mua ngoài, vật kết cấu mà khi tham gia vào quá trìnhsản xuất nó cấu thành thực thể chính của sản phẩm như gạch ngói, cát, ximăng, sắt, bê tông đúc sẵn

Do nguyên vật liệu chính có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tậphợp chi phí như công trình, hạng mục công trình Do đó được tập hợp theophương pháp ghi trực tiếp

Chi phí vật liệu phụ (vật liệu khác): Chi phí vật liệu phụ bao gồmnhững thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuất nó kết hợp với vật liệu chính làmthay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài của sản phẩm, góp phần tăng thêmchất lượng, thẩm mỹ của sản phẩm, kích thích thị hiếu sử dụng sản phẩm hoặcđảm bảo cho hoạt động sản xuất tiến hành thuận lợi, hoặc phục vụ chi nhu cầu

kỹ thuật công nghệ hoặc phục vụ cho việc đánh giá bảo quản sản phẩm

Vật liệu khác như: Bột màu, dàn giáo, đinh, dây

Trang 11

Vật kết cấu: Bê tông đúc sẵn

Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: Thiết bị vệ sinh, thông gió, ánhsáng, thiết bị sưởi ấm (kể cả xi măng, bảo quản thiết bị)

Nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí không thể thiếu cấu thành giáthành sản phẩm xây lắp và thường chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phísản xuất cấu thành nên giá thành công trình: 60% - 70% Do đó, việc hạch toánđầy đủ, chính xác khoản mục chi phí này có ý nghĩa quan trọng trong việc tínhđúng giá thành công trình và là một trong những căn cứ đưa ra những biệnpháp góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty

* Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, hợp đồng, hóa đơn

GTGT,biên bản giao nhận, phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho

* Tài khoản sử dụng:

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này được chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình đồngcáp theo mã công trình có phát sinh doanh thu do phòng kế toán mã hóa:

XL110: ĐZ 500 KV Vĩnh Tân Sông Mây

XL 111: TBA 500 KV Hiệp Hòa

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK khác như: TK111, 112, 331, 214, 152

* Kết cấu TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Bên Nợ: - Tập hợp chi phí NVL trực tiếp dùng cho sản phẩm xây lắp

Bên Có: - Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK154 – chi phí SXKDDD

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Trình tự hạch toán:

Sau khi hợp đồng được ký kết, phòng kế hoạch tiến hành lập dự toán chiphí cho công trình căn cứ vào điều kiện cụ thể của công ty và tình hình thực tế,đồng thời lên kế hoạch chuẩn bị vốn đầu tư cho công trình

Trang 12

Phòng Kỹ thuật công nghệ sau khi khảo sát về công trình sẽ tiến hành lậptiên lượng, gửi phòng Vật tư Phòng Vật tư dựa vào tiên lượng đã được lập tiếnhành lập dự toán nguyên vật liệu cần thiết phục vụ xây dựng theo từng giaiđoạn

Nhân viên phòng vật tư sẽ căn cứ vào dự toán, đi tìm kiếm và ký hợp đồng muabán về nguyên vật liệu dùng cho công trình Sau khi hợp đồng được ký kết,biên bản bàn giao hàng hóa được lập, hóa đơn được lập, phòng vật tư sẽ tiếnhành nhận các nguyên vật liệu để sử dụng cho từng công trình Phòng kế toáncăn cứ vào chứng từ đầy đủ đã nhận được hạch toán tăng chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp, lập phiếu xuất và nhập kho cho phù hợp Phiếu nhập kho được

lập thành 3 liên, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên giao cho người giao hàng, còn 1 liênkẹp với hóa đơn GTGT chuyển lên phòng kế toán của công ty Ngay sau khi

viết phiếu nhập kho thủ kho sẽ viết luôn phiếu xuất kho (Biểu 2-02) cho từng

lần hàng vừa mới nhập Các kho tại công trường chỉ là những kho tạm

Do vật tư được xuất thẳng tới chân công trình nên giá trịthực tế vật tư xuất dùng được tính theo công thức:

- Khi xuất kho NVL cho công trình:

Nợ TK 621 (Chi tiết theo công trình, hạng mục công trình)

Có TK 152 (Theo giá thực tế)

Trang 13

Sơ đồ quy trình hạch toán như sau:

TK 133 Chi phí NVL vượt

VAT trên mức bình thường

Ví dụ khi cấp vật tư cho CT TBA 500 Kv Hiệp hòa: Căn cứ vào hợpđồng mua bán số 123/HĐKT ngày 06/ 04/2012 giữa Công ty TNHH TiếnMinh và Công ty Cổ phần xây lắp điện 1 về việc cung ứng 3 tấn thép cây giá16.500 đồng/kg (giá trước thuế giá trị gia tăng) và hóa đơn bên công tyTNHH Tiến Mạnh đã xuất cho công ty, biên bản giao nhận có chữ ký đầy đủ

cả hai bên tại chân công trình, cán bộ phòng vật tư sẽ làm thủ tục nhập xuấtthẳng và làm biên bản nghiệm thu đánh giá hàng hóa

Kế toán căn cứ vào các chứng từ phòng vật tư chuyển đến sẽ ghi nhậnnhư sau:

Nợ TK 6211 – CT TBA 500 Kv Hiệp hòa 49,5 triệu

- Khoản mục 01: Vật liệu

Nợ TK 1331 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 4,95 triệu

Trang 14

Có TK 331 – Công ty TNHH Tiến Minh 54,45 triệu

- Tiết khoản: Hợp đồng số 123 ngày 06/04/2012Đối với các chi phí nguyên vật không quan trọng và có giá trị nhỏ, tổngđội sẽ được giao khoán chủ động việc mua bán Kế toán tổng đội sẽ tập hợpcác chi phí phát sinh trong bảng đề nghị thanh toán cùng các chứng từ hợp lýhợp lệ để kế toán công ty làm căn cứ hạch toán như sau:

Nợ TK 6211 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết theo từng côngtrình)

Nợ TK 1331 : Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

Có TK 1388 (Chi tiết theo từng tổng đội)

Ví dụ khi nhận được bảng kê chi tiết đề nghị thanh toán chứng từ

chứng từ hoàn ứng của tổng đội xây lắp điện 5 của CT TBA 500 Kv Hiệp hòacùng với các chứng từ kèm theo, kế toán sẽ tiến hành xử lý hạch toán và ghi

sổ kế toán

Bảng kê chi tiết đề nghị thanh toán chứng từ hoàn ứng như sau:

Trang 15

Lần thứ 5 Công trình : Trạm biến áp 500 Kv Hiệp hòa

TT Nội dung Tổng giá trịđược giao Giá trị đãthực hiện

Giá trị lũy kế Chênh lệch

giữa giá trị

đã tạm ứng

và hoàn ứng

Đề nghị thanh toán chứng từ hoàn ứng kỳ này

Ghi chú

Đã tạm ứng Chứng từ đãhoàn ứng

Hà nội ngày 06 tháng 03 năm 2011

Tổng giám đốc Phòng kế hoạch thị trường Phòng tài chính kế toán Đơn vị đề nghị

Trang 16

Kế toán công ty xem xét bảng đề nghị thanh toán chứng từ hoàn ứngtrên để kiểm soát các chi phí cho thanh toán đã vượt qua giá trị được giao chotừng khoản mục hay chưa Nếu chưa, đơn vị tiếp tục được hoàn chứng từ chiphí cho công trình đó Kế toán sẽ kiểm soát các chứng từ mà tổng đội gửi lên

để xử lý hạch toán Đối với chi phí nguyên vật liệu, kế toán kiểm tra về giấy

ủy quyền ký hợp đồng, hợp đồng, thanh lý hợp đồng, biên bản giao nhận, biênbản nghiệm thu hàng hóa giữa tổng đội 5 và đơn vị cung cấp để xử lý hạchtoán:

PHIẾU XỬ LÝ HẠCH TOÁN QUÝ 2 NĂM 2012

Số chứng từ : 138 120 Đơn vị: Tổng đội xây lắp điện 5

Nội dung: Thanh toán lần 5 chi phí vật liệu và chi phí chung

Công trình : TBA 500 Kv Hiệp hòa

Số hđ Ngày hàng Mặt Giá vốn Thuế suất GTGT Thuế Tổng thanh toán Ghi chú

Có TK 1388 – Tổng đội xây lắp điện 5 361,037 triệu

- CT TBA 500 Kv Hiệp hòa

- Khoản mục 01: Vật liệu

Nợ TK 6278 – CT TBA 500 Kv Hiệp hòa 10 triệu

- Khoản mục 04: Chi phí chung

Có TK 1388 – Tổng đội xây lắp điện 5 10 triệu

- CT TBA 500 Kv Hiệp hòa

- Khoản mục 04: Chi phí chung

Trang 17

Nợ TK 1331 – thuế GTGT được khấu trừ 37,1031 triệu

Có TK 1388 – Tổng đội xây lắp điện 5 37,1031 triệu

- CT TBA 500 Kv Hiệp hòa

- Khoản mục 05: Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 6211 – CT TBA 500 Kv Hiệp hòa 361 037.000

- Khoản mục 01: Vật liệu

Có TK 152: cát: 361 037.000Việc vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, trên phần mềm sẽ đồng thời cungcấp sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết và sổ cái TK 621

Biểu 2-02

Địa chỉ: Số 191/192 Lê Trọng Tấn - Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Công – Hoàng Mai – Hà Nội Ngày 20/03/2006 cảu Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 4 tháng 04 năm 2012 ( liên 1)

Họ tên người nhận hàng: Trương Ngọc Tuyền Số : PX04-1

Lý do xuất kho: Xuất vật liệu thi công CT TBA 500 KV Hiệp Hòa Nợ TK 621: Nhập tại kho: CT TBA 500KV HH Có TK 152:

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo CT

Thực Xuất

Trang 18

Xuất, ngày 1 tháng 04 năm 2012

Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho KTT Thủ trưởng đơn vị

Định kỳ kế toán các đội xây dựng tập hợp chi phí gửi lên phòng kế toáncủa công ty mỗi tuần một lần, cán bộ kế toán vật tư xem xét các chứng từ, phânloại chứng từ sau đó vào phần mềm kế toán Vietsun thực hiện các bước nhưsau: Với chứng từ nguyên vật liệu trực tiếp kế toán công trình vào phiếu nhậpvật tư trên màn hình Vietsun, chọn số phiếu nhập, ngày tháng, mã khách hàng(đã có ở danh mục đối tượng khách hàng, nếu chưa có thì ấn F4 tạo mới sau đó

ấn Esc), mã công trình, mã vật tư (lấy giống như mã khách hàng), tên vật tư vàđơn vị tính tự xuất hiện khi chọn mã vật tư, số lượng, đơn giá, TK nợ, TK có,

mã công trình nợ, mã công trình có Nếu hóa đơn có thuế GTGT thì ấn Ctrl+A

để thực hiện việc hạch toán thuế Cuối cùng ấn F10 lưu chứng từ Thực hiệnxong bước nhập vật liệu sẽ vào Phiếu xuất kho trên màn hình Vietsun như sau:Chọn số phiếu xuất sao cho trùng với số phiếu nhập, ngày tháng, mã kháchhàng (đã có ở danh mục đối tượng khách hàng), khi xuất hiện phiếu nhập cần

ấn nút chọn/bỏ tất cả rồi ấn nút F10 lưu Sau khi thực hiện xong bước xuất thìmáy sẽ tự động chuyển số liệu vào Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 621, Sổ chi tiết

TK 621 theo dõi cho từng công trình theo tháng, quý, năm

Trang 19

Phát sinh Có

Số trang trước chuyển sang

………

01/04 PN04-1 01/04 Mua thép ống hộp các loại

152 1331 3312

361.037.000 18.051.850

379.088.850

01/04 PX04-1 01/04 HT_CF mua thép ống hộp

các loại CT TBA 500kv hh

621 152

623 1331 3312

1.284.136 126.224

1.410.360

01/04 PN04-5 01/04

HT_ CF mua xẻng, búa Công trình Đz 500 kv sơn la hiệp hòa

6273 1331 3312

3.200.000 320.000

621 1331 3312

272.519.048 13.625.952

286.145.000

15/04 PN04-30 15/04 HT_CF thuê máy lu rung

623 1331 3312

14.605.455 1.460.545

16.066.000

Trang 20

15/04 NH04-20 15/04

HT_CF chuyển tiền món:100 trd CT TBA 500KV HH

62782 1121

62785 1121

622 3342

15.760.000

15.760.000

29/04 PN04-59 29/04 HT_ CF thuê cẩu

623 1331 3312

50.400.000 5.040.000

55.440.000

29/04 PK04/67 29/04 HT_ CF lương GT tháng

04/09 CT TBA 500KV HH

6271 3341

391.005.000 39.100.500

430.105.500

02/05 PX05/16 02/05 HT_CF mua cát xây, cát

vàng CT TBA 500KV HH

621 152

391.005.000

391.005.000

02/05 PK05/1 02/05

HT_ CF lương trực tiếp tổ Tuyên tháng 04/09 CT TBA 500KV HH

622 3342

52.780.082 5.278.008

Trang 21

104.252.807 10.425.293

114.678.100

07/05 PN05-1A 07/05

HT_CF thuê copha, giáo_CT TBA 500KV HH

62775 1331 3312

13.800.000 1.380.000

11.374.000 1.137.400

6.400.000 320.000

6.720.000

……….

31/05 PK05/56 31/05

HT_ CF lương trực tiếp tổ Đắc tháng 05/09 CT TBA 500KV HH

622 3342

12.315.000 1.231.500

13.546.500

……….

Trang 22

05/06 NH06-12 05/06 HT_Phí chuyển tiền món:

69.377.220 d

62782 1121

77.619.150 7.761.915

85.381.065

30/06 PK06-37 30/06

HT_ CF lương trực tiếp tháng 06/09 CT TBA

500KV HH

622 3342

6.200.000

6.200.000

30/06 PK06-59 30/06

HT_ CF thuê và vận chuyrển copha cho CT TBA 500KV HH

623 512

29.810.000

29.810.000

30/06 PK06-15 30/06

HT_ CF mua phần mềm chương trình dự toán XD

CT TBA 500KV HH

62788 3312

Trang 23

Phát sinh Có

Số dư

…….

01/04 PX04-1 01/04

HT_CF mua thép ống hộp các loại CT TBA 500KV HH

152 361.037.000

15/04 PX04-15 15/04

HT_CF mua bê tông thương phẩm mác 250 CT TBA 500KV HH

Trang 24

Phát sinh Có

Ghi chú

………

01/04 PX04-1 01/04

HT_CF mua thép ống hộp các loại CT TBA 500KV HH

152 391.005.000

07/05 PX05-1B 07/05

HT_CF mua nhôm thanh các loại CT TBA 500KV HH

Trang 25

2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Lao động là nhân tố quan trọng nhất, quyết định nhất trong bất cứ quátrình sản xuất vật chất nào Đây là điều kiện không thể thiếu cho sự tồn tại vàphát triển của xã hội Dù cho quá trình sản xuất sử dụng công nghệ có hiện đạiđến đâu thì cũng phải sử dụng một nhân tố quan trọng đó là nguồn nhân lực.Một trong những chi phí cấu thành sản phẩm sản xuất là chi phí lao động Ngàynay, khi công nghệ ngày càng phát triển, quá trình sản xuất sử dụng máy mócthiết bị ngày càng nhiều hơn, nhưng vẫn không thể thiếu chi phí lao động

Công ty Cổ phần PCC1 là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xâydựng, do đó các công trình xây dựng thường là những công trình ở các địaphương khác nhau Vì thế, lao động để thực hiện công trình bao gồm 2 nguồn:

- Bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất thuộc biên chế của công ty

- Bộ phận công nhân thời vụ do đội trưởng đội xây dựng ký hợp đồngthuê mướn Bộ phận công nhân này thường là những công nhân tại địa phươngnơi công trình diễn ra

Chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm các khoản thù laophải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng công trình: Các khoản lương chính,lương phụ Đối với các khoản trích theo lương phải trả công nhân trực tiếp sảnxuất không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp mà được hạch toán vàochi phí sản xuất chung Hiện nay ở công ty đang áp dụng hai hình thức trảlương:

 Hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành

Hình thức này được áp dụng cho nhân công thuê ngoài

Trang 26

 Hình thức trả lương theo thời gian, căn cứ vào hệ số lương.

Hình thức này được áp dụng cho tất cả công nhân viênthuộc biên chế chính thức của công ty

Tổng tiền lương nhân

công trực tiếp =

Tổng tiền lương nhân công sản xuất trực tiếp theo dự toán khoán

+ Tổng tiền lương của lao động phụ trợ

Tổng tiền lương nhân

công sản xuất trực tiếp

theo dự toán khoán =

Khối lượng thi công đã thực hiện trong kỳ x

Đơn giá nhân công theo dự toán giao khoán x (1+ 5% ÷ 15%)) trong đó: 5% ÷ 15% là nguồn trích quỹ dự phòng

Tổng tiền lương

của lao động

Tổng lương thợ điều khiển máy thi công theo định mức dự toán khoán ( = 9,5% chi phí máy thi công)

+

Lương lái xe tải, xe cẩu đường dài (tính theo định mức chi phí vận chuyển đường dài)

Tiền lương thực tế nhân viên nhận được:

Lương thực

nhận = thời gian Lương + Phụ cấp lương

-Các khoản khấu trừ lương

* Chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng giao khoán

- Giấy đề nghị tạm ứng tiền cho công nhân

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành

* Tài khoản sử dụng:

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này được chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình đồng

Trang 27

cấp với công trình, hạng mục công trình phát sinh doanh thu.

* Kết cấu TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.

Bên Nợ:

- Tập hợp CPNCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp

Bên Có:

- Kết chuyển CPNCTT sang TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Trình tự hạch toán:

TK 334 TK 335 TK 622 TK154

Tiền lương phép Trích trước Kết chuyển

TK632Tiền lương phải trả công nhân Chi phí NCTT vượt

sản xuất sản phẩm xây lắp trên mức bình thường

Đối với CT TBA 500KV HH, công nhân trực tiếp sản xuất hoàn toàn là

công nhân thuê ngoài Đội trưởng đội thi công tiến hành ký kết Hợp đồng

giao khoán với các tổ trưởng các tổ và kèm theo Bảng chấm công theo (Biểu

2-06).

Trang 28

Ngày 31 tháng 03 năm 2012

Mẫu số: 01a-LĐLĐ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 cảu Bộ trưởng BTC)

Đơn vị: công ty cổ phần PCC1

Địa chỉ: Số 18 Lý Văn Phúc - Đống Đa - Hà Nội

Trang 29

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 30

Biểu 2-07

Đơn vị: công ty cổ phần PCC1

Địa chỉ: Số 18 Lý Văn Phúc - Đống Đa - Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 03 năm 2012 Công trình: TBA 500 kv Hiệp hòa

ấn F4 để tạo số phiếu mới, chọn ngày tháng, mã đối tượng, mã công trình,diễn giải, mã TK nợ, mã công trình nợ, mã TK có, mã công trình có, số tiền,cuối cùng ấn F10 để lưu chứng từ rồi ấn Esc để thoát ra Khi nghiệp vụ đãđược định khoản thì sẽ được máy tự động chuyển vào các sổ Nhật ký chung,

Sổ chi tiết TK 622, Sổ cái TK 622 và các TK có liên quan Số liệu đưa vào Sổcái và Sổ chi tiết TK 622 lấy ở Sổ Nhật ký chung từ trang 49 – 52

Trang 31

Biểu 2-08 Sổ Cái TK 622

…….

04/04 PK04/4 04/04

HT_CF lương trực tiếp tháng 03/09 tổ Quyền CT TBA 500 KV Hiệp hòa

3342 36.440.000

15/04 PK04/23 15/04

HT_CF lương trực tiếp tháng 03/09 tổ Thiều CT TBA 500KV HH

3342 15.660.000

29/04 PK04/62 29/04

HT_ CF lương trực tiếp tháng 04/09 tổ Dụng CT TBA 500KV HH

3342 15.760.000

01/05 PK05/1 01/05

HT_ CF lương trực tiếp tổ Tuyền tháng 04/09 CT TBA 500KV HH

3342 6.200.000

31/05 PK05/56 31/05

HT_ CF lương trực tiếp tổ Đắc tháng 05/09 CT TBA 500KV HH

3342 21.360.000

…………

30/06 PK06-37 30/06

HT_ CF lương trực tiếp tháng 06/09 CT TBA

Trang 32

Biểu 2-09 Sổ chi tiết TK 622 – 010022

…….

04/04 PK04/4 04/04

HT_CF lương trực tiếp tháng 03/09 tổ Quyền CT TBA 500KV HH

334 2 36.440.000

………

15/04 PK04/2

3 15/04

HT_CF lương trực tiếp tháng 04/09 tổ Thiều CT TBA 500KV HH

334 2

334 2

15.760.000

………

02/05 PK05/1 02/05

HT_ CF lương trực tiếp tổ Tuyền T04/09

CT TBA 500KV HH

334 2

334 2

21.360.000

……….

Trang 33

2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.

Để thực hiện được hoạt động xây dựng thì máy thi công là không thể thiếutrong quá trình thi công chi phí thi công là các khoản liên quan đến việc sửdụng máy thi công nhằm hoàn thành công việc như: Chi phí nguyên vật liệu,chi phí thuê máy, chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí khấu hao và vớimáy đi thuê ngoài thì cả chi phí đi thuê máy

Tại Công ty Cổ phần PCC1 có số lượng máy thi công không nhiều nhưngkhá đa dạng: máy trộn bê tông, máy bơm vữa, cẩu trục tháp, máy uốn thép,máy xúc lật… Thường thì đối với những máy thi công lớn: máy ủi, máy đào,máy xúc… thì được công ty quản lý, các đội thi công muốn sử dụng máy cầnlập kế hoạch sử dụng gửi lên Phòng kỹ thuật thi công để duyệt Việc sử dụngmáy thi công tại công ty khá linh hoạt, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà khithi công công trình có thể sử dụng máy của công ty hoặc thuê ngoài

* Chứng từ sử dụng:

Bảng trích khấu hao TSCĐ, hợp đồng thuê máy, hóa đơn GTGT, bảng thanhtoán lương cho công nhân máy

* Tài khoản sử dụng:

TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Tài khoản này được chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình

TK 623:010022 : CT TBA 500KV HH

TK 623:010031: CT ĐZ 500KV VT

Trang 34

TK 6231 - chi phí nhân công sử dụng máy thi công.

TK 6232 - Chi phí vật liệu cho máy thi công

TK 6233 - Chi phí dụng cụ cho máy thi công

TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công

TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác

* Trình tự hạch toán.

a.Máy thi công là của công ty:

- Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công: Bao gồm chi phí mua xà gỗ, cầu

phong… phục vụ thi công

Định kỳ căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ nguyên nhiên liệu sử dụngcho máy thi công gửi lên phòng kế toán Kế toán định khoản:

Nợ TK 6232 : (chi tiết công trình, hạng mục công trình)

Có TK 3312 :

- Chi phí công cụ dụng cụ: Các công cụ dụng cụ liên quan đến việc sử dụng,

hoạt động của máy

Nợ TK 6233 : (chi tiết công trình, hạng mục công trình)

Có TK 153 :

- Chi phí khấu hao máy thi công: Máy thi công thông thường là

những sản phẩm có giá trị lớn và được coi là TSCĐ của công

ty Do đó, các máy thi công đều được trích khấu hao Công tythực hiện tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tínhtheo công thức:

Số năm sử dụng Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm

12

Ngày đăng: 23/03/2023, 15:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w