1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị htp

56 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Htp
Tác giả Nguyễn Thị Kim Loan
Người hướng dẫn Ngô Thị Thúy Ngân
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo công ty
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY (8)
    • 1.1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY (8)
    • 1.1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (9)
  • 1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY (11)
  • 1.3. ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY (11)
  • 1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA DOANH NGHIỆP (13)
  • 1.5. TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HTP (16)
    • 1.5.1. BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (16)
    • 1.5.2. HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ CÁC CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG TY ÁP DỤNG (18)
      • 1.5.2.1. HÌNH THỨC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG (18)
      • 1.5.2.2. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG TY ÁP DỤNG (20)
      • 1.5.2.3. TÀI KHOẢN CÔNG TY SỬ DỤNG (21)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU_CÔNG CỤ DỤNG CỤ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HTP (22)
    • 2.1. QUY TRÌNH HẠCH TOÁN NVL_CCDC CỦA CÔNG TY (22)
      • 2.1.1. CHỨNG TỪ VÀ SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG (22)
        • 2.1.1.1. CHỨNG TỪ (22)
        • 2.1.1.2. SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG (22)
    • 2.2. QUY ĐỊNH NGHUYÊN TẮC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HTP (24)
      • 2.2.1. ĐẶC ĐIỂM,PHÂN LOẠI,VAI TRÒ NVL_CCDC 2.2.2.QUẢN LÝ NVL_CCDC TẠI CÔNG TY (0)
      • 2.2.3. TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY (26)
        • 2.2.3.1 NGUYÊN TẮC TÍNH GIÁ NVL, CCDC NHẬP KHO (26)
        • 2.2.3.2 NGUYÊN TẮC TÍNH GIÁ NVL, CCDC XUẤT KHO (26)
      • 2.2.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ GIÁ TRỊ CCDC XUẤT DÙNG (27)
    • 2.3. TỔ CHỨC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NVL_CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HTP (28)
      • 2.3.1.1. CHỨNG TỪ VÀ THỦ TỤC NHẬP KHO (28)
      • 2.3.1.2. CHỨNG TỪ VÀ THỦ TỤC XUẤT KHO (32)
    • 2.4. TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT (34)
      • 2.4.1. HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL_CCDC (34)
        • 2.4.1.1. HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL (34)
        • 2.4.1.2. HẠCH TOÁN CHI TIẾT CCDC (37)
    • 2.5. TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL – CCDC (39)
      • 2.5.1. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG ĐỂ HẠCH TOÁN (39)
      • 2.5.2. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP KHO NVL (40)
      • 2.5.3. KẾ TOÁN TỔNG HỢP XUẤT NVL (42)
      • 2.5.4. KẾ TOÁN NVL THỪA,THIẾU KHI KIỂM KÊ TẠI CÔNG TY (45)
      • 2.5.5. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CÔNG CỤ DỤNG CỤ (48)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HTP (51)
    • 3.1 NHẬN XÉT CHUNG (51)
    • 3.2. CÁC NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG, CŨNG NHƯ CÁC HẠN CHẾ CỦA (51)
      • 3.2.1. ƯU ĐIỂM (51)
      • 3.2.2. CÁC TỒN TẠI (53)
    • 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NVL – CCDC (54)
      • 3.3.1. Nhận xét về công tác quản lý và kế toán NVL – CCDC (54)
      • 3.3.2. Một số kiến nghị (54)

Nội dung

Vì vậy mà chi phí về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tăng cao làm ảnh ưởng không nhỏ tới nguồn vốn lưu động của Công ty vìvậy việc quản lý và hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu và côn

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP

Vốn điều lệ: 6.000.000.000 VNĐ Địa chỉ: Đội 11, thông Ngọc Trục, Xã Đại Mỗ, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Điện thoại: 043.633.1472

Email: htpca.jsc@gmail.com

Mở tại Ngân hàng Vietcombank _Hà Nội

Giấy CNĐKKD: 5800231125 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 27/06/2011

Hoạt động trang trí nội thất Doanh nghiệp chỉ hoạt động xây dựng công trình khi đáp ứng đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

1 A0118 Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh

2 C16220 Sản xuất đồ gỗ xây dựng

3 C33200 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

4 F41000 Xây dựng nhà các loại Ngành chính

5 F4210 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

6 F42200 Xây dựng công trình công ích

7 F42900 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

10 F43210 Lắp đặt hệ thống điện

11 F4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí

12 F43290 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

13 F43300 Hoàn thiện công trình xây dựng

14 G4620 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động vật sống

15 G4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

16 G4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

17 G4752 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và các loại đồ nội thất tương tự, cùng với đèn và bộ đèn điện, cũng như các đồ dùng gia đình khác chưa được phân loại trong các cửa hàng chuyên doanh.

19 G4773 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP, được thành lập vào ngày 27 tháng 06 năm 2011, hoạt động dưới giấy phép kinh doanh số 5800231125 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố cấp.

Hà Nội cấp ngày 27/06/2011,là nền tảng phát triển của xây dựng Phổ Yên.

Công ty có tư cách pháp nhân,thực hiện chế độ hạch toan kinh tế độc lập,có con dấu riêng và có tài khoản ngân hàng.

Kể từ khi thành lập, công ty đã có những bước tiến đáng kể nhờ vào việc khai thác các điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của mình.

Khi mới bắt đầu sản xuất, công ty chỉ phục vụ một số khách hàng nhỏ với đơn hàng hạn chế Tuy nhiên, chỉ sau một thời gian ngắn, công ty đã thu hút được một lượng khách hàng lớn và ổn định.

Trong những năm gần đây, kinh tế thế giới và trong nước đã trải qua nhiều biến động, tuy nhiên, công ty vẫn duy trì hoạt động ổn định, điều này được thể hiện rõ qua bảng tổng hợp dưới đây.

 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012

4.542.279.6 Lợi nhuận sau thuế Đồng 670.461.22 81

765.825.78 Thuế thu nhập DN Đồng 253.294.34 2

Thu nhập LĐBQ Đồng/ 7 thán g

Doanh thu thuần: Năm 2012 đạt 4.542.279.681 đồng tăng

565.627.955 đồng so với năm 2010,tương ứng với tỷ lệ tăng 14% Lợi nhuận sau thuế: Năm 2012 đạt 765.825.782 tăng hơn 95.364553 đồng so với năm 2011,tương ứng với tỷ lệ tăng 14%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty đã nộp vào ngân sách nhà nước năm 2012 là: 313.876.237 đồng,nhiều hơn năm 2011 là

Thu nhập lao động bình quân: lương công nhân năm 2012 là

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP đã ghi nhận mức tăng trưởng 200.000 đồng, đạt 1.650.000 đồng vào năm 2011, tương ứng với tỷ lệ tăng 14% Điều này cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của công ty đang mở rộng, do đó, yêu cầu quản lý lao động và sản xuất cần được tổ chức chặt chẽ và hiệu quả ở từng khâu sản xuất và từng bộ phận.

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

Căn cứ giấy CNĐKKD, công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP có những chức năng và nhiệm vụ như:

- Hoạt động đúng theo ngành nghề đã đăng ký.

- Tận dụng mọi nguồn vốn đầu tư đồng thời quản lý,khai thác có hiệu quả các nguồn vốn của công ty.

- Tuân thủ thực hiện mọi chính sách do nhà nước ban hành,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.

- Nghiêm chỉnh thực hiện mọi cam kết, hợp đồng mà công ty đã ký kết

Quản lý tài sản, nguồn vốn và cán bộ công nhân viên là những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo công bằng xã hội Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động giúp chăm lo đời sống cho người lao động, đồng thời tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực làm việc cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý.

- Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn trong sản xuất.

ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

Quy trình công nghệ sản xuất là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm của các doanh nghiệp, với mỗi loại sản phẩm yêu cầu một quy trình riêng Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP chuyên sản xuất và nhập khẩu vật liệu xây dựng, đồng thời tham gia đấu thầu các công trình xây dựng quy mô lớn và trọng điểm Quy trình công nghệ của công ty không chỉ bao gồm máy móc và dây chuyền sản xuất tự động, mà còn tích hợp các giai đoạn đấu thầu, thi công và bàn giao công trình một cách liên hoàn.

Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP như sau:…

Giai đoạn đấu thầu công trình bắt đầu khi chủ đầu tư thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầu đến công ty Công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu từ chủ đầu tư Dựa vào biện pháp thi công, hồ sơ kỹ thuật, lao động, tiền lương và các điều kiện khác trong hồ sơ mời thầu, công ty cần thực hiện các thủ tục cần thiết.

- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công.

- Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu.

- Giấy bảo lãnh dự thầu của ngân hàng.

- Cam kết cung ứng tín dụng.

Giai đoạn trúng thầu công trình: Khi trúng thầu công trình,chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kết quả mà công ty đã trúng.

- Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng.

- Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết.

- Thực hiện bảo lãnh_ thực hiện hợp đồng của ngân hàng.

- Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định.

Giai đoạn thi công công trình:

- Lập và báo cáo các biện pháp tổ chức thi công,trình bày tiến độ thi công trước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp nhận.

- Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng.

- Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập.

Giai đoạn nghiệm thu công trình:

Giai đoạn nghiệm thu từng phần trong công trình xây dựng là rất quan trọng, vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là điều kiện thời tiết Công ty và chủ đầu tư thường quy định việc nghiệm thu theo từng giai đoạn thi công Trong quá trình này, giá trị công trình đã hoàn thành sẽ được xác định và ghi nhận trong văn bản nghiệm thu, theo các giai đoạn đã được đăng ký trong hợp đồng Thông thường, sau khi nghiệm thu từng giai đoạn, chủ đầu tư sẽ ứng một phần giá trị cho đoạn tiếp theo của công trình.

Tổng nghiệm thu và bàn giao là giai đoạn khi công trình đã hoàn thành đúng tiến độ và giá trị khối lượng theo hợp đồng Công ty SEZ sẽ thực hiện các thủ tục cần thiết trong giai đoạn này.

 Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt.

Chủ đầu tư đã phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình cho công ty, trong khi giữ lại 5% giá trị để bảo hành công trình, hoặc có thể thông qua ngân hàng bảo lãnh cho công ty.

Giai đoạn thanh lý hợp đồng diễn ra khi thời gian bảo hành công trình đã kết thúc và công trình đảm bảo giá trị hợp đồng đã thỏa thuận Tại thời điểm này, công ty sẽ nhận 5% giá trị công trình còn lại Cả hai bên, bao gồm chủ đầu tư và công ty, sẽ ký vào văn bản thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật, chấm dứt quan hệ kinh tế giữa họ khi văn bản thanh lý có hiệu lực.

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA DOANH NGHIỆP

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY

Tổng Giám đốc công ty

GĐ phụ trách kinh doanh khoán sản, vật liệu

GĐ phụ trách kinh doanh thương mại, dịch vụ phòng tài chính kế toán

Phòng tổ chức hành chính

Phòng nghiệp vụ kinh doanh

CN XN Vận tải ĐT

CN TT Thương mại DV

Công ty ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG là cơ quan có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm đề ra các chiến lược và kế hoạch dài hạn, cũng như phương hướng phát triển cho công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất giữa hai kỳ họp đại hội cổ đông, có toàn quyền đại diện công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động của công ty Họ đảm bảo công ty hoạt động theo đúng pháp luật, điều lệ công ty và nghị quyết đại hội cổ đông Trong khi đó, Ban kiểm soát đại diện cho các cổ đông, thực hiện chức năng kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành công ty.

Tổng giám đốc được bổ nhiệm bởi hội đồng quản trị để điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Người này có trách nhiệm phân công và phân cấp cho các giám đốc, trưởng phòng cùng các phòng ban chức năng, nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Các giám đốc có trách nhiệm quản lý và chỉ đạo hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị được giao Họ phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và tổng giám đốc về tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị.

Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm thực hiện công tác kế toán và tư vấn cho tổng giám đốc về quản lý tài chính Phòng cũng đảm bảo huy động và sử dụng nguồn lực của công ty một cách hiệu quả và đúng mục đích Ngoài ra, phòng hướng dẫn các chế độ và quy trình hạch toán cho các bộ phận liên quan, đồng thời giám sát các hoạt động tài chính.

Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quản lý lao động, quy hoạch cán bộ và sắp xếp nhân lực theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Phòng cũng tổ chức tuyển dụng lao động để đáp ứng nhu cầu nguồn lực cho từng giai đoạn sản xuất Ngoài ra, phòng còn thực hiện việc xét khen thưởng, kỷ luật và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.

Phòng nghiệp vụ kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty theo từng tháng, quý và năm, đồng thời báo cáo tổng hợp kết quả để hội đồng quản trị và tổng giám đốc có thể điều chỉnh kế hoạch phù hợp với xu thế thị trường Ngoài ra, phòng cũng tham mưu cho lãnh đạo công ty các chiến lược sản xuất kinh doanh ngắn hạn nhằm đạt hiệu quả cao Ban quản lý xây dựng cơ bản theo dõi công tác xây dựng, nghiên cứu và đề xuất với lãnh đạo về việc mở rộng cơ sở vật chất, quy mô sản xuất, tái đầu tư nâng cấp tài sản, cũng như giám sát công tác xây dựng của công ty.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HTP

BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến,hạch toán vừa tập trung vừa phân tán

Phòng kế toán công ty có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ban giám đốc thực hiện các công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán theo quy định của tổ chức Đồng thời, phòng cũng đảm nhiệm việc kiểm tra và kiểm soát các hoạt động kinh tế của công ty để đảm bảo tuân thủ pháp luật Đội ngũ phòng kế toán gồm 5 thành viên, bao gồm 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

Kế toán tổng hợp kiêm chi phí

Kế toán vật tư kiểm định tài sản

Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ

Kế toán lương kiêm thanh toán

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc về mọi hoạt động kinh tế của công ty Họ có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán, đồng thời thiết kế phương án tự chủ tài chính Kế toán trưởng đảm bảo khai thác hiệu quả mọi nguồn vốn, tính toán chính xác mức vốn cần thiết, và tìm biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho công ty.

Kế toán tổng hợp kiêm giá thành chịu trách nhiệm nhập số liệu từ chứng từ vào sổ sách và máy tính, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản Họ hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí, tính giá thành cho từng công trình, đồng thời thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, họ tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán, lập báo cáo tài chính và phụ trách thanh toán với đối tác cũng như vay vốn từ các tổ chức tín dụng Trong trường hợp đặc biệt, kế toán tổng hợp còn thay mặt cho kế toán trưởng.

Kế toán vật tư và tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất và tồn kho của các loại vật tư Cần đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư trong thi công, đồng thời khắc phục và hạn chế hao hụt, mất mát Ngoài ra, việc theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định và tính toán, phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng cũng cần được thực hiện đúng theo chế độ quy định.

Kế toán tiền lương kiêm thanh toán đảm bảo tính toán lương cho các xí nghiệp theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế Họ theo dõi và trả lương cho bộ phận lao động gián tiếp, đồng thời quản lý các khoản trích theo lương cho cán bộ, công nhân theo chế độ quy định Ngoài ra, họ còn chịu trách nhiệm thanh toán các khoản trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho người lao động Kế toán cũng theo dõi công nợ, sử dụng nguồn lực của công ty, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, đồng thời rà soát các dự trù chi tiêu để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cho các quyết định và báo cáo thanh toán.

Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như rút tiền, chuyển tiền và vay vốn tín dụng Họ cũng đảm nhiệm công tác thanh toán với người tạm ứng, viết phiếu thu, chi hàng ngày và theo dõi doanh thu bán hàng.

- Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất:công ty tính giá nguyên vật liệu xuất theo phương pháp thực tế đích danh.

HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ CÁC CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG TY ÁP DỤNG

1.5.2.1.HÌNH THỨC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP áp dụng hình thức sổ kế toán: “Chứng từ ghi sổ”. Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

Ghi theo trình tự,thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.

Chứng từ ghi sổ là tài liệu do kế toán lập dựa trên chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có nội dung kinh tế tương đồng Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ tài chính phát sinh đều được phân loại theo chứng từ cùng nội dung trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp Trong khoảng từ 2 đến 5 ngày, kế toán sẽ lập chứng từ ghi sổ dựa trên chứng từ gốc, sau đó sử dụng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi được sử dụng sẽ được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết Cuối quý, việc đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được thực hiện để lập các báo cáo tài chính chính xác.

Theo hình thức này,kế toán sử dụng 2 loại sổ tổng hợp là: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.

Chứng từ ghi sổ là tài liệu do kế toán lập dựa trên chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có nội dung kinh tế tương đồng Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ tài chính đều được phân loại theo chứng từ cùng nội dung trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp Trong khoảng từ 2 đến 5 ngày, kế toán sẽ lập chứng từ ghi sổ dựa trên chứng từ gốc, sau đó sử dụng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc, sau khi được sử dụng, sẽ được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết Cuối quý, việc đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được thực hiện để lập các báo cáo tài chính chính xác.

Theo hình thức này,kế toán sử dụng 2 loại sổ tổng hợp là: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là một loại sổ kế toán tổng hợp, được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, tương tự như nhật ký Nó không chỉ giúp đăng ký các nghiệp vụ kinh tế mà còn quản lý chứng từ ghi sổ, đồng thời hỗ trợ trong việc kiểm tra và đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh.

Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế theo tài khoản quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp Mỗi tài khoản trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được mở riêng, với mỗi tài khoản có thể có một trang hoặc nhiều trang tùy thuộc vào số lượng nghiệp vụ phát sinh Dữ liệu trên sổ cái được sử dụng để kiểm tra và đối chiếu với số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, cũng như các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, nhằm lập báo cáo tài chính chính xác.

Các sổ kế toán chi tiết được mở bao gồm:

Sổ tài sản cố định.

 Sổ chi tiết vật tư,sản phẩm,hàng hóa.

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.

 Thẻ tính giá thành sản phẩm,dịch vụ.

Sổ chi tiết chi phí trả trước,chi phí phải trả.

 Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe,máy thi công.

 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung.

Sổ chi tiết chi phí bán hàng.

 Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp.

 Sổ giá thành công trình,hạng mục công trình xây lắp.

 Sổ chi tiết tiền vay,tiền gửi.

Sổ chi tiết thanh toán với người bán,người mua,với ngân sách nhà nước,thanh toán nội bộ…

Sổ chi tiết các khoản đầu tư chứng khoán.

 Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.

Mỗi đối tượng kinh tế có yêu cầu quản lý và phân tích riêng, do đó, nội dung và cấu trúc các loại sổ và thẻ kế toán chi tiết được quy định mang tính hướng dẫn Căn cứ để ghi sổ và thẻ kế toán chi tiết là chứng từ gốc, sau khi được sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp Cuối tháng hoặc cuối quý, cần lập bảng tổng hợp chi tiết dựa trên các sổ và thẻ kế toán chi tiết để làm căn cứ đối chiếu với sổ cái.

Kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thực hiện theo mô hình sau:

1.5.2.2.CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG TY ÁP DỤNG.

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và tuân thủ luật doanh nghiệp Công tác kế toán của công ty được thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành HTP áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.

1.5.2.3.TÀI KHOẢN CÔNG TY SỬ DỤNG Để phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty,kế toán đã sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau để hạch toán NVL_CCDC tại công ty:

 Tài khoản loại 1:TK

 Tài khoản loại 2:TK

 Tài khoản loại 3:TK 311,315,331,333,334,338,341…

 Tài khoản loại 4:TK

 Tài khoản loại 5:TK 511,521,531,532…

 Tài khoản loại 6:TK

 Tài khoản loại 7:TK 711

 Tài khoản loại 8:TK 811

 Tài khoản loại 9:TK 911

 Tài khoản loại 10:TK 001,002,004,008…

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU_CÔNG CỤ DỤNG CỤ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HTP

QUY TRÌNH HẠCH TOÁN NVL_CCDC CỦA CÔNG TY

2.1.1.CHỨNG TỪ VÀ SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG.

-Biên bản kiểm kê vật tư.

2.1.1.2.SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG. a Hệ thống sổ Kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP

Sổ Nhật Ký chung dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian

Sổ cái là công cụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo tài khoản kế toán, phản ánh tổng hợp tình hình tài sản và nguồn kinh phí Tại Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP, phần mềm kế toán Fast Accouting được sử dụng để ghi sổ Cuối kỳ kế toán, sau khi khóa sổ theo quy định, kế toán in toàn bộ sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, sau đó đóng thành quyển và thực hiện thủ tục pháp lý để lưu trữ đúng quy định.

Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung:

Ghi hàng ngày Đối chiếu số liệu cuối tháng

Sổ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp

Bảng cân đối số phát sinh

QUY ĐỊNH NGHUYÊN TẮC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HTP

2.2.1.ĐẶC ĐIỂM,PHÂN LOẠI,VAI TRÒ NVL_CCDC CỦA CÔNG TY Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP là nền tảng phát triển của xây dựng Phổ Yên,vì vậy Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty chiếm tỷ trọng rất lớn,mà ta đã biết một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động mà ngành nghề trọng điểm của công ty là xây dựng vì vậy NVL chủ yếu của công ty đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như:gạch, cát, sỏi, sắt, thép, xi măng… các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công,chế biến,sản xuất…Khác với tư liệu lao động,NVL chỉ tham gia vào

Trong một chu kỳ sản xuất nhất định, khi tham gia vào quá trình sản xuất, các nguyên liệu sẽ bị tiêu hao hoàn toàn hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu dưới tác động của lao động, nhằm tạo ra hình thái của sản phẩm cuối cùng.

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP không chỉ mua và bán mà còn cho vay và đi vay từ các công ty khác Điều này tạo ra sự đa dạng và phong phú về chủng loại và số lượng công cụ dụng cụ Hơn nữa, việc quản lý kho và bến bãi để lưu trữ và bảo quản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là rất quan trọng, vì nếu không, chúng có thể bị thất thoát, hỏng hóc và gây lãng phí tài chính.

Do hoạt động thi công trải rộng khắp, công ty thường mua sắm nguyên vật liệu và công cụ tại chỗ, giúp giảm chi phí vận chuyển và hao hụt Tuy nhiên, việc thiếu kho bãi để bảo quản nguyên vật liệu dẫn đến tình trạng hỏng hóc và mất mát không thể tránh khỏi.

Công ty phân loại NVL_CCDC thành các nhóm để quản lý và hạch toán hiệu quả NVL được chia thành: NVL chính, là nguyên liệu cấu thành sản phẩm; NVL phụ, tham gia hoàn thiện sản phẩm; nhiên liệu, hỗ trợ hoạt động máy móc như xăng, dầu; phụ tùng thay thế, dùng cho máy móc như máy cẩu, máy ủi; thiết bị xây dựng cơ bản, hóa chất chuyên dụng cho thi công; và các vật liệu khác, thiết bị đặc chủng khó tìm trên thị trường.

- Gồm dàn giáo,cuốc,xẻng,mũ nhựa,quần áo lao dộng,giầy ba ta…

- Đồ dùng cho thuê,các loại máy móc thi công như: máy cẩu,máy xúc,máy khoan,máy đầm cóc,các loại xe chuyên chở…

2.2.2.QUẢN LÝ NVL_CCDC TẠI CÔNG TY

Công ty nhận thức rõ tầm quan trọng của nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ (NVL_CCDC) trong sản xuất và kinh doanh, do đó chú trọng đến việc bảo quản và cất trữ NVL_CCDC Tại các kho, công ty trang bị đầy đủ thiết bị để quản lý và bảo vệ NVL_CCDC, đồng thời quy trình xuất nhập cũng được quản lý chặt chẽ và liên hoàn.

Do điều kiện thi công các công trình ở xa, công ty thường thuê kho bãi gần địa điểm xây dựng Tại đây, công ty cử người quản lý và trông coi, có bảo vệ thường trực để đảm bảo an ninh Ngoài ra, có người chịu trách nhiệm về việc nhập và xuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.

Tại kho, tất cả các thủ tục nhập và xuất hàng được thực hiện đầy đủ như tại kho công ty, bao gồm việc ghi thẻ kho, sổ số dư và bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn Mỗi tuần, các báo cáo này sẽ được chuyển lên phòng vật tư của công ty Kế toán và các phòng liên quan theo dõi nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chi tiết thông qua phòng vật tư.

2.2.3.TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

2.2.3.1 NGUYÊN TẮC TÍNH GIÁ NVL, CCDC NHẬP KHO

Giá thực tế NVL-CCDC nhập kho được xác định tùy thuộc vào từng nguồn nhập

Giá thực tế của vật liệu mua ngoài bao gồm giá ghi trên hóa đơn của người bán, các khoản thuế (nếu có), cùng với chi phí thu mua, vận chuyển, lưu kho và lưu bãi Tuy nhiên, giá này sẽ được điều chỉnh bằng cách trừ đi các khoản giảm trừ, giảm giá và chiết khấu nếu được người bán chấp nhận.

Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc thị trường

2.2.3.2 NGUYÊN TẮC TÍNH GIÁ NVL, CCDC XUẤT KHO

Tại công ty cổ phần xây dựng và lắp thiết bị HTP, nguyên vật liệu (NVL) được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh Phương pháp này đảm bảo rằng giá trị NVL xuất kho phản ánh chính xác giá NVL nhập kho, do đó kế toán cần theo dõi chặt chẽ giá của từng lô hàng để xác định giá vốn hàng xuất hoặc bán cũng như giá trị vật tư xuất dùng.

Vào ngày 02 tháng 01 năm 2013, công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP đã mua 204,1 tấn cọc ván thép kích thước 400 x 170 x 15,5 từ công ty kinh doanh và xây dựng, với đơn giá 4.523.809,52 đồng mỗi tấn theo hóa đơn GTGT.

- Tổng cộng tiền thanh toán: 969.475.000

Giá nhập kho và xuất kho của lô hàng cọc ván thép vào ngày 02/01/2013 là 969.745.000 Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến, giá nhập kho và xuất kho được xác định theo công thức: Giá thực tế = giá xuất vật liệu đem đi gia công + chi phí gia công chế biến.

+ chi phí vận chuyển bốc dỡ

Vào ngày 06/01/2013, công ty đã nhập kho 1000 cọc bê tông đúc sẵn Giá nhập kho và xuất kho cho 1000 cọc bê tông này được tính dựa trên khối lượng sắt là 30 tấn, với đơn giá 4.825.000 đ/tấn, tổng cộng là 144.750.000 đ.

Xi măng 50 tấn x đơn giá 675.000 đ/tấn = 33.750.000 đ Đá: 36.325.000 đ

Nhân công: 200 công x 80.000 = 16.000.000 đ Điện nước: 3.000.000 đ

Chi phí vận chuyển bốc dỡ: 6.000.000 đ

Tổng giá nhập kho của 1000 cọc bê tông: 410.055.000 đ

2.2.4.PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ GIÁ TRỊ CCDC XUẤT DÙNG

Phương pháp phân bổ 1 lần là cách mà khi xuất CCDC, giá trị của nó sẽ được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ xuất Phương pháp này thường được áp dụng cho các CCDC có giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn, đặc biệt là đối với các thiết bị văn phòng.

Phương pháp phân bổ 50% giá trị của CCDC khi được xuất dùng giúp kế toán ghi nhận 50% vào chi phí của kỳ xuất Khi bộ phận sử dụng báo hỏng CCDC, kế toán sẽ phân bổ giá trị hỏng vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ báo hỏng.

Chi phớ = ẵ giỏ trị của CCDC bỏo hỏng – giỏ trị phế liệu thu hồi – tiền bồi thường vật chất ( nếu có).

TỔ CHỨC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NVL_CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HTP

2.3.1.HẠCH TOÁN NVL_CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HTP

2.3.1.1.CHỨNG TỪ VÀ THỦ TỤC NHẬP KHO

Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho NVL bắt đầu từ việc phòng kế toán thị trường lập kế hoạch sản xuất và xác định mức tiêu hao cũng như định mức dự trữ NVL Dựa trên kế hoạch này, phòng thiết bị vật tư sẽ cử cán bộ đi thu mua NVL Khi NVL được giao đến công ty, thủ kho cùng hội đồng kiểm nhập sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng, quy cách, đơn giá và nguồn mua, sau đó lập biên bản kiểm nghiệm.

Kế toán trưởng đã ký xác nhận việc lập phiếu nhập kho cho vật tư Cán bộ phụ trách cung ứng vật tư sẽ ký vào phiếu này, sau đó chuyển cho thủ kho để nhập nguyên vật liệu (NVL), ghi thẻ kho, và chuyển lên kho Cuối cùng, kế toán vật tư sẽ ghi sổ và bảo quản vật tư.

Mỗi phiếu lập kho được lập thành 3 liên:

- 1 liên được lưu ở tập hồ sơ chứng từ gốc ở phòng thiết bị vật tư

- 1 liên chuyển cho kế toán NVL hạch toán

- 1 liên được dùng để thanh toán

Phiếu nhập kho tại phòng vật tư được lập thành 3 liên:

- liên 1 lưu tại phòng vật tư

- liên 2 giao cho thủ kho để vào thẻ kho

Kế toán sẽ nhận liên 2 của phiếu nhập kho từ thủ kho định kỳ, trong đó ghi đầy đủ thông tin theo quy định Dựa vào phiếu nhập kho, kế toán có thể nắm bắt tình hình nguyên vật liệu (NVL) hiện có, bao gồm số lượng, chủng loại, giá thành và ngày tháng nhập kho.

Vào ngày 16 tháng 01 năm 2013, công ty đã tiến hành mua nguyên vật liệu từ công ty cung ứng vật liệu Đạt Hồng Dựa trên hóa đơn của Đạt Hồng, phòng vật tư đã lập phiếu nhập kho và thực hiện kiểm tra hàng hóa trước khi nhập kho, đảm bảo rằng chủng loại, mẫu mã, số lượng và chất lượng của hàng hóa phù hợp với thỏa thuận trong hóa đơn GTGT.

STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐV tính

Số lượn g Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT :

Số tiền viết bằng chữ:chín mươi bảy triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn

Hóa đơn (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT-322

Ngày 16 tháng 01 năm 2003 Đơn vị bán hàng: Công ty cung ứng vật tư Đạt Hồng Địa chỉ: 24 Nguyễn Trãi-Thanh Xuân-Hà Nội

Họ tên người mua hàng: Lại Văn Minh

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP có địa chỉ tại Đội 11, thông Ngọc Trục, Xã Đại Mỗ, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

(ký,ghi rõ họ tên) tên)

Người bán (ký,ghi rõ họ tên) tên)

Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Tên nhãn hiệu,quy cách,phẩm chất vật tư,hàng hóa

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP có địa chỉ tại Đội 11, thông Ngọc Trục, Xã Đại Mỗ, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam, với tổng số vốn là 97.125.000 Đơn vị.

Họ và tên người giao hàng: Hoàng Thanh Huy

Theo hóa đơn GTGT số 186 ngày 16 tháng 01 năm 2013

Nhập tại kho: Phổ Yên

Thủ trưởng ĐV KT trưởng Người giao hàng Thủ kho Phụ trách cung tiêu Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký

2.3.1.2.CHỨNG TỪ VÀ THỦ TỤC XUẤT KHO

Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho bắt đầu khi các xí nghiệp có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu (NVL) lập phiếu yêu cầu và gửi lên phòng kế hoạch thị trường Phòng này sẽ xem xét kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL để phê duyệt phiếu yêu cầu Đối với vật liệu có giá trị lớn, cần có sự xét duyệt của ban giám đốc công ty, trong khi vật liệu xuất theo định kỳ không cần qua kiểm duyệt Sau khi được phê duyệt, phòng thiết bị vật tư sẽ lập phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho Thủ kho sẽ thực hiện xuất NVL, ghi thẻ kho, ký phiếu xuất kho, và chuyển cho kế toán NVL để ghi sổ, bảo quản và lưu trữ.

Mỗi phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

- Một liên lưu ở phòng sản xuất

- Một liên giao cho người lĩnh NVL mang xuống kho để lĩnh NVL

- Một liên giao cho kế toán NVL để hạch toán

Ngày 28 tháng 01 năm 2013 do công trình đang thi công tại Đại Từ thiếu NVL để thi công,công ty điều chuyển NVL từ kho tại Phú Lương do vậy công ty đã sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

Tên nhãn hiệu,quy cách,phẩm chất vật tư,hàng hóa

Tổng cộng 118540000 Đơn vị : Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP Địa chỉ : Kho Phú Lương

(Kiêm vận chuyển nội bộ) Ngày 28 tháng 01 năm 2013 Liên 2 : Dùng để vận chuyển

Họ và tên người vận chuyển: Hà Chí Hiếu Hợp đồng số: 21

Phương thức vận chuyển: Ôtô

Xuất tại kho : Phú Lương

Nhập kho tại: Đại Từ

Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký

TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT

2.4.1.HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL_CCDC

2.4.1.1.HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để quản lý chi tiết nguyên vật liệu (NVL), cho phép theo dõi việc nhập, xuất và tồn kho NVL một cách đồng bộ giữa phòng kế toán và kho.

Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất và tồn kho của từng loại vật liệu theo số lượng Dữ liệu được lấy từ các chứng từ nhập, xuất hàng ngày, với mỗi chứng từ được ghi trên một dòng và sắp xếp theo từng loại Việc này giúp thủ kho dễ dàng kiểm tra, đối chiếu số liệu và đáp ứng yêu cầu quản lý hiệu quả.

Hàng ngày, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý của các chứng từ kế toán liên quan đến nhập, xuất, và tồn kho vật liệu Sau đó, họ ghi số lượng thực nhập và thực xuất vào các thẻ kho Cuối cùng, thủ kho sắp xếp lại các chứng từ và chuyển cho phòng kế toán.

Hàng tuần, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất và chuyển cho kế toán NVL để cùng ký Sau khi nhận chứng từ, kế toán NVL kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp, sau đó ghi sổ chi tiết NVL theo dõi số lượng và giá trị Cuối kỳ, kế toán NVL đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với thẻ kho để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho.

Có thể khái quát quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song tại công ty như sau:

Hàng ngày, Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP thực hiện việc ghi chép các chứng từ vật tư kế toán vào sổ ghi Địa chỉ kho của công ty nằm tại Đại Từ.

Tên nhãn hiệu quy cách vật tư: xi măng Đơn vị tính : kg

Chứng từ Diễn giải Số lượng

Xuất đúc cọc bê tong

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN

STT Diễn giải ĐV tính

Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ

Sl Tiền sl Tiền Sl Tiền Sl Tiền

2.4.1.2.HẠCH TOÁN CHI TIẾT CCDC

Tại Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP, việc sử dụng và theo dõi CCDC diễn ra thường xuyên, đặc biệt khi có nhu cầu mua sắm mới Chi phí và giá trị của CCDC được phân bổ và theo dõi hàng quý Do CCDC thường không đủ điều kiện để được xếp vào TSCĐ, nên giá trị của chúng thường tương đối nhỏ.

Do vậy việc hạch toán chi tiết CCDC thông qua bảng phân bổ giá trị và chi phí

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP có địa chỉ tại Đội 11, thông Ngọc Trục, Xã Đại Mỗ, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Năm: 2013 Tài khoản: 152 Tên kho: 621

Diễn giải TK đối ứng Đơn giá

02/01/2013 Mua nhớt dung cho phân xưởng sản xuất

Mua diêzl dùng cho bôi trơn máy ở phân xưởng sản xuất

Sổ này có: 10 trang, đánh từ trang 01 đến trang 10

Người ghi sổ (Ký rõ họ tên)

Kế toán trưởng (Ký rõ họ tên)

Giám đốc(ký, họ tên, đóng dấu)

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN

Kho : Công ty cung ứng vật tư Đạt Hồng

STT Diễn giải ĐV tính

Tồn đầu kỳ Nhâp Xuất Tồn cuối kỳ

Sl Tiền sl Tiền Sl Tiền Sl Tiền

TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL – CCDC

2.5.1.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG ĐỂ HẠCH TOÁN

 Với TK 152 - “Nguyên vật liệu” được chi tiết

+ 1521 “Nguyên liệu, vật liệu chính ”.

+ Giá trị thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, huặc nhập từ các nguồn khác.

+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Giá thực tế NVL xuất kho để sản xuất, để bán, để gia công chế biến.

+ Trị giá NVL được giảm giá huặc trả lại người bán

+ Trị giá NVL phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê

 Với TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”

+ Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường

+ Giá trị hàng hoá , vật tư nhập kho hay chuển giao cho các đối tượng sử dụng như hay khách hàng, hay các công trường.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như sau:

- TK 112 : tiền gửi ngân hàng

- TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

- TK 333 : Thuế và các khonả phảI nộp cho nhà nước

- TK 331 : phải trả người bán

- TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp

- TK 627 : Chi phí sản xuất chung

- TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.5.2.KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP KHO NVL

Trong quá trình nhập kho nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần sử dụng hai loại chứng từ chính là "Hóa đơn giá trị gia tăng" và phiếu nhập kho Hóa đơn GTGT được cung cấp bởi bên bán, trong khi phiếu nhập kho do kế toán vật tư của công ty lập Ngoài ra, trong những trường hợp đặc biệt, công ty cũng cần lập các chứng từ bổ sung như biên bản kiểm nghiệm vật tư và biên bản xử lý vật tư thiếu.

Vào ngày 02 tháng 01 năm 2013, Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP đã thực hiện giao dịch mua 204,1 tấn cọc ván thép từ Công ty xây dựng và kinh doanh vật tư.

Tổng cộng tiền thanh toán là : 969475000

STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐV tính

Số lượn g Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT : 46165477

Số tiền viết bằng chữ: Chín trăm sáu mươi chin triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn

Mẫu số: 01 GTKT-3LL Đơn vị bán hàng: Công ty xây dựng và kinh doanh vật tư Địa chỉ : 58 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội

Số tài khoản:12234564235 Điên thoại: 0435846542 Số tài khoản: 01473648333

Họ tên người mua hàng: Lại Văn Minh

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP có địa chỉ tại Đội 11, thông Ngọc Trục, Xã Đại Mỗ, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Trích yếu Tài khoản Số tiền

Kèm theo 2 chứng từ gốc

Kế toán trưởng Đã ký

2.5.3.KẾ TOÁN TỔNG HỢP XUẤT NVL

Tại Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP, nguyên vật liệu (NVL) được xuất kho để phục vụ cho sản xuất, thi công, bán hàng, cho vay và trả lại Khi nhận được giấy tờ hợp lệ, thủ kho thực hiện thủ tục xuất kho NVL theo yêu cầu và chuyển các chứng từ cho kế toán vật tư Kế toán vật tư sẽ phân loại các chứng từ theo từng đối tượng định khoản và lập chứng từ ghi sổ.

Vào ngày 06/01/2013, Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP đã xuất kho 100 cọc ván thép loại 400x170x15,5 tại kho Đại Từ với đơn giá 4.121.417 đồng mỗi cọc.

Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn Lâm

Lý do xuất kho : Phục vụ thi công công trình tòa nhà Việt Nhật

Xuất tại kho : Đại Từ

Tên nhãn hiệu,quy cách,phẩm chất vật tư,hàng hóa

Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo

Thủ trưởng ĐV KT trưởng Người nhận hàng Thủ kho Phụ trách cung tiêu (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Trích yếu Tài khoản Số tiền

Chi phí nvl trực tiếp 621 412.141.70

2.5.4.KẾ TOÁN NVL THỪA,THIẾU KHI KIỂM KÊ TẠI CÔNG TY Định kỳ một năm một lần Công ty công trình đường thủy tổ chức kiểm kê kho để kiểm tra tình hình tồn kho NVL kịp thời phát hiện và xử lý những chênh lệch tại tại kho , trên sổ sách và trên thực tế Khi có lệnh kiểm kê của cấp trên thì phòng vật tư của Công ty cùng phòng kế huạch thành lập ban kiểm kê gồm 01 trưởng ban và các uỷ viên và làm việc theo chuẩn mực kế toán hiện hành khi phát hiện các trờng hợp thừa và thiếu trong kiểm kê.

Kiểm kê khi phát hiện thấy thiếu NVL thì căn cứ vào biên bản kiểm kê và biên bản sử lý kế toán ghi :

Nợ TK 138 : Chờ sử lý

Nợ TK 111, 138 , 334 : Yêu cầu bồi thường

Có TK 642 :Thiếu trong định mức

Có TK 152 : Giá thực tế của NVL thiếu

Kiểm kê khi phát hiện thừa NVL so với sổ sách nếu la thừa của Công ty thì kế toán ghi :

Nợ TK 152 : Giá thực tế NVL thừa

Có TK 711 : Thu nhập bất thường

Nếu phát hiện thừa của Công ty khác thi kế toán ghi :

Nợ TK 152 : Giá thực theo hoá đơn

Có TK 338 : Phải trả khác

Vào ngày 16/3/2013, công ty Đại Từ đã thu mua 1000kg thép với giá 50000đ/kg (chưa bao gồm thuế) và thuế giá trị gia tăng là 5000đ/kg Trong quá trình kiểm nhận và nhập kho, phát hiện thiếu 80kg thép mà chưa rõ nguyên nhân Sau khi thông báo cho bên bán để cùng xử lý, kế toán đã ghi sổ theo quy định.

Có TK 331 (công ty Đại Từ): 55000000

Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ (trích)

Kế toán trưởng Đã ký

Diễn giải Tài khoả n đối ứng

Số phát sinh trong tháng 3

Cộng phát sinh trong tháng

Cộng lũy kế từ đầu kỳ Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP Địa chỉ: Đội 11, thông Ngọc Trục, Xã Đại Mỗ,

Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kếtoán chứng từ ghi sổ)

Năm 2013 Tên tài khoản : Nguyên Vật Liệu

Người ghi sổ Kế toán trưởng Đã ký Đã ký

2.5.5.HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Tài khoản 153 "Công cụ, Dụng cụ" ghi nhận giá thực tế của CCDC tăng trong kỳ ở bên có, trong khi bên nợ phản ánh giá thực tế của CCDC giảm trong kỳ Dư nợ thể hiện giá thực tế của CCDC tồn kho.

Các tài khoản chi tiết của TK 153

TK 1531 “ Công cụ, Dụng cụ” : Giá trị CCDC dự trữ để sử dụng tại công ty

TK 1532 : Bao bì luân chuyển

TK 1533 : Đồ dùng cho thuê

Trong quý 1 năm 2013 công ty phát sinh mua công cụ dụng cụ để sử dụng có các định khoản sau:

Phân bổ 50% giá trị CCDC :

Nợ TK 627 là 40.000.000 nếu sử dụng cho bộ phận sản xuất, Nợ TK 641 là 40.000.000 nếu dùng cho bộ phận bán hàng, và Nợ TK 642 là 40.000.000 nếu áp dụng cho quản lý doanh nghiệp Công ty có TK 142 với số tiền 40.000.000.

Công ty thường xuyên sử dụng công cụ dụng cụ nhưng không dự trữ CCDC do khó khăn trong việc quản lý Khi cần thiết, công ty sẽ mua sắm và đưa vào sử dụng ngay, dẫn đến việc tài khoản 153 thường không có số dư vào cuối kỳ Cuối kỳ kế toán, giá trị CCDC xuất dùng sẽ được xác định và áp dụng phương pháp phân bổ để ghi nhận.

Phân bổ giá trị CCDC vào chi phí:

Trích yếu Tài khoản Số tiền

Trích chi phí CCDC quý 1 năm 2010

Kèm theo: 2 Chứng từ gốc Ngày 30 tháng 03 năm 2013

Người lập Kế toán trưởng Đã ký Đã ký

Diễn giải Tài khoả n đối ứng

Số phát sinh trong tháng 3

Cộng phát sinh trong tháng

Cộng lũy kế từ đầu kỳ Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị

HTP Địa chỉ: Đội 11, thông Ngọc Trục, Xã Đại Mỗ,

Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

(Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ)

Tên tài khoản : Công cụ dụng cụ

Người ghi sổ Kế toán trưởng Đã ký Đã ký

MỘT SỐ NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HTP

NHẬN XÉT CHUNG

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình phân tán, với phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ đến xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo Các nhà máy và trung tâm trực thuộc không mở sổ sách riêng mà chỉ có nhân viên tập hợp số liệu gửi lên phòng kế toán tài chính - thống kê Mô hình kế toán tập trung này giúp duy trì sự thống nhất trong quản lý, không tạo ra sự phân tán quyền lực trong sản xuất và tài chính Do sản phẩm đa dạng và khối lượng công việc lớn, lao động kế toán được phân công theo các phần hành, tạo điều kiện cho kế toán viên chuyên môn hóa và tích lũy kinh nghiệm Quan hệ tác nghiệp giữa các kế toán viên cũng giúp việc cung cấp và trao đổi thông tin diễn ra nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng nhu cầu báo cáo cho ban lãnh đạo công ty.

Mô hình kế toán hiện tại của công ty đã thể hiện rõ vai trò quan trọng trong việc phân công lao động hợp lý, cung cấp thông tin chính xác và nhanh chóng, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho ban lãnh đạo.

CÁC NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG, CŨNG NHƯ CÁC HẠN CHẾ CỦA

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị HTP đã thực hiện nhiều biện pháp cải tiến trong công tác tổ chức hạch toán kế toán Những nỗ lực này đã mang lại thành tựu đáng kể, đóng góp quan trọng vào sự phát triển của Công ty trong giai đoạn mới.

Công ty đã tuân thủ đầy đủ các chứng từ bắt buộc và thực hiện nghiêm túc quy trình luân chuyển chứng từ, giúp hạch toán ban đầu chính xác và thuận lợi cho các bước hạch toán sau này Việc tổ chức, bảo quản và lưu trữ chứng từ một cách khoa học, đầy đủ và dễ kiểm tra đã tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời và chính xác khi cần thiết.

Công ty đã phát triển một hệ thống tài khoản chi tiết và cụ thể, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng hạch toán Hệ thống này giúp theo dõi tổng hợp và chi tiết các đối tượng hạch toán một cách chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tài chính.

Công ty hiện đang áp dụng hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của mình Hình thức này giúp giảm bớt công việc ghi chép, thuận lợi cho việc lập báo cáo tài chính và rút ngắn thời gian quyết toán Ngoài hệ thống sổ tổng hợp theo quy định của Bộ Tài chính, Công ty còn mở hệ thống sổ chi tiết để theo dõi thông tin, lập bảng biểu theo yêu cầu quản lý, giúp kế toán dễ dàng theo dõi và cung cấp thông tin kịp thời.

Công ty thực hiện lập báo cáo tài chính theo quy định, thường là 06 tháng một lần, và nộp cho cơ quan thuế cũng như ngân hàng Bên cạnh đó, công ty còn tạo ra các báo cáo quản trị theo yêu cầu quản lý, giúp ban Giám đốc đưa ra quyết định kịp thời và chính xác.

Công ty tổ chức công tác kế toán theo các phần hành phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh, giúp ghi chép đơn giản và dễ dàng kiểm tra giữa kế toán và thủ kho Việc áp dụng hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song cho phép phát hiện sai sót sớm và cung cấp thông tin chính xác về nhập, xuất, tồn kho của từng mã vật tư Đội ngũ kế toán có trình độ đại học trở lên và nhiệt tình với công việc, giúp nâng cao chuyên môn trong từng phần hành kế toán.

Hiện nay, công ty đã áp dụng phần mềm kế toán cho tất cả các lĩnh vực kế toán, giúp giảm bớt khối lượng công việc ghi chép.

Công ty hiện đang áp dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo giá thực tế đích danh Tuy nhiên, do số lượng nguyên vật liệu đa dạng và tần suất nhập xuất cao, phương pháp này không phản ánh chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt khi giá nguyên vật liệu trên thị trường thường xuyên biến động.

Trong những năm qua, Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán.

Hiện nay, do số lượng nhân viên kế toán hạn chế, một nhân viên thường đảm nhận từ hai đến ba phần hành Khi có nhân viên nghỉ việc, người thay thế phải tìm hiểu lại từ đầu, gây áp lực cho những người còn lại Việc luân chuyển công việc giữa các vị trí cũng gặp khó khăn do thiếu sự chuẩn bị kỹ lưỡng trong việc bàn giao, dẫn đến khả năng xảy ra sai sót.

Việc luân chuyển chứng từ của Công ty được thực hiện theo quy định, nhưng do khoảng cách địa lý giữa các đơn vị và việc tập trung công tác kế toán tại một nơi, việc kiểm tra gặp nhiều khó khăn Thông tin cập nhật hàng ngày chưa đầy đủ, dẫn đến tình trạng chậm trễ trong luân chuyển chứng từ Thường xuyên, chứng từ từ các xí nghiệp được gửi dồn vào cuối niên độ hoặc cuối quý một cách không hợp lý.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NVL – CCDC

3.3.1.Nhận xét về công tác quản lý và kế toán NVL – CCDC

Vấn đề quản lý nguyên vật liệu tại các công ty thi công công trình xa gặp nhiều khó khăn do kho bãi lưu trữ và bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ thường không đáp ứng yêu cầu Điều này dẫn đến việc quản lý và bảo vệ nguyên vật liệu trở nên phức tạp hơn.

Vấn đề theo dõi và quản lý công cụ, dụng cụ (CCDC) chưa được chú trọng, dẫn đến việc không phản ánh đầy đủ những hỏng hóc và mất mát trong quá trình sử dụng Để khắc phục tình trạng này, công ty đã thực hiện lập sổ danh điểm vật tư nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nguyên vật liệu (NVL) và CCDC.

Để tối đa hóa hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần giảm chi phí từ khâu bắt đầu đến khâu kết thúc chu kỳ sản xuất Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, việc giảm chi phí cần được thực hiện ngay từ khi thi công cho đến khi hoàn thành công trình, đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng và kỹ thuật Chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là một trong ba yếu tố chính cấu thành giá sản phẩm Để đạt được mục tiêu này, cần tiến hành đồng bộ ở tất cả các khâu từ thu mua, dự trữ, bảo quản đến đưa vào sản xuất.

Hiện nay, thị trường hàng hóa rất phong phú và đa dạng với nhiều nhà cung cấp, tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng Do đó, công ty cần lựa chọn nhà cung cấp đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý, giảm chi phí vận chuyển và phù hợp với điều kiện thanh toán của mình.

Khi dự trữ nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC), doanh nghiệp cần tính toán thời gian dự trữ hợp lý để tránh ứ đọng vốn, đồng thời đảm bảo tiến độ thi công công trình Để quản lý và kiểm soát chi phí hiệu quả, cũng như do sự đa dạng và khối lượng lớn của NVL - CCDC, việc ghi chép các Sổ Danh Điểm Vật Tư là rất cần thiết.

Để quản lý sổ sách hiệu quả, công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt HTP nên áp dụng bảng kê ghi sổ nhằm giảm khối lượng chứng từ và thuận tiện cho việc ghi chép.

Nợ (Có) tài khoản ” Căn cứ vào bảng này kế toán có thể xây dựng kế hoạch nhập xuất NVL - CCDC hợp lý.

Mẫu Bảng kê như sau: Đơn vị: Địa chỉ:

BẢNG KÊ GHI NỢ (CÓ) TÀI KHOẢN

Ghi Nợ (Có) các tài khoản

Số Ngày TK TK TK TK TK TK

Kế toán trưởng Người lập

Sau đó căn cứ bảng kê, kế toán lập chứng từ ghi sổ.

Áp dụng chế độ thưởng phạt là một biện pháp hiệu quả để khuyến khích cán bộ công nhân viên nâng cao trách nhiệm trong công việc, từ đó giúp họ phát huy tối đa năng lực và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Sau hơn 2 năm hoạt động, Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt HTP đã khẳng định vị thế vững mạnh trong ngành xây dựng Những thành tựu đạt được trong thời gian qua chứng minh rõ ràng hướng đi đúng đắn của Công ty.

Ngày đăng: 24/05/2023, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w