- Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu + Mục đích: Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thuận lợi từ khâu lập dự toán đến khâu tổ chức thực hiện,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN XUÂN HÒA
“PHÂN TÍCH VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH I.4 - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 1”
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS TRẦN VIỆT HÀ
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 6
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ 7
PHẦN MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 11
1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .11
1.1.1 Chi phí sản xuất 11
1.1.2 Giá thành sản phẩm 15
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 17
1.1.4 Đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 18
1.1.5 Sự cần thiết phải hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm 19
1.1.6 Nguyên tắc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 19
1.1.7 Tổ chức sổ kế toán 20
1.2 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 23
1.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp thường xuyên 23
1.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 32
1.3 Hạch toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 34
1.3.1 Hạch toán giá thành sản phẩm 34
1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH I.4 - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN I (PCC1) 38
Trang 32.1 Khái quát chung về Chi nhánh I.4 - Công ty CP xây lắp điện I 38
2.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của Chi nhánh 38
2.1.2 Quá trình phát triển của Chi nhánh I.4 - PCC1 38
2.1.3 Chức năng của Chi nhánh I.4 - PCC1 39
2.1.4 Công nghệ sản xuất 39
2.1.5 Hình thức tổ chức sản xuất ở Chi nhánh I.4 - PCC1 43
2.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Chi nhánh I.4 45
2.2.Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh I.4 - PCC1 .49
2.2.1 Đặc điểm SXKD của đơn vị và đối tượng tập hợp chi phí 49
2.2.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh 80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH I.4 - PCC1 85
3.1 Sự cần thiết phải hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm 85
3.2 Đánh giá khái quát tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh I.4 - PCC1 86
3.2.1 Những thuận lợi 86
3.2.2 Những hạn chế 87
3.2.3 Nguyên nhân chủ quan và khách quan 90
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh I.4 - PCC1 91
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện hạch toán đúng nội dung các chi phí 91
3.3.2 Giải pháp về kế toán nguyên vật liệu trong thi công 97
3.3.3 Kết luận và kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Phân tích và hoàn thiện công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh I.4 - Công ty cổ phần xây lắp điện 1” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả được nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất cứ công trình nào khác
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Bách
khoa Hà Nội đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt những năm học ở trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Chi nhánh I.4 - Công ty cổ phần xây lắp điện I
đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát, nghiên cứu thực tế trong thời gian làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Việt Hà đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn
thành tốt luận văn này
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Hòa
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt Viết tắt Diễn giải
1 BHYT, BHXH Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm xã hội
3 CT 35kV Y.T-B.G Công trình 35kV Yên Thế - Bắc Giang
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Stt Bảng, biểu Nội dung
1 Bảng 1 Một số chỉ tiêu quan trọng của Chi nhánh I.4 - PCC1
5 Biểu 2 Bảng cân đối số phát sinh TK 6211 (NVL trực tiếp)
6 Biểu 3 Bảng kê tài khoản 6211
7 Biểu 4 Bảng tổng hợp chi tiết TK 6211
8 Biểu 5 Sổ cái kế toán (TK 6211 CP NVL chính)
9 Biểu 6 Bảng cân đối phát sinh TK 622 (Nhân công trực tiếp)
10 Biểu 7 Bảng kê tài khoản 622
11 Biểu 8 Sổ cái kế toán (TK 622 CP nhân công trực tiếp)
12 Biểu 9 Bảng tổng hợp chi tiết TK 622
13 Biểu 10 Bảng cân đối phát sinh TK 6231 (Máy thi công)
14 Biểu 11 Bảng kê tài khoản 6231
15 Biểu 12 Sổ cái kế toán (TK6231 CP nhân công điều khiển MTC)
16 Biểu 13 Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 6231
17 Biểu 14 Bảng cân đối phát sinh tài khoản 6234
18 Biểu 15 Sổ cái kế toán (TK6234 CP khấu hao MTC)
19 Biểu 16 Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
20 Biểu 17 Bảng kê tài khoản 6234
21 Biểu 18 Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 6234
22 Biểu 19 Bảng cân đối phát sinh tài khoản 6278
23 Biểu 20 Bảng kê tài khoản 6278
Trang 724 Biểu 21 Sổ cái kế toán (TK 6278 CP SXC bằng tiền khác)
25 Biểu 22 Bảng tổng hợp chi tiết TK 6278
26 Biểu 23 Bảng cân đối phát sinh TK 154
27 Biểu 24 Bảng kê tài khoản 154 (01 – CP Vật liệu)
28 Biểu 25 Bảng kê tài khoản 154 (02 – CP Nhân công)
29 Biểu 26 Bảng kê tài khoản 154 (03 – CP Máy thi công)
30 Biểu 27 Bảng kê tài khoản 154 (02 – CP trực tiếp khác)
31 Biểu 28 Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 154
32 Biểu 29 Sổ cái kế toán (TK 154 CP SXKD dở dang)
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
1 Hình 1, 5 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2 Hình 2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
3 Hình 3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
4 Hình 4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên
5 Hình 6 Sơ đồ biểu hiện mối quan hệ giữa giá thành sản xuất
và giá thành toàn bộ
6 Hình 7 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Chi nhánh I.4
7 Hình 8 Sơ đồ kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
8 Hình 9 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Chi nhánh I.4 - PCC1
9 Hình 10 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký
chung tại Chi nhánh I.4 - PCC1
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
- Lý do chọn đề tài:
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng trở nên quan trọng đối với công tác kế toán của một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng Tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, tính đúng và tính đủ giá thành sản phẩm không những góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác về giá bán nhằm thu được lợi nhuận tối đa mà còn đóng vai trò lớn trong việc quản lý tình hình cấp phát và sử dụng vốn - một vấn đề có thể coi là rất nan giải đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế hiện nay
- Lịch sử nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu từ ngày 01/4/2008 (Từ tổng đội xây lắp chuyển đổi thành Chi nhánh I.4 - PCC1) đến 31/12/2009
- Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+ Mục đích: Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thuận lợi từ khâu lập dự toán đến khâu tổ chức thực hiện, quản trị doanh nghiệp phải thu thập được những thông tin về tình hình chi phí đi đôi với kết quả thu được, từ đó đề ra các biện pháp không ngừng giảm bớt những khoản chi phí không cần thiết, khai thác tiềm năng về nguyên vật liệu, lao động của doanh nghiệp để cho doanh nghiệp
có thể thu được lợi nhuận tối đa
+ Đối tượng: Chủ yếu là các hoạt động của lĩnh vực kế toán, luận văn nghiên cứu các kỹ năng cần thiết, điều kiện và phương pháp để thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
+ Phạm vi: trong một doanh nghiệp việc nghiên cứu phải xem xét trên nhiều mối quan hệ, nhiều lĩnh vực liên quan mật thiết nhau Vì vậy Phạm vi của luận văn không chỉ riêng lĩnh vực kế toán mà còn có cả kế hoạch, nhân sự, vật tư và kỹ thuật
- Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
+ Từ những tồn tại của thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Chi nhánh I.4 - Công ty CP xây lắp điện I, Học viên tìm hiểu kỹ và
Trang 9thực tế đã đi vào triển khai thực hiện làm cho hạch toán đúng các khoản chi phí theo đúng luật kế toán Việt Nam và các thông tư văn bản hướng dẫn thi hành
+ Là Công ty cổ phần, sử dụng lao động tuân thủ theo Bộ luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Sử dụng lao động theo thỏa thuận của hai bên và những điều ghi rõ trong hợp đồng lao động và theo đúng các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc Công ty thì quyền lợi của người lao động được bảo vệ vì vậy khi làm chưa đúng và ảnh hưởng đến quyền lợi của cán bộ công nhân viên có thể gây đến bất đồng nội bộ, nếu không tiến hành khắc phục sẽ dẫn đến nảy sinh nhiều vấn đề và có thể gây đến mất uy tín, thương hiệu của công ty và Tổng công ty Để tránh điều này Ban giám đốc và phòng kế toán phải tiến hành sửa sai và các chi phí trích ra từ quỹ dự phòng của Chi nhánh
+ Với doanh nghiệp xây dựng nói chung, xây lắp nói riêng thì nguyên vật liệu là chiếm tỷ phần lớn trong tổng dự toán công trình Để nhận được gói thầu xây lắp thì phải tiết kiệm tối đa các khoản chi phi của công trình Do đó kế toán quản lý vật tư vật liệu là rất cần thiết ngoài những vật tư vật liệu thông dụng còn có cả nhập ngoại thời gian dài, đơn giá biến động lớn nếu không có sự giám sát chặt chẽ, quy trách nhiệm và dự trù thì sẽ dẫn đến chậm tiến độ hợp đồng, mất chi phí khắc phục
và vô hình chung công trình đang lãi trở thành lỗ Học viên đã đưa ra kiến nghị cần
có chi phí để đào tạo kế toán vật tư nắm bắt được công việc, hạng mục vật tư cần thiết và thời gian cung cấp kịp thời đúng tiến độ công trình
- Phương pháp nghiên cứu:
Học viên đã áp dụng phương pháp nghiên cứu tại hiện trường, phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp phỏng vấn sâu tức là thông qua các chứng từ, sổ sách của kế toán; Thông qua hợp đồng lao động của tất cả các nhân viên trong đơn vị; Thông qua các quyết định về phúc lợi của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kế toán Để đi phân tích tình hình thực tế và
đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh I.4 - Công ty CP xây lắp điện I
Trang 10Nội dung của đề tài gồm ba phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh I.4 - Công ty cổ phần xây lắp điện I
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh I.4 - PCC1
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất được tính bằng tiền
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, có đặc điểm là luôn vận động mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất
Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể được hiểu là: Toàn
bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động SXKD Biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định Như vậy bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định bởi phí tổn (Hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh
* Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phục thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từng kế toán khác nhau:
- Trên góc độ của kế toán tài chính: Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá Trên cơ sở sổ chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn
- Trên góc độ kế toán Quản trị: Mục đích của kế toán quản trị chi phí là cung cấp thông tin thích hợp, kịp thời cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Vì vậy, đối với kế toán quản trị chi phí không chỉ đơn thuần nhận thức chi phí như hạch toán tài chính, chi phí còn được nhận thức theo phương thức nhận diện thông tin ra quyết định: Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động
Trang 12phương án, bỏ qua cơ hội Khi đó trong kế toán quản trị lại cần đến sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sử dụng, môi trường kinh doanh hơn là chú trọng vào chứng minh bằng chứng cứ chứng từ
Xét về thực chất thì chi phí SXKD là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp
và đối tượng đánh giá nhát định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình SXKD, vì vậy để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động SXKD của mình các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi ta cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu
Các loại chi phí sản xuất kinh doanh:
Phân loại các chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí SXKD được chia thành
• Chi phí hoạt động chính và phụ
Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động SXKD căn cứ vào chức năng - công dụng của chi phí, các khoản chi phí này được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí sản xuất: Là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được thể hiện bằng tiền
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được
sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm lao vụ dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản tính theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT
+ Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng đội sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm các yếu tố chi phí sau:
• Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm tiền lương, các khoản phải trả, các khoản phải trích theo lương của nhân viên phân xưởng đội sản xuất
Trang 13• Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý phân sản xuất
• Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng
để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất
• Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất và sử dụng
• Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất phân xưởng, đội sản xuất
• Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất
- Chi phí ngoài sản xuất bao gồm:
• Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ loại chi phí này có: Chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
• Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục
vụ và quản lý SXKD có tính chất chung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng khấu hao tài sản cố định chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí tiếp khách, hội nghị
• Chi phí khác: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động SXKD chức năng của doanh nghiệp chi phí khác bao gồm:
- Chi phí hoạt động tài chính: là những khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính, chi phí liên quan đến vay vốn, lỗ liên doanh
- Chi phí bất thường: là các khoản chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được như chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt,
Trang 14+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp
+ Chi phí khác bằng tiền: Là cá khoản chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá trình SXKD ngoài các yếu tố chi phí nói trên
Phân loại chi phí SXKD theo yếu tố đầu vào của quá trình SXKD ở doanh nghiệp
Nghiên cứu chi phí theo ý nghĩa đầu vào của quá trình SXKD thì toàn bộ chi phí SXKD của doanh nghiệp được chi thành chi phí đầu vàp luân chuyển nội bộ
* Chi phí ban đầu: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị từ trước để tiến hành các hoạt động SXKD
- Chi phí vật liệu: là yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ Yếu tố này bao gồm chi phí vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ tuỳ thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác
- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động các kkoản tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương của người lao động
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình SXKD ngoài yếu tố chi phí nói trên
* Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác bao gồm trong doanh nghiệp
Phân loại chi phí SXKD theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này, các chi phí SXKD theo mối quan hệ của chi phí sản phẩm và chi phí trong kỳ
Trang 15* Chi phí sản phẩm: là những khoản gắn liền với quá trình SXKD sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Đối với doanh nghiệp chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí chung
* Chi phí trong kỳ: Là khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động SXKD không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh
Chi phí thời kỳ bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ nào được tính ngay vào kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh và được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh
1.1.2 Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm dịch vụ là toàn bộ những chi phí tính bằng tiền để sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định Hay nói cách khác, giá thành sản phẩm dịch vụ là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho một đơn vị khối lượng sản phẩm hoặc lao vụ nhất định biểu hiện bằng tiền
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất khách quan Trong hệ thống các chi tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình SXKD cũng như tính đúng đắn của các giải pháp quản lý mà doanh nghiệp thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí tăng lợi nhuận kinh tế cao
Các loại giá thành sản phẩm dịch vụ: Để phục vụ công tác quản trị, đáp ứng các yêu cầu về công tác kế hoạch và xây dựng giá cả sản phẩm và hạch toán kinh tế, trong các doanh nghiệp đã hình thành các loại giá thành sản phẩm khác nhau
Giá thành sản xuất: được sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành, nhập kho hoặc giao cho khách hàng Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính toán giá trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và lãi gộp ở doanh nghiệp sản xuất
Giá thành phân xưởng, giá thành công xưởng và giá thành toàn bộ
- Giá thành phân xưởng là tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công
Trang 16- Giá thành công xưởng là giá thành phân xưởng cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành công xưởng và chi phí tiêu thụ sản phẩm
Giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
- Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán giá thành kế hoạch được doanh nghiệp tiến hành xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành và kế hoạch
hạ giá thành của sản phẩm so sánh được
- Giá thành thực tế là giá sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực hiện đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế
đã sản xuất trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi
đã kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính toán giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
Giá thành đơn vị và tổng giá thành sản lượng hàng hoá
- Giá thành đơn vị là giá thành tính cho một loại sản phẩm nhất định, theo một đơn vị nhất định Giá thành đơn vị sản phẩm dùng để so sánh đối chiếu giữa giá thành sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác, hoặc đối chiếu giữa kỳ kế hoạch với kỳ báo cáo Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc hạ giá thành sản phẩm
- Tổng giá thành sản lượng hàng hoá là toàn bộ những chi phí bỏ ra để tiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tính cho toàn bộ sản lượng hàng hoá sản xuất kinh doanh trong kỳ Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá cho biết toàn bộ chi phí bỏ ra
Trang 17trong kỳ và tỷ trọng của từng loại chi phí, có căn cứ để phân tích, tìm ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành là biểu hiện hai mặt của quá trình SXKD cũng giống nhau về chất vì cũng đều biểu hiện bằng tiền những hao phí
về lao động sống về lao động hoá bỏ ra nhưng khác nhau về mặt lượng khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn của chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, khi đã hoàn thành hay chưa còn khi nói đến giá thành sản phẩm
là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt có những mặt khác nhau:
Thứ nhất: Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh ra chúng
còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
Thứ hai: Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp được phân thành các yếu tố
chi phí, có cùng một nội dung kinh tế, chúng không nói rõ địa điểm và mục đích bỏ
ra chi phí Còn những chi phí nào phát sinh nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí đó thì chúng được tập hợp lại thành các khoản mục để tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ
Thứ ba: Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí đã trả trước của
những kỳ mua nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trước, nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế, nhưng không bao gồm chi phí phải trả kỳ này nhưng thực tế chưa phát sinh Ngược lại giá thành sản phẩm lại chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ
Thứ tư: Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm
đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm dở
Trang 18dang cuối kỳ và sản phẩm hang, nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có một một quan hệ rất mật thiết với nhau, vì nội cung cơ bản của chúng đều biểu hiện những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất trong kỳ
là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, dịch
vụ Vì vậy, quản trị giá thành phải gắn liền với quản trị chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.4 Đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Tuỳ theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là:
- Loại sản phẩm
- Nhóm sản phẩm
- Đơn đặt hàng
- Giai đoạn sản xuất
- Phân xưởng sản xuất
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh Tuỳ theo địa điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là:
Trang 191.1.5 Sự cần thiết phải hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm
Hạch toán chính xác chi phí sản xuất có nghĩa là doanh nghiệp ghi nhận đầy
đủ các chi phí phải chi ra để thu được những khoản lợi nhuận cho tương lai Nếu khoản hao phí này được hạch toán chính xác thì mới làm cơ sở cho việc tính đúng khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được Để làm được điều này, trong kế toán tuân thủ nguyên tắc: “chỉ ghi nhận các khoản thu nhập chắc chắn xảy ra nhưng được phép ghi nhận tất cả các khoản chi phí có thể phát sinh”
Hạch toán chính xác chi phí sản xuất đồng nghĩa với việc tuân thủ các qui định của nhà nước liên quan đến hạch toán chi phí sản xuất như phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho, phương pháp khấu hao TSCĐ, hệ thống sổ sách…
Hạch toán chính xác chi phí sản xuất còn là cơ sở tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm Chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm rất nhạy cảm đối với những người quản lí và những người quan tâm khác, bởi lẽ, nhìn vào đó người ta có thể biết được là lợi nhuận trong năm này, quý này, tháng này thu được bao nhiêu trên một đơn vị sản phẩm Mặt khác, chỉ tiêu tổng giá thành còn thể hiện
là giá vốn mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi tiêu thụ sản phẩm, từ đó xác định lợi nhuận gộp thu được khi tiêu thụ sản phẩm
1.1.6 Nguyên tắc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyên tắc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là những tư tưởng chỉ đạo có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành Tuân thủ các nguyên tắc đó sẽ giúp cho việc hạch toán đúng đắn, khách quan, khoa học Sau đây là một số nguyên tắc chủ yếu:
Thứ nhất: Phải xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn
phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ thích hợp
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì chi phí được tập hợp đầy đủ, chính xác, không bị chồng chéo, bỏ sót
Trang 20Lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp thì giúp cho việc tập hợp chi phí được khách quan, khoa học, dễ hiểu, dễ làm
Lựa chọn phương pháp phân bổ thích hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm về tổ chức, đặc điểm về quản lý của Công ty sẽ giúp cho việc phân bổ chi phí cho các đối tượng được khách quan, đúng với chức năng, vị trí đối tượng ấy
Thứ hai: Phải xác định đúng đối tượng tính giá thành và lựa chọn phương
pháp tính giá thành thích hợp
Như chúng ta đã biết, giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh việc sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, cũng như các giải pháp mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích chi phí
bỏ ra ít nhất nhưng kết quả sản xuất kinh doanh thu được nhiều nhất Giá thành sản phẩm là cơ sở để tính toán, và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, cần xác định đúng đối tượng và phương pháp tính giá thành
Thứ ba: Xây dựng qui tắc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong
doanh nghiệp Những qui tắc đó qui định trình tự công việc sao cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tiến hành thuận lợi và kịp thời, phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Thứ tư: Phân loại chi phí sản xuất, xác định các loại giá thành phù hợp với
yêu cầu công tác tổ chức quản lý và hạch toán
1.1.7 Tổ chức sổ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành Căn cứ vào hệ thống chứng từ kế toán do bộ tài chính ban hành mỗi doanh nghiệp lựa chọn những chứng từ kế toán do bộ tài chính ban hành mỗi doanh nghiệp lựa chọn những chứng từ kế toán cần vận dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp qui định, hướng dẫn các bộ phận liên quan ghi chép đúng, chính xác, đầy đủ các yếu tố trên chứng từ kế toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán, chứng từ kế toán phải ghi rõ ràng, đầy đủ, kịp thời và chính xác nội dung qui
Trang 21định trên mẫu Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ở nhiều địa điểm thời điểm khác nhau đòi hỏi kế toán phải qui định hướng dẫn cách ghi chép các chứng từ kế toán một cách cụ thể chi tiết đảm bảo cho các chứng từ kế toán được lập đúng yêu cầu của pháp luật và chính sách chế độ kế toán của nhà nước làm căn cứ đáng tin cậy để ghi sổ kế toán
1.1.7.1 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chi phí Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó, nhà quản trị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường
Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phần giá thành thì giá thành lại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp Do vậy, tổ chức tốt công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí
đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng
Trang 22Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật như một số năm trước đây Khi nền kinh tế đang trong thời kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành kế hoạch định sẵn Vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ mang tính hình thức Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương hướng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện đúng theo những quy luật khách quan.Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phần không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa là nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp
1.1.7.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý về đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm
vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất
Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:
Trang 23- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời
kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
1.2 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp thường xuyên
* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, những thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 24Kết cấu cơ bản TK 621
Bên nợ: Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Bên có: trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho, trị giá
của phế liệu thu hồi (nếu có)
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho các công trình, hạng mục công trình kế toán tính theo giá thực tế, ghi:
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 141 - Tạm ứng (141.3)
Có TK 111 - Tiền mặt
- Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ hoàn thành bàn giao được duyệt thì ghi riêng phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 621 - Theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 141 (1413) số đã tạm ứng về chi phí vật liệu
Hoặc tổng hợp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, ghi:
Nợ TK 621 - theo giá có thuế GTGT
Trang 25Có TK 141 (1413) số đã tạm ứng về chi phí vật liệu
- Tổng hợp số vật liệu xuất ra không sử dụng hết cho hoạt động xây lắp, cuối
kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (154.1- xây lắp)
Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hình 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt
TK: 152 TK: 111.112.331 TK: 621
TK152
TK133
TK141(141.3)
TK: 154
Trang 26bằng thi công và công nhân chuẩn bị kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – “chi phí trực tiếp”
Kết cấu cơ bản của TK 622 như sau
Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tiníh giá thành sản phẩm
TK 622 không có số dư cuối kỳ
- Căn cứ vào bảng tính tiền lương phải trả công nhân xây lắp, ghi:
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - phải trả cho cán bộ công nhân viên (CBCNV)
- Tổng hợp tạm ứng để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp đã hoan thành bàn giao được duyệt thì riêng phần chi phí nhân công trực tiếp sẽ ghi:
Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141 - Tạm ứng (1413)
- Tổng hợp tính trước tiền lương nghỉ phép của công nhân nghỉ phép, căn cứ
kế hoạch tính trước kế toán ghi
Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 355 – chi phí trả trước Căn cứ bảng phân bổ tiền lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 - phải trả phải nộp khác (TK 338.2 - KPCĐ
TK 338.3 - BHXH
TK 338.4 - BHYT )
Trang 27- Cuối kỳ, kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình hạng mục công trình theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp, ghi:
Nợ TK 134 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Hình 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khảon chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí khác bằng tiền
Kế toán sử dụng TK 627 - chi phí sản xuất chung để kế toán tập hợp và phân
bổ chi phí sản xuất chung Kết cấu TK 627 như sau:
Bên nợ: tập hợp chi sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: -Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung phát sinh trong
Trang 28- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Tập hợp chi phí nhân viên Căn cứ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - chi phí sản xuất chung
Có TK 334 -phải trả CNV
Có TK 338 - các khoản phải trả, phải nộp khác
- Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ, khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hàon thành đã bàn giao được duyệt, ghi:
Nợ TK 627 - chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627 - chi phí sản xuất chung (627.3)
Nợ TK 142, 242 (loại phân bổ nhiều lần)
Có TK 133 - công cụ dụng cụ
- Khi phân bổ công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần ghi:
Nợ TK 627 - chi phí sản xuất chung (627.3)
Có TK 142, 242
- Khấu hao TSCĐ dùng trong công tác quản lý ở đội xây dựng ghi:
Nợ TK 627 - chi phí sản xuất chung (627.4)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả như: điện, nước, sửa chữa tài sản cố định … ghi:
Trang 29Nợ TK 627 - chi phí sản xuất chung (627.7)
Nợ TK 133 (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 627 - chi phí sản xuất chung
- Cuối kỳ, kế toán phân bổ chi phí sản xuất chugn cho công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 (154.1 - Xây lắp)
Có TK 627 - chi phí sản xuất chung (xây lắp)
Hình 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK:111,112,331
TK:133
Trang 30* Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất thường được tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn bộ, trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ chi phí vật liệu, chi phí nhân công trực tiép và chi phí sản xuất chung
Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh
Kết cấu TK 154 như sau:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (ch phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
Bên có: -Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của công trình
Dư nợ: chi phí thực tế của sản phẩm
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh:
- Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cho các công tình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(154.1)
Có TK 621, 622, 623, 627
- Kế toán giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ:
+ Căn cứ giá trị của khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho nhà thầu chính nhưng chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Trang 31Nợ TK 111, 138
Có TK 154 - chi phí xản xuất kinh doanh.dở danh
- Tổng hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ xây dựng nhà để bán như các khu nhà chung cư hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành để phản ánh nhập kho sản phẩm chờ tiêu thụ, ghi:
Nợ 155 - thành phẩm
Có 154 - chi phí sản xuất dở dang
- Tổng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hoạch toán đén giá thành xây lắp, bàn giao sản phẩm cho nhà thầu chính, ghi:
Nợ TK 336 - phải trả khác
Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Tổng hợp doanh nghiệp xây lắp, xây dựng công trình lán trại, nhà ở tạm, công trình phụ có nguồn vốn đầu tư riêng, khi hoàn thành công trình này, ghi:
Nợ TK 241 - xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Tổng hợp xây lắp thực hiện khối lượng xây lắp có liên quan đến việc bảo hành công trình xây lắp ghi:
Nợ TK 335 - chi phí phải trả (nếu thực hiện tính trước chi phí bảo hành)
Nợ TK 641 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 32Hình 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trình tự kế toán 1 số nghiệp vụ chủ yếu:
- Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, căn cưa bản phân bổ nguyên vât liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 611 - mua hàng
- Tổng hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết, nhập lại kho:
+ Căn cứ vào phiếu bảo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán (ghi đỏ)
Nợ TK 621 -chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 611 - mua hàng + Sang đầu kỳ sau, kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán:
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK:155
TK:241
TK:335
Trang 33- Tổng hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho, kế toán căn cứ phiếu nhập kho ghi:
Nợ TK 611 - mua hàng
Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để định giá sản phẩm,
kế toán ghi:
Nợ TK 631 - chi phí sx dở dang
Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hình 5: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong kỳ giống như phương pháp
kê khai thường xuyên Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631 theo từng đối tượng
Nợ TK 631 - giá thành sản xuất
Có TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
* Kế toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 và được chi tiét theo các tiểu khoản tương ứng và tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên, sau đó sẽ được phân bổ vào TK 631, chi tiết theo từng đối tượng để tính giá thành
TK: 631
Trang 34Nợ TK 631
Có TK 627 (chi tiết từng đối tượng)
* Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK
631 “giá thành sản xuất” kết cấu TK 631 như sau:
Bên nợ: phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ
Bên có: kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
TK 631 không có số dư
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Đầu kỳ, kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang
Nợ TK 631 - chi tiết đối tượng)
Có TK 154 - chi tiết đối tượng
- Cuối kỳ, lần lượt kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng loại sản phẩm:
Nợ TK 631 - chi tiết đối tượng
Trang 35thành củng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất quy trình công nghệ SXSP khả năng yêu cầu quản lý cung như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hành loạt thì từng loại sản phẩm được xác định là một đối tượng tính giá thành Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẻ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng thính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thànhở một giai đoạn, công nghệ cuối cùng và củng có thể là từng bộ phận từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp láp hoàn thành
1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Nói cách khác, phương pháp tính giá thành sản phẩm là cách thức, các phương pháp tính toán, xác định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Về cơ bản, phương pháp tính giá thành bao gồm phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số… Việc tính giá thành sản phẩm trong từng doanh nghiệp cụ thể, tuỳ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành
mà có thể áp dụng một trong các phương pháp nói trên hoặc áp dụng kết hợp một số phương pháp với nhau
Tuỳ theo đặc điểm quy trình công nghệ sản xuât sản phẩm cũng như yêu cầu
và trình độ của công tác quản lý, công tác kế toán của từng doanh nghiệp, từng loại hình sản xuất cụ thể, kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giá thành mang tính kỹ thuật - nghiệp vụ sau:
- Phương pháp trực tiếp (còn gọi là phương pháp giản đơn): Phương pháp
Trang 36lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ) Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất cộng (+) hoặc trừ (-) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối
kỳ chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tổng cộng chi phí: áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận,, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm
và giá thành từng loại sản phẩm
Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm Giá thành đơn vị
sản phẩm gốc = Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
Trang 37Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Giá trị SP
dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị
sản phẩm từng loại =
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc x
Hệ số quy đổi từng loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm
gốc đã quy đổi = ∑ Số lượng sản
phẩm loại i x
Hệ số quy đổi sản phẩm loại i
Hình 6: Sơ đồ biểu hiện mối quan hệ giữa giá thành sản xuất
và giá thành toàn bộ
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý Doanhnghiệp
Giá thành toàn bộ
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH I.4 - CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN I (PCC1) 2.1 Khái quát chung về Chi nhánh I.4 - Công ty CP xây lắp điện I
2.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của Chi nhánh
Tên đơn vị kinh tế: Chi nhánh I.4 - Công ty CP xây lắp điện I
Trụ sở giao dịch: Số 471 Nguyễn Tam Trinh - Hoàng Mai - Hà Nội
Diện tích: 15.000 m2
Điện thoại: 04.38625296 Fax: 04.38625297
Địa chỉ email: pcc1hoangmai@gmail.com
Hiện tại, Chi nhánh có 82 lao động (tính đến 31/12/2009); Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 2008 - 2009 của đơn vị về các mặt và dự kiến năm
2010 như sau:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu quan trọng của Chi nhánh năm 2008-2009
2.1.2 Quá trình phát triển của Chi nhánh I.4 - PCC1
Chi nhánh I.4 - Công ty cổ phần xây lắp Điện 1 được thành lập theo quyết định số 04/QĐ-CPXLĐ1-HĐQT của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần xây lắp điện 1 (PCC1) ngày 29 tháng 2 năm 2008 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày
01 tháng 4 năm 2008
Trang 39Mặc dù mới đi vào hoạt động trong thời gian ngắn song Chi nhánh I.4 - PCC1 đã khẳng định được khả năng và uy tín của mình trên thị trường và là một Nhà thầu uy tín trên khắp cả nước
Trong những năm qua nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt của Giám đốc và
sự giúp đỡ của một số Ban ngành, cùng sự nỗ lực của toàn thể Công nhân viên trong toàn đơn vị, Chi nhánh I.4 - PCC1 đã có từng bước phát triển vượt bậc, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao và trở thành lá cờ đầu trong những đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần xây lắp điện 1
2.1.3 Chức năng của Chi nhánh I.4 - PCC1
- Xây lắp các đường dây tải điện và trạm biến áp đến 500kV, các công trình nguồn điện, các công trình công nghiệp, dân dụng, kỹ thuật hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi, bưu chính viễn thông;
- Sản xuất, kinh doanh điện;
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị;
- Sản xuất kết cấu thép, kim khí, vật liệu xây dựng, vật liệu và phụ kiện công trình điện, chế tạo thiết bị xây dựng, thiết bị phi tiêu chuẩn; lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện, đường dây cáp quang;
từ hạ thế đến cao thế, đơn vị phải thực hiện các bước cơ bản sau đây:
Trang 40Hình 7: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Chi nhánh I.4 - PCC1
* Bước 1: Kiểm tra và Khảo sát mặt băng chuẩn bị thi công:
Trong giai đoạn này, đơn vị thi công cùng đơn vị thiết kế, Chủ đầu tư và các ban ngành liên quan tiến hành làm thủ tục giao nhận mặt bằng, tim, cốt và bàn phương án giải phóng mặt bằng
Chi nhánh I.4 - PCC1 tiến hành khảo sát thực địa công trình để từ đó lên kế hoạch và chọn phương án thi công làm sao cho hợp lý và thuận lợi nhất, hạn chế vận chuyển thủ công vật tư, vật liệu đến vị trí thi công, đem lại hiệu quả cao, giảm chi phí đến mức thấp nhất
* Bước 2: Xây dựng móng
Tổ thi công phải san gạt tạo ra mặt bằng công trình, xác định tim, cốt và thi công phần móng của công trình theo đúng đề án thiết kế đã được phê duyệt theo trình tự sau:
- Chuẩn bị mặt bằng:
• Kiểm tra các vị trí móng cột như: kích thước, vị trí tim mốc và hướng tuyến đường dây của công trình
• Dọn dẹp, sửa chữa và san gạt mặt bằng thi công
• Chuẩn bị nhà cửa cho công nhân trực tiếp ở và kho bãi thi công:
- Tập kết các máy móc thiết bị và dụng cụ thi công
- Đào móng công trình phải đủ các tiêu chuẩn:
• Đủ độ sâu hố đào
• Lớp đất đáy chỉ được bóc lên trước khi đổ bê tông lót
[1] Kiểm tra khảo sát mặt bằng[2] Phần đào đúc xây dựng móng[3] Phần lắp dựng cột[4] Kéo rải dây dẫn, CS và lắp phụ kiện[5] Nghiệm thu, đóng điện, bàn giao CT