Báo cáo thực tập tốt nghiệp Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chuyên ngành kế toán CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÔNG TY XÂY DỰNG HẢI PHÁT I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN , HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẢ[.]
Trang 1CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CÔNG TY XÂY DỰNG HẢI PHÁT I.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN , HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẢI PHÁT
Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẢI PHÁT
Địa chỉ giao dịch: P214 nhà CT3B khu đô thị Văn Quán– Hà Đông - Hà Nội
Điện thoại: 04 7300486 Fax: 04.33534063
Đại diện doanh nghiệp: Ông Phạm Văn Dương – Kỹ sư xây dựng
- Xây dựng các công trình nhà ở, dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi, hạ
tầng đô thị và công nghiệp, đường dây, trạm biến áp, đường giao thông
- Sản xuất kinh doanh và xuất khẩu vật liệu xây dựng
Công ty Cổ phần xây dựng Hải Phát là một công ty cổ phần được thành lập từ năm
2006 với tổng số nguồn vốn là 15 tỷ đồng trong đó vốn cố định 4,9 tỷ đồng, vốn lưu động
10,1 tỷ đồng Cơ sở trang thiết bị còn nghèo nàn Trong khi đó đội ngũ cán bộ công nhân
viên có 20 người, trình độ còn thấp cho nên Công ty không phát huy được khả năng, hoạt
động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, thu nhập nguời lao động thấp
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, tháng 01 năm 2010 Hội đồng
quản trị công ty quyết định tăng nguồn vốn kinh doanh lên 100 tỷ đồng, đồng thời mạnh
dạn sắp xếp lại bộ máy tổ chức, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ, đầu tư cơ sở hạ tầng và
mua sắm thêm máy móc thiết bị Sự thay đổi một số đường lối hoạt động phù hợp với cơ
chế mới của nền kinh tế thị trường của ban lãnh đạo giúp công ty không chỉ vượt quađược khó khăn mà doanh thu và thu nhập người lao động tăng lên đáng kể
Trang 2- Doanh thu năm 2010 là 53.726 triệu đồng so với 6.708 triệu đồng năm 2009
- Thu nhập bình quân của người lao động năm 2009 là 1.578.000 đồng/ tháng, năm
2010 là 2.635.000 đồng/ tháng, tăng 67%
Là doanh nghiệp thực hiện tổ chức hạch toán độc lập và chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa quy luật cung cầu Với giá trị sản lượng lớn cầu vốn lưu động cho sản xuất kinhdoanh rất lớn, việc giải ngân các công trình xây lắp chậm, nhưng với sự sáng tạo và năngđộng của ban lãnh đạo cũng như sự cần cù ý thức trách nhiệm cao trong công tác của cán
bộ công nhân viên công ty đã dần gỡ bỏ được những khó khăn và nhanh chóng nắm bắtđược nhu cầu thị trường, công ty đã và đang từng bước khẳng định vị trí và vai trò củamình trên thị trường
II.LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG HẢI PHÁT
Được hình thành trên cơ sở kết nối ý tưởng kinh doanh và thế mạnh riêng rẽ của các thành viên sáng lập, Hải Phát có sức mạnh tổng hợp để trở thành một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, thi công các công trình xây dựng Sức mạnh
đó là kinh nghiệm đầu tư và quản lý các dự án bất động sản, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông cũng như khả năng huy động nguồn lực tài chính từ nhiều nguồn khác nhau như quỹ đầu tư, ngân hàng, v.v Những yếu tố đó đã góp phần tạo nên một Hải Phát như ngày hôm nay, đồng thời cũng là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Công ty trong tương lai
Hiện nay, Hải Phát đang triển khai thực hiện hơn 10 dự án bất động sản với tổng diện tíchlên tới hàng trăm héc-ta như: Tổ hợp thương mại, dịch vụ và căn hộ The Pride thuộc Khu đô thị
An Hưng (quận Hà Đông, TP Hà Nội), Dự án Khu đô thị Tân Tây Đô (huyện Đan Phượng, TP
Hà Nội), Khu đô thị mới Văn Phú (quận Hà Đông, TP Hà Nội), Khu đô thị mới Tây Nam An Khánh (huyện Hoài Đức, TP Hà Nội), Khu nhà ở đô thị Phú Lãm (quận Hà Đông, TP Hà Nội), v.v
Với tiêu chí “Chất lượng phải được đặt lên hàng đầu và cam kết với khách hàng là tối quan trọng”, Hải Phát đã và đang nỗ lực xây dựng một tập thể đoàn kết, vững mạnh mà ở đó trí
tuệ, sức sáng tạo, sự năng động và nhiệt huyết của mỗi cá nhân được khơi dậy và phát huy cao
Trang 3độ, trên cơ sở đó Hải Phát cam kết mang đến cho khách hàng sự tin cậy và hài lòng về các sản phẩm đạt chất lượng cao mang thương hiệu Hải Phát.
Không ồn ào trong các hoạt động quảng bá thương hiệu trên phương tiện thông tin đại chúng, Hải Phát chọn con đường đi riêng của mình để có được niềm tin đối với khách hàng bằng cách không ngừng hoàn thiện chất lượng dịch vụ, thường xuyên đổi mới công nghệ sản xuất để cải tiến chất lượng sản phẩm Đó đồng thời cũng là cam kết của Công ty chúng tôi đối với khách hàng, để mỗi khách hàng khi đến với Hải Phát đều có thể yên tâm rằng họ đang đến với một
thương hiệu của CHẤT LƯỢNG và NIỀM TIN.
III.BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI PHÁT
Công ty Cổ phần xây dựng Hải Phát tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trungnhằm tạo sự quản lý chặt chẽ và thống nhất từ Công ty đến các đội trực thuộc
Việc tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo nguyên tắc đơn giản, gọn nhẹ, hiệu quả kết hợp với việc nâng cao trình độ nghiệp vụ của CBNV phòng Tài chính – kế toán và
chuyên môn hoá công tác kế toán Theo nguyên tắc này bộ máy kế toán của Công ty được
tổ chức theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2.3
BỘ MÁY TỔ CHỨC KẾ TOÁN
* Phân cấp quản lý tài chính trong công ty
Tại văn phòng Công ty là phòng Tài chính- kế toán tập trung có chức năng thực hiện các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến hoạt động cho từng đội trực thuộc Phòng
Kế toán
Kế toán đội trực thuộc
Trang 4Tài chính – kế toán có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các chứng từ do kế toán các đội gửi lên và xử lý nghiệp vụ phát sinh trực tiếp để thực hiện hạch toán kế toán cho toàn Công
ty Mỗi thành viên trong phòng TC-KT đều có chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán từ công ty đến các đội sản xuất; giúps Giám đốc chấp hành các chế độ chính sách và chế độ quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độ lao động, chấp hành kỷ luật tài chính, tín dụng, thanh toán
- Kế toán tổng hợp và tính giá thành SP: Tính giá thánh sản phẩm, theo dõi toàn
bộ các nghiệp vụ phát sinh cho từng công trình, hạng mục công tình, dự án đầu tư; phântích đánh giá tình hình tài chính, xác định kết quả kinh doanh, ghi chép vào sổ cái, lậpbảng cân đối kế toán, báo cáo định kỳ, báo cáo quý, năm, phân tích tình hình tài chínhcủa Công ty
- Kế toán TSCĐ và CCDC: có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảmTSCĐ, tính trích khấu hao TSCĐ theo quy định Theo dõi tính phân bổ công cụ dụng cụvào chi phí sản xuất, những công cụ dụng cụ có giá trị lớn được phân bổ thành nhiều kỳ
- Kế toán thanh có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ ban đầu chuyển cho phòng kế toán,theo dõi quan toán: Theo dõi về thanh toán, vay trả, công nợ, thu chi của nội bộ Công ty
và các đối tác bên ngoài, kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo - Kế toán cácđơn vị trực thuộc : kế toán các đội trực thuộc hệ đối chiếu nội bộ về số phát sinh cácnghiệp vụ trên các tài khoản chi tiết cho từng công trình mà đơn vị thực hiện thi công.lương theo quy định
- Kế toán ngân hàng: Kế toán về thanh toán vay - trả với ngân hàng, lập séc, ủynhiệm chi, lập kế hoạch vốn lưu động…
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý và theo dõi quỹ tiền mặt, thu chi tiền mặt tại quỹ
IV.HÌNH THỨC SỔ ÁP DỤNG
Trang 5Tại Công ty Cổ phần xây dựng Hải Phát, hình thức sổ kế toán sử dụng là hình thức
sổ kế toán Nhật ký chung Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung là hình thức sổ duy nhất
mà đơn vị sử dụng theo đúng quy định của Bộ Tài chính
Hệ thống sổ tổng hợp bao gồm Nhật ký chung và Sổ Cái các TK Tại Công ty Cổphần xây dựng Hải Phát, kế toán theo hình thức Nhật ký chung nhưng không tồn tại các
Sổ Nhật ký đặc biệt như: Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Nhật ký chi tiền, Sổ Nhật ký bán hàng,
Sổ Nhật ký mua hàng Công ty CP Xây dựng Hải Phát, thực hiện kế toán máy trên phần
mềm UNESCO – ACCOUNTING Thực hiện kế toán máy trên phần mềm này, hệ
thống Báo cáo được kết xuất theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2.4
KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc
Máy tính(Phần mềm Unesco – Accounting)
Nhật
ký
chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp số dư chi tiết
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Kết xuất dữ liệu
Kết xuất báo cáo
Nhập số liệu k.toán
Trang 6Nhật ký chung nhập số liệu vào các chứng từ đã được mã hoá trên máy đúng theo các thao tác cần thiết của phần mềm đã được cài đặt Qua hệ thống xử lý thông tin của phần mềm kế toán các báo cáo được kết xuất theo sơ đồ trên.
CHƯƠNG II.SỐ LIỆU KẾ TOÁN TRONG THÁNG
TÌNH HÌNH CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Trang 7XI MĂNG KG 7000,04 3000
TK 331
CÔNG TY XI MĂNG HOÀNG THẠCH HÀ NỘI 200750000
TK 131
CÔNG TY CỔ PHẦN NAM HẢI 527.000.000
CÔNG TY XÂY LẮP TRƯỜNG GIANG 1.023.000.000
CÔNG TY CƠ KHÍ QUẢNG AN 700.000.000
TK 141
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong tháng 10 năm 2009 như sau:đơn vị tính:VNĐ
1.Phiếu nhập kho số 01 ngày 1/10 Hóa đơn GTGT số 1111 công ty mua hàng của công ty xi măng Hoàng Thạch Hà Nội.Đơn giá chưa thuế VAT 10% chưa thanh toán tiền hàng
Trang 82.Phiếu nhập kho số 02 ngày 02/10.Hóa đơn GTGT số 1112 mua hàng của công ty vật tư Thái Nguyên, đơn giá chưa thuế VAT 5%Công ty chưa thanh toán tiền hàng
3.Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.Phiếu thu số 811, ngày 2/10/2009
4.Phiếu xuất kho số 211 ngày 3/10 xuất xi măng xuống cho công trình cầu cừa.Số lượng 12650kg
5.Phiếu xuất kho 212 ngày 3/10 xuất tấm cao su cho công trinh Thanh Xuân Bắc số lượng 40 tấn
6.Phiếu chi tiền mặt số 701 ngày 4/10 trả tiền mua xi măng cho công ty Hoàng Thạch số tiền:10.297.100
7.Phiếu chi tiền mặt số 702 ngày 4/10 trả tiền cho công ty vật tư Hương Thái Nguyên số tiền:33.600.000
8.Phiếu chi tiền mặt số 703 ngày 5/10 chi tiền mặt cho đội công trình Thanh Xuân Bắc mua NVL với số tiền 5.461.500
9.Phiếu nhập kho số 03 ngày 5/10 hóa đơn GTGT số 1113 thuế
VAT5%.công ty mua thép của công ty vật tư Hoa Phương đã thanh toán bằng tiền mặt.phiếu chi số704
Trang 911.Chi tiền mặt trả lương tháng trước cho công nhân viên số tiền 30.000.000 phiếu chi số
705 ngày 7/10
12.Chi tiền mặt cho đội công trình Thanh Xuân Bắc mua NVL số tiền 660.000, phiếu chi
số 706 ngày 7/10
13.Phiếu nhập kho số 04 ngày 8/10 HĐ GTGT số 1114, công ty mua sắt của công ty Hải
Hà thanh toán bằng tiền gig ngân hàng
Trang 1020.Phiếu xuất kho số 215, ngày 13/10 xuất nhựa đường cho công trình Thanh Xuân Bắc 980kg.
21.Phiếu xuất kho số 216 ngày 14/10 xuất sơn cho công trình Thanh Xuân Bắc
Sơn chông rỉ :120kg
Sơn màu ghi:109kg
22.Anh Hùng thanh toán tạm ứng theo các chứng từ liên quan đến mua NVL phụ của công ty vật tư Thái Nguyên, phiếu nhập kho số 07.ngày 15/10,HĐ GTGT
25.Phiếu xuất kho số 217 xuất NVL phụ cho công trình Thanh Xuân Bắc 19/10
27.Xuất xi măng cho công trình Thanh Xuân Bắc ngày 20/10, số lượng 10.000 lít
28.Chi trả tiền cho công ty Xây Dựng thành phố phiếu chi số 712 ngày 21/10 số tiền 3087.000
29.Xuất công cụ dụng cụ phân bổ 2 lần phiếu xuất kho số 219, ngày 21/10 số tiền 3.500.000
Trang 1130.Tổng số tiền điện nước phải trả bộ phận thi công công trình ThanhXuân Bắc là
3.752.000.đã trả bằng tiền mặt phiếu chi 712, ngày 22/10
31.Tạm ứng tiền về trả cho công nhân viên, số tiền 50.000.000, ngày 23/10
32.Ngày 23/10 tính ra tiền lương phải trả công nhân thi công công trình Thanh Xuân Bắc-Công nhân trực tiếp sản xuất :18 900.000
-Cán bộ quản lý công trình:2.420.000
-Lương lái máy: 3.500.000
-Lương cán bộ QLDN: 2.520.000
33.Trích kinh phí công đoàn ,BHXH ,BHYT theo tỷ lệ quy định
34.Ngày 25/10 công ty mua một máy trộn bê tông của công ty Mai Động HN , số tiền thanh toán là 39.000.000 , VAT 5%.Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử 3.500.000.Anh Sinh hoàn nợ tháng trước tiền tạm ứng được ghi bằng quỹ phát triển của công ty
35.Xí nghiệp gạch ngói Hà Tĩnh thuê máy ủi của công ty theo hợp đồng là 10 ca*
900.000= 9.000.000.Thực tế thanh toán là 13ca *900.000=11.500.000, xí nghiệp đã trả bằng tiến mặt ngày 26/10, phiếu thu số 841
-Chi phí xăng dầu :16.000.000
-Lương lái xe: 800.000
40.Anh Tĩnh phòng nhân chính thanh toán tiền điện thoại báo chí thang 10 số tiền là 2.150.000.phiếu chi số 715, ngày 27/10
Trang 1241.Chi trả tiền tiếp khách cho anh Dũng đi công tác số tiền là 3.546.000, phiếu chi số 716
42.Công ty xây dựng một nhà kho đựng vật liệu cho trạm thẩm giá dự toán là 45.000.000sau khi nghiệm thu đưa vào sử ding với giá 50.000.000, ngân sách cấp 50% còn lại là nguồn vốn quỹ đầu tư phát triển, ngày 27/10
43.Trả tiền lương cho công nhân lái xe máy trong tháng là 2.500.000,phiếu chi số 718.44.Ngày 28/10 giám đốc quyết định trích quỹ khen thưởng đột xuất cho đơn vị thi công cầu cừa vì đã hoàn thành sớm hơn kế hoạch số tiền là 3.000.000, phiếu chi số 718
45.Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên theo đề nghị của công đoàn bằng nguồn quỹ phúc lợi số tiền 1.250.000, phiếu chi số 719, ngày 28/10
46.Xuất tiền mặt gửi ngân hàng số tiền là 100.000.000, đã nhận được giáy báo có của ngân hàng, phiếu chi số 720
47.Thanh toán tiền lương cho nhân viên văn phòng bằng tiền tạm ứng với số tiền là 50.000.000
48.Ngày 29/10 Anh Hùng hoàn nợ số tiền ứng trước còn thừa 13.054.000, phiếu thu 29/10
49.Thanh toán tiền ốm đau cho công nhân viên trong tháng là 1.500.000.ngày 29/10.50.Tổng số tiền điện nước công ty phải trả là 5.200.000,phiếu chi 722
51.Vay ngắ hạn ngân hàng để trả cho công ty xăng dầu petrolimex số tiền là
55.000.000,ngày 30/10
52.Đơn vị đội 1 công trình Thanh Xuân Bắc hoàn nợ chi phí cho công ty
53.Công trình hoàn thanh được khu quản lý Xây Dựng và Phát Triển hạ tầng nghiệm thu giá cả thuế VAT 5% là 231.000.000 chưa thanh toan tien, ngày 30/10
Trang 1954.các bút toán kêt chuyển.
Kết chuyển giá thành sản xuất
Trang 22CHƯƠNG III.CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU1.Nội dung nghiệp vụ minh họa.
NV1.Phiếu nhập kho số 01 ngày 1/10 Hóa đơn GTGT số 1111 công ty mua hàng của công ty xi măng Hoàng Thạch Hà Nội.Đơn giá chưa thuế VAT 10% chưa thanh toán tiền hàng
+ Biên bản kiểm nghiệm
3.Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL.
Hội đồng kiểm nghiệ m
Phòng
kế toán
Thủ kho
Kế toán NVL
Biên bản kiểm nghiệ m
Phiếu nhập kho
Nhập kho NVL
Ghi
sổ, lưu trữ, bảo quản CT
Trang 23Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho : Phòng thiết kế, kỹ thuật có nhiệm
vụ lập kế hoạch xây dựng định mức tiêu hao NVL cho từng hợp đồng sản xuất Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng thiết kế, kỹ thuật cử cán bộ vật tư đi thu mua NVL Khi NVL về đến công ty, thủ kho cùng hội đồng kiểm nhập của Công ty tiến hành kiểm tra về chất lượng vật liệu, số lượng, quy cách, đơn giá vật liệu, nguồn mua và tiến độ thực hiện hợp đồng rồi lập Biên bản kiểm nghiệm Sau đó, phòng
kế toán lập Phiếu nhập kho chuyển cho thủ kho nhập NVL rồi chuyển lại cho kế toán vật tư ghi sổ và lưu trữ, bảo quản.
Mỗi phiếu nhập kho được lập thành 2 liên:
- Một liên được dùng để thanh toán.
- Một liên chuyển cho kế toán NVL hạch toán sau đó lưu ở tập hồ sơ chứng
từ gốc ở phòng kế toán.
o0o HỢP ĐỒNG MUA HÀNG
Căn cứ vào pháp lệnh hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 29/09/1989.
Căn cứ vào nhu cầu hai bên.
Hôm nay ngày 01/10/2009.
Bên A: Công ty xi măng Thạch Bàn.
Trang 24Có số tài khoản :12345678 tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Địa chỉ:123 Thanh trì – Hà nội Điệ thoại:043 857 291
Do ông :Lê Văn Hùng:chức vụ: trưởng phòng kinh doanh làm đại diện
Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HẢI PHÁT
Số tào khoản: 1382168077015 tại ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam(techcombank 70 – 72 Bà Triệu , Hà Nội
Địa chỉ:Điểm công nghiệp sạch Phú Lãm – Phú Lãm – Hà Đông –
Hà Nội
Điện thoại:043 3534178
Do ông:Đặng Phú Mậu :chức vụ: phó giám đốc làm đại diện.
Hai bên bàn bạc thỏa thuận ký hợp đồng theo các nội dung sau: Điều 1.Nội dung hợp đồng.
Bên B đồng ý mua Bên A nhận cung cấp vật tư.Với khối lượng tạm tính và đơn giá như sau:
Trang 25Điều 2.Hai bên thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng này , trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn trở ngại hai bên thông báo kịp thời cho nhau bằng văn bản trước 15 ngày để cùng nhau giải quyết.
Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho nhau phải bồi thường vật chất theo chính sách pháp luật hiện hành của nhà nước, nều hợp đồng bị vi phạm không giải quyết được hai bên báo cáo trọng tài kinh tế để giải quyết.
Hiệu lực của hợp đồng này đến hết ngày 10/10/2009.Hợp đồng hết hiệu lực chậm nhất 10 ngày.hai bên phải gặp nhau để thanh toán quyết toán sòng phẳng theo quy định của hợp đồng kinh tế.
Hợp đồng được chia làm 04 bản , mỗi bên giữ 02 bản.
(ký tên,đóng dấu) (ký tên, đóng dấu)
Trang 26Biểu 1.1: Phiếu nhập kho
Mẫu số: 01 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Họ và tên người giao: Nguyễn Thu Dung
-Theo HĐGTGT số 0000538 ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Công ty xi măng
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
CÔNG TY XI MĂNG THẠCH BÀN
Địa chỉ: 123 Thanh Trì - Hà Nội
Trang 27Họ tên người mua hàng: ………
Đơn vị: Công ty xây dựng Hải Phát
Địa chỉ: Điểm CN sạch Phú Lãm – Phú Lãm – Hà Đông – Hà Nội
Số tài khoản: 1382 1680 777 015 ………
Hình thức thanh toán: chưa thanh toán
Cộng tiền hàng: 9.361.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 10.297.100
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng thanh toán
Trang 28HẢI PHÁT Ban hành theo QĐ số:
Ông(bà) :Hoàng Thị Hà: trưởng ban
Ông(bà): Nguyễn Đình Sơn: ủy viên
Ông(bà): Lê Thị Nguyệt: ủy viên
Đã kiểm kê những mặt hàng sau đây:
TT Tên nhãn
hiệu quy cách
VTSPHH
Mãsố
ĐVT
ĐG Theo
sổ sách
Theo kiểm kê
Chênh lệch Phẩm chất tốtthừ
a
thiếu Còn tốt
100%
kémmất
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Thủ kho Trưởng ban kiểm kê
Đơn vị : Công ty xây dựng Hải Phát Mẫu số : S11 - DN
Trang 29Địa chỉ :Phú lãm – Hà Đông – Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ –
BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
BTC
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tài khoản: 152
Tháng 10 năm 2009
ĐVT: VNĐSTT Tên, quy cách vật liệu,
dụng cụ,sản phẩm, hàng
hóa
Số tiềnTồn đầu kỳ Nhập trong
kỳ
Xuất trongkỳ
9.361.000862.9206.877.00032.000.00012.059.0004.320.0002.940.0002.960.000
9.361.000862.9206.877.00032.000.00012.059.0004.320.0002.940.0002.960.000
4.670.88034.272.00019.045.00040.000.00045.012.0006.000.000
Cộng 149.000.000 179.500.000 179.500.000 149.000.000 Ngày 30 tháng 10 năm 2009
Đơn vị : Công ty Xây Dựng Hải Phát
Địa chỉ:Phù Lãm – Hà Đông – Hà Nội
Mẫu số : S03a - DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
BTC
Trang 30Số tiền
Số hiệu Ngày
Cộng chuyển sang PNK01 01/10 Nhập kho xi măng
-NVL -Thuế GTGT khấu trừ -Phải trả cho người bán
152 9.361.000
133 936100 331
10.297.100 PNK02 02/10 Nhập kho tấm cao su
-NVL -Thuế GTGT khấu trừ -phải trả cho người bán
152 6.877.000
133 343.850 111
7.220.850 PXK01 03/10 Xuất kho tấm cao su
-CP NVL trực tiếp -NVL
621
32.000.000
152
32.000.000 PXK02 03/10 Xuất kho xi măng
-CP NVL trực tiếp 9.361.000
Trang 31Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Trang 32Đơn vị : Công ty cổ phần xây dựng Hải
Phát
Địa chỉ :Phù lãm – Hà Đông – Hà Nội
Mẫu số SO3b-DN (Ban hành theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính )
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Số
hiệu
Ngày tháng
2
3/10 Xuất kho NVL
cho xây lắp
621 9.361.000
Trang 33Giám đốc (ký,họ tên, đóng dấu)
Trang 34KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ TRÍCH BHXH , BHYT, KPCĐ
THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.trong các doanh nghiệp sản xuất thường có hai loại lao động chủ yếu.Công
ty xây dựng Hải Phát cũng vậy.Lao động ở công ty được chia làm hai loại.
+ Công nhân trực tiếp sản xuất: Là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.
+Công nhân gián tiếp sản xuất:Là những người làm công tác quản lý hay văn phòng.
+Do đặc điểm cấu thành lao động của công ty chia thành hai loại nên hình thức trả lương cũng có hai hình thức đó là.
+ Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng đối với những người làm công tác quản lý hay văn phòng.
+Hình thức trả lương theo công trình: áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất.
2.Để tính lương cho công nhân trong công ty, phương pháp công ty dùng đó là căn
cứ vào bảng chấm công.
Công thức tính lương mà công ty đang áp dụng.
Lương thời gian =Lương tối thiểu x hệ số lương x ngày làm việc
22 Phụ cấp (nếu có)
Lương sản phẩm = KL sản phẩm hoàn thành x đơn giá tiền lương sản phẩm
3.Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công để lập ra các bảng lương, sổ lương và phân bổ tiền lương để tính vào chi phí sản xuất.
Trang 354.Hình thức thanh toán lương công ty thanh toán lương cho công nhân làm hai đợt
đó là tạm ứng ky I vào ngày 20 hàng tháng và trả lương vào ngày 05 của tháng sau 5.Phương pháp tinh BHXH, BHYT, KPCĐ của công ty tinhs và trích theo tỷ lệ quy định của nhà nước.
√ chứng từ sử dụng.
- Bảng chấm công.
- Bảng thanh toán lương.
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm.
√ sổ sách sử dụng.
- Sổ cái tài khoản 334
- Sổ cái tài khoản khác
Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương :
Hàng ngày, tổ trưởng hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực
tế của bộ phận mình để lập phiếu theo dõi lao động, bảng chấm công Cuối tháng,
tổ trưởng và người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công, tổ trưởng và công
Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương
Chi trả lương, hoàn thiện chứng từ
Kế toán thanh
Kế toán tiền lương
Lưu bảo quản CT
Trang 36nhân viên ký vào phiếu theo dõi lao động và chuyển bảng chấm công, phiếu theo dõi lao động cùng các chứng từ liên quan như giấy xin nghỉ việc không hưởng lương… về bộ phận kế toán để kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu quy ra công để tính lương.
Bảng chấm công được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan Sau khi nhận đươc bảng chấm công và các chứng từ có liên quan, kế toán tính toán tiền lương sau đó lập bảng thanh toán tiền lương cho người lao động tại doanh nghiệp.
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét sau đó trình cho Giám đốc hoặc người được uỷ quyền
ký duyệt, chuyển cho kế toán vốn bằng tiền lập phiếu chi và phát lương Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị.