1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo công ty cổ phần xây lắp thương mại vicago

41 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo công ty cổ phần xây lắp thương mại vicago
Tác giả Đặng Văn Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty (4)
  • 1.2 Chức năng và nhiệm vụ (4)
  • 1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty (4)
  • 1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty (5)
    • 1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý kinh doanh của công ty( Phụ lục 02) (5)
    • 1.4.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 05) (5)
  • PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THƯƠNG MẠI VICAGO (4)
    • 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (7)
    • 2.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty(Phụ lục 03) (0)
      • 2.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán (7)
    • 2.2 Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại công ty (7)
    • 2.3 Tổ chức công tác kế toán một số phần hành chủ yếu trong công ty (8)
      • 2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền tại công ty (8)
      • 2.3.2 Kế toán TSCĐ của công ty (9)
      • 2.3.3 Kế toán NVL, CCDC (12)
      • 2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (15)
      • 2.3.5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp (17)
  • PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT (7)
    • 3.1 Thu hoạch (20)
    • 3.2 Nhận xét công tác kế toán (20)
  • KẾT LUẬN (23)

Nội dung

PHẦN I Báo cáo thực tập GVHD PGS TS Đặng Văn Thanh Báo cáo thực tập GVHD PGS TS Đặng Văn Thanh MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ XÂY LẮP[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ

XÂY LẮP THƯƠNG MẠI VICAGO 1

1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty 1

1.2 Chức năng và nhiệm vụ 1

1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty 1

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 2

1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý kinh doanh của công ty( Phụ lục 02) 2

1.4.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 05) 2

PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THƯƠNG MẠI VICAGO 4

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 4

2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty(Phụ lục 03) 4

2.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán 4

2.2 Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 4

2.3 Tổ chức công tác kế toán một số phần hành chủ yếu trong công ty 5

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền tại công ty 5

2.3.2 Kế toán TSCĐ của công ty 6

2.3.3 Kế toán NVL, CCDC 9

2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 11

2.3.5.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 13

PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 17

3.1 Thu hoạch 17

3.2 Nhận xét công tác kế toán 18

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BQGQ Bình quân gia quyền

CCDC Công cụ dụng cụ

CP Chi phí

GTGT Giá trị gia tăng

HĐTC Hoạt động tài chính

HĐKD Hoạt động kinh doanh

KPCĐ Kinh phí công đoàn

NVL Nguyên vật liệu

PNK Phiếu nhập kho

PXK Phiếu xuất kho

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ Tài sản cố định

VNĐ Việt Nam đồng

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang đang trên đà công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngànhxây dựng cơ bản vẫn đang vận động không ngừng, đang có những bước chuyểnmình đánh dấu một bước ngoặt mới cho ngành trong sự phát triển của đất nước.Sản phẩm của ngành có kết cấu phức tạp, đa dạng có quy mô lớn, thời gian thicông dài, hoạt động xây lắp ngoài trời không cố định mang tính thời vụ và chiụnhiều rủi ro của thiên nhiên Xuất phát từ đặc điểm này doanh nghiệp xây lắp gặpkhông ít khó khăn trong công việc quản lý vốn

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, kế toán hoàn thiện hơn cả vềnội dung và hình thức Kế toán thực sự đã trở thành công cụ không thể thiếu được trongquản lý kinh tế, kiểm soát và điều hành các hoạt động kế toán tài chính ở các đơn vị Đểlàm được điều này công tác kế toán chiếm vai trò vô cùng quan trọng

Chính vì vậy trong đợt thực tập này em quyết định chọn công ty cổ phân xâylắp thương mại VICAGO để học hỏi và thực hành nghiệp vụ kế toán của mình.Trong thời gian thực tập tại công ty em đã có cơ hội để vận dụng những kiến thức

đã học khi còn ngồi trên ghế nhà trường vào thực tế đồng thời tiếp thu được nhữngkiến thức mới trong công tác kế toán Để có được kết quả này em cảm ơn chânthành tới thầy giáo PGS TS Đặng Văn Thanh và các anh chị trong phòng kế toán

- tài chính của công ty đã chỉ bảo và giúp đỡ cho em hoàn thành bài báo cáo này

Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần :

Phần I: Giới thiệu tổng quát về Công ty cổ phần xây lắp thương mại VICAGO Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần

xây lắp thương mại VICAGO

Phần III: Thu hoạch và nhận xét

Trang 4

PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ XÂY LẮP

THƯƠNG MẠI VICAGO 1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty

 Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây lắp thương mại VICAGO

 Tên viết tắt: VAGO.,JS

 Địa chỉ: Số 122 phố Trần Tứ Bình phường Nghĩa Tân - Cầu Giấy - HN

 Tên tài khoản: +84 47812911

ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường

-Thiết kế các công trình đường bộ

-Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, cấu kiện bê tông, cấu kiện

và các phụ kiện kim loại, đồ mộc, thép)

1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty.

Sơ đồ quy trình - (Phụ lục 01 )

Trang 5

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty

1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý kinh doanh của công ty( Phụ lục 02)

1.4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng quản trị: Quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích,

quyền lợi của công ty Quyết định phương án đầ tư, giải pháp phát triển thị trường,thông qua hoạt động xây dựng Quyết định về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý củacông ty Có quyền bổ nhiệm cách chức Giám đốc và các chức danh quản lý quantrọng khác trong công ty

Giám đốc công ty: Là người được hội đồng quản trị giao nhiệm vụ quản

lý mọi công việc SX kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật, chịu trách nhiệmtrước hội đồng quản trị

Phòng kế hoạch - kĩ thuật: có nhiệm vụ lập ra kế hoạch cho công ty,

hoàn thiện kế hoạch thi công các công trình mà công ty nhận làm.Trưởng phòng kếhoạch phải luôn kiểm tra và nghiệm thu các công trình xây dựng mà công ty hoànthành để bàn giao cho nhà thầu

Phòng tổ chức hành chính : Tập trung những người tổ chức, tuyển dụng

và quản lý lao động có nhiệm vụ theo dõi và sắp xếp lao động, có kế hoach đào tạocán bộ có trình độ nghiệp vụ kĩ thuật cao để đáp ứng được công việc của công tytrong tình hình đổi mới Đảm bảo chế độ lao động, khen thưởng một cách chínhđáng cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty

Phòng tài chính – kế toán: Thực hiện đầy các công tác kế toán, báo cáo

quyết toán quý, năm theo quy định của cấp trên Hướng dẫn tổ, đội sản xuất vềcông tác hạch toán và giao khoán, công tác thu chi tài chính

Các đội sản xuất(1,2,3): là bộ phận trực tiếp thi công sản xuất sản

phẩm của công ty Công việc cuả các đội làm theo quyết định nhiệm

vụ cuả Giám đốc

1.4.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 05)

Nhìn vào bảng số liệu phân tích ta thấy tốc độ tăng trưởng của công ty ở 2năm 2012 cao hơn năm 2011 Mặc dù năm 2012 nền kinh tế của chúng ta gặp

Trang 6

nhiều khó khăn nhưng công ty đã cố gắng vượt qua và đạt kết quả hoạt động SXdoanh kinh cao hơn năm 2011 Điều đó được thể hiện như sau:

Tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.456.758.415 đồng tươngứng tăng 64,8% làm cho lợi nhuận gộp và lợi nhuận trước thuế năm 2012 caohơn năm 2011(406.026.415 đồng & 159.940.437 đồng) chứng tỏ công ty đã cóphương hướng, chiến lược kinh doanh đúng đắn

Tổng chi phí năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.050.732.000 đồng tươngứng tỷ lệ tăng 83,6%, tỷ lệ tăng tổng chi phí nhanh hơn tỷ lệ tăng tổng doanh thu.Điều này chứng tỏ công ty chưa quản lý tốt các chi phí trong sản xuất kinh doanh

Số công nhân viên trong công ty tăng lên 30 người, tăng 30% làm cho quy

mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng

Trang 7

PHẦN II:

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY LẮP THƯƠNG

MẠI VICAGO

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty (Phụ lục 03)

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty dưới hình thức tập trung Phòng Tàichính kế toán công ty thực hiện việc tổng hợp số liệu báo cáo của các bộ phận vàhạch toán các nghiệp vụ phát sinh toàn doanh nghiệp, lập đầy đủ các báo cáo định

2.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán

Kế toán trưởng: Phụ trách và chịu trách nhiệm chính các công tác tài

chính kế toán của công ty Giám sát theo dõi công nợ vay, trả các khoản vay, tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kết hợp với các bộ phận có liên quan lập

kế hoạch sản xuất theo quy định chung Lập các báo cáo sản lượng, doanh thu vàbáo cáo tài chính quý, năm

Kế toán thuế và tiền lương: Phụ trách tiền lương, tiền thưởng, các khoản

trích theo lương, khấu trừ vào lương Theo dõi các loại thuế trong tháng, thực hiện

kê khai thuế và nộp thuế cho nhà nước

Kế toán vật tư, TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi chính xác kịp thời giá

vật tư – TSCĐ hiện có tình hình tăng giảm trong kì Quyết toán vật tư tháng, quý,năm; tổng hợp kiểm kê vật tư, theo dõi công cụ, dụng cụ sản xuất

Kế toán quỹ tiền mặt: Theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền mặt, các

khoản tạm ứng làm bảo lãnh thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, ghi chép sổ quỹ vàcác báo cáo quỹ theo định kỳ

2.2 Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống kế toán được ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ – BTC được sửa đổi bổ sung theo thông tư 138/2011/TT-BTC

- Hình thức kế toán: Hiện tại công ty đang áp dụng và tổ chức hệ thống sổ

kế toán hình thức kế toán Nhật ký chung (Phụ lục 04)

Trang 8

- Kế toán hàng tồn kho sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N đến ngày 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ : Việt Nam Đồng(VNĐ)

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

- Kỳ lập báo cáo tài chính: Quý, năm

- Phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

- Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

2.3 Tổ chức công tác kế toán một số phần hành chủ yếu trong công ty

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền tại công ty

Chứng từ số 221 (Phụ lục 07) ngày 10/09/2012 phiếu chi tiền mặt mua bàn

ghế cho bộ phận văn phòng Hóa đơn GTGT giá mua chưa thuế là 13.200.000 đ Thuế suất thuế GTGT 10%

Kế toán định khoản:

Nợ TK 211(1): 13.200.000 đ

Nợ TK 133(2):1.320.000 đ

Trang 9

Có TK 111: 14.520.000 đ

Ví dụ 2:

Phiếu thu tiền số 0234(Phụ lục 06) ngày 12/9/2012 của công ty Thăng Long

trả nốt tiền hàng còn thiếu số tiền 20.000.000 đồng

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 111: 20.000.000 đ

Có TK 131: 20.000.000 đ

Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi tiền mặt kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh vào Sổ Nhật Ký Chung (Phụ lục 09) theo trình tự thời gian, sau đó phản ánh vào Sổ Cái TK 111 (Phụ lục 10) và Sổ Chi Tiết Tiền Mặt TK 111(1) (Phụ lục 11)

2.3.2 Kế toán TSCĐ của công ty

2.3.2.1 Phân loại TSCĐ

TSCĐ của công ty chỉ bao gồm TSCĐ hữu hình gồm:

-TSCĐ hữu hình dùng cho xây dựng: đầm dùi, máy xúc, máy trộn bê tông, máy cắt uốn thép,…

-TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động văn phòng: máy vi tính, máy in, máy photo,…

2.3.2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ

TSCĐ của công ty đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

- Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình được hình thành do mua sắm:

tế TSCĐ

+

Các khoản thuế không được hoàn lại

+

Chi phí liên quan trực tiếp khác (nếu có)

-Các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có)

Ví dụ: Ngày 08/06/2012 công ty mua một máy tính Ienovo cho phòng kế toán.

Giá mua thực tế 14.000.000 đồng Thuế suất VAT là 1.400.000 đồng, chi phí vậnchuyển 40.000 đồng Công ty chưa thanh toán

Nguyên giá TSCĐ =14.000.000 + 40.000 = 14.040.000 đồng

Trang 10

- Giá trị còn lại của TSCĐ:

-Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao lũy kế

Ví dụ: : Tháng 8/2012 công ty thanh lý một máy photocopy nguyên giá

35.000.000đ, đã khấu hao được 20.000.000đ

Giá trị còn lại của máy photocopy =35.000.000 – 20.000.000 = 15.000.000 đ

2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ

Kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện ở phòng kế toán sử dụng: thẻ TSCĐ, sổTSCĐ ở toàn doanh nghiệp, sổ TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng để theo dõi tìnhhình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ

Thẻ TSCĐ được mở cho từng đối tượng ghi TSCĐ để theo dõi tình hình tăng,giảm, khấu hao của từng đối tượng ghi TSCĐ

2.3.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

* Tài khoản kế toán sử dụng: Tk 211(1)(TSCĐ hữu hình), 211(3)(TSCĐ vô

hình) và Tk 214(hao mòn TSCĐ) và một số tài khoản liên quan khác

Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ

Ví dụ: Ngày 15/5/2012 công ty mua một máy xúc giá chưa thuế 300.000.000

đ, thuế suất thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí lắpđặt, vận chuyển có tổng gía thanh toán 11.000.000 đ, thuế suất VAT 10% đãchi bằng tiền mặt Thời gian sử dụng 5 năm

Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211(1): 310.000.000 đ

Nợ TK 133(2): 31.000.000 đ

Có TK 112: 330.000.000 đ

Trang 11

Có TK 111: 11.000.000 đ

Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ

Ví dụ: Ngày 20/10/2012 công ty thanh lý giàn máy tính TOSIBA ở phòng

kế toán, nguyên giá là 30.500.000.đồng, hao mòn lũy kế 25.500.000 đồng, số tiềnthu được từ thanh lý thu bằng tiền mặt là 4.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế suấtthuế GTGT 10%).Chi phí thanh lý 1.000.000 đ chi bằng tiền mặt Kế toán căn cứvào biên bản thanh lý TSCĐ và lập phiếu thu, phiếu chi:

Trang 12

Ví dụ: Ngày 10/11/2012 công ty mua một máy trộn bê tông có nguyên giá

60.000.000 đồng, thuế suất VAT 10% Công ty trả bằng chuyển khoản Thời giantính khấu hao trong 5 năm:

Trang 13

- CCDC: máy khoan, máy hàn, quốc, xẻng….

+

Các chi phí phát sinh liên quan

+

Các khoản thuế không được hoàn lại

-Các khoản chiết khấu giảm giá (nếu có).

Ví dụ: Ngày 15/02/2012 Công ty mua 20 tấn thép của công ty Hòa Phát Đơn giá

chưa thuế 25.500.000đồng, thuế suất VAT 10%, chi phí vận chuyển 3.000.000đồng thuế VAT 5% Công ty chưa thanh toán

Trị giá vốn thực tế hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ +

Số lượng hàng nhập

trong kỳ

Ví dụ: Tồn đầu kỳ 100tấn xi măng Hoàng Thạch đơn giá 1.100.000đ/tấn Ngày

Trang 14

3/2/2012 Công ty nhập 300tấn đơn giá 1.200.000đ/tấn Ngày 25/02/2012 công tyxuất 250tấn phục vụ thi công công trình.

Hạch toán theo phương pháp BQGQ cuối kỳ:

2.2.3.4 Phương pháp kế toán chi tiết NVL, CCD

Công ty áp dụng theo phương pháp thẻ song song (phụ lục 14)

Tại kho thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho củatừng thứ NVL,CCDC

2.3.3.5 Kế toán tổng hợp tăng giảm NVL, CCDC

-Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu nhập kho

+ Phiếu xuất kho

+ Hóa đơn GTGT

+ Biên bản kiểm nghiệm NVL, CCDC

+ Biên bản kiểm kê tài sản trong đó có NVL, CCDC

+ Phiếu báo NVL, CCDC cuối kỳ

+ Bảng phân bổ CCDC

-TK sử dụng: TK152, TK153

-Phương pháp kế toán:

*Kế toán tổng hợp tăng NVL, CCDC:

Ví dụ: Ngày 22/09/2012 (Phụ lục 09) mua vật tư không nhập kho mà chuyển

thẳng đến công trình ở Quốc lộ 12 giá bao gồm thuế 99.000.000 thuế suất VAT10% công ty chưa thanh toán Theo hóa đơn số 0267

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 154(1): 90.000.000 đ

Nợ TK 133(1):9.000.000 đ

Trang 15

Có TK 331:99.000.000 đ

* Kế toán tổng hợp giảm NVL, CCDC

Ví dụ: căn cứ phiếu xuất kho số 200 (Phụ lục 08) công ty xuất 3 tấn thép dây

và 5 tấn xi măng dùng cho sản xuất kinh doanh có trị giá xuất kho 11.000.000 đ

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 154(1): 11.000.000 đ

Có TK 152: 11.000.000 đ

2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.3.4.1 Kế toán tiền lương

-Chứng từ sử dụng:

+ Bảng chấm công

+ Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất

+ Phiếu xác nhận công việc hoàn thành

+ Bảng phân bổ tiền lương

+ Hợp đồng giao khoán

-TK sử dụng: TK 334, 338 và các tài khoản liên quan 111, 112, 154….

- Hình thức trả lương: Công ty áp dụng hai hình thức trả lương

* Hình thức trả lương theo thời gian: Áp dụng cho bộ máy quản lý điều

hành sản xuất và các phòng ban làm công tác nghiệp vụ văn phòng Số ngày làmviệc trong tháng là 26 ngày

Số ngày làm việc theo quy định

- Các khoản giảm trừ

Trang 16

* Hình hức trả lương theo sản phẩm( trả lương theo hình thức khoán): Áp

dụng trực tiếp với lao động trực tiếp thi công công trình và lực lượng thuê ngoài ở các đội

Tiền lương theo sản phẩm = Đơn giá khoán * Khối lượng thi công thực tế

Ví dụ: Tháng 5/2012 tính lương cho công nhân Phạm Thu Hương ở phòng

kế toán với mức lương cơ bản 1.050.000đ và hệ số lương 3.6 Khoản phụ cấp ăn uống và xăng xe là 500.000đ Số ngày làm việc là 26 ngày, số ngày làm việc thực

tế là 23 ngày, BHXH, BHYT, BHTN là 395.100, phí công đoàn 33.000.Tính khoảnlương phải trả trong tháng cho nhân viên này

Lương cơ bản = 1.050.000 x 3,6 = 3.780.000 đ

Tổng lương = (3.780.000 /26) x 23 + 500.000 = 3.843.846 đ

Lương thực lĩnh của nhân viên = 3.843.846 – 395.100 – 33.000 = 3.415.746 đ

2.3.4.2 Kế toán các khoản trích theo lương

- Nội dung các khoản trích theo lương: Hiện nay công ty đang trích theo tỷ lệ 32,5%( 23% tính vào chi phí SXKD, 9,5% tính trừ vào lương của người lao động)Trong đó: - Quỹ BHXH tỷ lệ trích 24% tiền lương cơ bản(17% tính vào chi phí SXKD, 7% tính trừ vào lương cuả người lao động)

-Quỹ BHYT tỷ lệ trích 4,5% tiền lương cơ bản(3% tính vào chi phí SXKD, 1,5% tính trừ vào lương người lao động)

-Quỹ KPCĐ tỷ lệ trích 2% tiền lương thực tế tính vào toàn bộ chi phí SXKD của doanh nghiệp

- Quỹ BHTN tỷ lệ trích 2% tiền lương cơ bản(1% tính vào chi phí

SXKD, 1% tính trừ vào lương người lao động)

Ví dụ: Ngày 30/9/2012 tính tiền lương cho công nhân viên trong tháng: công

nhân trực tiếp sản xuất 65.000.000 đ, nhân viên quản lý tổ đội thi công 20.000.000

đ, nhân viên quản lý doanh nghiệp 30.000.000 đ

Kế toán hạch toán: Nợ TK 154: 85.000.000 đ

Chi tiết: TK 154(2): 65.000.000 đ

TK 154(4): 20.000.000 đ

Nợ TK 642(2): 30.000.000 đ

Trang 17

2.3.5.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.3.5.1 Kế toán tập hợp chi phí xây lắp

* Kế toán CP nguyên vật liệu trực tiếp (phụ lục 15)

-TK sử dụng: TK 154(1) “CP nguyên vật liệu trực tiếp”

-Chứng từ sử dụng: PNK, PXK, bảng phân bổ vật liệu, hóa đơn mua NVL,

*Kế toán CP nhân công trực tiếp

-TK sử dụng: 154(2) “chi phí nhân công trực tiếp”

-Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, bảng kê chi phí

nhân công trực tiếp, bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp xây lắp…

-Phương pháp kế toán:

Trang 18

Ví dụ: Ngày 30/3/2012 tính lương phải trả cho công nhân xây lắp công trình

Cửa Đạt là 20.980.000đ

Kế toán ghi: Nợ TK 154(2): 20.980.000 đ

Có TK 334: 20.980.000 đ

* Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (phụ lục 16)

-TK sử dụng:154(3) “chi phí sử dụng máy thi công’

-Chứng từ sử dụng: Hợp đồng thuê máy, bảng kê chi phí sử dụng máy thi

công, bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công…

VD: Ngày 31/3/2012 công ty thuê máy thi công cho công trình Cửa Đạt là

45.000.000 đ chưa thuế và thuế suất VAT 10% Công ty đã thanh toán ngay bằngchuyển khoản số tiền là 22.000.000 đ, số tiền còn lại công ty chưa thanh toán Căn

cứ vào hợp đồng thuê khoán, hóa đơn GTGT Kế toán hạch toán

Nợ TK 154(3): 45.000.000 đ

Nợ TK 133(1): 4.500.000 đ

Có TK 112: 22.00.000 đ

Có TK 331: 27.500.000 đ

*Kế toán chi phí sản xuất chung (phụ lục 17)

- TK sử dụng: 154(4) ‘chi phí sản xuất chung”

+

CP thực tế xâylắp phát sinh

CP theo dựtoán của khốilượng xâylắp dở dangcuối kỳ

CP theo dự toán củakhối lượng hoàn +

CP theo dự toáncủa khối lượng

Trang 19

thành trong kỳ xây lắp dở dang

cuối kỳ

Ví dụ: Tại công trình Cửa Đạt chi phí xây lắp dở dang đầu kỳ là 2.647.750.433 đ, chi phí phát sinh trong kỳ là 1.972.757.249 đ, CP theo dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ là 2.142.126.345 đ, CP theo dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ là 1.294.200.750 đ.

CP sản xuấtphát sinhtrong kỳ

- CP sản xuất củaSPDD cuối kỳ

Ví dụ: Tại công trình Cửa Đạt kế toán tập hợp như sau:

CP sản xuất của SPDD đầu kỳ : 2.647.750.433 đ

CP sản xuất phát sinh trong kỳ: 1.972.757.249 đ

CP sản xuất dở dang cuối kỳ: 1.740.190.716 đ

Giá thành thực tế của công trình = 2.647.750.433 + 1.972.757.249 – 1.740.190.716 = 2.880.316.966 đ

Trang 20

PHẦN III THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 3.1 Thu hoạch

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây lắp thương mại VICAGO

đã giúp em có cơ hội được thực hành và tiếp xúc nhiều hơn các nghiệp vụ kế toán

để vận dụng những kiến đã học vào thực tế Với những kiến thức trong trườngcùng sự quan sát, học hỏi về thao tác làm việc cuả anh chị trong phòng kế toán, và

sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty em đã rút ra được những kinhnghiệm quý báu cho bản thân, nắm được những kiến thức cơ bản cũng như cáchhạch toán kế toán trong thực tế của mỗi công ty

Bên cạnh đó em nhận thấy rằng, kế toán là một công việc hết sức quan trọng

và cần thiết cho mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác và cẩn trọng, hơnnữa người làm kế toán cần phải có chuyên môn và nghiệp vụ, phải được đào tạomột cách bài bản chuyên nghiệp Vì vậy, quá trình thực tập là rất quan trọng đểgiúp sinh viên chúng em có các kỹ năng cơ bản và có thêm hiểu biết về thực tếgiúp cho công việc sau này

3.2 Nhận xét công tác kế toán

* Ưu điểm:

- Về lao động kế toán và tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công

ty được tổ chức gọn gàng với những nhân viên có trình độ, năng lực kinh nghiệmlàm việc nhanh nhậy Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung để đơn giản hoácông việc kế toán và tạo điều kiện cho các thông tin kế toán được cung cấp mộtcách chính xác và đầy đủ, dễ dàng cho việc quản lý và điều hành công ty

- Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:

+ Công ty sử dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên phương pháp này phản ánh kịp thời và thường xuyên tình hình sản xuất kinh

Ngày đăng: 24/05/2023, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhập – - Báo cáo công ty cổ phần xây lắp thương mại vicago
Bảng t ổng hợp nhập – (Trang 38)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w