PHẦN I Báo cáo thực tập GVHD PGS TS Đặng Văn Thanh Báo cáo thực tập GVHD PGS TS Đặng Văn Thanh MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ XÂY LẮP[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ
XÂY LẮP THƯƠNG MẠI VICAGO 1
1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty 1
1.2 Chức năng và nhiệm vụ 1
1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty 1
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 2
1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý kinh doanh của công ty( Phụ lục 02) 2
1.4.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 05) 2
PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THƯƠNG MẠI VICAGO 4
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 4
2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty(Phụ lục 03) 4
2.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán 4
2.2 Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 4
2.3 Tổ chức công tác kế toán một số phần hành chủ yếu trong công ty 5
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền tại công ty 5
2.3.2 Kế toán TSCĐ của công ty 6
2.3.3 Kế toán NVL, CCDC 9
2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 11
2.3.5.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 13
PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 17
3.1 Thu hoạch 17
3.2 Nhận xét công tác kế toán 18
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Trang 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BQGQ Bình quân gia quyền
CCDC Công cụ dụng cụ
CP Chi phí
GTGT Giá trị gia tăng
HĐTC Hoạt động tài chính
HĐKD Hoạt động kinh doanh
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NVL Nguyên vật liệu
PNK Phiếu nhập kho
PXK Phiếu xuất kho
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
VNĐ Việt Nam đồng
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang đang trên đà công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngànhxây dựng cơ bản vẫn đang vận động không ngừng, đang có những bước chuyểnmình đánh dấu một bước ngoặt mới cho ngành trong sự phát triển của đất nước.Sản phẩm của ngành có kết cấu phức tạp, đa dạng có quy mô lớn, thời gian thicông dài, hoạt động xây lắp ngoài trời không cố định mang tính thời vụ và chiụnhiều rủi ro của thiên nhiên Xuất phát từ đặc điểm này doanh nghiệp xây lắp gặpkhông ít khó khăn trong công việc quản lý vốn
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, kế toán hoàn thiện hơn cả vềnội dung và hình thức Kế toán thực sự đã trở thành công cụ không thể thiếu được trongquản lý kinh tế, kiểm soát và điều hành các hoạt động kế toán tài chính ở các đơn vị Đểlàm được điều này công tác kế toán chiếm vai trò vô cùng quan trọng
Chính vì vậy trong đợt thực tập này em quyết định chọn công ty cổ phân xâylắp thương mại VICAGO để học hỏi và thực hành nghiệp vụ kế toán của mình.Trong thời gian thực tập tại công ty em đã có cơ hội để vận dụng những kiến thức
đã học khi còn ngồi trên ghế nhà trường vào thực tế đồng thời tiếp thu được nhữngkiến thức mới trong công tác kế toán Để có được kết quả này em cảm ơn chânthành tới thầy giáo PGS TS Đặng Văn Thanh và các anh chị trong phòng kế toán
- tài chính của công ty đã chỉ bảo và giúp đỡ cho em hoàn thành bài báo cáo này
Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần :
Phần I: Giới thiệu tổng quát về Công ty cổ phần xây lắp thương mại VICAGO Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần
xây lắp thương mại VICAGO
Phần III: Thu hoạch và nhận xét
Trang 4PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ XÂY LẮP
THƯƠNG MẠI VICAGO 1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây lắp thương mại VICAGO
Tên viết tắt: VAGO.,JS
Địa chỉ: Số 122 phố Trần Tứ Bình phường Nghĩa Tân - Cầu Giấy - HN
Tên tài khoản: +84 47812911
ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
-Thiết kế các công trình đường bộ
-Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, cấu kiện bê tông, cấu kiện
và các phụ kiện kim loại, đồ mộc, thép)
1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty.
Sơ đồ quy trình - (Phụ lục 01 )
Trang 51.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty
1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý kinh doanh của công ty( Phụ lục 02)
1.4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: Quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty Quyết định phương án đầ tư, giải pháp phát triển thị trường,thông qua hoạt động xây dựng Quyết định về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý củacông ty Có quyền bổ nhiệm cách chức Giám đốc và các chức danh quản lý quantrọng khác trong công ty
Giám đốc công ty: Là người được hội đồng quản trị giao nhiệm vụ quản
lý mọi công việc SX kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật, chịu trách nhiệmtrước hội đồng quản trị
Phòng kế hoạch - kĩ thuật: có nhiệm vụ lập ra kế hoạch cho công ty,
hoàn thiện kế hoạch thi công các công trình mà công ty nhận làm.Trưởng phòng kếhoạch phải luôn kiểm tra và nghiệm thu các công trình xây dựng mà công ty hoànthành để bàn giao cho nhà thầu
Phòng tổ chức hành chính : Tập trung những người tổ chức, tuyển dụng
và quản lý lao động có nhiệm vụ theo dõi và sắp xếp lao động, có kế hoach đào tạocán bộ có trình độ nghiệp vụ kĩ thuật cao để đáp ứng được công việc của công tytrong tình hình đổi mới Đảm bảo chế độ lao động, khen thưởng một cách chínhđáng cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty
Phòng tài chính – kế toán: Thực hiện đầy các công tác kế toán, báo cáo
quyết toán quý, năm theo quy định của cấp trên Hướng dẫn tổ, đội sản xuất vềcông tác hạch toán và giao khoán, công tác thu chi tài chính
Các đội sản xuất(1,2,3): là bộ phận trực tiếp thi công sản xuất sản
phẩm của công ty Công việc cuả các đội làm theo quyết định nhiệm
vụ cuả Giám đốc
1.4.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 05)
Nhìn vào bảng số liệu phân tích ta thấy tốc độ tăng trưởng của công ty ở 2năm 2012 cao hơn năm 2011 Mặc dù năm 2012 nền kinh tế của chúng ta gặp
Trang 6nhiều khó khăn nhưng công ty đã cố gắng vượt qua và đạt kết quả hoạt động SXdoanh kinh cao hơn năm 2011 Điều đó được thể hiện như sau:
Tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.456.758.415 đồng tươngứng tăng 64,8% làm cho lợi nhuận gộp và lợi nhuận trước thuế năm 2012 caohơn năm 2011(406.026.415 đồng & 159.940.437 đồng) chứng tỏ công ty đã cóphương hướng, chiến lược kinh doanh đúng đắn
Tổng chi phí năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.050.732.000 đồng tươngứng tỷ lệ tăng 83,6%, tỷ lệ tăng tổng chi phí nhanh hơn tỷ lệ tăng tổng doanh thu.Điều này chứng tỏ công ty chưa quản lý tốt các chi phí trong sản xuất kinh doanh
Số công nhân viên trong công ty tăng lên 30 người, tăng 30% làm cho quy
mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng
Trang 7
PHẦN II:
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP THƯƠNG
MẠI VICAGO
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty (Phụ lục 03)
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty dưới hình thức tập trung Phòng Tàichính kế toán công ty thực hiện việc tổng hợp số liệu báo cáo của các bộ phận vàhạch toán các nghiệp vụ phát sinh toàn doanh nghiệp, lập đầy đủ các báo cáo định
2.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán
Kế toán trưởng: Phụ trách và chịu trách nhiệm chính các công tác tài
chính kế toán của công ty Giám sát theo dõi công nợ vay, trả các khoản vay, tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kết hợp với các bộ phận có liên quan lập
kế hoạch sản xuất theo quy định chung Lập các báo cáo sản lượng, doanh thu vàbáo cáo tài chính quý, năm
Kế toán thuế và tiền lương: Phụ trách tiền lương, tiền thưởng, các khoản
trích theo lương, khấu trừ vào lương Theo dõi các loại thuế trong tháng, thực hiện
kê khai thuế và nộp thuế cho nhà nước
Kế toán vật tư, TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi chính xác kịp thời giá
vật tư – TSCĐ hiện có tình hình tăng giảm trong kì Quyết toán vật tư tháng, quý,năm; tổng hợp kiểm kê vật tư, theo dõi công cụ, dụng cụ sản xuất
Kế toán quỹ tiền mặt: Theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền mặt, các
khoản tạm ứng làm bảo lãnh thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, ghi chép sổ quỹ vàcác báo cáo quỹ theo định kỳ
2.2 Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống kế toán được ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ – BTC được sửa đổi bổ sung theo thông tư 138/2011/TT-BTC
- Hình thức kế toán: Hiện tại công ty đang áp dụng và tổ chức hệ thống sổ
kế toán hình thức kế toán Nhật ký chung (Phụ lục 04)
Trang 8- Kế toán hàng tồn kho sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N đến ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ : Việt Nam Đồng(VNĐ)
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
- Kỳ lập báo cáo tài chính: Quý, năm
- Phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
- Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
2.3 Tổ chức công tác kế toán một số phần hành chủ yếu trong công ty
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền tại công ty
Chứng từ số 221 (Phụ lục 07) ngày 10/09/2012 phiếu chi tiền mặt mua bàn
ghế cho bộ phận văn phòng Hóa đơn GTGT giá mua chưa thuế là 13.200.000 đ Thuế suất thuế GTGT 10%
Kế toán định khoản:
Nợ TK 211(1): 13.200.000 đ
Nợ TK 133(2):1.320.000 đ
Trang 9Có TK 111: 14.520.000 đ
Ví dụ 2:
Phiếu thu tiền số 0234(Phụ lục 06) ngày 12/9/2012 của công ty Thăng Long
trả nốt tiền hàng còn thiếu số tiền 20.000.000 đồng
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 111: 20.000.000 đ
Có TK 131: 20.000.000 đ
Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi tiền mặt kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào Sổ Nhật Ký Chung (Phụ lục 09) theo trình tự thời gian, sau đó phản ánh vào Sổ Cái TK 111 (Phụ lục 10) và Sổ Chi Tiết Tiền Mặt TK 111(1) (Phụ lục 11)
2.3.2 Kế toán TSCĐ của công ty
2.3.2.1 Phân loại TSCĐ
TSCĐ của công ty chỉ bao gồm TSCĐ hữu hình gồm:
-TSCĐ hữu hình dùng cho xây dựng: đầm dùi, máy xúc, máy trộn bê tông, máy cắt uốn thép,…
-TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động văn phòng: máy vi tính, máy in, máy photo,…
2.3.2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
TSCĐ của công ty đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình được hình thành do mua sắm:
tế TSCĐ
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
+
Chi phí liên quan trực tiếp khác (nếu có)
-Các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có)
Ví dụ: Ngày 08/06/2012 công ty mua một máy tính Ienovo cho phòng kế toán.
Giá mua thực tế 14.000.000 đồng Thuế suất VAT là 1.400.000 đồng, chi phí vậnchuyển 40.000 đồng Công ty chưa thanh toán
Nguyên giá TSCĐ =14.000.000 + 40.000 = 14.040.000 đồng
Trang 10- Giá trị còn lại của TSCĐ:
-Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao lũy kế
Ví dụ: : Tháng 8/2012 công ty thanh lý một máy photocopy nguyên giá
35.000.000đ, đã khấu hao được 20.000.000đ
Giá trị còn lại của máy photocopy =35.000.000 – 20.000.000 = 15.000.000 đ
2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ
Kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện ở phòng kế toán sử dụng: thẻ TSCĐ, sổTSCĐ ở toàn doanh nghiệp, sổ TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng để theo dõi tìnhhình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ
Thẻ TSCĐ được mở cho từng đối tượng ghi TSCĐ để theo dõi tình hình tăng,giảm, khấu hao của từng đối tượng ghi TSCĐ
2.3.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
* Tài khoản kế toán sử dụng: Tk 211(1)(TSCĐ hữu hình), 211(3)(TSCĐ vô
hình) và Tk 214(hao mòn TSCĐ) và một số tài khoản liên quan khác
Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Ví dụ: Ngày 15/5/2012 công ty mua một máy xúc giá chưa thuế 300.000.000
đ, thuế suất thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí lắpđặt, vận chuyển có tổng gía thanh toán 11.000.000 đ, thuế suất VAT 10% đãchi bằng tiền mặt Thời gian sử dụng 5 năm
Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211(1): 310.000.000 đ
Nợ TK 133(2): 31.000.000 đ
Có TK 112: 330.000.000 đ
Trang 11Có TK 111: 11.000.000 đ
Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Ví dụ: Ngày 20/10/2012 công ty thanh lý giàn máy tính TOSIBA ở phòng
kế toán, nguyên giá là 30.500.000.đồng, hao mòn lũy kế 25.500.000 đồng, số tiềnthu được từ thanh lý thu bằng tiền mặt là 4.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế suấtthuế GTGT 10%).Chi phí thanh lý 1.000.000 đ chi bằng tiền mặt Kế toán căn cứvào biên bản thanh lý TSCĐ và lập phiếu thu, phiếu chi:
Trang 12Ví dụ: Ngày 10/11/2012 công ty mua một máy trộn bê tông có nguyên giá
60.000.000 đồng, thuế suất VAT 10% Công ty trả bằng chuyển khoản Thời giantính khấu hao trong 5 năm:
Trang 13- CCDC: máy khoan, máy hàn, quốc, xẻng….
+
Các chi phí phát sinh liên quan
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
-Các khoản chiết khấu giảm giá (nếu có).
Ví dụ: Ngày 15/02/2012 Công ty mua 20 tấn thép của công ty Hòa Phát Đơn giá
chưa thuế 25.500.000đồng, thuế suất VAT 10%, chi phí vận chuyển 3.000.000đồng thuế VAT 5% Công ty chưa thanh toán
Trị giá vốn thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ +
Số lượng hàng nhập
trong kỳ
Ví dụ: Tồn đầu kỳ 100tấn xi măng Hoàng Thạch đơn giá 1.100.000đ/tấn Ngày
Trang 143/2/2012 Công ty nhập 300tấn đơn giá 1.200.000đ/tấn Ngày 25/02/2012 công tyxuất 250tấn phục vụ thi công công trình.
Hạch toán theo phương pháp BQGQ cuối kỳ:
2.2.3.4 Phương pháp kế toán chi tiết NVL, CCD
Công ty áp dụng theo phương pháp thẻ song song (phụ lục 14)
Tại kho thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho củatừng thứ NVL,CCDC
2.3.3.5 Kế toán tổng hợp tăng giảm NVL, CCDC
-Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Hóa đơn GTGT
+ Biên bản kiểm nghiệm NVL, CCDC
+ Biên bản kiểm kê tài sản trong đó có NVL, CCDC
+ Phiếu báo NVL, CCDC cuối kỳ
+ Bảng phân bổ CCDC
-TK sử dụng: TK152, TK153
-Phương pháp kế toán:
*Kế toán tổng hợp tăng NVL, CCDC:
Ví dụ: Ngày 22/09/2012 (Phụ lục 09) mua vật tư không nhập kho mà chuyển
thẳng đến công trình ở Quốc lộ 12 giá bao gồm thuế 99.000.000 thuế suất VAT10% công ty chưa thanh toán Theo hóa đơn số 0267
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 154(1): 90.000.000 đ
Nợ TK 133(1):9.000.000 đ
Trang 15Có TK 331:99.000.000 đ
* Kế toán tổng hợp giảm NVL, CCDC
Ví dụ: căn cứ phiếu xuất kho số 200 (Phụ lục 08) công ty xuất 3 tấn thép dây
và 5 tấn xi măng dùng cho sản xuất kinh doanh có trị giá xuất kho 11.000.000 đ
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 154(1): 11.000.000 đ
Có TK 152: 11.000.000 đ
2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.3.4.1 Kế toán tiền lương
-Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất
+ Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
+ Bảng phân bổ tiền lương
+ Hợp đồng giao khoán
-TK sử dụng: TK 334, 338 và các tài khoản liên quan 111, 112, 154….
- Hình thức trả lương: Công ty áp dụng hai hình thức trả lương
* Hình thức trả lương theo thời gian: Áp dụng cho bộ máy quản lý điều
hành sản xuất và các phòng ban làm công tác nghiệp vụ văn phòng Số ngày làmviệc trong tháng là 26 ngày
Số ngày làm việc theo quy định
- Các khoản giảm trừ
Trang 16* Hình hức trả lương theo sản phẩm( trả lương theo hình thức khoán): Áp
dụng trực tiếp với lao động trực tiếp thi công công trình và lực lượng thuê ngoài ở các đội
Tiền lương theo sản phẩm = Đơn giá khoán * Khối lượng thi công thực tế
Ví dụ: Tháng 5/2012 tính lương cho công nhân Phạm Thu Hương ở phòng
kế toán với mức lương cơ bản 1.050.000đ và hệ số lương 3.6 Khoản phụ cấp ăn uống và xăng xe là 500.000đ Số ngày làm việc là 26 ngày, số ngày làm việc thực
tế là 23 ngày, BHXH, BHYT, BHTN là 395.100, phí công đoàn 33.000.Tính khoảnlương phải trả trong tháng cho nhân viên này
Lương cơ bản = 1.050.000 x 3,6 = 3.780.000 đ
Tổng lương = (3.780.000 /26) x 23 + 500.000 = 3.843.846 đ
Lương thực lĩnh của nhân viên = 3.843.846 – 395.100 – 33.000 = 3.415.746 đ
2.3.4.2 Kế toán các khoản trích theo lương
- Nội dung các khoản trích theo lương: Hiện nay công ty đang trích theo tỷ lệ 32,5%( 23% tính vào chi phí SXKD, 9,5% tính trừ vào lương của người lao động)Trong đó: - Quỹ BHXH tỷ lệ trích 24% tiền lương cơ bản(17% tính vào chi phí SXKD, 7% tính trừ vào lương cuả người lao động)
-Quỹ BHYT tỷ lệ trích 4,5% tiền lương cơ bản(3% tính vào chi phí SXKD, 1,5% tính trừ vào lương người lao động)
-Quỹ KPCĐ tỷ lệ trích 2% tiền lương thực tế tính vào toàn bộ chi phí SXKD của doanh nghiệp
- Quỹ BHTN tỷ lệ trích 2% tiền lương cơ bản(1% tính vào chi phí
SXKD, 1% tính trừ vào lương người lao động)
Ví dụ: Ngày 30/9/2012 tính tiền lương cho công nhân viên trong tháng: công
nhân trực tiếp sản xuất 65.000.000 đ, nhân viên quản lý tổ đội thi công 20.000.000
đ, nhân viên quản lý doanh nghiệp 30.000.000 đ
Kế toán hạch toán: Nợ TK 154: 85.000.000 đ
Chi tiết: TK 154(2): 65.000.000 đ
TK 154(4): 20.000.000 đ
Nợ TK 642(2): 30.000.000 đ
Trang 172.3.5.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.3.5.1 Kế toán tập hợp chi phí xây lắp
* Kế toán CP nguyên vật liệu trực tiếp (phụ lục 15)
-TK sử dụng: TK 154(1) “CP nguyên vật liệu trực tiếp”
-Chứng từ sử dụng: PNK, PXK, bảng phân bổ vật liệu, hóa đơn mua NVL,
*Kế toán CP nhân công trực tiếp
-TK sử dụng: 154(2) “chi phí nhân công trực tiếp”
-Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, bảng kê chi phí
nhân công trực tiếp, bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp xây lắp…
-Phương pháp kế toán:
Trang 18Ví dụ: Ngày 30/3/2012 tính lương phải trả cho công nhân xây lắp công trình
Cửa Đạt là 20.980.000đ
Kế toán ghi: Nợ TK 154(2): 20.980.000 đ
Có TK 334: 20.980.000 đ
* Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (phụ lục 16)
-TK sử dụng:154(3) “chi phí sử dụng máy thi công’
-Chứng từ sử dụng: Hợp đồng thuê máy, bảng kê chi phí sử dụng máy thi
công, bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công…
VD: Ngày 31/3/2012 công ty thuê máy thi công cho công trình Cửa Đạt là
45.000.000 đ chưa thuế và thuế suất VAT 10% Công ty đã thanh toán ngay bằngchuyển khoản số tiền là 22.000.000 đ, số tiền còn lại công ty chưa thanh toán Căn
cứ vào hợp đồng thuê khoán, hóa đơn GTGT Kế toán hạch toán
Nợ TK 154(3): 45.000.000 đ
Nợ TK 133(1): 4.500.000 đ
Có TK 112: 22.00.000 đ
Có TK 331: 27.500.000 đ
*Kế toán chi phí sản xuất chung (phụ lục 17)
- TK sử dụng: 154(4) ‘chi phí sản xuất chung”
+
CP thực tế xâylắp phát sinh
CP theo dựtoán của khốilượng xâylắp dở dangcuối kỳ
CP theo dự toán củakhối lượng hoàn +
CP theo dự toáncủa khối lượng
Trang 19thành trong kỳ xây lắp dở dang
cuối kỳ
Ví dụ: Tại công trình Cửa Đạt chi phí xây lắp dở dang đầu kỳ là 2.647.750.433 đ, chi phí phát sinh trong kỳ là 1.972.757.249 đ, CP theo dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ là 2.142.126.345 đ, CP theo dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ là 1.294.200.750 đ.
CP sản xuấtphát sinhtrong kỳ
- CP sản xuất củaSPDD cuối kỳ
Ví dụ: Tại công trình Cửa Đạt kế toán tập hợp như sau:
CP sản xuất của SPDD đầu kỳ : 2.647.750.433 đ
CP sản xuất phát sinh trong kỳ: 1.972.757.249 đ
CP sản xuất dở dang cuối kỳ: 1.740.190.716 đ
Giá thành thực tế của công trình = 2.647.750.433 + 1.972.757.249 – 1.740.190.716 = 2.880.316.966 đ
Trang 20
PHẦN III THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 3.1 Thu hoạch
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây lắp thương mại VICAGO
đã giúp em có cơ hội được thực hành và tiếp xúc nhiều hơn các nghiệp vụ kế toán
để vận dụng những kiến đã học vào thực tế Với những kiến thức trong trườngcùng sự quan sát, học hỏi về thao tác làm việc cuả anh chị trong phòng kế toán, và
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty em đã rút ra được những kinhnghiệm quý báu cho bản thân, nắm được những kiến thức cơ bản cũng như cáchhạch toán kế toán trong thực tế của mỗi công ty
Bên cạnh đó em nhận thấy rằng, kế toán là một công việc hết sức quan trọng
và cần thiết cho mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác và cẩn trọng, hơnnữa người làm kế toán cần phải có chuyên môn và nghiệp vụ, phải được đào tạomột cách bài bản chuyên nghiệp Vì vậy, quá trình thực tập là rất quan trọng đểgiúp sinh viên chúng em có các kỹ năng cơ bản và có thêm hiểu biết về thực tếgiúp cho công việc sau này
3.2 Nhận xét công tác kế toán
* Ưu điểm:
- Về lao động kế toán và tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công
ty được tổ chức gọn gàng với những nhân viên có trình độ, năng lực kinh nghiệmlàm việc nhanh nhậy Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung để đơn giản hoácông việc kế toán và tạo điều kiện cho các thông tin kế toán được cung cấp mộtcách chính xác và đầy đủ, dễ dàng cho việc quản lý và điều hành công ty
- Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
+ Công ty sử dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên phương pháp này phản ánh kịp thời và thường xuyên tình hình sản xuất kinh