TuÇn 22 – (101 >105) TUẦN 14 Ngày soạn 13/11/2018 Ngày giảng 19/11/2018 Tiết 48 Văn bản TREO BIỂN (Truyện cười) I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức + Khái niệm truyện cười + Đặc điểm thể loại của truyện cư[.]
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn: 13/11/2018
Ngày giảng: 19/11/2018
Tiết 48
Văn bản
TREO BIỂN
(Truyện cười)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
+ Khái niệm truyện cười
+ Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển.
+ Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài học:
+ Đọc – hiểu văn bản truyện cười Treo biển.
+ Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
+ Kể lại câu chuyện
- Kĩ năng sống: nhận thức được vai trò của chủ kiến trong cách cư xử, giao tiếp: lắng nghe
ý kiến của người khác
3 Thái độ: có thái độ cư xử, nhìn nhận, đánh giá sự việc xảy ra xung quanh, biết lắng nghe,
phân tích
GD đạo đức: Giáo dục phẩm chất tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân => GD
giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở
sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ
kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn
đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ
động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức, SGK, SGV, giáo án, máy chiếu,
- HS: soạn bài
III Phương pháp
- Phương pháp đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm, động não, KT đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
?Những bài học nào em nhận thức được sau khi học xong chủ đề truyện ngụ ngôn
phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại hênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng
mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan , kiêu ngạo
khuyên con người ta khi muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng toàn diện
3 Bài mới
Trang 2Hoạt động 1: Khởi động 5’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
GV trình chiếu bảng sau – HS thực hiện theo nhóm
? Em đã biết những điều gì về truyện dân gian
? Em còn muốn biết điều gì về truyện dân gian nữa
K- những điều đã biết W – những điều muốn biết L – những điều cần biết
- HS theo nhóm đã giao hoàn thành bảng nhóm – treo sản phẩm –
HS nhận xét – GV nhận xét, trình chiếu bảng
K- những điều đã biết W – những điều muốn biết L – những điều cần biết
Thể loại: truyện cổ tích,
truyền thuyết, ngụ ngôn
Định nghĩa các thể loại
Nội dung các truyện đã được
học
Giá trị nghệ thuật của các
truyên
Những bài học cuộc sống rút
ra từ truyện
Còn thể loại truyện dân gian náo nữa không?
Định nghĩa?
Các truyện Giá trị của truyện Bài học rút ra từ truyện đó
? TRUYỆN CƯỜI
? em hãy kể tên một số truyện cười đã được đọc
HS nêu tên truyện
? theo em tiếng cười trong cuộc sống có vai trò gì
HS bộc lộ - GV chuyển bài mới
Tiếng cười là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong cuộc đời mỗi con người Người VN
ta rất biết cười dù trong bất kì một tình huống nào.Điều đó được thể hiện rất nhiều trong văn học dân gian.Đặc biệt là trong thể loại truyện cười.Vì vậy rừng cười của dân tộc VN rất phong phú Rừng cười ấy vang lên với các cung bậc khác nhau Có tiếng cười hóm hỉnh hài hước, có tiếng cười sâu cay châm biếm Tiết học hôm nay….
Hđ 2(4)
- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản về
thể loại
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,
phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật Hỏi và
trả lời,
HS nghiên cứu mục * SGK và giao nhiệm vụ
?) Em hãy lí giải về định nghĩa truyện cười?
- HS phát biểu – nhận xét – bổ sung
I Tìm hiểu chung
1 Thể loại
- Truyện cười : SGK
Trang 3GV trình chiếu chốt khái niệm về nội dung – nghệ
thuật - mục đích của truyện cười và lưu ý: Truyện
cười thường rất ngắn Truyện cười thiên về mua vui gọi
là truyện hài hước Truyện thiên về ý nghĩa phê phán
gọi là truyện châm biếm
Hđ 3( 17’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị
của văn bản
- Hình thức: hoạt động cá nhân, nhóm
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,
phát hiện và giải quyết vấn đề, PP làm mẫu
- Kĩ thuật: động não kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật Hỏi và
trả lời, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật Tóm tắt nội dung
tài liệu theo nhóm , Kĩ thuật đọc hợp tác
II.Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc - chú thích
? Nêu cách đọc truyện
* Chú ý đọc giọng hài hước
- GV và một HS đọc -> 2 HS kể tóm tắt câu chuyện
- GV và HS nhận xét phần kể
- Tìm hiểu một số chú thích
? HS quan sát truyện - Liệt kê các sự việc tiêu biểu
- HS trình bày – GV trình chiếu chốt
?) Câu chuyện xoay quanh vấn đề nào
- Treo biển quảng cáo bán hàng
- HS quan sát tấm biển quảng cáo của nhà hàng
?) Nhà hàng treo biển để làm gì?
- Giới thiệu và quảng cáo sản phẩm với mục đích bán được
nhiều hàng
?)GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn thảo luận trong 2’
Nội dung của biển treo có mấy yếu tố? Vai trò của từng
yếu tố?
nhóm 2: Hành động và thái độ của chủ nhà hàng ntn? Em
có nhận xét gì về điều đó
Đại diện nhóm nhanh nhất trả lời – HS nhận xét, bổ
sung – GV chốt
- Bốn yếu tố
+ Ở đây thông báo địa điểm cửa hàng
+ Có bán: thông báo hoạt động của cửa hàng
+ Cá: thông báo loại mặt hàng, sản phẩm được bán
+ Tươi: thông báo chất lượng hàng
* GV: Bốn yếu tố đó là cần thiết cho một tấm biển quảng
cáo bằng ngôn ngữ, đáp ứng đầy đủ thông tin cho người
mua
?) Đến đây truyện đã gây cười chưa? Vì sao?
2 Phân tích
a Nhà hàng treo biển bán hàng
- Tấm biển của nhà hàng có những nội dung cần thiết cho việc quảng cáo bằng
ngôn ngữ: về địa điểm, về hoạt động, loại mặt hàng, chất lượng hàng.
b ý kiến đóng góp của các
Trang 4- Chưa: vì chưa có yếu tố không bình thường
- Việc treo biển là đúng không có gì đáng cười
? Vậy truyện gây cười khi nào? những ai đã khiến tạo ra
tiếng cười
- Vì ý kiến đóng góp của khách hàng
- Vì chủ kiến của chủ nhà hàng
GV giao nhiệm vụ cho hai nhóm thực hiện
Nhóm 1: ? Trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu ý kiến đóng
góp của các vị khách Có mấy ý kiến đóng góp - đó là
những ai
Nhóm 2: có ý kiến cho rằng : Tiếng cười đã được bật lên
khi các vị khách của nhà hàng góp ý song nó thật sự vang
lên sảnh khoái trước hành động và thái độ của chủ nhà
hàng Ý kến của em?
Các nhóm thảo luận – đại diện hai nhóm trình bày – nhận
xét – bổ sung
GV nhận xét- khái quát
Nhóm 1:
- 4 ý kiến –1: người qua đường – 2-3 : khách hàng – 4:
hàng xóm
? Họ đã góp ý ntn
1 Bỏ chữ tươi
2 Bỏ chữ ở đây
3 Bỏ chữ có bán
4 Bỏ chữ cá
?Nhận xét về các lời góp ý trên
- Các ý kiến này tuy có khác nhau về nội dung nhưng đề
giống nhau ở cách nhìn chỉ quan tâm đến một thành
phần của tấm biển mà không chú ý đến các thành phần
khác
? Cách nhìn nhận sự vật ,vấn đề kiểu này chúng ta đã được
học trong truyện nào
- Tthầy bói xem voi
? Thái độ của họ khi đóng góp ý kiến
- Xem , nhìn tấm biển ,cười bảo… nhìn cái biển nói…
? Nhận xét của em về thái độ này
- Có thể do thiếu nghiêm túc, góp ý bừa
- Có thể do chân thành nhưng lại thiếu hiểu biết
? có ý kến cho rằng lời góp ý là không chân thành í kiến
của em
- Lần lượt từng người bằng cử chỉ, ngôn ngữ góp ý cho
chủ nhà hàng bỏ bớt dần từng thành phần của tấm biển
Thoạt nghe ý kiến từng người xem chừng có lí Song
không phải Bởi mỗi người góp ý không nghĩ đến chức
năng của yếu tố mà họ cho là thừa và mối quan hệ của
nó Mỗi người chỉ thấy được sự hiện diện của mình ở
vị khách
Bốn lời góp ý tuy có khác nhau về nội dung nhưng đề giống nhau ở cách nhìn chỉ quan tâm đến một thành phần của tấm biển mà không chú ý đến các thành phần khác
c.Chủ kiến của chủ nhà hàng
Trang 5cửa hàng và trực tiếp nhìn, ngửi, quan sát mặt hàng thay
cho việc thông báo gián tiếp vốn là chức năng đặc điểm
của giao tiếp ngôn ngữ Họ không thấy được tầm quan
trọng của những thành phần khác
nhóm 2: Hành động và thái độ của chủ nhà hàng ntn?
Em có nhận xét gì về điều đó
Tiếng cười đã được bật lên khi các vị khách của nhà hàng
góp ý song nó thật sự vang lên sảnh khoái khi
- Trước phản ứng của chủ nhà hàng về những lời góp ý
trên
?) Sau mỗi lần góp ý, thái độ của nhà hàng như thế nào?
- nghe nói –bỏ ngay
1 Bỏ đi chất lượng mặt hàng - đây là thành phần ó vai
trò quan trong nhất trong một biển quảng cáo
2 Bỏ đi vị trí của nhà hàng – tạm có thể được
3 Bỏ đi hoạt động của nhà hàng biển quảng cáo lúc
này chỉ còn mỗi chữ cá Lúc này khách hành sẽ
không hiểu biển quảng cáo này treo lên nhắm mục
đích gì
4 Bỏ luôn cả biển quảng cáo
? Em cười chủ nhà hàng điều gì – KT động não
HS bộc lộ
- Không hiểu những điều viết trên biển quảng cáo có vai
trò gì, mục đích gì
- Hành động vội vàng – làm ngay theo ý kiến đóng góp
- Cái cười được bộc lộ rõ nhất ở cuối truyện cái biển chỉ
còn chữ cá - khi có người góp ý- chủ nhà hàng cất luôn
cái biển đi
? Vậy theo em chủ nhà hàng là người ntn
Hoạt động 4(5’)
Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đánh giá giá trị tác phẩm
- Hình thức: hoạt động cá nhân, nhóm
- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm
N1-2: nghệ thuật đặc sắc của truyện
N3-4: nội dung – bài học
Đại diện nhóm trả lời – HS nhận xét, bổ sung – GV
khái quát
- HS đọc ghi nhớ
Chủ nhà hàng thay đổi biển theo bất kì góp ý nào để rồi cuối cùng cất luôn tấm biển -> hành động không suy xét, không có chủ kiến
4 Tổng kết
a Nội dung-ý nghĩa: truyện tạo ra tiếng cười hài hước,vui vẻ, phê phán những người hành động thiếu chủ kiến và nêu ra bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến người khác.
b Nghệ thuật: xây dựng tình huống cực đoan, vô lí;
sử dụng yếu tố gây cười, kết thúc truyện bất ngờ
c Ghi nhớ:SGK
Trang 6HĐ 5 (5p)
- Mục tiêu: hướng dẫn HS luyện tập – tích hợp GD đạo
đức
- Phương pháp: trao đổi nhóm.
- Phương tiện: SGK.
- Kĩ thuật: trình bày 1’
III Luyện tập
Giáo dục kĩ năng sống
? Em sẽ làm gì trước lời góp ý của các vị khách
- HS suy nghĩ, phát biểu- nhận xét ,bổ sung
? Trong cuộc sống em đã từng bao giờ giống như chủ nhà
hàng chưa Hậu quả em gặp phải là gì
- HS bộc lộ – GV đánh giá, góp ý
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: thuyết trình.
?Khái quát giá trị của văn bản?
HS trả lời -> GV chốt kiến thức cơ bản
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- nhớ định nghĩa truyện cười – kể diễn cảm truyện – nắm được giá trị của tác phẩm, viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em sau khi học xong truyện
- Soạn “ Lợn cưới,áo mới” ( đọc, kể tóm tắt, tìm hiểu thể loại,trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài, rút ra bài học cho bản thân)
V Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 7Ngày soạn: 13/11/2018
Ngày giảng: 19/11/2018
Tiết 49
Đọc thêm: Văn bản
LỢN CƯỚI ÁO MỚI
(Truyện cười)
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức
+ Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới áo mới.
+ ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ
+ Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên
2.Kĩ năng
- kĩ năng bài học:
+ Đọc – hiểu văn bản truyện cười
+ Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện
+ Kể lại câu chuyện
- Kĩ năng sống: nhận thức được tính cách xấu của bản thân để sửa chữa, giao tiếp/ lắng nghe phản hồi khi nhận xét, đánh giá về tác phẩm
3.Thái độ: Giáo dục phẩm chất tự trọng, tự lập, tự tin, Tránh thói khoe khoang hợm hĩnh =>
GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở
sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ
kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn
đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ
động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức, SGK, SGV, giáo án, phấn màu, máy chiếu
- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp
- Phương pháp đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm, động não
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Kể chuyện Treo biển – truyện gây cười ở điều gì? Em rút được ra bài học gì cho bản thân
từ câu chuyện
3, Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
GV: giới thiệu bài
Trang 8Hoạt động 2 - 3P
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả tác
phẩm
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan
- Kĩ thuật: động não kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật Hỏi
và trả lời
?Xác định thể loại
- 1 HS nhắc lại định nghĩa truyện cười
Hoạt động 3 - 20P
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn bản
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: động não kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật Hỏi
và trả lời, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật Tóm tắt nội
dung tài liệu theo nhóm , Kĩ thuật đọc hợp tác
- Hướng dẫn HS đọc – HS đọc, nhận xét
- Giải nghĩa từ tất tưởi
? Từ này được giải nghĩa bằng cách nào
Vậy truyện có những sự việc nào? Bố cục của truyện
- HS phát biểu – GV trình chiếu chốt
? Truyện kể về ai ? về điều gì
- Kể người khoe của
?) Em hiểu thế nào về tính khoe của?
- Thói tỏ ra là người giàu có, thường biểu hiện ở ăn
mặc, xây cất, nói năng, giao tiếp
?) Ai trong truyện là người có tính xấu đó?
- Cả hai nhân vật
?) Điều đáng cười ở nội dung hay cách khoe?
- Cả hai
PT cái đáng cười của hai nhân vật
Thảo luận nhóm bàn trong 2’ – đại diện nhóm trả
lời – nhận xét, bổ sung
GV đánh giá, chốt
?) Vì sao anh thứ nhất đứng hóng ở cửa? Thái độ của
anh ta?
- để khoe cái áo mới
- đứng thời gian rất lâu mà không có ai đi qua để
I Tìm hiểu chung
Thể loại: Truyện cười
II.Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc - chú thích
2 Bố cục
3 Phân tích
a Các nhân vật khoe của: đó là người khoe lợn, kẻ khoe áo
b Cách khoe của của hai nhân vật
Trang 9?) Anh chàng thứ hai có gì để khoe? Có đáng khoe
không?
- Một con lợn để làm lễ cưới -> không đáng khoe
?) Anh ta khoe trong một tình huống như thế nào?
- Nhà đang rất bận, tâm trạng tiếc của, hốt hoảng chạy
tìm -> cố khoe bằng được
?) Nhận xét về cách khoe của 2 chàng?
- Lố bịch, đáng cười, khoe những cái không đáng khoe!
?) Anh mất lợn hỏi thăm như thế nào? Lời hỏi thăm có
từ nào thừa? Vì sao?
?) Câu trả lời của anh “đứng hóng” như thế nào? Có
gì khác thường?
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này + hoạt động: giơ sát vạt
áo ra trước mặt anh mất lợn
- Thừa hẳn một vế câu “Từ lúc ”
* GV: Thế là “Lợn cưới” phải đối với “áo mới”
?) Đáng lẽ anh ta phải trả lời như thế nào?
- Tôi đứng đây suốt từ sáng đến giờ
?) Để gây cười tác giả dân gian đã dùng nghệ thuật gì?
- Đối xứng và phóng đại
- Kết thúc bất ngờ
?) Tiếng cười tạo ra từ câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Mua vui, giải trí, giễu cợt, phương pháp nhẹ nhàng
? Từ đó em có nhận xét gì về hai nhân vật trong truyện
-Nhân vật: người khoe lợn, kẻ khoe áo- những nhân vật
khoe của,thích học đòi
- Hai nhân vật hiện lên lố bịch trong cách khoe ,biểu
hiện trong hành vi và lời nói
Hoạt động 4 - 5P
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đánh giá giá trị tác
phẩm
- Hình thức: hoạt động cá nhân, nhóm
- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
?) Ý nghĩa và nghệ thuật của truyện?
- HS thực hiện theo nhóm trong 1’ – trình bày, nhận
xét, bổ sung
- Gv khái quát
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5- 5P
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh luyện tập – tích hợp
giáo dục đạo đức
Tác giả dân gian đã phê phán tính khoe khoang đến mức lố bịch của hai anh chàng – một thích khoe cái áo mới, một thích khoe con lợn để cưới vợ Biểu hiện qua:
- Hành vi: tất tưởi đi khoe lợn cưới, mặc áo mới đứng hóng ở cửa, đợi người khen.
- Lời nói: ahnh khoe lợn hỏi thăm để tìm lợn cưới; anh có cái
áo mới cố tình ghép vào câu trả lới để khoe cái áo đang mặc.
4.Tổng kết
4.1 nội dung: chế giễu, phê phán
những người có tính hay khoe của- một tính xấu phổ biến trong
xã hội
4.2 nghệ thuật:
-tạo tình huống truyện gây cười
- Miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ khoe rất lố bịch
- Sử dụng nghệ thuật phóng đại
4.3 Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
Trang 10- Hình thức: hoạt động cá nhân, nhóm
- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
? Em có thể kể một câu chuyện hay tình huống trong
cuộc sống giống truyện này, phát biểu ý kiến của em về
vấn đề đó
- HS kể , bộc lộ
- Nhận xét, GV rèn giáo dục đạo đức, kĩ năng sống
cho HS
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: thuyết trình.
?Nhắc lại định nghĩa truyện cười và ý nghĩa mỗi truyện cười vừa học
HS trả lời -> GV chốt kiến thức cơ bản
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Tập kể truyện, viết đoạn văn trình bày suy nghĩ sau khi học xong hai truyện cười
- Học ghi nhớ
- Soạn Số từ và lượng từ ( nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ đó rút ra
nhận xét kết luận về : Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ Đặc điểm ngữ pháp của số từ
và lượng từ:
+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ
+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.)
V Rút kinh nghiệm
………
………