Kiến thức: - HS được củng cố khắc sâu các kiến thức về dấu hiệu chia hết của một tổng - Sử dụng tính chất chia hết của một tổng vào làm các bài tập một cách thành thạo.. Kỹ năng: - Vận d
Trang 1Ngày soan: 8/11/2020 Tiết: 9
ÔN TẬP TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS được củng cố khắc sâu các kiến thức về dấu hiệu chia hết của một tổng
- Sử dụng tính chất chia hết của một tổng vào làm các bài tập một cách thành thạo
2 Kỹ năng:
- Vận dụng thành thạo tính chất chia hết làm bài tập
- Rèn kỹ năng suy luận logic, trình bày bài toán khoa học
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập bộ môn
4 Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề, giải pháp giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp: Diễn đạt tự tin, lắng nghe tích cực trong giao tiếp
- Năng lực hợp tác: Biết trách nhiệm, năng lực của mình trong nhóm
* Phẩm chất: chăm chỉ, linh hoạt, sáng tạo
II Chuẩn bị:
-GV: Thước, phấn màu, MTBT
-HS: Ôn lại các tính chất chia hết của một tổng, MTBT
III Phương pháp:
Tính toán, vấn đáp, gợi mở.
IV Tiến trình giờ học- giáo dục:
1 Ônr định lớp: ( 1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cơ bản ( 12 ph)
Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức cơ bản về tính chất chia hết của một tổng
Phương pháp: vấn đáp, gợi mở
Năng lực: tự học
GV: Yêu cầu hs nhắc lại các tính chất chia
hết của một tổng
HS: trả lời
GV: yêu cầu HS nêu tính chất mở rộng
HS: trả lời
1 Nhắc lại kiến thức:
Cho a b N b; ; 0. Nếu có số tự nhiên k sao cho a b k ta nói a chia hết cho b
Kí hiệu: a b đọc là: a chia hết cho b hoặc b chia hết a; hoặc a là bội của b hoặc b là ước của a
2 Tính chất chia hết của một tổng:
a) Tính chất 1: Nếu
a m ; b m a + b m
+ Chú ý: @ Tính chất 1 cũng đúng với
một hiệu : khi a b thì
a m ; b m a - b m
Trang 2* Tính chất 1 cũng đúng với một tổng nhiều số hạng:
1 ; 2 ; ; n 1 2 n
a m a m a m a a a m
b) Tính chất 2: Nếu a không chia hết
cho m; b chia hết cho m thì a+b không chia hết cho m
+ Chú ý: - Tính chất 2 đúng với một
hiệu a>b
- Tính chất 2 đúng với một tổng nhiều số hạng, trong đó chỉ có một
số hạng không chia hết cho m, các số hạng còn lại đều chia hết cho m
Hoạt động 2: Luyện tập ( 30 ph)
Mục tiêu: Làm được các bài tập
Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, tính toán
Năng lực: tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề
BT1:
-Cho hs tự giải
-Gọi cùng lúc 4 hs lên bảng giải
Hướng dẫn BT2:
-Các số 12; 15; 21 có chia hết cho 3 không?
-Vậy để A chia hết cho 3 thì đk của x là gì?
A không chia hết cho 3 thì đk của x là gì?
Hướng dẫn BT3:
-Khi a chia hết cho 24 thì a có dạng tổng
quát là gì?
-Khi a chia cho 24 dư 10 thì a có dạng tổng
quát là gì?
-Vậy a có chia hết cho 2 không? Cho 4
không? Vì sao?
Hướng dẫn BT3:
Câu a:
-Tích có dạng tổng quát là gì?
-Vì sao tích n.(n+1) luôn chia hết cho 2?
Câu b:
2 Bài tập:
Bài 1: Mỗi tổng ( hiệu ) sau có chia hết cho 6 không?
a/ 486 và 646 48+646 b/ 6006 và 4806 600+4806 c/ 102+28+40 = 120+486
d/ 121+36 6 2/ Cho tổng A = 12+15+21+x (x
N).Tìm điều kiện của x để: a/ A 3; b/
A 3 a/A3 khi x3 b/ A 3 khi x 3 3/ Khi chia số tự nhiên a cho 24 ta được
số dư là 10 Hỏi a có chia hết cho 2 không? Có chia hết cho 4 không?
Giải:
Vì a chia cho 24 dư 10 nên a = 24.k +
10 (kN)
Vì 242 và 102 nên a2
Vì 244 và 10 4 nên a 4 4/ Chứng tỏ rằng:
a/ Tích của hai số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 2
b/ Tích của ba số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3
Trang 3-Hướng dẫn tương tự câu a
4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau: ( 2 ph)
- Xem lại lý thuyết của bài và các bài tập đã chữa
- Ôn tập lại các dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5
V Rút kinh nghiệm: