1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Van 6Tuan 15

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 32,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.3.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Noäi dung baøi hoïc Giới thiệu bài: Tiết trước, các em đã được tìm hiểu về kể chuyện tưởng tượng... năng thực hành, tiết này chúng ta sẽ học “Luyện t[r]

Trang 1

Bài: 13 - Tiết: 57

Tuần dạy: 15

CHỈ TỪ

1.MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức: Giúp HS:

-HS biết được nghĩa khái quát của chỉ từ

-HS hiểu được đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ: Khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp

1.2.Kĩ năng:

-Nhận diện được chỉ từ

-Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, viết

1.3.Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức sử dụng từ.

2.TRỌNG TÂM:

-Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ

-Nhận biết được chỉ từ trong câu, đoạn

3.CHUẨN BỊ:

3.1.GV:Bảng phụ ghi ví dụ.

3.2.HS: Tìm hiểu khái niệm chỉ từ và hoạt động của chỉ từ trong câu.

4.TIẾN TRÌNH:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

GV kiểm diện: 6A1:

4.2.Kiểm tra miệng:

4.3.Bài mới:

Giới thiệu bài: Để giúp các em nắm vững kiến

thức về từ loại, tiết học này, cô sẽ hướng dẫn

các em tìm hiểu về “Chỉ từ”ø

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm chỉ từ.

GV treo bảng phụ, ghi VD1 SGK

 Các từ được in đậm trong các câu bổ sung ý

nghĩa cho từ nào?

+nọ ông vua; ấy viên quan

+lúa làng; nọ nhà

GV treo bảng phụ, ghi các từ, cụm từ SGK

 So sánh các từ và cụm từ trên, từ đó rút ra ý

nghĩa của những từ được in đậm?

Nghĩa của các cụm từ: ông vua ấy, viên

quan ấy, làng kia, nhà nọ đã được cụ thể hoá,

được xác định một cách rõ ràng trong không

gian, còn các từ ngữ ông vua, viên quan, làng

nhà còn thiếu tính xác định

GV treo bảng phụ, ghi VD2 SGK

I Chỉ từ là gì?

VD:

- nọ, ấy, kia, nàyï chỉ từ.

Trang 2

Nghĩa của các từ ấy, nọ trong những câu ở

VD2 có điểm nào giống và điểm nào khác các

trường hợp đã phân tích?

Giống: cùng xác định vị trí của sự vật

- Khác: Ở ví dụ 1: định vị trong không gian

Ở ví dụ 2: định vị trong thời gian

Các từ : Nọ, ấy, kia, này là từ loại chỉ từ.

Vậy, cho biết chỉ từ là gì?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/137

Hoạt động 2: Hoạt động của chỉ từ trong

câu

 Trong các câu đã dẫn ở phần I: Chỉ từ đảm

nhiệm chức vụ gì?

HS trả lời,GV nhận xét

GV treo bảng phụ, ghi VD SGK/137: Tìm

chỉ từ trong VD trên? Xác định chức vụ của

chúng trong câu?

 Cho biết chức vụ ngữ pháp của chỉ từ trong

câu?

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Giáo dục HS ý thức sử dụng chỉ từ phù hợp

với hoàn cảnh giao tiếp

Hoạt động 3: Luyện tập.

Gọi HS đọc BT1

 Tìm chỉ từ trong nhữõng câu sau đây Xác

định ý nghĩa của chỉ từ ấy?

GV hướng dẫn HS làm

HS thảo luận 5’, các nhóm cùng làm

HS trình bày, các nhóm nhận xét bài làm

của nhau

GV nhận xét, sửa sai

Gọi HS đọc bài tập 2

 Thay các cụm từ in đậm dưới đây bằng

- Viên quan ấy, nhà nọ

 định vị về không gian

- Hồi ấy, đêm nọ.

 định vị về thời gian

Ghi nhớ: SGK/137

II Hoạt động của chỉ từ trong câu:

VD

nọ, ấy, kia

 phụ ngữ sau của danh từ cùng với danh từ và phụ ngữ trước lập thành một cụm danh từ

a đólàm chủ ngữ

b đấylàm trạng ngữ

 Ghi nhớ SGK/138

III Luyện tập:

Bài 1:

a)hai thứ bánh ấy:

+ định vị sự vật trong không gian + Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ

b)đấy, đây:

+Định vị sự vật trong thời gian +Làm chủ ngữ

c) nay:

+Định vị sự vật trong thời gian +Làm trạng ngữ

d)đó:

+Định vị sự vật trong thời gian +Làm trạng ngư.õ

Bài 2:

a đến chân núi Sóc: đến đấy

b làng bị lửa thiêu cháy: làng ấy

 Tránh được lỗi lặp tư.ø

Trang 3

những chỉ từ thích hợp và giải thích vì sao phải

thay như vậy?

GV có thể yêu cầu HS tìm một vài VD dùng

chỉ từ thay thế cho cụm từ

4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố :

GV treo bảng phụ ghi câu hỏi:

Câu 1:

 Chỉ từ là gì?

Từ để trỏ vào sự vật , nhằm xác định vị trí củasự vật trong không gian và thời gian

Câu 2:

Đoạn thơ sau có mấy chỉ từ?

“Cô kia đi đằng ấy với ai

Trồng dưa dưa héo, trồng khoai khoai hà.

Cô kia đi đằng này với ta

Trồng khoai khoai tốt, trồng cà cà sai”

A.hai

B.Ba

C.Bốn

D.Năm

Câu 3:

 Điền các chỉ từ này, kia, đấy, đây vào chỗ trống thích hợp trong các câu sau:

A Tình thâm mong trả nghĩa dày.

Cành…… có chắc cội ……… cho chăng (kia, này)

B Cô ………cắt cỏ bên sông.

Có muốn ăn nhãn thì lồng sang………(kia, đây)

C Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta … trâu …………ai mà quản công (đây, đấy)

4.5.Hướng dẫn HS tự học:

-Đối với bài học ở tiết học này:

 Học bài, học thuộc ghi nhớ trong SGK – 137,138.

 Làm các BT trong vở bài tập

Tìm các chỉ từ trong truyện dân gian đã học.

Đặt câu có sử dụng chỉ từ

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

 Chuẩn bị bài “Luyện tập xây dựng bài tự sự, kể chuyện đời thường”: Trả lời các câu

hỏi SGK

 Soạn bài “Động từ”: Trả lời câu hỏi SGK: Tìm hiểu đặc điểm của động từ và các loại

động từ

5.RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 4

Sử dụng ĐDDH:

Bài: 13 - Tiết: 58

Tuần dạy: 15

LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

1.MỤC TIÊU:

1.1Kiến thức: Giúp HS:

-HS biết: xây dựng một dàn bài kể chuyện tưởng tượng

-HS hiểu: vai trò của tưởng tượng trong kể chuyện

1.2.Kĩ năng:

-Tự xây dựng được dàn bài cho đề bài tưởng tượng

-Kể chuyện tưởng tượng

1.3.Thái độ:

-Giáo dục tính sáng tạo trong học tập cho HS

-Giáo dục lồng ghép ý thức bảo vệ môi trường, kĩ năng sống cho HS

2 TRỌNG TÂM:

-Kể câu chuyện tưởng tượng

3.CHUẨN BỊ:

3.1.GV: Bảng phụ ghi dàn bài.

3.2.HS: Xem lại bài văn tự sự.

4.TIẾN TRÌNH:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

GV kiểm diện: 6A1:

4.2.Kiểm tra miệng:

Câu 1:

 Thế nào là truyện tưởng tượng? (7đ)

Là truyện do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình nhằm thể hiện ý nghĩa nào đó

Câu 2:

GV treo bảng phụ:

 Nhận xét nào đúng về kể chuyện tưởng tượng sáng tạo? (3đ)

A Dựa vào một câu chuyện cổ tích rồi kể lại

B Tưởng tượng và kể một câu chuyện logic, tự nhiên và có ý nghĩa.

Câu 3:

Em đã chuẩn bị những gì cho tiết học này?

HS trình bày, giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của HS

4.3.Bài mới:

Giới thiệu bài: Tiết trước, các em đã được

tìm hiểu về kể chuyện tưởng tượng Để tạo kĩ

Trang 5

năng thực hành, tiết này chúng ta sẽ học

“Luyện tập kể chuyện tưởng tượng”

Hoạt động 1 : Đề văn luyện tập.

GV treo bảng phụ, ghi đề bài SGK

 Hãy xác định kiểu bài?

Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng

 Nội dung chủ yếu của đề bài?

Chuyến về thăm trường sau mười năm,

cảm xúc và tâm trạng của em trước và sau

chuyến đi ấy

Hướng dẫn học sinh lập dàn bài chi tiết

cho đề bài trên

Lưu ý: Chuyện kể về thời tương lai,

không được tưởng tượng viễn vông mà căn

cứ vào sự thật hiện tại

HS thảo luận nhóm 5’ (nói mở bài, thân

bài, kết bài của đề), trình bày

GV nhận xét, sửa sai

GD HS ý thức kể chuyện tự nhiên, logic

Hoạt động 2 : Đề bổ sung.

Gọi HS đọc các đề bài SGK

GV cùng HS chọn một đề thích hợp đáp

ứng yêu cầu của đề bài ấy

Chọn đề c

Hướng dẫn học sinh tìm ý

HS động não suy nghĩ lại các tình tiết của

văn bản “Cây bút thần” Từ đó, sáng tạo theo

yêu cầu đề:

+Chia nhóm, mỗi nhóm ghi tất cả ý tưởng

của các thành viên (khuyến khích trí tưởng

tượng).

+Đánh giá, phân tích sâu ý kiến.

I Đề văn luyện tập:

Đề 1 : Kể lại chuyện mười năm sau,

em thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học Hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra

1 Tìm hiểu đề

a.Kiểu bài : Kể chuyện tưởng tượng

b.Yêu cầu : Tưởng tượng những đổi

thay có thể xảy ra sau mười năm về thăm truờng cũ

2 Dàn bài chi tiết:

a.Mở bài :

- Mười năm nữa là thời điểm nào? (

Năm nào? Em đang làm gì? )

- Em về thăm trường vào dịp nào?

(20/11, khai giảng, tổng kết…)

b.Thân bài:

- Tâm trạng trước khi về thăm

trường: bồn chồn, sốt ruột, bồi hồi, lo lắng…

- Quan cảnh ngôi trường sau mười

năm có nhiều thay đổi, thêm, bớt…

- Cảnh các dãy phòng, vườn hoa,

sân tập, lớp học…

- Gặp gỡ với thầy cô giáo cũ, mới

như thế nào?

c.Kết bài:

- Em suy nghĩ gì khi chia tay ngôi

trường (cảm động, yêu thương, tự hào…)

II Đề bổ sung:

Đề 2 : Tưởng tượng một đoạn kết

mới cho một truyện cổ tích “Cây bút thần”

 Tìm ý:

Trang 6

- Mã Lương sau khi vẽ biển đánh chìm

thuyền rồng, tiêu diệt vua, quan tham ác thì

cũng bất ngờ bị sóng cuốn trôi dạt vào một

hoang đảo

- Mã Lương dùng bút thần chiến đấu với thú

dữ, với hoàn cảnh sống khắc nghiệt để tồn

tại

- Mã Lương gặp một con tàu thám hiểm vòng

quanh trái đất

- Mã Lương được mời lên tàu làm quen với

một nhà hàng hải nổi tiếng

- Nhà hàng hải mời Mã Lương đi cùng để vẽ

cảnh đẹp

- Mã Lương nhận lời

Cho HS trình bày, nhận xét

Nhắc HS làm bài vào vở bài tập

GV lưu ý: Kể chuyện tưởng tượng phải dựa

vào logic tự nhiên và thể hiện một ý nghĩa,

không tưởng cách một cách viển vông, xa rời

thực tế

GV ra đề về sự biến đổi của môi trường

Gợi ý cho HS:

-Những kiến thức địa lí: Biến đổi của khí hậu

và hậu quả của nó không còn là dự báo mà

đang là hiện thực: thủng tầng ôzôn, nhiệt độ

trái đất tăng, băng tan ở Bắc cực, diện tích

đất liền đang bị thu hẹp, lũ lụt, hạn hán, sóng

thần …  đe dọa đến sự sống còn của muôn

loài, trong đó có cả con người

-Với tư cách là một loài dộng vật hoang dã,

tưởng tượng những nguy cơ đe dọa đời sống

của mình: thiếu nguồn nước, thức ăn, bị săn

bắn bừa bãi…

-Đề xuất những việc con người cần làm để

giúp cho loài vật mà em hóa thân và giúp

ngay chính bản thân co người được sống sót

HS suy nghĩ, chia nhóm trình bày ý kiến cá

nhân vào giấy khổ to Mỗi nhóm tổng hợp lại

và ghi ý kiến chung vào phần ghi ý kiến nhóm

mình ( ô giữa).

Nhận xét, chốt ý.

Khẳng định tầm quan trọng của môi trường

sống, giáo dục HS ý thức và hành động thiết

thực nhằm bảo vệ môi trường.

Đề 3: Hãy tưởng tượng em là một loài

khỉ đang bị đe dọa mạng sống bởi những biến động của khí hậu và môi trường

Em viết một bức thư gửi con người Trái đất xem họ có thể làm gì để giúp em sống sót

Trang 7

4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV nhắc lại cho HS cách kể chuyện tưởng tượng phải dựa vào logic tự nhiên và thể hiện một ý nghĩa, không tưởng cách một cách viển vông

4.5.Hướng dẫn HS tự học:

-Đối với bài học ở tiết học này:

Xem lại kiểu bài kể chuyện tưởng tượng

 Đọc bài tham khảo

Lập dàn ý cho đề văn số 3 và tập kể lại.

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

 Chuẩn bị “Trả bài tập làm văn số 3”: Xem lại đề, lập dàn ý

Chuẩn bị: “Con hổ có nghĩa”: đọc, tìm hiểu về truyện trung đại Việt Nam, nội dung ý

nghĩa, biện pháp nghệ thuật của truyện

5.RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng ĐDDH:

Bài: 14 - Tiết: 59

Tuần dạy: 15

CON HỔ CÓ NGHĨA

(Lan Trì kiến văn lục – Vũ Trinh)

1.MỤC TIÊU:

1.1Kiến thức: Giúp HS:

-HS hiểu biết bước đầu về đặc điểm thể loại truyện trung đại

-HS hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện: đề cao đạo lí, nghĩa tình

-Hiểu, cảm nhận nét đặc sắc về nghệ thuật: kết cấu truyện đơn giản, biện pháp nhân hóa

1.2.Kĩ năng:

-Đọc hiểu văn bản truyện trung đại

-Phân tích, hiểu ý nghĩa của hình tượng “Con hổ có nghĩa”

-Kể lại được truyện

1.3.Thái độ:

-Giáo dục HS đạo lí làm người

-Giáo dục kĩ năng sống cho HS

2 TRỌNG TÂM:

-Đặc điểm thể loại: truyện trung đại Việt Nam

-Nội dung: đề cao ân nghĩa ở đời

3.CHUẨN BỊ:

3.1.GV: bảng phụ, Tranh “Con hổ có nghĩa”.

3.2.HS: Đọc, tìm hiểu nội dung ý nghĩ truyện, thể loại văn bản.

4.TIẾN TRÌNH:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

Trang 8

GV kiểm diện: 6A1:

4.2.Kiểm tra miệng:

Câu 1:

GV treo bảng phụ

 Các truyện “ Cây bút thần”, “Sọ Dừa”, “Ông lão đánh cá và con cá vàng” thuộc loại truyện nào?

A Truyện ngụ ngôn B Truyện cổ tích.

C Truyện cười D Truyền thuyết

Câu 2:

 Trong các nhóm truyện sau, nhóm nào dùng kiểu kết thúc có hậu?

A Thạch Sanh, Sọ Dừa, Cây bút thần

B Em bé thông minh, Sự tích Hồ Gươm

C Bánh chưng bánh giầy: Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng

D Đeo nhạc cho mèo, Treo biển, Lợn cưới, áo mới

Câu 3:

Mục đích của truyện cười là gì?

A.Đưa ra những bài học kinh nghiệm

B.Gây cười để mua vui hoặc phê phán.

C.Khuyên nhủ, răn dạy người ta

D.Nói ngụ ý, bóng gió để châm biếm

Câu 4:

Em đã chuẩn bị những gì cho tiết học này?

HS trình bày, giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của HS

4.3.Bài mới:

Trang 9

Giới thiệu bài: Những tiết trước, các em đã

được học những tác phẩm dân gian Tiết học

hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một thể

loại văn học mới: truyện trung đại Việt Nam,

qua văn bản: “Con hổ có nghĩa”

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu về

thể loại truyện

Gọi HS đọc chú thích (*) SGK/143

Truyện trung đại thuộc khoảng thời gian

nào?

Thế kỉ X đến XIX

 Hãy nêu ngắn gọn những đặc điểm của

truyện trung đại Việt Nam?

Tự sự, văn xuôi chữ Hán, có cốt truyện và

nhân vật, thường mang tính giáo huấn, có

loại truyện hư cấu, truyện có khi ghi chép

việc nên gắn với thể loại kí; có khi kể về

người thật, việc thật nên gần gũi với sử, cốt

truyện thường đơn giản, kể theo trình tự thời

gian

GV nhận xét, chốt ý

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu

văn bản

Hướng dẫn HS đọc, kể

Gọi HS đọc, kể

GV nhận xét

GV gọi HS giải nghĩa từ khó SGK/143

 Hoạt động 3:Hướng dẫn HS tìm hiểu văn

bản

Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Thứ tự

kể như thế nào?

Ngôi thứ ba, kể xuôi

Văn bản trên thuộc thể văn gì?

Văn tự sự, truyện văn xuôi chữ Hán

Truyện chia làm mấy đoạn, gồm những sự

việc nào? Nhân vật chính?

Hai đoạn, hai sự việc:

- Hổ trả nghĩa bà đỡ.

- Hổ trả nghĩa bác tiều.

Nhân vật chính: con hổ

Chuyện gì đã xãy ra với bà đỡ Trần và con

hổ?

Hổ cõng bà đi đỡ đẻ cho hổ cái Xong việc,

I Truyện trung đại Việt Nam:

SGK/143

II.Đọc – hiểu văn bản:

1.Đọc- kể:

2.Chú thích:

III Tìm hiểu văn bản:

1.Hổ và bà đỡ Trần:

- Cõõng bà đỡ đi đỡ đẻ cho hổ cái.

- Hổ đền ơn: biếu bạc.

Trang 10

hổ biếu bạc, giúp bà vượt qua mùa đói kém

Em thấy chi tiết nào thú vị trong đoạn văn

thứ nhất?

Hổ đực có nghĩa với hổ cái, yêu thương hổ

con, có lòng biết ơn bà đỡ

Giáo dục lòng biết ơn đối với người đã giúp

mình.

Trong câu chuyện thứ hai, con hổ trán trắng

gặp phải sự cố gì? Được ai giúp?

Bị hóc xương to, rất đau; được bác tiều phu

giúp đỡ

Em thấy chi tiết nào thú vị trong đoạn văn

thứ hai này?

Hổ hiểu tiếng người, biết trả ơn, tỏ lòng

thương tiếc khi bác tiều mất

Qua hai truyện, em thấy có điểm gì giống và

khác nhau?( về kết cấu, ngôi kể, thứ tự kể)

Giống:

Kết cấu: đơn giản: hổ gặp nạn- người

giúp-hổ đền ơn

Thứ tự kể: theo trình tự thời gian

Ngôi kể: ngôi thứ ba

Khác:

Bà đỡ Trần giúp người trong tình huống bị

động và sợ hãi => được đền ơn một lần

Bác tiều chủ động cứu hổ => hổ đền ơn mãi

mãi

GV giảng thêm:

Truyện đề cập đến hai con hổ, không phải là

sự trùng lặp mà là sự nâng cấp về cái nghĩa

của con hổ, đó cũng là chủ đề tác phẩm

Câu hỏi thảo luận:

“Vì sao tác giả lại mượn hình ảnh con hổ để

nói về cái nghĩa của con người”?

HS động não suy nghĩ

+Chia nhóm, mỗi nhóm ghi tất cả ý kiến của

các thành viên.

+Đánh giá, phân tích sâu từng ý kiến.

thực hiện ý đồ văn chương; mang ý nghĩa

giáo huấn sâu sắc: con hổ hung dữ còn có

nghĩa, nặng nghĩa như thế huống chi con

người

Truyện đề cao, khuyến khích điều gì cần có

2.Hổ trán trắng và bác tiều:

- Hổ bị hóc xương to, rất đau

- Được bác tiều phu giúp đỡ -Hổ đền ơn

3.Ý nghĩa truyện:

Đề cao ân nghĩa, thủy chung

Trang 11

trong cuộc sống?

Bản thân em khi được người khác giúp đỡ,

em sẽ xử sự như thế nào?

Cảm ơn, trả ơn vào dịp thích hợp

Giáo dục HS đạo lí làm người, kĩ năng ứng xử

thể hiện lòng biết ơn.

Mượn chuyện loài vật để khuyên nhủ con

người, em thấy truyện giống với thể loại

truyện dân gian đã học nào?

Ngụ ngôn

Truyện “Con hổ có nghĩa” thuộc loại truyện

nào? (người thật việc thật, hư cấu…?)

Từ đầu đến cuối truyện, ta thấy hổ hành

động như con người, tác giả đã dùng BPNT

gì?

Nhân hóa

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/144

*Nghệ thuật:

-Truyện hư cấu

- Nhân hóa, xây dựng hình tượng mang

ý nghĩa giáo huấn

4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

Câu 1: Truyện “Con hổ có nghĩa” đề cao triết lí sống nào?

A.Tri ân trọng nghĩa.

B.Dũng cảm

C.Không tham lam

D.Giúp đỡ người khác

Câu 2:

Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn?

-“Uống nước nhớ nguồn”

-“Ăn quả nhớ kẽû trồng cây”

-“Muốn sang thì bắc cầu Kiều

Muốn con hay chữ phãi yêu lấy thầy”

4.5.Hướng dẫn HS tự học:

-Đối với bài học ở tiết học này:

Học bài, đọc kĩ, kể lại chuyện theo trình tự

 Làm phần luyện tập Hoặc viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em sau khi học xong truyện

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

 Chuẩn bị “Động từ”: Đặc điểm của động từ, cho một số ví dụ

Chuẩn bị: “Mẹ hiền dạy con”: đọc, tìm hiểu truyện, nội dung ý nghĩa, biện pháp nghệ

thuật của truyện

5.RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung:

Phương pháp:

Ngày đăng: 09/06/2021, 14:50

w