4.3.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Noäi dung baøi hoïc Giới thiệu bài: Tiết trước, các em đã được tìm hiểu về kể chuyện tưởng tượng... năng thực hành, tiết này chúng ta sẽ học “Luyện t[r]
Trang 1Bài: 13 - Tiết: 57
Tuần dạy: 15
CHỈ TỪ
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: Giúp HS:
-HS biết được nghĩa khái quát của chỉ từ
-HS hiểu được đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ: Khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp
1.2.Kĩ năng:
-Nhận diện được chỉ từ
-Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, viết
1.3.Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức sử dụng từ.
2.TRỌNG TÂM:
-Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ
-Nhận biết được chỉ từ trong câu, đoạn
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV:Bảng phụ ghi ví dụ.
3.2.HS: Tìm hiểu khái niệm chỉ từ và hoạt động của chỉ từ trong câu.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
GV kiểm diện: 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng:
4.3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Để giúp các em nắm vững kiến
thức về từ loại, tiết học này, cô sẽ hướng dẫn
các em tìm hiểu về “Chỉ từ”ø
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm chỉ từ.
GV treo bảng phụ, ghi VD1 SGK
Các từ được in đậm trong các câu bổ sung ý
nghĩa cho từ nào?
+nọ ông vua; ấy viên quan
+lúa làng; nọ nhà
GV treo bảng phụ, ghi các từ, cụm từ SGK
So sánh các từ và cụm từ trên, từ đó rút ra ý
nghĩa của những từ được in đậm?
Nghĩa của các cụm từ: ông vua ấy, viên
quan ấy, làng kia, nhà nọ đã được cụ thể hoá,
được xác định một cách rõ ràng trong không
gian, còn các từ ngữ ông vua, viên quan, làng
nhà còn thiếu tính xác định
GV treo bảng phụ, ghi VD2 SGK
I Chỉ từ là gì?
VD:
- nọ, ấy, kia, nàyï chỉ từ.
Trang 2
Nghĩa của các từ ấy, nọ trong những câu ở
VD2 có điểm nào giống và điểm nào khác các
trường hợp đã phân tích?
Giống: cùng xác định vị trí của sự vật
- Khác: Ở ví dụ 1: định vị trong không gian
Ở ví dụ 2: định vị trong thời gian
Các từ : Nọ, ấy, kia, này là từ loại chỉ từ.
Vậy, cho biết chỉ từ là gì?
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/137
Hoạt động 2: Hoạt động của chỉ từ trong
câu
Trong các câu đã dẫn ở phần I: Chỉ từ đảm
nhiệm chức vụ gì?
HS trả lời,GV nhận xét
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK/137: Tìm
chỉ từ trong VD trên? Xác định chức vụ của
chúng trong câu?
Cho biết chức vụ ngữ pháp của chỉ từ trong
câu?
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Giáo dục HS ý thức sử dụng chỉ từ phù hợp
với hoàn cảnh giao tiếp
Hoạt động 3: Luyện tập.
Gọi HS đọc BT1
Tìm chỉ từ trong nhữõng câu sau đây Xác
định ý nghĩa của chỉ từ ấy?
GV hướng dẫn HS làm
HS thảo luận 5’, các nhóm cùng làm
HS trình bày, các nhóm nhận xét bài làm
của nhau
GV nhận xét, sửa sai
Gọi HS đọc bài tập 2
Thay các cụm từ in đậm dưới đây bằng
- Viên quan ấy, nhà nọ
định vị về không gian
- Hồi ấy, đêm nọ.
định vị về thời gian
Ghi nhớ: SGK/137
II Hoạt động của chỉ từ trong câu:
VD
nọ, ấy, kia
phụ ngữ sau của danh từ cùng với danh từ và phụ ngữ trước lập thành một cụm danh từ
a đólàm chủ ngữ
b đấylàm trạng ngữ
Ghi nhớ SGK/138
III Luyện tập:
Bài 1:
a)hai thứ bánh ấy:
+ định vị sự vật trong không gian + Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ
b)đấy, đây:
+Định vị sự vật trong thời gian +Làm chủ ngữ
c) nay:
+Định vị sự vật trong thời gian +Làm trạng ngữ
d)đó:
+Định vị sự vật trong thời gian +Làm trạng ngư.õ
Bài 2:
a đến chân núi Sóc: đến đấy
b làng bị lửa thiêu cháy: làng ấy
Tránh được lỗi lặp tư.ø
Trang 3những chỉ từ thích hợp và giải thích vì sao phải
thay như vậy?
GV có thể yêu cầu HS tìm một vài VD dùng
chỉ từ thay thế cho cụm từ
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố :
GV treo bảng phụ ghi câu hỏi:
Câu 1:
Chỉ từ là gì?
Từ để trỏ vào sự vật , nhằm xác định vị trí củasự vật trong không gian và thời gian
Câu 2:
Đoạn thơ sau có mấy chỉ từ?
“Cô kia đi đằng ấy với ai
Trồng dưa dưa héo, trồng khoai khoai hà.
Cô kia đi đằng này với ta
Trồng khoai khoai tốt, trồng cà cà sai”
A.hai
B.Ba
C.Bốn
D.Năm
Câu 3:
Điền các chỉ từ này, kia, đấy, đây vào chỗ trống thích hợp trong các câu sau:
A Tình thâm mong trả nghĩa dày.
Cành…… có chắc cội ……… cho chăng (kia, này)
B Cô ………cắt cỏ bên sông.
Có muốn ăn nhãn thì lồng sang………(kia, đây)
C Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta … trâu …………ai mà quản công (đây, đấy)
4.5.Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài, học thuộc ghi nhớ trong SGK – 137,138.
Làm các BT trong vở bài tập
Tìm các chỉ từ trong truyện dân gian đã học.
Đặt câu có sử dụng chỉ từ
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài “Luyện tập xây dựng bài tự sự, kể chuyện đời thường”: Trả lời các câu
hỏi SGK
Soạn bài “Động từ”: Trả lời câu hỏi SGK: Tìm hiểu đặc điểm của động từ và các loại
động từ
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Trang 4
Sử dụng ĐDDH:
Bài: 13 - Tiết: 58
Tuần dạy: 15
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
1.MỤC TIÊU:
1.1Kiến thức: Giúp HS:
-HS biết: xây dựng một dàn bài kể chuyện tưởng tượng
-HS hiểu: vai trò của tưởng tượng trong kể chuyện
1.2.Kĩ năng:
-Tự xây dựng được dàn bài cho đề bài tưởng tượng
-Kể chuyện tưởng tượng
1.3.Thái độ:
-Giáo dục tính sáng tạo trong học tập cho HS
-Giáo dục lồng ghép ý thức bảo vệ môi trường, kĩ năng sống cho HS
2 TRỌNG TÂM:
-Kể câu chuyện tưởng tượng
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phụ ghi dàn bài.
3.2.HS: Xem lại bài văn tự sự.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
GV kiểm diện: 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1:
Thế nào là truyện tưởng tượng? (7đ)
Là truyện do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình nhằm thể hiện ý nghĩa nào đó
Câu 2:
GV treo bảng phụ:
Nhận xét nào đúng về kể chuyện tưởng tượng sáng tạo? (3đ)
A Dựa vào một câu chuyện cổ tích rồi kể lại
B Tưởng tượng và kể một câu chuyện logic, tự nhiên và có ý nghĩa.
Câu 3:
Em đã chuẩn bị những gì cho tiết học này?
HS trình bày, giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của HS
4.3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết trước, các em đã được
tìm hiểu về kể chuyện tưởng tượng Để tạo kĩ
Trang 5năng thực hành, tiết này chúng ta sẽ học
“Luyện tập kể chuyện tưởng tượng”
Hoạt động 1 : Đề văn luyện tập.
GV treo bảng phụ, ghi đề bài SGK
Hãy xác định kiểu bài?
Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng
Nội dung chủ yếu của đề bài?
Chuyến về thăm trường sau mười năm,
cảm xúc và tâm trạng của em trước và sau
chuyến đi ấy
Hướng dẫn học sinh lập dàn bài chi tiết
cho đề bài trên
Lưu ý: Chuyện kể về thời tương lai,
không được tưởng tượng viễn vông mà căn
cứ vào sự thật hiện tại
HS thảo luận nhóm 5’ (nói mở bài, thân
bài, kết bài của đề), trình bày
GV nhận xét, sửa sai
GD HS ý thức kể chuyện tự nhiên, logic
Hoạt động 2 : Đề bổ sung.
Gọi HS đọc các đề bài SGK
GV cùng HS chọn một đề thích hợp đáp
ứng yêu cầu của đề bài ấy
Chọn đề c
Hướng dẫn học sinh tìm ý
HS động não suy nghĩ lại các tình tiết của
văn bản “Cây bút thần” Từ đó, sáng tạo theo
yêu cầu đề:
+Chia nhóm, mỗi nhóm ghi tất cả ý tưởng
của các thành viên (khuyến khích trí tưởng
tượng).
+Đánh giá, phân tích sâu ý kiến.
I Đề văn luyện tập:
Đề 1 : Kể lại chuyện mười năm sau,
em thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học Hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra
1 Tìm hiểu đề
a.Kiểu bài : Kể chuyện tưởng tượng
b.Yêu cầu : Tưởng tượng những đổi
thay có thể xảy ra sau mười năm về thăm truờng cũ
2 Dàn bài chi tiết:
a.Mở bài :
- Mười năm nữa là thời điểm nào? (
Năm nào? Em đang làm gì? )
- Em về thăm trường vào dịp nào?
(20/11, khai giảng, tổng kết…)
b.Thân bài:
- Tâm trạng trước khi về thăm
trường: bồn chồn, sốt ruột, bồi hồi, lo lắng…
- Quan cảnh ngôi trường sau mười
năm có nhiều thay đổi, thêm, bớt…
- Cảnh các dãy phòng, vườn hoa,
sân tập, lớp học…
- Gặp gỡ với thầy cô giáo cũ, mới
như thế nào?
c.Kết bài:
- Em suy nghĩ gì khi chia tay ngôi
trường (cảm động, yêu thương, tự hào…)
II Đề bổ sung:
Đề 2 : Tưởng tượng một đoạn kết
mới cho một truyện cổ tích “Cây bút thần”
Tìm ý:
Trang 6- Mã Lương sau khi vẽ biển đánh chìm
thuyền rồng, tiêu diệt vua, quan tham ác thì
cũng bất ngờ bị sóng cuốn trôi dạt vào một
hoang đảo
- Mã Lương dùng bút thần chiến đấu với thú
dữ, với hoàn cảnh sống khắc nghiệt để tồn
tại
- Mã Lương gặp một con tàu thám hiểm vòng
quanh trái đất
- Mã Lương được mời lên tàu làm quen với
một nhà hàng hải nổi tiếng
- Nhà hàng hải mời Mã Lương đi cùng để vẽ
cảnh đẹp
- Mã Lương nhận lời
Cho HS trình bày, nhận xét
Nhắc HS làm bài vào vở bài tập
GV lưu ý: Kể chuyện tưởng tượng phải dựa
vào logic tự nhiên và thể hiện một ý nghĩa,
không tưởng cách một cách viển vông, xa rời
thực tế
GV ra đề về sự biến đổi của môi trường
Gợi ý cho HS:
-Những kiến thức địa lí: Biến đổi của khí hậu
và hậu quả của nó không còn là dự báo mà
đang là hiện thực: thủng tầng ôzôn, nhiệt độ
trái đất tăng, băng tan ở Bắc cực, diện tích
đất liền đang bị thu hẹp, lũ lụt, hạn hán, sóng
thần … đe dọa đến sự sống còn của muôn
loài, trong đó có cả con người
-Với tư cách là một loài dộng vật hoang dã,
tưởng tượng những nguy cơ đe dọa đời sống
của mình: thiếu nguồn nước, thức ăn, bị săn
bắn bừa bãi…
-Đề xuất những việc con người cần làm để
giúp cho loài vật mà em hóa thân và giúp
ngay chính bản thân co người được sống sót
HS suy nghĩ, chia nhóm trình bày ý kiến cá
nhân vào giấy khổ to Mỗi nhóm tổng hợp lại
và ghi ý kiến chung vào phần ghi ý kiến nhóm
mình ( ô giữa).
Nhận xét, chốt ý.
Khẳng định tầm quan trọng của môi trường
sống, giáo dục HS ý thức và hành động thiết
thực nhằm bảo vệ môi trường.
Đề 3: Hãy tưởng tượng em là một loài
khỉ đang bị đe dọa mạng sống bởi những biến động của khí hậu và môi trường
Em viết một bức thư gửi con người Trái đất xem họ có thể làm gì để giúp em sống sót
Trang 74.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
GV nhắc lại cho HS cách kể chuyện tưởng tượng phải dựa vào logic tự nhiên và thể hiện một ý nghĩa, không tưởng cách một cách viển vông
4.5.Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
Xem lại kiểu bài kể chuyện tưởng tượng
Đọc bài tham khảo
Lập dàn ý cho đề văn số 3 và tập kể lại.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị “Trả bài tập làm văn số 3”: Xem lại đề, lập dàn ý
Chuẩn bị: “Con hổ có nghĩa”: đọc, tìm hiểu về truyện trung đại Việt Nam, nội dung ý
nghĩa, biện pháp nghệ thuật của truyện
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐDDH:
Bài: 14 - Tiết: 59
Tuần dạy: 15
CON HỔ CÓ NGHĨA
(Lan Trì kiến văn lục – Vũ Trinh)
1.MỤC TIÊU:
1.1Kiến thức: Giúp HS:
-HS hiểu biết bước đầu về đặc điểm thể loại truyện trung đại
-HS hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện: đề cao đạo lí, nghĩa tình
-Hiểu, cảm nhận nét đặc sắc về nghệ thuật: kết cấu truyện đơn giản, biện pháp nhân hóa
1.2.Kĩ năng:
-Đọc hiểu văn bản truyện trung đại
-Phân tích, hiểu ý nghĩa của hình tượng “Con hổ có nghĩa”
-Kể lại được truyện
1.3.Thái độ:
-Giáo dục HS đạo lí làm người
-Giáo dục kĩ năng sống cho HS
2 TRỌNG TÂM:
-Đặc điểm thể loại: truyện trung đại Việt Nam
-Nội dung: đề cao ân nghĩa ở đời
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: bảng phụ, Tranh “Con hổ có nghĩa”.
3.2.HS: Đọc, tìm hiểu nội dung ý nghĩ truyện, thể loại văn bản.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Trang 8GV kiểm diện: 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1:
GV treo bảng phụ
Các truyện “ Cây bút thần”, “Sọ Dừa”, “Ông lão đánh cá và con cá vàng” thuộc loại truyện nào?
A Truyện ngụ ngôn B Truyện cổ tích.
C Truyện cười D Truyền thuyết
Câu 2:
Trong các nhóm truyện sau, nhóm nào dùng kiểu kết thúc có hậu?
A Thạch Sanh, Sọ Dừa, Cây bút thần
B Em bé thông minh, Sự tích Hồ Gươm
C Bánh chưng bánh giầy: Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng
D Đeo nhạc cho mèo, Treo biển, Lợn cưới, áo mới
Câu 3:
Mục đích của truyện cười là gì?
A.Đưa ra những bài học kinh nghiệm
B.Gây cười để mua vui hoặc phê phán.
C.Khuyên nhủ, răn dạy người ta
D.Nói ngụ ý, bóng gió để châm biếm
Câu 4:
Em đã chuẩn bị những gì cho tiết học này?
HS trình bày, giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của HS
4.3.Bài mới:
Trang 9Giới thiệu bài: Những tiết trước, các em đã
được học những tác phẩm dân gian Tiết học
hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một thể
loại văn học mới: truyện trung đại Việt Nam,
qua văn bản: “Con hổ có nghĩa”
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu về
thể loại truyện
Gọi HS đọc chú thích (*) SGK/143
Truyện trung đại thuộc khoảng thời gian
nào?
Thế kỉ X đến XIX
Hãy nêu ngắn gọn những đặc điểm của
truyện trung đại Việt Nam?
Tự sự, văn xuôi chữ Hán, có cốt truyện và
nhân vật, thường mang tính giáo huấn, có
loại truyện hư cấu, truyện có khi ghi chép
việc nên gắn với thể loại kí; có khi kể về
người thật, việc thật nên gần gũi với sử, cốt
truyện thường đơn giản, kể theo trình tự thời
gian
GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu
văn bản
Hướng dẫn HS đọc, kể
Gọi HS đọc, kể
GV nhận xét
GV gọi HS giải nghĩa từ khó SGK/143
Hoạt động 3:Hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản
Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Thứ tự
kể như thế nào?
Ngôi thứ ba, kể xuôi
Văn bản trên thuộc thể văn gì?
Văn tự sự, truyện văn xuôi chữ Hán
Truyện chia làm mấy đoạn, gồm những sự
việc nào? Nhân vật chính?
Hai đoạn, hai sự việc:
- Hổ trả nghĩa bà đỡ.
- Hổ trả nghĩa bác tiều.
Nhân vật chính: con hổ
Chuyện gì đã xãy ra với bà đỡ Trần và con
hổ?
Hổ cõng bà đi đỡ đẻ cho hổ cái Xong việc,
I Truyện trung đại Việt Nam:
SGK/143
II.Đọc – hiểu văn bản:
1.Đọc- kể:
2.Chú thích:
III Tìm hiểu văn bản:
1.Hổ và bà đỡ Trần:
- Cõõng bà đỡ đi đỡ đẻ cho hổ cái.
- Hổ đền ơn: biếu bạc.
Trang 10hổ biếu bạc, giúp bà vượt qua mùa đói kém
Em thấy chi tiết nào thú vị trong đoạn văn
thứ nhất?
Hổ đực có nghĩa với hổ cái, yêu thương hổ
con, có lòng biết ơn bà đỡ
Giáo dục lòng biết ơn đối với người đã giúp
mình.
Trong câu chuyện thứ hai, con hổ trán trắng
gặp phải sự cố gì? Được ai giúp?
Bị hóc xương to, rất đau; được bác tiều phu
giúp đỡ
Em thấy chi tiết nào thú vị trong đoạn văn
thứ hai này?
Hổ hiểu tiếng người, biết trả ơn, tỏ lòng
thương tiếc khi bác tiều mất
Qua hai truyện, em thấy có điểm gì giống và
khác nhau?( về kết cấu, ngôi kể, thứ tự kể)
Giống:
Kết cấu: đơn giản: hổ gặp nạn- người
giúp-hổ đền ơn
Thứ tự kể: theo trình tự thời gian
Ngôi kể: ngôi thứ ba
Khác:
Bà đỡ Trần giúp người trong tình huống bị
động và sợ hãi => được đền ơn một lần
Bác tiều chủ động cứu hổ => hổ đền ơn mãi
mãi
GV giảng thêm:
Truyện đề cập đến hai con hổ, không phải là
sự trùng lặp mà là sự nâng cấp về cái nghĩa
của con hổ, đó cũng là chủ đề tác phẩm
Câu hỏi thảo luận:
“Vì sao tác giả lại mượn hình ảnh con hổ để
nói về cái nghĩa của con người”?
HS động não suy nghĩ
+Chia nhóm, mỗi nhóm ghi tất cả ý kiến của
các thành viên.
+Đánh giá, phân tích sâu từng ý kiến.
thực hiện ý đồ văn chương; mang ý nghĩa
giáo huấn sâu sắc: con hổ hung dữ còn có
nghĩa, nặng nghĩa như thế huống chi con
người
Truyện đề cao, khuyến khích điều gì cần có
2.Hổ trán trắng và bác tiều:
- Hổ bị hóc xương to, rất đau
- Được bác tiều phu giúp đỡ -Hổ đền ơn
3.Ý nghĩa truyện:
Đề cao ân nghĩa, thủy chung
Trang 11trong cuộc sống?
Bản thân em khi được người khác giúp đỡ,
em sẽ xử sự như thế nào?
Cảm ơn, trả ơn vào dịp thích hợp
Giáo dục HS đạo lí làm người, kĩ năng ứng xử
thể hiện lòng biết ơn.
Mượn chuyện loài vật để khuyên nhủ con
người, em thấy truyện giống với thể loại
truyện dân gian đã học nào?
Ngụ ngôn
Truyện “Con hổ có nghĩa” thuộc loại truyện
nào? (người thật việc thật, hư cấu…?)
Từ đầu đến cuối truyện, ta thấy hổ hành
động như con người, tác giả đã dùng BPNT
gì?
Nhân hóa
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/144
*Nghệ thuật:
-Truyện hư cấu
- Nhân hóa, xây dựng hình tượng mang
ý nghĩa giáo huấn
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Truyện “Con hổ có nghĩa” đề cao triết lí sống nào?
A.Tri ân trọng nghĩa.
B.Dũng cảm
C.Không tham lam
D.Giúp đỡ người khác
Câu 2:
Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn?
-“Uống nước nhớ nguồn”
-“Ăn quả nhớ kẽû trồng cây”
-“Muốn sang thì bắc cầu Kiều
Muốn con hay chữ phãi yêu lấy thầy”
4.5.Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài, đọc kĩ, kể lại chuyện theo trình tự
Làm phần luyện tập Hoặc viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em sau khi học xong truyện
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị “Động từ”: Đặc điểm của động từ, cho một số ví dụ
Chuẩn bị: “Mẹ hiền dạy con”: đọc, tìm hiểu truyện, nội dung ý nghĩa, biện pháp nghệ
thuật của truyện
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp: