Cho HS làm bài vào vở bài tập.câu 3 Bài văn đã cho em những hiểu biết và những tình cảm như thế nào về thiên nhiên, làng quê qua hình ảnh của các loài chim?. Yêu quý các loài vật q[r]
Trang 1Bài 27 - Tiết 113
Tần dạy: 30
1.MỤC TIÊU: Giúp HS:
1.1.Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê miền Bắc qua hình ảnh các loài chim Thấy được tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả
- Thấy, hiểu được nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn
1.2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu tác phẩm hồi kí
1.3.Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên cho HS
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
2.TRỌNG TÂM:
- Sự phong phú của thiên nhiên: Lao xao ong bướm trong vườn
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Tranh “Lao xao”
3.2.HS: Đọc văn bản, tìm hiểu bài.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện : 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1:
Bài văn “Lòng yêu nước” được ra đời trong bối cảnh nào? (2đ)
A Cách mạng tháng 10 Nga
B Chiến tranh thế giới thứ I
C Chiến tranh vệ quốc của nhân dân Liên Xô chống phát xít Đức
D Chiến tranh chống đế quốc Mĩ
Câu hỏi 2:
Ngọn nguồn của lòng yêu nước là gì? (7đ)
Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất
Lòng yêu nước thiêng liêng được nâng lên từ lòng yêu nhà, yêu xóm, yêu quê bình thường, giản dị Lòng yêu nước là thứ tình cảm có thật từ lòng yêu người chứ không hư ảo, trừu tượng
Câu hỏi 3:
Bài “Lao xao” của tác giả nào, sáng tác năm nào? Nội dung nói về điều gì? ( 1đ)
Tác giả Duy Khán; nội dung: Vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên nơi làng quê
Nhận xét, chấm điểm
4.3.Bài mới:
Giới thiệu bài : Cảnh thiên nhiên của làng quê bao
giờ cũng đi sâu vào tâm trí mỗi người Chúng ta sẽ
hiểu điều đó hơn qua văn bản “Lao xao” của tác giả
Duy Khán
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản.
GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc I Đọc –hiểu văn bản:1 Đọc:
LAO XAO
(Duy Khán)
Trang 2GV nhận xét, sửa chữa.
Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích văn bản.
Văn bản “ Lao xao” tái hiện một bức tranh thế giới
loài vật ở làng quê với ong, bướm và chim
Theo em :
Phần VB nào tả lao xao ong, bướm trong vườn?
Từ đầu đến râm ran
Phần VB nào tả lao xao thế giới loài chim?
Còn lại
Thống kê theo trình tự các loài chim được nói
đến? Tìm xem các loài chim có được sắp xếp theo
từng nhóm loài gần nhau không?
Sáo sậu, sáo đen, tu hú, ngói, nhạn chim lành
Bìm bịp, diều hâu, quạ, cắt chim ác, chim xấu
Chèo bẻo chim trị ác
Cái gì làm nên sự sống lao xao trong vườn quê
vào thời điểm chớm hè?
Hoa của cây cối
Ong và bướm tìm mật
Lao xao ong, bướm được tả bằng các chi tiết nào?
HS trả lời, GV nhận xét
Nhận xét của em về cách miêu tả loài vật trong
đoạn văn này?
HS trả lời, GV nhận xét
Bài văn tả về kể về các loại chim ở làng quê theo
một trình tự nào không hay là hoàn toàn tự do?
Trình tự tương đối chặt chẽ và hợp lí với cách dẫn
dắt mạch kể khá tự nhiên
Tìm xem xác loài chim có được sắp xếp theo từng
nhóm gần nhau hay không?
Các loài chim được tả theo hai nhóm và tạo thành
hai đoạn của bài
Đoạn trên tả các loài chim lành gần gũi với con
người (bồ các, sáo sậu, tu hú) Một nhóm là các loài
chim ác (diều hâu, quạ, cắt và chèo bẻo)
Cho HS làm bài tập 1 trong vở bài tập
Hãy tìm hiểu cách dẫn dắt lời kể và tả, cách xâu
chuỗi hình ảnh chi tiết của bài văn?
Từ việc nói về hoa, ong, bướm chuyển sang nói về
chim
Dựa vào một câu hát quen thuộc để chuyển từ
chim bồ các sang các loài sáo rồi tu hú Từ tiếng kêu
2 Chú thích : Chú thích (*) SGK/112
II Tìm hiểu văn bản
1 Lao xao ong bướm trong vườn:
- Ong vàng, vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật
- Bướm hiền lành… từng đàn rủ nhau lặng lẽ bay đi
- Nghệ thuật : nhân hóa
Làm bức tranh thiên nhiên thêm sinh động
Trang 3của bìm bịp chuyển sang tả các loài chim ác.
Cho HS làm ý (c) câu 1 vào vở bài tập
Nhận xét về nghệ thuật miêu tả các loài chim của
tác giả?
Miêu tả về tiếng kêu, màu sắc, hình dáng hoặc đặc
điểm, tính chất của chúng
Em hãy nêu dẫn chứng cụ thể và nhận xét?
Bồ các: tiếng kêu, sáo: hót; các loài chim dữ: miêu
tả qua hành động
Tác giả đã kết hợp kể và tả như thế nào?
Đan xen vào nhau làm cho bài văn thêm hấp dẫn
Nêu dẫn chứng?
Chuyện con sáo nhà bác Vui to tọc nói, chuyện về
sự tích con bìm bịp
Tác giả đã miêu tả như thế nào trong đoạn nói về
các loài chim ác và chèo bẻo, cuộc giao chiến giữa
chúng?
Tác giả đã kết hợp giữa tả kệ nhận xét và bình
luận
Nhận xét về tài quan sát và tình cảm của tác giả
với thiên nhiên làng quê trong việc miêu tả loài chim?
Tác giả có vốn hiểu biết phong phú, tỉ mỉ về các
loài chim làng quê và tình cảm yêu mến gắn bó với
thiên nhiên ở làng quê
GD HS lòng yêu thiên nhiên và gắn bó với làng
quê; ý thức bảo vệ các loài chim trong tự nhiên để
giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường sống.
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1:
Theo lời kể của tác giả, Loài chim nào không cùng họ trong các loài sau:
Câu 2:
Tác giả của văn bản “ Lao xao” là ai?
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Đối với bài học ở tiết học này:
Đọc lại văn bản, tìm hiểu kĩ về tác giả, tác phẩm
Xem lại kiến thức vừa học: lao xao ong bướm trong vườn
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soạn bài “Lao xao” (tt): Trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu về: thế giới loài chim được miêu tả
trong bài
Chuẩn bị bài để kiểm tra TV: Ôn lại các bài tiếng Việt đã học từ đầu HKII
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Trang 4
Phương pháp:
Sử dụng ĐDDH:
Bài 27 - Tiết 114
Tuần dạy: 30
1.MỤC TIÊU:
2.TRỌNG TÂM:
- Thế giới các loài chim, tình yêu thiên nhiên của tác giả
3.CHUẨN BỊ:
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện : 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1:
Cảnh ong bướm trong vườn được tác giả miêu tả như thế nào? (7đ)
Ong vàng, vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật
Bướm hiền lành… từng đàn rủ nhau lặng lẽ bay đi
Bức tranh sinh động về sự sống của ong và bướm trong vườn
Câu hỏi 2:
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập :
Trong các loài chim sau, chim nào là chim ác? (2đ)
Nhận xét, chấm điểm
Câu hỏi 3:
Thế giới các loài chim được nhà văn Duy Khán miêu tả như thế nào? (1đ)
Tác giả miêu tả các loài chim lành: Sáo, ri, tu hú…; các loài chim ác: bìm bịp, quạ, diều hâu…; các loài chim trị ác: chèo bẻo…
2 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài : Tiết trước, các em đã được tìm hiểu
về sự sinh động của những loài ong trong vườn Tiết
này, cô sẽ hướng dẫn các em tiếp tục phân tích văn
bản “Lao xao” với khung cảnh không kém phần sinh
động của thế giới những loài chim
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích văn bản (tt).
Trong số các loài chim mang vui đến, tác giả tập
trung kể về loài nào? Chúng được kể bằng những chi
tiết nào?
HS trả lời, GV nhận xét
Chúng được kể trên phương diện nào hình dáng,
màu sắc hay hành động?
2 Lao xao thế giới các loài chim:
a Chim mang vui đến cho giời đất:
- Sáo : học hót, học nói
- Tu hú: báo mùa vải chín
LAO XAO
(Duy Khán) (tt)
Trang 5Đặc điểm hành động: hót, học nói, kêu mùa vải
chín
Các loài chim này mang đến điều gì cho đất trời,
con người
Tại sao tác giả gọi chúng là chim “mang vui đến
cho giời đất”?
HS trả lời, GV nhận xét
Trong số các loài chim xấu, chim ác, tác giả tập
trung kể về loài nào? chúng được kể và tả trên các
phương diện nào?
Diều hâu, quạ, cắt hình dáng, lai lịch, hành động
Diều hâu, quạ, cắt có những điểm xấu và ác nào?
HS trả lời, GV nhận xét
Tại sao tác giả gọi chúng là chim ác, chim xấu?
HS trả lời, GV nhận xét
Tại sao tác giả gọi chim chẻo bẻo là chim trị ác?
Dám đánh lại các loài chim ác, chim xấu
Chèo bẻo đã chứng tỏ là chim trị ác qua những
điểm nào về hình dáng và hành động?
HS trả lời, GV nhận xét
Miêu tả những hành động đó, tác giả muốn ca
ngợi điều gì ở chèo bẻo?
Đang kể chuyện chèo bẻo diệt ác, tác giả viết
“chèo bẻo ơi, chèo bẻo!” Điều đó có ý nghĩa gì?
HS trả lời, GV nhận xét
Cho HS thảo luận trong 3’
Văn bản sử dụng nhiều chất liệu văn hóa dân gian
như thành ngữ, đồng dao, kể chuyện Hãy tìm dẫn
chứng?
Thành ngữ: dây mơ rễ má, kẻ cắp gặp bà già, lia
lia láu láu như quạ vào chuồng lợn
Đồng dao: bồ các là bác chim ri … tu hú là chú bồ
các
Truyện cổ tích: sự tích chim bìm bịp, sự tích
Đem lại niềm vui cho đất trời, cho con người
b Chim ác, chim xấu:
- Diều hâu: mũi khoằm, đánh hơi xác chết và gà con rất tinh Lao như mũi tên xuống, tha được gà con, lao vụt lên mây xanh, vừa lượn vừa ăn
- Quạ: bắt gà con , ăn trộm trứng, ngó nghiêng ở chuồng lợn
- Cắt: cánh nhọn như mũi dao bầu chọc tiết lợn, khi đánh nhau, xỉa bằng cánh, vụt đến vụt biến như quỷ
- Nghệ thuật :so sánh độc đáo ->tăng sức gợi hình, gợi cảm
=> Nhấn mạnh loài động vật ăn thịt hung dữ
c Chim trị ác:
- Chèo bẻo dám đánh lại các loài chim ác, chim xấu
- Hình dáng: như những mũi tên đen hình đuôi cá
- Hành động: lao vào đánh diều hâu túi bụi khiến diều hâu phải nhả con mồi, hú vía
- Vây tứ phía đánh quạ
- Cả đàn vây vào đánh chim cắt để cứu bạn, khiến cắt rơi xuống ngắc ngoải
Ca ngợi hành động gan dạ, dũng cảm của chèo bẻo
Trang 6chim chèo bẻo.
Nhận xét bài làm của các nhóm
Cho HS làm bài vào vở bài tập
Nhận xét về cách cảm nhận đậm chất dân gian của
tác giả về các loài chim?
Thể hiện trong cái nhìn và cảm nhận của người kể
về các loài chim Đó là cách nhìn chúng trong mối
quan hệ với con người, với công việc nhà nông,
những thiện cảm hoặc ác cảm … đôi khi gắn cho
chúng những tính nết và phẩm chất như người
Bên cạnh đó còn có điều gì chưa xác đáng?
Việc phân chia các loài chim hiền chim ác …
Cách nhìn mang định kiến thiếu căn cứ khoa học
Cho HS làm bài vào vở bài tập.(câu 3)
Bài văn đã cho em những hiểu biết và những tình
cảm như thế nào về thiên nhiên, làng quê qua hình
ảnh của các loài chim ?
Yêu quý các loài vật quanh ta;yêu làng quê, dân
tộc
Gọi HS nhắc lại phần chi nhớ
GD HS tư tưởng yêu thiên nhiên.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập.
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Viết một đoạn văn miêu tả các loài chim quen
thuộc ở quê em
Gợi ý cho HS cách viết
Cho HS làm bài vào vở bài tập
Gọi một HS lên bảng làm bài
Nhận xét chấm điểm
GD HS ý thức bào vệ các loài chim, lòng yêu thiên
nhiên, yêu cảnh vật quê hương, ý thức bảo vệ môi
trường sinh thái và các loài động vật hoang dã.
Ghi nhớ: SGK/113
III Luyện tập:
Viết đoạn văn:
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1:
Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản?
Ghi nhớ – SGK – 113
Câu 2:
Trong những dòng sau, dòng nào không phải là thành ngữ?
A Kẻ cắp gặp bà già
B Lia lia láu láu như quạ dòm chuồng lợn
C Dây mơ rễ má
D Cụ bảo cũng không dám đến
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK – 113, làm hoàn chỉnh các BT vào VBT
Nhớ những hình ảnh miêu tả tiêu biểu về các loài chim
Trang 7 Nhớ các câu đồng dao, thành ngữ trong văn bản.
Tìm hiểu thêm các văn bản viết về đồng quê Việt Nam.
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài để kiểm tra TV: Ôn lại các bài tiếng Việt đã học từ đầu HKII
Chuẩn bị bài tiết sau: “Trả bải KT Văn, Trả bài Tập làm văn tả người”: Xem lại đề bài và tìm
đáp án đúng cho các câu hỏi
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐDDH:
Bài 27 – Tiết 115
Tuần dạy:30
1.MỤC TIÊU: Giúp HS:
1.1.Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức tiếng Việt đã học ở HKII
1.2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm một bài kiểm tra hoàn chỉnh
1.3.Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, sáng tạo khi làm bài cho HS
2.MA TRẬN:
hóa; các kiểu nhân hóa
KN: -Hệ thống hóa
kiến thức
Câu 1:2 đ
gì?
KN: -Viết đoạn văn
vận dụng phép nhân hóa
Các thành phần
chính của câu KT: Biết các thànhphần chính của câu,
cấu tạo của chúng
KN: Kĩ năng nhận diện
và cấu tạo của các thành phần chính (CN-VN)
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Trang 8dụng của câu trần thuật đơn
KN: Đặt câu đúng yêu
cầu
Hoạt động 1: Giáo viên phát đề cho HS làm.
Đáp án:
1 ( 2 đ) Nhân hóa: Gọi tên hoặc gọi hoạt
động, tính chất của sự vật, hiện tượng bằng
tên, hoạt động, tính chất của người nhằm làm
tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt
Có 3 kiểu nhân hóa:
+ Dùng từ gọi người để gọi vật
+Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của
người để chỉ hoạt động tính chất của vật
+Xưng hô với vật như với người
2 ( 3đ)
a Tôi (CN,đại từ) / đã trở thành 1 chàng Dế
thanh niên cường tráng (VN, CĐT).(1,5đ)
b Đôi càng tôi (CN, CDT) / mẫm bóng (VN,
TT).(1,5đ)
3 HS tự đặt, mỗi câu 1 đ.( 2đ)
4 HS viết đoạn văn.(3đ)
Hoạt động 2:
Nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc
Hoạt động 3: Hết giờ, GV thu bài làm của
HS
Đề:
1 Nhân hóa là gì, có mấy kiểu nhân hóa? Nêu ra? ( 2 đ)
2.Xác định chủ ngữ – vị ngữ trong các câu sau Cho biết mỗi chủ ngữ hoặc vị ngữ có cấu tạo như thế nào? (3đ)
a Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng
Dế thanh niên cường tráng
b Đôi càng tôi mẫm bóng
3 Đặt hai câu trần thuật đơn, một câu dùng để
tả, một câu dùng để nhận xét.(2đ)
4 Viết đoạn văn miêu tả ngắn với nội dung tự chọn, trong đó có dùng phép so sánh, xác định phép
so sánh có trong đoạn văn.? (3đ)
3.ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁP ÁN:
4.KẾT QUẢ:
*Thống kê chất lượng:
6A1 31
*Đánh giá chất lượng bài làm của học sinh và đề kiểm tra:
Trang 9
5.RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐDDH:
Chuẩn bị: “Trả bài KT văn, trả bài viết văn tả người”: Xem lại đề, lập dàn ý bài TLV.
Chuẩn bị: “Ôn tập truyện và kí” xem lại các văn bản đã học ở HKII
Chuẩn bị: “Câu trần thuật đơn không có từ là”: Đọc, trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu đặc điểm.
Bài: 27 - Tiết 116
Tuần dạy: 30
1.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
1.1.Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức về các văn bản đã học, vể thể loại văn tả người
1.2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đánh giá được chất lượng bài làm của mình, sửa lỗi sai
1.3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác sửa lỗi sai cho HS
2.TRỌNG TÂM:
1 GV: Đáp án, bài kiểm tra.
2 HS: Tìm đáp án đúng.
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bài làm của HS, đáp án, điểm
3.2.HS: Xem lại các các đề kiểm tra, lập dàn ý đề văn tả người.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện : 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng:
4.3.Bài mới:
Giới thiệu bài :Để giúp các em nắm được ưu, khuyết
điểm trong bài kiểm tra văn, bài tập làm văn tả người,
tiết này, cô sẽ trả hai bài kiểm tra trên cho các em
Hoạt động 1 : Cho HS nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS phân tích đề.
Nêu yêu cầu đề?
Hoạt động 3 Nhận xét.
GV nhận xét
- Ưu điểm: HS hiểu yêu cầu đề bài, trình bày sạch
đẹp
- Tồn tại: Một số HS chưa làm được phần viết đoạn
A.Bài kiểm tra Văn:
1 Đề bài:
2 Phân tích đề
3 Nhận xét.
- Ưu điểm:
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN TRẢ BÀI VIẾT VĂN TẢ NGƯỜI
Trang 10 Hoạt động 4 Công bố điểm.
Trên TB:
Dưới TB:
Hoạt động 5 Trả bài.
GV gọi HS lên phát bài cho cả lớp
GV công bố điểm cho HS nắm
Hoạt động 6.Đáp án:
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
Hoạt động 7.Sửa lỗi :
GV treo bảng phụ, ghi lỗi sai của HS
Gọi HS sửa sai
GV sửa lại cho hoàn chỉnh
Hoạt động 1.Cho HS nhắc lại đề bài:
GV ghi đề lên bảng
Hoạt động 2.Hướng dẫn HS phân tích đề:
- Kiểu bài: văn tả người
- Yêu cầu: Tả 1 người bạn thân của em
Hoạt động 3.Nhận xét bài làm:
GV nhận xét
- Ưu điểm: HS hiểu yêu cầu đề bài, trình bày sạch
đẹp, tả được người bạn thân của mình
Đọc bài văn hay
- Tồn tại: một số HS chưa biết cách làm bài văn tả
người, làm sơ sài
- Tồn tại:
4 Công bố điểm:
5 Trả bài.
6.Đáp án:
Câu 1: (3đ)
Các văn bản, các tác giả đã học:
- Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài)
- Sông nước cà Mau ( Đoàn Giỏi)
- Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh)
- Vượt thác (Võ Quảng)
- Buổi học cuối cùng (An-phông-xơ Đô-đê)
- Đêm nay Bác không ngủ ( Minh Huệ)
Câu 2: ( 2 đ) Sống không nên mặc cảm,
tự ti, có thói ganh ghét, đố kị với mọi người…
Câu 3: ( 2 đ) Lúc đầu Ph răng định trốn
học nhưng cưỡng lại được và tiếp tục đến trường
Khi biết đây là buổi học Pháp văn cuối cùng, cậu hối hận và xúc động
Câu 4: ( 4 đ) HS tự viết đoạn văn.
7 Sửa lỗi
a) Lỗi chính tả.
- hóng hếch hóng hách
- bịnh tật bệnh tật
- chờm rau chòm râu
b) Lỗi diễn đạt:
Viết đoạn văn lủng củng, lặp từ
B: Bài Tập làm văn:
1.Đề bài :
2 Phân tích đề:
3.Nhận xét
- Ưu điểm: