-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài :“Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”: Trả lời câu hỏi SGK; tìm hiểu các yếu tố quan sát, tưởng tượng, so [r]
Trang 1Bài - Tiết 73, 74
Tuần dạy: 20
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích” Dế Mèn phiêu lưu kí” - Tô Hoài)
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: Giúp HS:
- HS biết: Nhân vật, sự kiện trong đoạn trích: Dế Mèn là một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên; HS thấy được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn
1.2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng phân tích các nhân vật trọng đoạn trích
-Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các nhân vật tả vật
-Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố tự sự và yếu tố miêu tả trong văn bản truyện hiện đại
-Rèn kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
1.3.Thái độ:
-Giáo dục HS ý thức và kĩ năng sống thân ái đoàn kết với mọi người, không kiêu căng, ngạo mạng
2.TRỌNG TÂM:
-Bài học đầu tiên trong cuộc sống tự lập của dế Mèn
3 CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Tranh “Dế Mèn”, bảng phụ.
3.2.HS: Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của truyện.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: GV kiểm diện: 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Câu hỏi 1:
Em đã chuẩn bị gì cho tiết học hôm nay?
Đọc, tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản, tìm hiểu về tác giả Tô Hoài…
Câu hỏi 2:
Qua tìm hiểu, em biết gì về tác giả Tô Hoài, nhân vật chính của văn bản là ai?
HS trả lời, GV nhận xét, chuyển ý sang bài mới
4.3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô giới thiệu với các
em một nhà văn tiêu biểu của dòng văn học cách
mạng Việt Nam Đó là nhà văn Tô Hoài Để thấy
được nghệ thuật miêu tả độc đáo trong văn của ông,
ngay sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu bài
“Bài học đường đời đầu tiên” của chính tác giả
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn
bản
GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc mẫu, gọi HS đọc
Gọi HS nhận xét
GV nhận xét, sửa sai
I Đọc- hiểu văn bản:
1.Đọc-kể
Trang 2Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?
Lưu ý HS một số từ khó SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu VB.
Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào?
Nhân vật chính (Dế Mèn)
Cách lựa chọn vai kể như vậy có tác dụng gì?
Cách lựa chọn vai kể như vậy có nhiều tác dụng:
tạo nên sự thân mật gần gũi giữa người kể, bạn đọc;
dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩa, thái độ của nhân vật
đối với những gì xảy ra xung quanh và đối với chính
mình
Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung
chính của mỗi đoạn?
Hai đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu… “thiên hạ rồi”: Miêu tả vẻ
đẹp cường tráng của Dế Mèn
- Đoạn 2: Còn lại: Bài học đường đời đầu tiên
của Dế Mèn
Gọi HS đọc đoạn 1
Nêu các chi tiết miêu tả ngoại hình và hành động
của Dế Mèn? Nhận xét về hình dáng và hành động
đó?
Thay thế một số từ ấy bằng những từ đồng nghĩa
hoặc gần nghĩa rồi rút ra nhận xét vế cách dùng từ của
tác giả?
- Cường tráng: rất khoẻ mạnh
- Mẫm bóng: mập và bóng lộn
- Trịnh trọng và khoan thai: nghiêm trang và chậm
rãi
Chọn lọc kĩ càng, rất sáng tạo
Giáo dục học sinh ý thức lựa chọn từ ngữ khi viết
văn giúp tạo sắc thái biểu cảm.
Nhận xét về trình tự và cách miêu tả trong đoạn
văn (tả cái gì trước, tả cái gì sau)?
Tả hình dáng của Dế Mèn trước rồi mới tả hành
động của Dế Mèn sau
- Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể của Dế
Mèn, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến
hành động Dế Mèn hiện lên mỗi lúc một rõ nét thêm
Tìm những tính từ miêu tả về tính cách Dế Mèn
trong đoạn văn?
Bướng, tợn, cà khịa với mọi người
Quát mấy chị Cào Cào
Đá gẹo anh Gọng Vó
Nhận xét về tính cách của Dế Mèn trong đoạn văn
này?
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh: Không nên
có tính cách bướng bỉnh, ngông nghênh mà phải biết
khiêm tốn, sống đoàn kết và hòa đồng với mọi
2.Chú thích: SGK/8
II Tìm hiểu văn bản:
1.Nhân vật Dế Mèn :
a.Hình dáng:
- Đôi càng mẫm bóng.
- Những cái vuốt nhọn hoắt.
- Cái đầu nổi từng tảng rất bướng.
- Hai cái răng đen nhánh nhai ngoàm
ngoạp như hai lưỡi liềm máy
- Sợi râu dài và uống cong.
Vẻ đẹp cường tráng
b.Hành động:
Đạp phanh phách, vũ phành phạch, trịnh trọng vuốt râu
Hoạt động mạnh mẽ
c.Tính cách:
- Bướng, tợn, cà khịa với mọi người
- Quát mấy chị Cào Cào
- Đá gẹo anh Gọng Vó
Trang 3 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp văn
bản
Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh và tính nết Dế
Choắt ?
- Như gã nghiện thuốc phiện
- Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn
ngơ
- Hôi như cú mèo
- Có lớn mà không có khôn
Nhận xét về thái độ của Dế Mèn đối với Dế
Choắt (biểu hiện qua lời kể, cách xưng hô, giọng
điệu)?
Thái độ đó đã tô đậm thêm tính cách gì của Dế
Mèn?
Kiêu căng, ngạo mạng
Mang tính kiêu căng vào đời, Dế Mèn đã gây ra
những chuyện gì để phải ân hận suốt đời?
HS trả lời, GV nhận xét
Giáo dục HS: Ở đời mà có tính hung hăng bậy bạ
sẽ không những mang vạ cho người mà còn mang vạ
cho mình; cần tránh xa thói hư ấy!
Vì sao Dế Mèn dám gây sự với Cốc to lớn hơn
mình?
Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình
sắp đứng đầu thiên hạ
Việc Dế Mèn dám gây sự với Cốc có phải là
hành động dũng cảm không? Vì sao?
Không dũng cảm mà ngông cuồng vì nó sẽ gây ra
hậu quả nghiêm trọng với Dế Choắt
HS thảo luận nhóm 5’:
Nêu diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn trong
việc trêu Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt?
HS trình bày, GV nhận xét, chốt ý
Theo em sự ăn năn, hối lỗi của Dế Mèn có cần thiết
không? Có thể tha thứ không? Vì sao?
Cần, vì kẻ biết lỗi sẽ tránh được lỗi Khó tha thứ vì sự
hối lỗi không cứu được người đã chết
Qua sự việc ấy, Dế Mèn đã rút ra bài học đường
đời đầu tiên cho mình Bài học ấy là gì?
HS trả lời,GV nhận xét
Hình ảnh những con vật được miêu tả trong
truyện có giống với chúng trong thực tế không? Có
Kiêu căng, tự phụ, hung hăng, hống hách, xốc nổi
2.Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:
- Thái độ: Trịnh trọng, khinh thường, không quan tâm giúp đỡ Dế Choắt
+ Gọi Dế Choắt là “chú mày”
+ Dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh
- Trêu chọc chị Cốc dẫn đến cái chết của
Dế Choắt
+ Lúc đầu huênh hoangsợ hãi khi nghe Cốc mổ Choắthoảng hốt khi thấy Dế Choắt thoi thóphối hận và xót thương khi Choắt chết
Bài học : Tính kiêu căng của tuổi trẻ
có thể làm hại người khác khiến ta phải ân hận suốt đời
Trang 4điểm nào của con người được gắn cho chúng?
Không giống thực tế vì chúng đã được nhân hoá,
được gán những điểm của con người Dế Mèn kiêu
căng nhưng biết hối lỗi Dế Choắt yếu đuối nhưng biết
tha thứ Cốc tự ái, nóng nảy
Em có biết tác phẩm nào viết về loài vật có cách
viết tương tự như truyện này?
Con hổ có nghĩa, Đeo nhạc cho Mèo, Cóc kiện
trời
Nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập.
Cho HS đọc phân vai
Nhận xét, chấm điểm khuyến khích
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 4 trong vở bài tập
Cho HS thảo luận theo nhóm 4 phút Mỗi nhóm
một ý
Nêu những con vật được miêu tả trong truyện?
Cào cào, gọng vó, cò, cóc, dế
Những con vật được miêu tả có giống với chúng
trong thực tế không?
Rất giống
Đặc điểm nào của con người được gán cho chúng?
Biết nói năng, biết suy nghĩ, có tình cảm và quan
hệ như con người
Nhận xét bài làm của các nhóm
Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
GD HS sử dụng các phép nhân hóa, so sánh khi
miêu tả.
GV hướng dẫn HS làm BT 1: Gọi HS đọc yêu cầu
của bài tập 1 trong vở bài tập
Hãy thử hình dung tâm trạng của Dế Mèn sau khi
chôn cất Dế Choắt và viết lại đoạn văn tả lại tâm trạng
ấy theo lời của dế Mèn ?
Hướng dẫn HS tham khảo phần gợi ý trong sách
bài tập trang 4-5, rồi viết đoạn văn
Gọi 1 HS lên bảng viết ( nếu còn thời gian), các
HS khác làm bài trong vở bài tập; nhận xét, sửa chữa,
chấm điểm
Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ
- Các phép tu từ: Nhân hóa, so sánh…
- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
Ghi nhớ :SGK/11
III Luyện tập:
Bài tập 2:
Phân vai: Dế Mèn, Dế Choắt, Cốc
Bài tập 4:
Bài 1:
Viết đoạn văn:
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
GV treo bảng phụ:
Câu 1:
Trang 5Đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” được kể bằng lời của nhân vật nào? (2đ)
Câu 2:
Chi tiết nào sau đây không thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn?
A Đôi càng mẫm bóng với những cái vuốt nhọn hoắt
B Hai cái răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp
C Cái đầu nổi từng tảng rất bướng
D Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ trong hang.
Câu 3:
Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn có thái độ như thế nào?
B Thương và ăn năn hối hận. D Nghĩ ngợi và xúc động
Câu 4:
Nêu nhận xét của em về nhân vật Dế Mèn? Qua đó, em rút ra bài học gì cho bản thân?
Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng tính tình kiêu căng, tự phụ, hung hăng hống hách, xốc nổi…
GD tư tưởng cho HS.
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Đối với bài học ở tiết học này:
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
nội dung nghệ thuật của truyện, trả lời các câu hỏi SGK
tìm hiểu đặc điểm của phó từ, các loại phó từ
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐDDH:
Bài: - Tiết 75
Tuần dạy: 20
PHÓ TỪ
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: Giúp HS:
- HS nắm được khái niệm phó từ (ý nghĩa khái quát, đặc điểm ngữ pháp: khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp), các loại phó từ
- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa của phó từ; biết đặt câu có chứa phó từ nhằm thể hiện những ý nghĩa khác nhau
Trang 61.2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết phó từ trong văn bản
- Phân biệt các loại phó từ
-Sử dụng phó từ để đặt câu
1.3.Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt
2 TRỌNG TÂM:
-Đặc điểm của phó từ
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phu ghi ví dụ mục I.
3.2.HS: Tìm hiểu khái niệm và các loại phó từ.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: GV kiểm diện: 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng:
4.3.Bài mới:
Giới thiệu bài : Ở học kì I, các em đã được tìm hiểu về
các loại từ (Mời một HS nhắc lại) Tiết này chúng ta sẽ
tìm hiểu về một loại từ nữa, đó là Phó từ
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phó từ.
GV treo bảng phụ, ghi dụ SGK
Các từ in đậm trong ví dụ bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào?
đã đi, cũng ra, vẫn , chưa thấy, thật lỗi lạc
b được soi (gương), rất ưa nhìn, ra to,
rất bướng
Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc loại từ nào?
Động từ: đi, ra (câu đố), thấy, soi (gương)
- Tính từ: lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng
Các từ in đậm đứng ở những vị trí nào trong cụm từ?
Đứng trước, đứng sau động từ, tính từ
GV treo bảng phụ giới thiệu ví dụ:
Tìm phó từ trong câu ca dao sau:
Em ơi chua ngọt đã từng
Non xanh nước bạc xin đừng quên nhau
Vậy qua đó, em hãy cho biết: Thế nào là phó từ? Cho ví
dụ?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu các loại phó từ
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK
Tìm các phó từ bổ sung ý nghã cho những động
từ, tính từ in đậm?
GV sử dụng bảng phụ, ghi VD SGK/13
HS lên bảng điền các phó từ đã tìm được ở phần I và
phần II vào bảng phân loại
GV nhận xét sửa sai
I Phó từ là gì?
VD:
a đã, cũng, vẫn, chưa, thật
b.được, rất, ra, rất phó từ
Ghi nhớ SGK/12
II Các loại phó từ:
VD:
a lắm
b.đừng, vào
c không, đã, đang
Trang 7 Kể thêm phó từ
mà em biết thuộc mỗi
loại nói trên?
Thời gian: đã, sắp,
đang, sẽ
- Mức độ:
rất, quá, khá, lắm, cực
kì, vô cùng, hơi
- Tiếp diễn:
cũng, vẫn, cứ, đều,
cùng…
- Phủ định:
không, chưa, chẳng…
- Cầu khiến: hãy, đừng, chớ…
- Kết quả và hướng: được, rồi, xong, ra, vào, lên,
xuống…
- Khả năng: vẫn, chưa, có lẽ, có thể, chăng, phải
chăng, nên chăng…
Phó từ có mấy loại lớn? Nêu cụ thể từng loại?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GD HS ý thức sử dụng phó từ phù hợp.
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
GV treo bài tập bảng phụ
Tìm những phó từ trong những câu thơ trên?
Cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
về ý nghĩa gì?
HS thảo luận theo nhóm: 5 phút
Đã : chỉ quan hệ thời gian; còn: chỉ sự tiếp diễn tương
tự; không: chỉ sự phủ định; đều: chỉ sự tiếp diễn; đương,
sắp: chỉ thời gian; lại, cũng: chỉ sự tiếp diễn
Nhận xét bài làm của các nhóm
Nhắc HS làm bài vào vở bài tập
Gọi HS đọc bài tập 2
GV hướng dẫn HS viết, yêu cầu HS viết
Nhận xét
Nhắc HS nghe rõ để viết đúng chính tả
Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả.
GV đọc cho HS viết
Cho HS đổi tập và bắt lỗi lẫn nhau
GV kiểm tra lại và chấm một số tập
Ghi nhớ SGK/14
III Luyện tập:
Bài tập 1:
Đã: chỉ quan hệ thời gian;
còn: chỉ sự tiếp diễn tương tự; không: chỉ sự phủ định;
đều: chỉ sự tiếp diễn;
đương, sắp: chỉ thời gian;
lại, cũng: chỉ sự tiếp diễn
Bài tập 2:
4.4.Câu hỏi bài tập củng cố:
GV treo bảng phụ giới thiệu ví dụ:
Câu 1:
Câu văn nào có sử dụng phó từ?
A Cô ấy cũng có răng khểnh.
B Mặt em bé tròn như trăng rằm
C Da chị ấy mịn như nhung
Chỉ quan hệ thời
Trang 8D Chân anh ta dài nghêu.
Câu 2 :
Phó từ là gì? Có mấy loại phó từ? Đó là những những loại nào? Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính tư để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ Phó tứ có hai loại lớn: Phó từ đứng trước động từ, tính từ và phó từ đứng sau động từ, tính từ… GD HS ý thức sử dụng phó từ phù hợp khi nói, viết 4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà: -Đối với bài học ở tiết học này: Học bài, nhớ khái niệm phó từ, các loại phó từ Nhận diện phó từ trong các câu văn cụ thể Làm các BT còn lại -Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài “So sánh”: Trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu : So sánh là gì? Các kiểu so sánh, tìm ví dụ về phép so sánh Chuẩn bị: “ Tìm hiểu chung về văn miêu tả”: trả lời các câu hỏi SGK, tìm hiểu khái niệm văn miêu tả 5.RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐDDH:
Bài: 18 - Tiết 76
Tuần dạy: 20
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: Giúp HS:
- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một thao tác chính nhằm tạo lập văn bản này
- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả
- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả
1.2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận diện viết văn miêu tả
1.3.Thái độ:
- Giáo dục tính sáng tạo, cẩn thận khi làm bài
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS
2 TRỌNG TÂM:
-Đặc điểm của văn văn miêu tả, nhận diện các đoạn văn miêu tả
3.CHUẨN Bị:
3.1.GV: Các đoạn văn miêu tả hay, bảng phụ.
3.2.HS: Tìm hiểu thế nào là văm miêu tả.
4.TIẾN TRÌNH:
Trang 94.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng:
4.3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Giới thiệu bài : Trong chương trình học kì I các
em đã được tìm hiểu về văn tự sự Sang học kì II,
các em sẽ được học sang một thể loại văn mới, đó
là văn miêu tả Vậy Văn miêu tả là gì? Tiết học
này sẽ giúp các em hiểu điều đó
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu:Thế nào
là văn miêu tả?
GV treo bảng phụ, ghi các tình huống SGK
Tình huống 1: Nhà cách đây bao xa? Xung
quanh nhà trồng gì? Cánh cổng như thế nào? nhà
quét vôi màu gì?
HS trả lời, GV nhận xét
Tình huống 2: Cần miêu tả đặc điểm cái áo:
màu gì? Tay áo như thế nào? Cổ áo ra sao?
HS trả lời, GV nhận xét
Tình huống 3:Tả về ai? Người đó có thân hình
như thế nào? Các bắp thịt ở ngực, bụng, tay, chân
ra sao? Sức mạnh như thế nào?
Chỉ ra trong hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và
Dế Choắt trong văn bản: “Bài học đường đời đầu
tiên”?
Hai đoạn văn có giúp em hình dung được đặc
điểm nổi bật của hai chú dế?
HS trả lời,GV nhận xét
Những chi tiết và hình ảnh nào đã giúp em
hình dung được điều đó?
Dế Mèn: Càng, khoeo, chân, vuốt, đầu, cánh,
răng, râu… những động tác ra oai, khoe sức khoẻ
Dế Choắt: Dáng gầy gò, dài lêu nghêu, những so
sánh: gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần
mặc áo gilê… những động từ, tính từ chỉ sự yếu
đuối…
Những dạng văn như trên gọi là văn miêu tả
Vậy qua phần tìm hiểu trên, em hãy cho biết:
Thế nào là văn miêu tả?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GD HS ý thức sử dụng văn miêu tả trong
những tình huống cần thiết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập.
GV bảng phụ có ghi các bài tập
GV hướng dẫn HS làm bài
Gọi HS đọc các đoạn văn BT1, nêu yêu cầu
của bài tập
(Các nhóm cùng làm việc, sau 5 phút, các nhóm
I Thế nào là văn miêu tả?
- Tình huống 1: Tả con đường và ngôi nhà để người khách nhận ra, không bị lạc
- Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để người bán hàng không bị lấy lẫn, mất thời giờ
- Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ
- Đoạn tả Dế Mèn: Bởi tôi… vuốt râu
- Đoạn tả Dế Choắt: Cái anh chàng Dế Choắt… hang tôi
Giúp người đọc dễ dàng hình dung được đặc điểm nổi bật của hai chú dế
Văn miêu tả
II Luyện tập:
Bài tập 1:
- Đoạn 1: Đặc tả Dế Mèn vào độ tuổi
thanh niên cường tráng Đặc điểm nổi bật: to khỏe và mạnh mẽ
- Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú bé
Trang 10nhận xét nhau).
GV nhận xét, chốt ý
Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
Gợi ý cho HS nêu lên những đặc điểm nổi bật:
a) Mùa đơng:
-Lạnh lẽo, giĩ bấc, mưa phùn
-Đêm dai, ngày ngắn
-Trời âm u, nhiều mây và sương mù
-Cây cối khẳng khiu, trơ trọi…
-Mùa nở hoa: Đào, mai, mận, mơ, hồng…
b) khuơn mặt mẹ:
- sáng, đẹp
- Hiền hậu hay nghiêm nghị
- Vui vẻ phúc hậu hay lo âu khắc khổ…
Hướng dẫn HS thực hành bài tập bổ sung:
Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh mơi
trường hiện nay bị ơ nhiễm thì em sẽ chọn những
ý nào?
Mơi trường hiện nay bị ơ nhiễm nghiêm trọng: Ơ
nhiễm khơng khí, ơ nhiễm mơi trường nước…
(Thủng tầng Ơ zơn; nước thải từ các nhà máy
chưa qua xử lí thải ra mơi trường; khĩi, bụi, cá
chết nổi lên trên sơng, suối; nạn khai thác rừng
bừa bãi dẫn đến sĩi mịn đất, hạn hán, lũ lụt…)
GD HS ý thức bảo vệ mơi trường sinh thái
Lượm
Đặc điểm nổi bật: một chú bé hồn nhiên, vui vẻ, nhanh nhẹn
- Đoạn 3: Tả cảnh một vùng bãi ven ao
hồ
Đặc điểm nổi bật: Thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo
Bài tập 2:
Bài tập bổ sung:
Viết về đề tài mơi trường:
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập
Câu 1:
Khi viết một đoạn văn tả khuơn mặt mẹ, em sẽ khơng lựa chọn chi tiết nào sao đây?
A Hiền hậu và dịu dàng
B Vầng trán cĩ vài nếp nhăn
C Hai má trắng hịng, bụ bẫn
D Đoan trang và rất thân thương.
Câu 2:
Thế nào là văn miêu tả?
Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật , sự việc, con nguời, phong cảnh…
GD HS ý thức sử dụng văn miêu tả phù hợp khi nĩi, viết…
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong – SGK – 16, nhớ được khái niệm văn miệu tả
Làm BT trong vở bài tập
Tìm và phân tích một đoạn văn miêu tả tự chọn