Bài: “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ”, Nội dung: đặt ra vấn đề có ý nghĩa cho toàn nhân loại: Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như[r]
Trang 1Bài 30 - Tiết:125
Tuần dạy: 33
1 MỤC TIÊU: Giúp HS:
1.1.Kiến thức:
- Thấy được “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” xuất phát từ tình yêu thiên nhiên đất nước, đã nêu lên một vấn đề bức xúc có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống hiện nay: Bảo vệ và giữ gìn sự trong sạch của thiên nhiên môi trường
- Thấy được tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong bức thư đới với việc diễn đạt ý nghĩa và biểu hiện tình cảm, đặc biệt là phép nhân hoá, yếu tố trùng điệp và thủ pháp đối lập
1.2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích một bức thư có nội dung chính luận
1.3 Thái độ:
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên , yêu quê hương, đất nước
- Tích hợp giáo dục môi trường
- GD kĩ năng sống cho HS
2.TRỌNG TÂM:
- Những điền thiêng liêng trong kí ức người da đỏ
3 CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Tranh minh họa (nếu có), nội dung bài giảng.
3.2.HS: Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung.
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện : 6A1:
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1:
Trình bày ý nghĩa lịch sử của cầu Long Biên?
Hơn một thế kỉ qua, cầu Long biên đã chứng kiến bao sự kiện lịch sử hào hùng bi tráng của Hà Nội…vẫn mãi trở thành một chứng nhân lịch sử không chỉ của Hà Nội mà của cả nước
Câu hỏi 2: Em có suy nghĩ của em đối với việc giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa lịch sử cầu Long Biên
cũng như những di sản khác trên đất nước?
HS trình bày
Giáo dục tư tưởng, giáo dục kĩ năng sống cho HS.
Câu hỏi 3:
Bài học hôm naycó nhan đề gì? Nội dung văn bản nói về vấn đề gì?
Bài: “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ”, Nội dung: đặt ra vấn đề có ý nghĩa cho toàn nhân loại: Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình
GV nhận xét, ghi điểm.
4.3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Giới thiệu bài: Để giúp các em thấy được cái hay
của một bức thư có nội dung liên quan đến việc bảo
vệ mội trường, tiết này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm
BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ
Trang 2hiểu nội dung của văn bản” Bức thư của thủ lĩnh da
đỏ”
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc – tìm hiểu chú
thích
GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc
GV nhận xét, sửa sai
Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích VB.
Bức thư chia làm mấy phần? Nội dung của từng
phần?
3 phần:
- Từ đầu… tiếng nói của cha ông chúng tôi: Những
điều thiêng liêng trong kí ức người da đỏ
- Tiếp đến “đều có sự ràng buộc”: Những lo âu của
người da đỏ về đất đai, môi trường thiên nhiên sẽ bị
tàn phá bởi người da trắng
- Còn lại: Kiến nghị của người da đỏ về việc bảo vệ
môi trường, đất đai
Trong kí ức người da đỏ luôn hiện lên những điều
tốt đẹp nào?
Tại sao vị thủ lĩnh da đỏ nói rằng đó là “những
điều thiêng liêng” ?
Những thứ đó đều đẹp đẽ, cao quý không thể tách
rời với sự sống của người da đỏ (là máu của tổ tiên…
là chị, là em, là gia đình)
- Những thứ đó không thể mất, cần được tôn trọng và
giữ gìn
Những điều thiêng liêng đó phản ánh cách sống
nào của người da đỏ?
GDHS tình yêu quê hương, yêu và có ý thức bảo vệ
môi trường.
Trong đoạn văn này, tác giả sử dụng chủ yếu là
biện pháp tu từ nào? Biểu hiện cụ thể ở những lời văn
nào?
Nhân hoá: Những bông hoa…, con suối…, tiếng
thì thầm của dòng nước…
Tác dụng của nhân hoá trong những lời văn đó?
Sự vật hiện lên gần gũi thân thiết với con người
bộc lộ cảm nghỉ sâu xa của tác giả với thiên nhiên,
môi trường sống
Giáo dục HS ý thức bảo vệ và giữ gìn môi
trường sống.
I Đọc – Tìm hiểu chú thích:
1 Đọc:
2 Chú thích :
Chú thích (*) SGK/138
II Phân tích văn bản:
1 Những điều liêng liêng trong kí ức người da đỏ:
- Đất đai… cây là… hạt sương… tiếng côn trùng… những bông hoa… vũng nước… dòng nhựa chảy trong cây cối…
Gắn bó với đất đai, môi trường, thiên nhiên
- Yêu quý và tôn trọng đất đai môi trường
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Trang 3Câu 1:
Trong kí ức người da đỏ luôn hiện lên những điều tốt đẹp nào?
Đất đai, cây lá… hạt sương… tiếng côn trùng… những bông hoa… vũng nước… dòng nhựa chảy trong cây cối
Gắn bó với đất đai, môi trường, thiên nhiên
Yêu quý và tôn trọng đất đai, môi trường
Câu 2:
? Bộ tộc người da đỏ của thủ lĩnh Xi – át – tơn sinh sống ở châu lục nào?
A Châu Âu C Châu Mĩ.
B Châu Phi D Châu Á
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Đối với bài học ở tiết học này:
Đọc lại VB, tóm tắt lại nội dung bức thư, học bài, làm các bài tập trong vở bài tập
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soạn bài “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” (tt) : Tìm hiểu về những âu lo về đất đai, môi trường
thiên nhiên của người da đỏ
Soạn bài “Ôn tập về dấu câu” Tìm hiểu về công dụng của dấu câu.
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐDDH:
Bài 30 - Tiết 126 Tuần dạy:33
1 MỤC TIÊU:
2.TRỌNG TÂM:
2 CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Tranh minh họa (nếu có), nội dung bài giảng.
3.2.HS: Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung: những âu lo của người da đỏ về đất đai, môi
trường…
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện : 6A1:
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1:
Trong kí ức người da đỏ luôn hiện lên những điều tốt đẹp nào?
Đất đai, cây lá… hạt sương… tiếng côn trùng… những bông hoa… vũng nước… dòng nhựa chảy trong cây cối
Gắn bó với đất đai, môi trường, thiên nhiên
BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ (tt)
Trang 4Yêu quý và tôn trọng đất đai, môi trường.
Câu hỏi 2:
? Bộ tộc người da đỏ của thủ lĩnh Xi – át – tơn sinh sống ở châu lục nào?
A Châu Âu C Châu Mĩ.
B Châu Phi D Châu Á
Câu hỏi 3:
Thái độ ứng xử của người da đỏ đối vơi thiên nhiên là gì? (3đ)
A Mông muội C Lạc hậu
B Đáng trân trọng D Không hợp thời đại
Nhận xét, chấm điểm
4.3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Giới thiệu bài: Để giúp các em tiếp tục thấy
được những âu lo của người da đỏ về môi trường
cũng như nắm nội dung của văn bản, tiết này cô sẽ
tiếp tục hướng dẫn các em phân tích văn bản : Bức
thư của thủ lĩnh da đỏ (tiếp theo)
Người da đỏ đã lo lắng điều gì trước khi bán đất
cho người da trắng?
Những lo âu đó đã được thủ lĩnh da đỏ bày tỏ như
thế nào trên các phương diện:
Đạo đức, cách cư xử của người da trắng với đất đai,
môi trường
Về đạo đức: Mảnh đất này không phải anh em của họ
mà là kẻ thù của họ, mồ mả của họ họ còn quên
Về cư xử với đất đai môi trường: Họ lấy từ trong
lòng đất những gì họ cần, họ cư xử với đất mẹ và anh
em bầu trời như những vật mua được bán đi, lòng
thèm khát của họ sẽ ngấu nghiến đất đai để lại đằng
sau những bãi hoang mạc, họ hít thở không khí nhưng
chẳng để ý gì đến bầu không khí mà họ hít thở, cả
ngàn con trâu rừng bị người da trắng bắn mỗi khi tàu
chạy qua
Những lo âu đó đã phản ánh sự đối lập nào giữa
cách sống của người da trắng với cách sống của người
da đỏ?
Cách sống vật chất thưc dụng >< cách sống tôn
trọng giá trị tinh thần
Đoạn văn sử dụng biện pháp tu từ nào? Chỉ ra?
So sánh, đối lập giữa hai cách sống khác biệt của
người da trắng, người da đỏ, giữa ngài và chúng tôi
Nhân hoá: Lòng thèm khát… Con ngựa sắt…
Điệp từ ngữ: Ngài phải nhớ… tôi là kẻ hoang dã,
người da trắng, người da đỏ
Nghệ thuật ấy có những tác dụng gì?
2 Những lo âu của người da đỏ về đất đai, môi trường, thiên nhiên:
- Đất đai, môi trường, thiên nhiên sẽ bị người da trắng tàn phá
- Nghệ thuật: so sánh, đối lập, nhân hoá, điệp từ ngữ
Trang 5 Những lo âu về đất đai mơi trường, thiên nhiên bị
xâm hại cho em hiểu gì về cách sống của người da
đỏ?
GD HS ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ mơi
trường sống như người da đỏ.
Những lời kiến nghị nào được nhắc tới ở phần
cuối bức thư của thủ lĩnh da đỏ?
Em hiểu thế nào về câu nĩi “đất là mẹ”?
Đất là nơi sinh sản ra muơn lồi là nguồn sống của
muơn lồi
Cái gì con người làm cho đất đai là làm cho ruột thịt
của mình
Con người cần phải sống hồ hợp với con người đất
đai và phải biết cách bảo vệ nĩ
Em nhận thấy giọng điệu trong đoạn thư này cĩ gì
khác trước?
Giọng vừa thống thiết, vừa đanh thép hùng hồn
(người phải dạy, phải bảo, phải kính trọng đất đai)
Tại sao người viết thay đổi giọng điệu như thế?
Nhằm khẳng định sự cần tiết phải bảo vệ đất đaimơi
trường sống, dạy cho người da trắng biết cư xử đúng
đắn với đất đai và mơi trường
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.
Theo em, Bức thư… quan tâm và khẳng định điều
quan trọng nào trong cuộc sống của con người?
Nghệ thuật nổi bật nhất của văn bản này là gì?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GV sử dụng kỹ thuật động não, nêu câu hỏi thảo
luận trước lớp về cốt truyện:
Tại sao Bức thư… cách đây hơn một thế kỉ nhưng
vẫn được xem là một trong những văn bản hay nhất
nĩi về mơi trường, thiên nhiên?
HS phát biểu, đóng góp ý kiến.
Liệt kê tất cả ý kiến, ghi lên bảng.
Phân loại ý kiến, lực chọn ra ý kiến chính xác GV
nhận xét, làm sáng tỏ ý chưa rõ ràng, chốt ý.
Nĩ đề cập đến một vấn đề chung cho mọi thời
đại, đĩ là vấn đề: quan hệ giữa con người với mơi
trường, thiên nhiên Nĩ được viết bằng sự am hiểu
Bộc lộ những âu lo của người da đỏ về khi đất đai của họ thuộc về người da trắng
Tơn trọng sự hồ hợp với thiên nhiên, yêu quý và đầy ý thức bảo vệ mơi trường, thiên nhiên như mạng sống của mình
3 Kiến nghị của người da đỏ:
- Phải biết kính trong đất đai
- Hãy khuyên bảo chúng: Đất là mẹ
- Điều gì xảy ra với đất đai… tức là xảy
ra với những đứa con của đất
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK/140
Trang 6bằng trái tim tình yêu mãnh liệt dành cho đất đai, môi
trường, thiên nhiên Nó được trình bày trong một lời
văn đầy tính nghệ thuật (giàu hình ảnh, các biện pháp
tu từ)
GD HSý thức cao trong vấn đề bảo vệ môi
trường sống.
GD kĩ năng sống: làm chủ, nâng cao ý thức bảo vệ
thiên nhiên.
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1:
Trình bày một phút về những giá trị của bức thư?
Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình
Câu 2:
Về nghệ thuật, văn bản có nét gì đặc sắc?
Giọng văn đầy sức truyền cảm, sử dụng phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ phong phú, đa dạng…
Câu 3:
Bức thư đã phê phán gay gắt những hành động và thái độ gì của ngưới da trắng thời đó?
A Tàn sát những người da đỏ
B Huỷ hoại nền văn hóa của người da đỏ
C Thờ ơ, tàn nhẫn với thiên nhiên, môi trường sống.
D Xâm lược các dân tộc khác
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Đối với bài học ở tiết học này:
Nhớ những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc của VB
Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK 140
Làm hoàn chỉnh các BT trong vở bài tập
Sưu tầm những bài viết có chủ đề bảo vệ môi trường
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soạn bài “Động Phong Nha” Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung chính của văn bản.
Ôn lại nội dung, nghệ thuật của toàn bộ các văn bản đã học, chuẩn bị thi HKII.
Soạn bài “Ôn tập về dấu câu” Tìm hiểu về công dụng của dấu câu.
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐDDH:
Bài 30 - Tiết 127
Tuần: 33
1 MỤC TIÊU: Giúp HS:
1.1.Kiến thức:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN)
Trang 7- Hiểu được công dụng của ba loại dấu kết câu: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
- Biết tự phát hiện ra và sửa các lỗivề dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và của người khác
- Có ý thức cao trong việc dùng các dấu kết thúc câu
1.2.Kĩ năng:
- Lựa chọn và sử dụng đúng: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong khi viết
- Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
1.3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận
2.TRỌNG TÂM:
- Công dụng của các dấu câu: chấm, chấm hỏi, chấm than
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phụ ghi ví dụ.
3.2.HS: Xem trước các ví dụ.
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện : 6A1:
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1:
Hãy phát hiện lỗi cho câu sau:
Trải qua bao thế kỉ với biết bao sự kiện đã diễn ra trên mảnh đất của chúng ta
A Thiếu CN
B Thiếu cả CN, VN.
C Thiếu VN
D Sai về nghĩa
Câu hỏi 2:
Bài học hôm nay ôn tập về các dấu câu nào? Em đã chuẩn bị những gì?
Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than Chuẩn bị: đọc các ví dụ, hiểu công dụng của các loại dấu câu…
GV nhận xét, ghi điểm
4.3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Giới thiệu bài:
Để giúp các em nắm vững kiến thức về dấu câu, tiết
này cô sẽ hướng dẫn các em “Ôn tập về dấu câu”
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về công
dụng của dấu câu
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK
Đặt các dấu chấm (.), chấm hỏi (?), dấu chấm
than (!) vào chỗ thích hợp có dấu ngoặc đơn Giải
thích vì sao em lại đặt các dấu câu như vậy
HS thảo luận nhóm, trình bày
GV nhận xét, sửa chữa
I Công dụng:
VD:
a Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn
b Con có nhận ra con không?
c Cá ơi giúp tôi với! Thương tôi với!
d Giới chớm hè Cây cối um tùm Cả làng thơm
Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu NV Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán
Trang 8 Cách dùng các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm
than trong những câu sau có gì đặc biệt ?
a Câu 2 và câu 4 đều là câu cầu khiến nhưng
cuối các câu ấy đều dùng dấu chấm Đó là một cách
dùng đặc biệt của dấu chấm
b Dấu chấm hỏi và dấu chấm than đặt trong
ngoặc đơn để thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm
biếm đối với nội dung của một từ ngữ đứng trước
hoặc với nội dung cả câu Đây là cách dùng đặc biệt
của các dấu câu này
Nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu
chấm than ?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GD HS ý thức sử dụng dấu câu phù hợp
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa một số lỗi
thường gặp
So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu
dưới đây?
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
Cho HS làm theo nhóm trong 4’
Đặt dấu chấm vào những chỗ thích hợp trong đoạn
văn
Nhận xét bài làm của các nhóm
Cho HS làm bài trong vở bài tập
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
Đoạn đối thoại dười dậy có dấu chấm hỏi nào
dùng chưa đúng? Vì sao?
Cho HS làm bài trong vở bài tập
Hãy đặt dấu chấm than vào cuối câu thích hợp
trong 3 câu trên?
Cho HS làm bài trong vở bài tập
GV đọc cho HS viết đoạn tư “đối với đồng bào
tôi” đến “kí ức cuả những người da đỏ”
Chấm một số bài
GD HS ý thức viết đúng chính tả
* Ghi nhớ: SGK/150
II Chữa một số lỗi thường gặp:
1.a Dùng dấu phẩy làm cho câu này thành một câu ghép có 2 vế nhưng 2 vế câu không liên quan chặt chẽ với nhau Do vậy dùng dấu chấm ở đây là đúng
b Dùng dấu chấm không hợp lí, dùng dấu chấm phẩy hoặc dấu phẩy hợp lí
2.a Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1, 2 sai vì đây không phải là các câu hỏi
b Câu 3 là câu trần thuật nên đặt dấu chan cuối câu này là không đúng
III Luyện tập:
Bài 1: Đặt dấu chấm:
… sông Lương
… đen xám … đã đến
… tỏa khói
… trắng xóa
Bài 2: Chữa lỗi:
Chưa?: sai, câu trần thuật
Như vậy?: câu trần thuật
Bài 3: Đặt dấu câu:
Động Phong Nha đúng là” đệ nhất kì quan”
ở nước ta!
Bài 4: Chính tả:
Bài viết : “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ”.
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Trang 9GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập:
Hãy đặt các dấu câu thích hợp vào chỗ có ngoặc đơn?
A Bé đi học về (.)
B A! Bé đã đi học về (.)
C Bé đi học về chưa (?)
D Bé đi học về rồi à (!)
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK – 150
Làm hoàn chỉnh các BT trong vở bài tập
Tìm các ví dụ sử dụng nhiều dấu câu trong một văn bản tự chọn
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soạn bài “Ôn tập về dấu câu” (dấu phẩy) : Tìm hiểu về công dụng của dấu phẩy
Soạn bài “Động Phong Nha”: Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung chính của văn bản
Ôn lại nội dung, nghệ thuật của toàn bộ các văn bản đã học, chuẩn bị thi HKII.
Soạn bài “Ôn tập về dấu câu”: Tìm hiểu về công dụng của dấu câu.
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐDDH: Bài 30 - Tiết 128
Tuần dạy: 33
1.MỤC TIÊU: Giúp HS :
1.1 Kiến thức:
- Nắm được công dụng của dấu phẩy
- Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về dấu phẩy trong bài viết
- Có ý thức cao trong việc dùng dấu phẩy
1.2 Kĩ năng:
- Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu phẩy
- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết để đạt mục đích giao tiếp
1.3 Thái độ:
- Giáp dục HS tính chính xác cẩn thận
2.TRỌNG TÂM:
- Công dụng của dấu phẩy
3 CHUẨN BỊ:
a.GV: Bảng phụ ghi ví dụ mục I.
b.HS: Tìm hiểu về các dấu câu.
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện : 6A1:
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3 Bài mới:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU PHẨY)
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Giới thiệu bài: Để giúp các em nắm vững kiến thức
về dấu câu, tiết này, chúng ta sẽ ôn về dấu phẩy
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về công dụng
của dấu phẩy
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK
Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp?
Giải thích vì sao em lại đặt dấu phẩy vào những vị
trí trên?
Nêu công dụng của dấu phẩy?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GD HS ý thức sử dụng dấu phẩy phù hợp
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa một số lỗi thường
gặp
Dưới đây là những câu ghép lại từ một số tác
phẩm văn học nhưng thiếu hoàn toàn các dấu phẩy
Em hãy đặt các dấu phẩy vào đúng chỗ của nó?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập.
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
Hãy đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong những
câu trên
I Công dụng:
VD :
a Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt,
áo giáp sắt đến, chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ
b Suốt một đời người từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay, tre với mình sống chết có nhau, chung thuỷ
c Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống
Dấu phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:
- Giữa các thành phụ của câu với CN và VN
- Giữa các từ ngữ có dùng chức vụ trong câu
- Giữa từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
- Giữa các vế của câu ghép
Ghi nhớ: SGK/158.
II Chữa một số lỗi thường gặp:
a Chào mào, sáo sậu, sáo đen… Đàn đàn lũ
lũ bay về, lượn lên lượn xuống, chúng nó gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn ào mà vui không thể tưởng tượng được
b Trên những ngọn cây già cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua nhau lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ Nhưng những hàng cau làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông, chúng vẫn còn y nguyên những tàn lá vắt vẻo mềm mại như những cái đuôi én
III Luyện tập:
Bài 1:
Từ xưa đến nay, Thánh gióng luôn là hình ảnh rực rỡ về lòng yêu nước, sức mạnh
… dân tộc VN ta