Ngày soạn Ngày dạy Tuần 28 Tiết 103 Văn bản CÔ TÔ Nguyễn Tuân I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Về kiến thức Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn[.]
Trang 1Ngày soạn: ……….
Ngày dạy:………
Tuần 28- Tiết 103
Văn bản: CÔ TÔ Nguyễn Tuân
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1-Về kiến thức:
- Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
2-Về kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản: giọng đọc vui tươi hồ hởi.
- Đọc- hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi đọc xong văn bản
3- Thái độ:
Cảm nhận vẻ đẹp của Cô Tô, làm tăng thêm tình yêu thương quê hương đất nước.
GDMT: liên hệ môi trường biển, đảo đẹp
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án + tranh đảo Cô Tô
HS: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
Hoạt động 1: Khởi động (16’)
MT: GV kiểm tra kiến thức cũ
của hs, tạo tâm thế vào bài
mới.
1 Kiểm tra 15’ bài “ Lượm”
2 Giới thiệu bài mới: Các em
đã làm quen với một số bài kí
trong phần bài kí hiện đại Bài:"
Cô tô" là một bài kí tả phong
cảnh và sinh hoạt ở một vùng
đảo của Tổ Quốc
Hoạt động 1: (10’) HDHS tìm
hiểu phần đọc hiểu chú thích.
MT: GV giúp hs tìm hiểu vài
nét về tác giả, tác phẩm.
-Yêu cầu học sinh đọc chú thích
*
H.Em hãy nêu đôi nét về tác giả
Nguyễn Tuân ?
Ông có nhiều bút danh:Nhất
- Nội dung đã học
- Lắng nghe
- Đọc chú thích *
- Ông sinh ra trong 1 gia đình nhà Nho Bố nổi tiếng
là người tài hoa, văn hay,
I GIỚI THIỆU:
1) Tác giả :
Nguyễn Tuân (1910-1988) quê ở Hà Nội là nhà văn nổi tiếng, sở trường là về tùy bút và kí
Trang 2Lang, Ân Ngũ Tuyên, Thanh
Hà, Tuấn Thừa Sắc
H Nêu vị trí của đoạn trích ?
GV: Chốt ý cho hs ghi bài
Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu
phần đọc hiểu văn bản Hs
khai thác văn bản
MT:GV giúp hs Đọc diễn cảm
văn bản: giọng đọc vui tươi hồ
hởi.
- Đọc- hiểu văn bản kí có yếu
tố miêu tả.
- Vẻ đẹp của đất nước ở một
vùng biển đảo.
- Tác dụng của một số biện
pháp nghệ thuật được sử dụng
trong văn bản.
GV HD đọc: Chú ý các tính từ,
động từ miêu tả,các từ so sánh,
ẩn dụ, hoán dụ mới lạ đặc sắc
- Giọng vui tươi, hồ hởi
- Đọc trước một đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp
- Nhận xét - sửa sai
- Yêu cầu chia đoạn bài văn và
tìm ý mỗi đoạn
- Nhận xét - sửa sai
chữ giỏi Chính con người này đã ảnh hưởng rất lớn đến tài năng và tính cách của ông Do gia đình làm viên chức, thường thay đổi nhiệm
sở nên Nguyễn Tuân cũng từng sống nhiều ở các tỉnh miền Trung
- Nêu vị trí đoạn trích
- Chú ý 3’
- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhận xét
- Chia làm 3 đoạn 2’
- Nhận xét
2)Tác phẩm:
Bài văn Cô Tô là phần
cuối bài kí “Cô Tô” được Nguyễn Tuân ghi nhận được trong một chuyến ra thăm đảo
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1) Đọc:
2) Bố cục: 3 đoạn Đ1: Từ đầu… ở đây-> Vẻ
đẹp của đảo Cô Tô sau bão
Đ2: Tiếp theo… nhịp cánh-> bình minh trên đảo
Cô Tô
Đ3: Còn lại -> người lao động trên đảo Cô Tô
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
1.
H.Đảo Cô Tô được miêu tả như
thế nào khi bão vừa đi qua ?
H.Em hãy tìm và nhận xét
những từ ngữ (đặc biệt là tính
từ ) để miêu tả vẻ đẹp ấy ?
H.Cảnh trong sáng ấy được cụ
thể hóa như thế nào ?
H: Xác định vị trí quan sát của
tác giả?
H.Nhận xét về nghệ thuật miêu
tả của tác giả ?
GV giảng: Mở đầu đoạn văn tả
bao quát quần đảo Cô Tô sau
trận bão Tác giả chọn một vài
chi tiết miêu tả làm cho người
đọc hình dung được khung cảnh
bao la và vẻ đẹp tươi sáng của
vùng đảo Cô Tô
-Đọc đoạn 1 10’
-Phát hiện chi tiết đặc sắc đặc biệt là các tính từ : Trong trẻo - Tính từ chỉ màu sắc - Bao quát, từ trên cao thu lấy những hình ảnh chủ yếu đập vào mắt - Trên nốc đồn - Trả lời -Lắng nghe 3) Phân tích: a) Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô khi bão đi qua: -Cây trên núi đảo thêm xanh mượt -Nước biển lam biếc đậm đà hơn -Cát vàng giòn -> Tính từ chỉ màu sắc có chọn lọc để làm rõ cảnh sắc một vùng đảo IV HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐÔNG NỐI TIẾP (4’) - Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu - Hiểu ý nghĩa của các hình ảnh so sánh - Tham khảo một số bài viết về đảo Cô Tô để hiểu và thêm yêu một vùng đất của Tổ quốc - Chuẩn bị bài: "Cô Tô (tt)" * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
……….
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA 15’
I TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản “ Lượm” là gì?
A Miêu tả C Nghị luận
B Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm D Biểu cảm
Câu 2: Tác giả của văn bản này là ai?
A Minh Huệ C Trần Đăng Khoa
B Tố Hữu D Nguyễn Duy
Câu 3: Văn bản Lượm được viết theo thể thơ:
A.Bốn chữ C.Lục bát
B.Năm chữ D.Thơ tự do
Đáp án: A
Câu 4: Lượm đã hy sinh trong trường hợp nào?
A Trên đường hành quân ra trận
B Trên đường về chiến khu
C Trên đường đưa thư
D Trên đường phố Huế
Câu 5: Dòng nào gợi ra sự nhỏ bé, nhanh nhẹn, đáng yêu của Lượm?
A.Loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt
B.Nghênh nghênh, huýt sáo
C.Xinh xinh, nghênh nghênh
D.Xinh xinh, huýt sáo
Câu 6: Câu thơ “ Ngày Huế đổ máu” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A Ẩn dụ C Nhân hóa
B Hoán dụ D So sánh
II TỰ LUẬN
Câu 1: Nêu giá trị về nghệ thuật, nội dung, của văn bản.
Câu 2: Em có suy nghĩ gì về sự hy sinh của Lươm?
Trang 5Đáp án :
I TRẮC NGHIỆM ( 3Đ)
II TỰ LUẬN ( 7 Đ)
Câu 1: Nêu đúng nghệ thuật, nội dung
1) Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ bốn chữ giàu chất dân gian, phù hợp với lối kể chuyện, sử dụng nhiều từ láy
có giá trị gợi hình và giàu âm điệu
- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự và biểu cảm
- Cách ngắt dòng các câu thơ: thể hiện sự đau xót, xúc động đến nghẹn ngào của tác giả khi hay tin Lượm hi sinh
- Kết cấu đầu cuối tương ứng trong bài thơ khắc sâu hình ảnh của nhân vật
2) Nội dung:
Bài thơ đã khắc họa hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi với quê hương , đất nước và trong lòng mọi người
Câu 2: Chú bé Lượm là một nhân vật thiếu niên anh hùng, vừa hồn nhiên trong sáng vừa dũng
cảm, hết mình với nhiệm vụ
Trang 6Ngày soạn: ………
Ngày dạy:………
Tuần 28- Tiết 104
Văn bản: CÔ TÔ Nguyễn Tuân
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1-Về kiến thức:
- Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
2-Về kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản: giọng đọc vui tươi hồ hởi.
- Đọc- hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi đọc xong văn bản
3- Thái độ:
Cảm nhận vẻ đẹp của Cô Tô, làm tăng thêm tình yêu thương quê hương đất nước.
GDMT: liên hệ môi trường biển, đảo đẹp
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án + tranh đảo Cô Tô
HS: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
Chuyển tiết 2
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
H.Bình minh trrên đảo Cô Tô
được miêu tả như thế nào ?
H.Tác giả chọn điểm nhìn miêu
tả ở đâu ?
H.Cảnh mặt trời mọc trên đảo
được tác giả miêu tả như thế
nào ?
H.Tại sao tg phải cố rình cảnh
mặt trời lên ?
-Đọc đoạn 2 20’
-Chú ý tìm các chi tiết miêu tả hình ảnh mặt trời lên
-Từ trên những hòn đá đầu sư
- Nhú dần dần rồi lên cho
kì hết lòng đỏ một quả trứng
- Y như mâm lễ phẩm…
muôn thuở Biển Đông nửa tháng liền
- Chờ đợi giây phút chuyển giao thời gian tuyệt đẹp trong ngày
I ĐỌC -HIỂU CH THÍCH
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 3) Phân tích:
a) b) Bình minh trên đảo Cô
Tô:
- Chân trời ngấn bể, sạch như tấm kinh lau hết mây hết bụi
- Mặt trời nhú dần lên…như lòng đỏ một quả trứng
- Y như mâm lễ phẩm…muôn thuở Biển Đông
Trang 7H: Em có cảm nhận gì về cảnh
ấy?
H.Em có nhận xét gì về cách
miêu tả sử dụng so sánh liên
tưởng của tác giả ?
GV bình:Năng lực sáng tạo cái
đẹp và gắn bó với vẻ đẹp của
thiên nhiên với Tổ Quốc của
nhà văn Nguyễn Tuân Rõ
ràng, nhà văn với ngòi bút tài
hoa và tinh tế để tái hiện lại một
cách xứng đáng cảnh mặt trời
lên đẹp rực rỡ Huy hoàng,
tráng lệ không giông với bất kì
cảnh bình minh nào trên núi,
trên đồng bằng
GDMT: liên hệ môi trường
biển, đảo đẹp
Đtấ nước ta có những vẻ đẹp
thiên nhiên phong phú và tuyệt
đẹp Ta phải ra sức giữ gìn và
bảo vệ những nét đẹp này để nó
ngày một xinh tười và trong
lành hơn
-Yêu cầu đọc đoạn 3
H.Tác giả tập trung miêu tả vào
địa điểm nào ?
H.Cảnh sinh hoạt và con người
lao động trên đảo Cô Tô được
miêu tả như thế nào ?
H.Em có nhận xét gì về cảnh
sinh hoạt ấy ?
H.Không khí thanh bình của
những người trên đảo được
miêu tả qua những chi tiết nào?
Hoạt động 4: (5’) HDHS tổng
kết
MT: GV giúp HS nắm được
nội dung và nghệ thuật chính
H.Nêu nghệ thuật của bài ?
-Cảnh mặt trời mọc trong khung cảnh rộng lớn và hết sức trong trẻo "mặt trời … hửng hồng"
- Trả lời
- Chú ý
- Lắng nghe
10’
-Đọc đoạn cuối bài văn
-Tác giả tập trung vào một địa điểm là cái giếng nước ngọt trên đảo
-Thảo luận nhóm
- Sinh động, khẩn trương
- Tìm trong văn bvanr
- Nêu nghệ thuật bài
->Là một bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ, tráng lệ
-> Sử dụng so sánh và liên tưởng hết sức độc đáo và tinh
tế "mặt trời…đầy đặn" "mâm
lễ vật…"
c) Con người lao động trên đảo Cô Tô:
Tác giả tập trung vào một địa điểm là cái giếng nước ngọt và mở rộng hơn nữa là đoàn thuyền chuẩn bị ra khơi
-> Khẩn trương, tấp nập, ồn
ào, đông vui, gợi ra cảnh thanh bình êm ả
III TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật:
- Khắc họa hình ảnh tinh tế,
Trang 8H.Nội dung chủ yếu của bài ?
L: Nêu ý nghĩa cảu văn bản?
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 7: (5’) HDHS
luyện tập.
MT: GV giúp hs viết đoạn văn
trình bày suy nghĩ, cảm nhận
của bản thân về vùng đảo Cô
Tô sau khi đọc xong văn bản
L: Đọc viết đoạn văn theo yêu
cầu
Gọi HS trình bày
-Nhận xét –sửa sai
- Nêu nội dung bài
- Nêu ý nghĩa
-Đọc ghi nhớ SGK
-Học sinh viết vào vở bài tập
-Đọc bài viết
chính xác, độc đáo
- Sử dụng phép so sánh mới lạ
và từ ngữ giàu tính sáng tạo
2) Nội dung:
Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên quần đảo
Cô Tô hiện lên thật trong sáng
và tươi đẹp Bài văn cho ta hiểu biết và yêu mến một vùng đất của Tổ Quốc- quần đảo Côp Tô
3) Ý nghĩa văn bản:
Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này Qua đó thấy được tình cảm yêu quý cảu tác giả đối với mảnh đát quê hương
IV LUYỆN TẬP:
Em hãy viết đoạn văn tả lại cảnh đẹp ở Cô Tô qua cảm nhận của em
IV HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐÔNG NỐI TIẾP (5’)
- Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
- Hiểu ý nghĩa của các hình ảnh so sánh
- Tham khảo một số bài viết về đảo Cô Tô để hiểu và thêm yêu một vùng đất của Tổ quốc
- Chuẩn bị bài: "Viết bài tập làm văn tả người"
Xem lại phương pháp tả người
Lập dàn ý cho các đề trong SGK
* Rút kinh nghiệm:
………
…
………