1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

VĂN BẢN CÔ TÔ CỦA NGUYỄN TUÂN (HAY NHẤT)

81 43 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 19,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tri thức Ngữ văn I. Kí Kí là loại tác phẩm văn học chú trong ghi chép sự thực. Trong kí có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết. Với một số thể loại kí, tác giả thường là người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc. Sự việc thường được kể theo trình tự thời gian. Tác giả có thể xưng “tôi”, có vai trò như người kể chuyện. Khi kể, tác giả kết hợp trình bày suy nghĩ, cảm xúc, sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng của mình về sự việc. II. Du ký Du kí là thể loại ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình của mình. III. Dấu ngoặc kép Dấu ngoặc kép có nhiều công dụng. Bên cạnh việc dùng để đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp, lời đối thoại hoặc đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn, dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt. Soạn bài Cô Tô I. Trước khi đọc 1. Kể tên những nơi em đã từng được đến tham quan. Chia sẻ một số điều em quan sát được từ những chuyến đi đó. Một số nơi em được đến tham quan: Lăng Bác, Hồ Gươm, Văn Miếu Quốc Tử (Hà Nội)... Một số điều em quan sát được từ chuyện đi đó: Những địa điểm trên đã giúp em hiểu hơn về Hà Nội. 2. Tìm quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của quần đảo này. Cô Tô là một quần đảo trong vịnh Bắc Bộ thuộc tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam. Vị trí thuộc huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh. II. Đọc văn bản 1. Cảnh cơn bão ở Cô Tô Tác giả quan sát và cảm nhận trận bão bằng những giác quan: Xúc giác: Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc này buốt như một viên đạn mũi kim. Thính giác: Gió liên thanh quật lia lịa…, Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm rền rền…, Nó rít lên rú lên… Thị giác: Sóng cát đánh ra khơi, bể đánh bọt sóng vào, trời đất trắng mù mù toàn bãi như là kẻ thù bắt đầu thả hơi ngạt; Gác đào ủy nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn, bung hết; Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ tung. => Cơn bão giống như một kẻ thù đang dàn trận để đánh bại con người. 2. Cảnh Cô Tô sau cơn bão Vị trí quan sát: nóc đồn Cảnh vật sau cơn bão: Một ngày trong trẻo, sáng sủa. Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt. Nước biển lam biếc đậm đà hơn. Cát lại vàng giòn hơn. Lưới nặng mẻ cá giã đôi. => Cảnh vật Cô Tô hiện lên trong trẻo, tinh khiết, tràn đầy sức sống sau cơn bão 3. Cảnh mặt trời lên trên đảo Cô Tô Điểm nhìn: từ những hòn đá đầu sư, sát mép nước Cảnh mặt trời mọc được miêu tả: Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây bụi Mặt trời nhú lên dần dần Tròn trĩnh, phúc hậu như một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào... nước biển ửng hồng Y như một mâm lễ phẩm => Hình ảnh mặt trời trên biển huy hoàng, rực rỡ với tài quan sát tinh tế, cảnh mặt trời mọc ở Cô Tô được thể hiện trong sự giao thoa hân hoan giữa con người với thế giới. 4. Cảnh sinh hoạt buổi sáng của con người trên đảo Cô Tô Quanh giếng nước ngọt: vui nhộn như một cái bến và đậm đà mát nhẹ Chỗ bãi đá: bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp... Thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về. Cuộc sống thanh bình: “Trông chị Châu Hòa Mãn địu con... lũ con hiền lành”. => Tác giả thể hiện sự đan quyện cảm xúc giữa người và cảnh, đồng thời thể hiện tình yêu Cô Tô của riêng Nguyễn Tuân. Trả lời câu hỏi trong SGK: Từ “trận địa” khiến em hình dung cơn bão biển giống như một kẻ thù nguy hiểm, đang dàn trận để đánh bại con người. Tác giả quan sát và cảm nhận trận bão bằng những giác quan: xúc giác (Mỗi viên cát bắn vào má….), thính giác (gió liên thanh quật lia lịa…, sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm rền rền…, nó rít lên rú lên...), thị giác (sóng cát đánh ra khơi… trời đất trắng mù…) III. Sau khi đọc 1. Tác giả Nguyễn Tuân (1910 1987), sinh ra trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn. Quê ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Khi còn nhỏ, Nguyễn Tuân đã theo gia đình sống ở nhiều tỉnh thuộc miền Trung. Ông học đến cuối bậc Thành chung (tương đương với cấp THCS hiện nay) ở Nam Đinh. Sau khi học xong thì về Hà Nội viết văn, làm báo. Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Nguyễn Tuân đến với cách mạng, tự nguyện dùng ngòi bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc. Từ 1948 đến 1958, ông là Tổng thư ký Hội văn nghệ Việt Nam. Ông là một nhà văn lớn, một người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp. Nguyễn Tuân có những đóng góp không nhỏ đối với nền văn học Việt Nam hiện đại đó là thúc đẩy thể tùy bút, bút kí đạt tới trình độ nghệ thuật cao, góp phần làm phong phú cho ngôn ngữ văn học của dân tộc. Nguyễn Tuân được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật vào năm 1996. Một số tác phẩm tiêu biểu: Một chuyến đi (1938), Vang bóng một thời (1940), Thiếu quê hương (1940), Chiếc lư đồng mắt cua (1941), Đường vui (1949), Tình chiến dịch (1950), Sông Đà (1960), Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi (1972)... 2. Tác phẩm a. Xuất xứ Bài văn Cô Tô là phần cuối của bài kí Cô Tô tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, về con người lao động của vùng đảo Cô Tô mà nhà văn Nguyễn Tuân nhu nhận được trong chuyến đi ra thăm đảo. b. Bố cục Gồm 3 phần: Phần 1. Từ đầu đến “và lớn lên theo mùa sóng ở đây”: Cảnh Cô Tô sau cơn bão. Phần 2. Tiếp theo đến “là là nhịp cánh…”: Cảnh mặt trời lên trên đảo Cô Tô. Phần 3. Còn lại: Cảnh sinh hoạt buổi sáng của con người trên đảo Cô Tô. c. Tóm tắt Sau trận bão, quần đảo Cô Tô trở lên trong sáng, sáng sủa, đẹp đẽ hơn, cây cối xanh thêm, nước biển đậm đà hơn, cát vàng giòn hơn, cá nhiều hơn, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi. Khung cảnh mặt trời mọc trên biển thật tráng lệ, hùng vĩ và tuyệt đẹp. Bên giếng nước ngọt, người dân tấp nập múc nước, gánh nước, chuẩn bị cho chuyến ra khơi. 3. Trả lời câu hỏi Câu 1. Qua bài kí Cô Tô, nhà văn đã đưa người đọc đến những nơi nào và gặp gỡ những ai? Nhà văn đã đưa người đọc đến với: thiên nhiên đảo Cô Tô trong cơn bão cho đến sau cơn bão (từ bình minh đến hoàng hôn) và gặp gỡ những người dân sống ở đảo. Câu 2. Tìm những từ ngữ miêu tả sự dữ dội của trận bão. Những từ ngữ nào cho thấy rõ nhất việc tác giả có chủ ý miêu tả trận bão như một trận chiến. Từ ngữ miêu tả sự dữ dội của trận bão: nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn bung hết, kính bị thứ gió cấp 11 ép vỡ tung, tiếng gió càng ghê rợn mỗi khi nó thốc vào…, nó rít lên rú lên như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh. Những từ ngữ cho thấy rõ việc tác giả chủ ý miêu tả trận bão như một trận chiến: trận địa, viên đạn mũi kim, hỏa lực, liên thanh. Câu 3. Biển sau bão hiện lên như thế nào (qua hình ảnh bầu trời, cây, nước, biển...) Một ngày trong trẻo, sáng sủa. Cây thêm xanh mượt. Nước biển lam biếc đặm đà hơn.. Cát lại vàng giòn hơn. Lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi. Câu 4. Theo em, để nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, nhà văn đã quan sát cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người trên đảo ở những thời điểm nào và từ vị trí nào? Từ trên cao nhìn xuống: Từ nóc đồn trên đảo, Nguyễn Tuân nhìn ra bao la Thái Bình Dương bốn phương tám hướng, quay gót 180 độ mà ngắm cả toàn cảnh đảo Cô Tô. Câu 5. Chỉ ra một câu văn thể hiện sự yêu mến của tác giả đối với Cô Tô trong đoạn văn từ “Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô” đến “theo mùa sóng ở đây”. Câu văn: Nhìn rõ cả Tô Bắc, Tô Trung, Tô Nam, mà càng thấy yêu hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây. Câu 6. Em hình dung khung cảnh Cô Tô sẽ như thế nào nếu thiếu chi tiết miêu tả giếng nước ngọt và hoạt động của con người quanh giếng? Khung cảnh Cô Tô sẽ chỉ có thiên nhiên đẹp đẽ nhưng trở nên mênh mông, vô tận vì mất đi nhịp sống tấp nập, vui vẻ của con người qua chi tiết giếng nước ngọt và hoạt động của con người quanh giếng. Câu 7. Kết thúc bài ký Cô Tô là suy nghĩ của tác giả về chị Châu Hòa Mãn: “Trông chị Châu Hòa Mãn địu con thấy nó yên tâm như hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành”. Cách kết thúc này cho thấy tình cảm của tác giả với biển và những người dân ở đây như thế nào? Hình ảnh về chị Châu Hòa Mãn: “Trông chị Châu Hòa Mãn địu con thấy nó yên tâm như hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành” đã thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả dành cho biển cả và những người dân ở đây. 4. Viết kết nối với đọc Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Viết đoạn văn khoảng (5 7 câu) chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó (có thể liên hệ với cách miêu tả mặt trời lúc bình minh của các tác phẩm khác mà em biết). Gợi ý: Trong đoạn trích của bài kí Cô Tô, đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc đã đem đến nhiều ấn tượng sâu sắc. Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử dụng hình ảnh so sánh hết sức độc đáo: “Mặt trời tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên như một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng”. Việc sử dụng hình ảnh khiến cho thiên nhiên trở nên rực rỡ, tráng lệ. Đồng thời, người đọc cũng thấy được sự tinh tế, sáng tạo của nhà văn Nguyễn Tuân. Xem thêm Ý nghĩa của hình ảnh so sánh mặt trời lúc bình minh trong bài Cô Tô

Trang 1

Nguyễn Tuân

Giáo viên:

Tiết: 2,3

Trang 2

KHỞI ĐỘNG

Trang 3

Biển đảo là một phần không thể thiếu trong dải đất hình chữ S chúng ta Hôm nay, chúng ta

sẽ cùng nhau thi tài, xem ai là người biết tên đảo, quần đảo ở các tỉnh có biển của nước ta nhé!

Trang 5

Câu 1 Đảo lớn nhất của Việt Nam nằm trong vịnh Thái Lan thuộc tỉnh Kiên Giang tên là gì?

Phú Quốc

Trang 6

Câu 2 Đảo gì giam hãm đời trai

Tấm lòng yêu nước mãi còn kiên trung ?

Côn Đảo

Trang 7

Câu 3 Đảo gì nghe đến đường xa dặm dài ?

Trường Sa

Trang 8

Câu 4 Đảo gì tên gợi sắc vàng ?

Hòang Sa

Trang 9

Câu 5 Ai về Quãng Ngãi, Tam Kỳ, Ghé qua đảo

Lý, cảnh trời đẹp thay - Là đảo gì?

Lý Sơn

Trang 10

Câu 6 Ai về Bắc Bộ quê em/ Đảo gì màu trắng đuôi rồng bay cao - Là đảo gì?

Bạch Long Vĩ

Trang 11

Câu 7 Điền từ còn thiếu vào câu đố sau: “Đố ai

nổi sáng sông rừng/ Đã vui Hàm Tử lại mừng Chương Dương/ ….….cướp sạch binh cường/Nồi Bàng mai phục chặn đường giặc lui”.

Vân Đồn

Trang 12

Câu 8 Một quần đảo trong vịnh Bắc Bộ thuộc tỉnh Quảng Ninh gồm 50 đảo nhỏ tên là gì?

Cô Tô

Trang 14

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 15

I Đọc và tìm hiểu chung

Trang 16

1 Đọc:

Trang 17

1 Đọc

+ Chú ý các tính từ, động từ miêu tả, các so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, mới lạ, đặc sắc.

+ Đọc giọng vui tươi hồ hởi;

Trang 18

2 Chú thích:

Trang 20

2 Chú thích

Trang 23

3 Tác giả, tác phẩm:

Trang 24

四 三 二

- Họ tên: Nguyễn Tuân (1910-1987);

- Quê quán: Hà Nội;

Phong cách độc đáo, lối viết tài hoa, cách dùng từ ngữ đặc sắc.

Sở trường của ông là kí, truyện ngắn.

a Tác giả:

Kí của Nguyễn Tuân cho

thấy tác giả có vốn kiến

thức sâu rộng về nhiều lĩnh

vực đời sống.

Trang 25

Tác phẩm tiêu biểu

Trang 27

Hoàn cảnh sáng tác:

Cô Tô được viết nhân một chuyến ra thăm đảo của nhà văn.

Xuất xứ: Bài kí được

in trong tập Kí, xuất bản lần đầu năm 1976.

Cô Tô- Nguyễn Tuân

b Tác phẩm:

Trang 28

II Khám phá văn bản:

Trang 29

1 Cảnh bão biển trên đảo Cô Tô:

Trang 31

Hình như gió bão chờ chúng tôi lọt hết vào trận địa cánh cung bãi cát, rồi mới tung tăng thêm hỏa lực của gió Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc này buốt như một viên đạn mũi kim Gió bắn rát từng chập Chốc chốc gió ngừng trong tích tắc như để thay băng đạn, thì đầu cổ lại bật lên khi gió giật Gió liên thanh

quạt lia lịa vào gối vào ngang thắt lưng, đẩy cả người chạy theo luồng cát mà bạt ra phía sát bờ biển của một bãi dài ba ngàn thước, rộng chừng trăm thước Sóng cát đánh ra khơi, để bọt sóng vào, trời đát trắng mù mù toàn rênbãi như là kẻ thù đã bắt đầu thả hơi ngạt Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm rền rền như vua thủy cho các loài thủy tộc rung thêm trống trận.

Trang 32

Cuối canh một sang canh hai, bão thực sự bắt đầu Gác đảo ủy nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn, bung hết Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ tung Tiếng gió càng ghê rợn mỗi khi nó thốc vào, vuốt qua những gờ kính nhọn còn dắt ở ô cửa vỡ Nó rít lên rú lên như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh.

Trang 33

* Từ ngữ

- Động từ mạnh: liên thanh quạt lia lịa, thúc, âm âm rền rền, vỡ tung, rít lên, rú lên, vây, dồn, bung hết, ép, vỡ tung

- Tính từ: buốt, rát, trắng mù mù,

- Các từ, cụm từ Hán Việt: thủy tộc, quỷ khốc thần linh;

- Các từ liên quan chiến trận: trận địa, hỏa lực, viên đạn, băng đạn, liên thanh, thả hơi ngạt,

 Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp các

từ ngữ trong trường nghĩa chiến trận  diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão

Trang 34

* Thời gian

- Buổi tối, đêm khuya

 Tô đậm thêm sự nguyhiểm, khó lường của cơn bão

Trang 35

* Nghệ thuật Mỗi viên cát như viên đạn mũi kim

Chốc chốc gió ngừng trong tích tắc như để thay băng đạn;

Trời đất trắng mù mù như kẻ thù bắt đầu thả hơi ngạt.

Sóng thúc lẫn nhau rền rền như vua thủy;

Gió rú rít như quỷ khốc thần linh

So sánh

So sánh làm nổi bật sự kì quái, rùng rợn của những trận gió.

Cái nhìn độc đáo của tác giả

về trận bão biển Miêu tả cơn bão như trận chiến dữ dội, để cho thấy sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão.

Trang 36

2 Cảnh Cô Tô sau cơn bão:

Trang 38

* Hình ảnh

- Bầu trời – trong trẻo, sáng sủa, trong sáng

- Cây - xanh mượt

- Nước biển - lam biếc đặm đà

- Cát - vàng giòn

- Cá - càng thêm nặng mẻ cá giã đôi

Trang 39

* Nghệ thuật

 Miêu tả bằng các từ ngữ, hình ảnh giàu màu sắc, gợi sự tươi sáng, khoáng đạt, yên ả, tinh khôi và giàu tiềm năng của Cô Tô.

thêm, hơn, càng, lại)

Cảnh trước cơn bão đã đẹp nhưng sau cơn bão, cảnh càng đẹp hơn.

Trang 40

* Cảm xúc của tác giả:

 Tác giả yêu mến, gần gũi và coi

Cô Tô như quê hương của mình

 Bức tranh thiên nhiên trên đảo

Cô Tô sau trận bão hiện lên tươi

sáng, phong phú, độc đáo

Càng thấy yêu mến hòn đảonhư bất cứ người chài nào

đã từng đẻ ra và lớn lêntheo mùa sóng ở đây

Trang 41

3 Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô:

Trang 43

Cảnh mặt trời mọc

Cách đón mặt trời

Nghệ thuật

Cảnhmặt trời mọc

NHẬN XÉT :

Trang 45

Trước khi mặt

trời mọc

Trong khi mặt trời mọc

Sau khi mặt trời mọc

* Cảnh mặt trời mọc

Trang 46

* Cảnh mặt trời mọc

- Trước khi mặt trời mọc:

+ Chân trời, ngấn bể sạch như tấmkính

Trang 47

- Trong khi mặt trời mọc:

Trang 48

- Sau khi mặt trời mọc:

+ Một vài chiếc nhạn

+ Một con hải âu

Trang 49

* Nghệ thuật

- Hình ảnh so sánh độc đáo mới lạ

 Khung cảnh rộng lớn, bao la, trong trẻo, tinh khôi

 Bức tranh đẹp rực rỡ, tráng lệ

Trang 50

4 Cảnh giếng nước ngọt và hoạt động của con người trên đảo Cô Tô

Trang 51

CẢNH GIẾNG NƯỚC NGỌT HÌNH ẢNH CHỊ CHÂU HÒA MÃ

Cảnh giếc nước ngọt và hoạt động của con người

NHẬN XÉT

Trang 52

* Cảnh giếng nước ngọt và hoạt động của con người:

- Vị trí: giữa đảo

- Lòng giếng vẫn còn rớt lại vài cái lá cam

lá quýt của trận bão vừa rồi quăng vào

- Rất đông người: tắm, múc, gánh nước, bao

nhiêu là thùng gỗ cong, ang, gốm.

- Các thuyền mở nắp sạp chờ đổ nước ngọt

để chuẩn bị ra khơi đánh cá.

Trang 53

* Cảnh giếng nước ngọt và hoạt động của con người

 Cảnh sinh hoạt nơi đây diễn ra

tấp nập đông vui, thanh bình

Giếng nước là trung tâm, linh hồn

của bức tranh Cô Tô Nếu thiếu đi

giếng nước, cuộc sống trên đảo Cô

Tô sẽ thiếu đi sức sống

Trang 54

* Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con:

Hình ảnh so sánh nhiều tầng bậc

với các cặp so sánh:

+ Biển cả – người mẹ hiền

+ Biển cho tôm cá – mẹ mớm

thức ăn cho con

+ Người dân trên đảo – lũ con

lành của biển

Trang 55

* Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con:

 Hình ảnh kết thúc cho ta thấy tình yêu của tác giả với biển đảo quê hương và sự tôn vinh những người lao động trên đảo.

Trang 56

5 Vị trí quan sát và thời điểm quan sát:

Trang 58

* Vị trí quan sát:

- Nóc đồn Cô Tô:

 Điểm nhìn cao vời vợi, không

gian bao la, giúp tác giả có cái nhìn

bao quát toàn cảnh Cô Tô

Theo em, để nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, Nguyễn Tuân đã quan sát cảnh thiên nhiên

và hoạt động của con người trên đảo ở những thời điểm và vị trí nào?

Là nơi đóng quân của bộ đội,thường được xây dựng ở vị trícao, dễ quan sát để thuận lợi chonhiệm vụ bảo vệ TQ

Trang 59

-Trên những hòn đá đầu sư, bên bờbiển, sát mép nước

Trang 60

người Cô Tô

Cô Tô vừa toát lên vẻ đẹp bao la,

kì vĩ, vừa vừa toát lên vẻ đẹp đời thường sôi động mà bình dị.

Từ bao quát đến cụ

thể

Trang 61

mọc, mặt trời mọc, mặt trời lên bằng con sào…

 Cách kể theo

trình tự thời gian

Trang 62

Bài học: Khi miêu tả, điểm nhìn, điểm quan sát rất quan trọng Vì thế phải lựa chọn phù hợp, đa dạng để thể hiện tối đa ý tưởng; cần dựa vào trình tự thời gian

để kể

Trang 63

III Tổng kết:

Trang 64

1 Nghệ thuật

- Ngôn ngữ tinh tế gợi cảm

- Các so sánh táo bạo, bất ngờ, giàu trí tưởng tượng

- Lời văn giàu cảm xúc

2 Nội dung

- Vẻ đẹp độc đáo của cảnh sắc thiên nhiên và con người nơi đảo Cô Tô.

III Tổng kết:

Trang 65

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Trang 66

Câu 1 Đoạn trích Cô Tô được viết theo phương thức biểu đạt nào?

D Nghị luận

C Miêu tả

Trang 67

Câu 2 Cô Tô là quần đảo

thuộc địa phương nào?

A Vũng Tàu

D Quảng Ninh

C Hải Phòng

B Nghệ An

Trang 68

Câu 3 Văn bản Cô Tô được

viết theo thể nào?

D Truyện ngắn

A Du kí

C Hịch

B Tùy bút

Trang 69

Câu 4 Trong đoạn đầu của văn bản Cô Tô, điểm quan sát của tác giả ở đâu?

D Đầu mũi đảo

A Nóc đồn Cô Tô

C Bên giếng nước ngọt

ở ria một hòn đảo

B Trên dốc cao

Trang 70

Câu 5 Tính từ chỉ màu sắc

nào không được sử dụng

trong đoạn đầu bài kí Cô Tô?

Trang 71

Câu 6 Theo miêu tả của tác giả, cảnh mặt trời mọc được ví với?

D Mặt trời lên một vài con sào

A Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng

đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn

C Mặt trời tròn như cái đĩa bạc từ

từ tiến

B Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự vạn

thọ

Trang 72

Câu 7 Cảnh sinh hoạt của con người Cô Tô được miêu

Trang 73

Câu 8 Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng, tươi đẹp qua ngôn ngữ điêu luyện,

sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh cảm xúc Đúng hay sai?

Trang 74

Câu 9 Vẻ đẹp của Cô Tô được miêu tả sau khi trận bão đi qua mang vẻ đẹp trong trẻo, sáng sủa, đúng hay sai?

D

A Đúng

C

B Sai

Trang 76

VẬN DỤNG

Trang 77

Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình

minh được ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) chỉ ra

ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó (có thể liên hệ với cách miêu tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà em biết).

Trang 78

Hướng dẫn viết đoạn văn:

* Về hình thức: Đảm bảo hình thức đoạn văn, số câu theo quy định, đúng quy tắc chính tả, có

- Nêu tác dụng của hình ảnh so sánh.

- Khẳng định về tài hoa của tác giả.

Trang 79

Mặt trời lúc bình minh là hình ảnh không còn

xa lạ trong văn chương nhưng độc đáo hơn cả vẫn là hình ảnh mặt trời mọc ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn trong bài Cô Tô của Nguyễn Tuân Vào sáng sớm, vạn vật còn chìm trong lớp sương mỏng tựa làn khói thì phía đằng đông mặt trời nhú dần lên với những tia sáng đầu tiên Khi đất trời ngập tràn ánh sáng cũng là lúc mặt trời hiện lên tròn chĩnh như lòng đỏ của trứng thiên nhiên đầy đặn Cách so sánh đậm chất tài hoa của tác giả đã làm cho hình ảnh mặt trời hiện lên vừa ngộ nghĩnh, đáng yêu vừa uy nghi, tráng lệ Chỉ một hình ảnh nhỏ thôi nhưng cũng đủ để bừng lên vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời.

Trang 80

Học bài Khái quát nội dung

bài học bằng sơ đồ tư duy.

Sưu tầm các bài

du kí cùng chủ đề.

Chuẩn bị bài: Thực hành tiếng Việt

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Ngày đăng: 14/11/2021, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w