1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐƯỜNG TRÒN HÌNH HỌC 10 NC

6 7,8K 87
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 174 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Viết được phương trình đường tròn trong một số trường hợp đơn giản.. - Tìm được tọa độ tâm và bán kính của đường tròn.. - Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Trang 1

Tên bài soạn: Bài 4: ĐƯỜNG TRÒN

Ngày soạn: 12/02/2014

Ngày dạy: 18/02/2014

Tiết: 33

A MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Viết được phương trình đường tròn trong một số trường hợp đơn giản.

- Tìm được tọa độ tâm và bán kính của đường tròn

- Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết một điểm thuộc tiếp tuyến hoặc phương của tiếp tuyến

2 Về kĩ năng

- Xác định tọa độ tâm và bán kính đường tròn.

- Viết phương trình đường tròn.

- Viết được phương trình tiếp tuyến

3 Tư duy và thái độ

- Biết quy lạ về quen, tích cực sáng tạo trong việc hình thành kiến thức.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Giáo án, phiếu học tập, thước…

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài cũ.

- Xem bài trước ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên.

C PHƯƠNG PHÁP

- Gợi mở, vấn đáp

D TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp: (2 phút) Kiểm tra sỉ số.

Trang 2

2 Vào bài mới (40 phút)

Hoạt động 1: Phương trình đường tròn (25 phút)

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

- GV đặt vấn đề vào bài

mới bài mới

- Xây dựng phương trình

đường tròn

-I là tâm , M là điểm nằm

trên đường tròn ta suy ra

điều gì?

- GV khẳng định lại: khi

ta viết phương trình đường

tròn dạng

(x a− ) + − (y b) =R ta chỉ

cần tìm tâm và bán kính

của nó

- Nêu ví dụ và gợi mở cho

các em làm bài

Câu a

(x a) (y b) R

+I là trung điểm AB, vậy I

tọa độ bao nhiêu?

+Bán kính đường tròn xác

định như thế nào?Tính?

+Viết phương trình khi có

tâm và bán kính?

- Chú ý lắng nghe

và cố gắng nắm được phương trình đường

- Trả lời các câu hỏi GV đưa ra

- Ghi bài vào vở

I Phương trình đường tròn.

1) Phương trình

Cho đường tròn (C) có:

Tâm I(a; b)

Bán kính R

Ta có M x y( ; ) ( ) ∈ C

IM2 R 2

IM R

(x a) (y b) R

là phương trình đường tròn 2) Ví dụ

Cho A(-2;1), B(2;3) Viết phương trình đường tròn qua hai điểm A, B và có:

a)Tâm là trung điểm AB b)Tâm nằm trên đường thẳng d:

2x y− + = 1 0

Giải a)Gọi I là tâm đường tròn suy ra I

là trung điểm A, B

2 2

0 2

1 3 2 2

I

I

x y

− +





Vậy I(0; 2)

Trang 3

Câu b

+Tâm I nằm trên đường

thẳng d

(x a) (y b) R

vậy tọa độ I thỏa phương

trình nào?

+A, B thuộc đường tròn ta

suy ra được điều gì?

+Bán kính đường tròn xác

định như thế nào?

đường kính đường tròn

5 2

AB R

Phương trình đường tròn là:

(x 0) − + − (y 2) = 5

x + − (y 2) = 5

b) Gọi J(a,b) là tâm đường tròn và

R là bán kính

Phương trình đường tròn có dạng:

(x a− ) + − (y b) =R

- Tâm J thuộc đường thẳng

2x y− + = 1 0nên ta có 2a b− + = 1 0

- Đường tròn qua hai điểm A,B nên ta có: 2 2

IA IB= ⇒IA =IB

( 2 − −a) + − (1 b) = − (2 a) + − (3 b)

2a b 2

Ta có:

1

2

a

a b

a b

b

 =

 + =



Suy ra: 1 3;

4 2

J 

  Ta lại có R IA=

Phương trình đường tròn có dạng:

Trang 4

Hoạt động 2: Nhận dạng phương trình đường tròn (15 phút)

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

GV hướng dẫn học sinh

tìm dạng thứ hai của

phương trinh đường tròn

GV nhấn mạnh điều kiện

để có phương trình

đường tròn là

a + − >b c

Yêu cầu học sinh tiến

hành làm ví dụ

+ cho học sinh xác định

hệ số a, b, c của từng

phương trinh

+ Kiểm tra điều kiện

2 2

0

a + − >b c và kết luận

+Dẫn dắt học sinh vào ví

dụ

+ Các điểm A, B, C

thuộc đường tròn thì suy

ra điều gì?

+ Yêu cầu học sinh giải

hệ xác định các hệ số

- Cách lập phương trình

- Chú ý lắng nghe GV

- Hoạt động theo sự hướng dẫn của GV

II.Nhận dạng phương trình đường tròn.

1)Phương trình Xét pt: x2 +y2 + 2ax+ 2by c+ = 0 (*)

Pt tương đương:

(x a) (y b) a b c

(x ( a)) (y ( ))b a b c

(*) là phương trình của đường tròn khi và chỉ khi: a2 + − >b2 c 0 với tâm

( ; )

I a b− −

bán kính R= a2 + −b2 c

2) ví dụ VD1:

Kiểm tra phương trinh sau có phải là phương trinh đường tròn hay không? a) x2 +y2 − 6x+ 2y+ = 6 0

c)x2 +y2 − 6x+ 8y+ 100 0 =

Giải:

a)Hệ số a= − 3;b= 1;c= 6

2 2 ( 3) 2 1 2 6 4 0

Phương trình đã cho là pt đường tròn với tâm

(3; 1)

I − và bán kính 4 2=

VD2:

Viết phương trình đường tròn qua

3 điểm: A(1;2), B(5;2), C(1;-3) Giải:

phương trình đường tròn (C) có dạng:

x +y + ax+ by c+ =

(C) qua A,B,C khi và chỉ khi:

Trang 5

dạng như trên

+Tìm điều kiệm đưa

phương trình về hệ

phương trình với ẩn a, b, c

+ Giải phương trình và

thế vào

a b c

a b c

a b c

 − + = −

3 1 2 1

a b c

= −



= −



Vậy phương trình đường tròn là:

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (3 phút)

- Nhắc lại dạng phương trình đường tròn

- Cách viết phương trình đường tròn

- Cách nhận dạng phương trình đường tròn

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giáo viên hướng dẫn Giáo sinh thực tập

Ngày đăng: 09/04/2014, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w