1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tập Kế Toán Chi Phí.pdf

14 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kế Toán Chi Phí
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 20xx
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 210,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BÀI TẬP KẾ TOÁN CHI PHÍ Bài 1 Công ty Bạch Tuyết tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận phục vụ là phân xưởng điện và phân xưởng nước Các bộ phận chức năng bao gồm phân xưởng sản xuất chính và bộ phận quản[.]

Trang 1

BÀI TẬP KẾ TOÁN CHI PHÍ

Bài 1 Công ty Bạch Tuyết tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận phục vụ là phân xưởng điện và phân xưởng nước Các bộ phận chức năng bao gồm phân xưởng sản xuất chính và bộ phận quản lý doanh nghiệp Theo tài liệu của công ty trong tháng 09/20xx như sau (đvt: đồng):

điện

Phân xưởng nước

đồng

25.100.000 đồng

- Cung cấp lẫn nhau giữa 2

phân xưởng

- Cung cấp cho quản lý doanh

nghiệp

(*) Biết rằng phân xưởng điện và nước không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Yêu cầu: Phân bổ chi phí sản xuất của các bộ phận phục vụ theo phương

pháp thích hợp

Bài 2 Công ty Trọng Thủy nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận phục vụ là bộ phận sửa chữa và bộ phận vận tải Các bộ phận chức năng bao gồm phân xưởng sản xuất chính

A, phân xưởng sản xuất chính B, bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp Theo tài liệu của công ty trong tháng 12/20xx như sau (đvt: đồng):

I Số dư đầu tháng 12:

- TK 154-Sửa chữa: 2.000.000

- TK 154-Vận tải: 0

Trang 2

II Bảng kê chi phí trong kỳ từ các chứng từ gốc:

Nội

dung

TK 111 TK 152 TK

153(*)

TK 214 TK 331 TK 334

1 Bộ

phận

sửa

chữa

- Sản

xuất

- Phục

vụ,

quản lý

2 Bộ

phận

vận tải

- Sản

xuất

- Phục

vụ,

quản lý

230.000 1.600.000 1.200.000 4.000.000 800.000 1.000.000

III Số dư cuối tháng 12:

- TK 154-Sửa chữa: 500.000

- TK 154-Vận tải: 300.000

IV Tài liệu khác:

- Các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành

- Công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ 2 lần, xuất dùng lần đầu trong

tháng 12

- Giá thành kế hoạch của:

o Bộ phận sửa chữa: 8.000 đồng/giờ công

o Bộ phận vận tải: 750 đồng/tấn

Trang 3

V Báo cáo của các bộ phận phục vụ:

chữa

Bộ phận vận tải

Cung cấp giữa các bộ phận phục

vụ

Cung cấp cho các bộ phận chức

năng

Yêu cầu:

1 Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ phát sinh theo mục II

2 Phân bổ chi phí sản xuất của các bộ phận phục vụ theo các phương pháp:

- Phân bổ trực tiếp

- Phân bổ bậc thang

- Phân bổ lẫn nhau theo chi phí kế hoạch (chi phí định mức)

- Phân bổ lẫn nhau theo chi phí ban đầu

- Phân bổ lẫn nhau theo chi phí thực tế (phương pháp đại số)

Bài 3 Số liệu thu thập từ việc sản xuất sản phẩm A và B như sau (đvt: 1.000 đồng):

A

Sản phẩm B

1 Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Trang 4

- Nguyên liệu phụ sử dụng trực tiếp sản

xuất

2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

- Nguyên liệu phụ sử dụng trực tiếp sản

xuất

phẩm

4.800 sản phẩm

4 Sản phẩm dở dang cuối kỳ:

(*) Cho biết, chi phí nguyên liệu chính sử dụng toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất, các chi phí khác sử dụng theo mức độ sản xuất

Yêu cầu:

1 Xác định và giải thích phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối

kỳ từng loại sản phẩm ở công ty

2 Đánh giá sản phẩm A dở dang cuối kỳ

3 Đánh giá sản phẩm B dở dang cuối kỳ

Bài 4 Số liệu thu thập từ sản xuất sản phẩm A, nhóm sản phẩm B và C (đvt: 1.000):

A

Nhóm sản phẩm

B & C

1 Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Trang 5

- Nguyên liệu phụ sử dụng trực tiếp sản

xuất

2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

- Nguyên liệu phụ sử dụng trực tiếp sản

xuất

sp

1.500

sp

4 Sản phẩm dở dang cuối kỳ:

5 Nguyên liệu chính sử dụng không hết

nhập lại kho

Cho biết:

- Chi phí nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ sử dụng toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất, các chi phí khác sử dụng theo mức độ sản xuất

- Hệ số quy đổi của sản phẩm B là 1,0 và sản phẩm C là 1,2

Yêu cầu:

1 Xác định và giải thích phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối

kỳ từng loại sản phẩm ở công ty

2 Tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của A, B và C

Bài 5 Theo số liệu thu thập từ Công ty Mị Nương như sau (đvt: 1.000 đồng):

A

Sản phẩm

B

Trang 6

1 Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

- Nguyên liệu phụ sử dụng trực tiếp sản

xuất

2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

- Nguyên liệu phụ sử dụng trực tiếp sản

xuất

4 Sản phẩm dở dang cuối kỳ:

5 Sản phẩm hỏng không sửa chữa được:

Cho biết:

- Tài liệu định mức chi phí sản phẩm B như sau:

Khoản mục chi phí (đồng/sp) Sản phẩm B

- Chi phí nguyên liệu chính sử dụng toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất, các chi phí khác sử dụng theo mức độ sản xuất

Yêu cầu:

Trang 7

1 Đánh giá sản phẩm A dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương với chi phí thực tế

2 Đánh giá sản phẩm B dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương với chi phí định mức (đánh giá sản phẩm dở dang cuối

kỳ theo chi phí định mức)

Bài 6 Công ty CP Cam Xoàn hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm A trong tháng 05/20xx như sau: (đvt: đồng)

I Trích số dư đầu kỳ:

- TK 154 (Chi phí nguyên liệu chính): 2.400.000

- TK 242 (CCDC phân bổ 2 lần từ tháng 04/20xx): 400.000

II Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

1 Tổng hợp PXK vật tư cho xưởng sản xuất:

- Nguyên vật liệu chính dùng sản xuất sản phẩm: 50.000.000

- Vật liệu phụ dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm: 2.000.000

- Nhiên liệu dùng cho máy móc, thiết bị: 624.000

- Phụ tùng thay thế dùng sửa chữa máy móc, thiết bị: 200.000

2 Tổng hợp tiền lương phải trả của xưởng sản xuất:

- Lương công nhân sản xuất sản phẩm 5.000.000

- Lương thợ bảo trì: 1.000.000

- Lương của bộ phận phục vụ sản xuất: 600.000

3 Các khoản trích theo lương theo quy định hiện nay

4 Tổng hợp các khoản chi phí chưa thanh toán:

- Điện, nước dùng ở xưởng sản xuất với tổng giá thanh toán 330.000, trong đó thuế GTGT 10%

- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ với tổng giá thanh toán 165.000, trong

đó thuế GTGT 10%

5 Tổng hợp các khoản chi phí đã thanh toán bằng tiền mặt:

Trang 8

- Mua nguyên vật liệu phụ đưa vào sản xuất sản phẩm trực tiếp với giá mua chưa thuế GTGT là 20.000.000 (thuế suất GTGT 10%) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 104.000

- Mua các vật dụng dùng tại phân xưởng với giá mua chưa thuế 100.000 (thuế suất GTGT 5%)

6 Khấu hao TSCĐ tại xưởng sản xuất 15.000.000

III Báo cáo sản xuất như sau:

1 Hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm A, dở dang cuối kỳ 6 sản phẩm

2 Phế liệu thu hồi từ nguyên vật liệu chính nhập kho theo giá vốn ước tính: 300.000

3 Phế liệu thu hồi từ CCDC nhập kho theo giá vốn ước tính: 24.000

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Tính giá thành sản phẩm A theo phương pháp thích hợp

3 Lập bảng tính giá thành sản phẩm A

Bài 7 Công ty TNHH Quýt Đường hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất 2 loại sản phẩm A và

B, có tài liệu tháng 12/20xx như sau: (đvt: đồng)

I Trích số dư đầu kỳ:

TK 154: 18.000.000

- Chi phí nguyên liệu chính trực tiếp: 7.000.000

- Chi phí vật liệu phụ trực tiếp: 800.000

- Chi phí nhân công trực tiếp: 5.000.000

- Chi phí sản xuất chung: 5.200.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

Bảng kê chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

Chỉ tiêu Sản xuất sản

phẩm

Phục vụ sản xuất

Trang 9

chính

5 Chi phí dịch vụ mua ngoài

phải trả

8.000.000

(*) Các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành

III Báo cáo của phân xưởng:

1 Số lượng thành phẩm nhập kho 20.000 sản phẩm A và 16.000 sản phẩm B

2 Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ 4.500 sản phẩm A với tỷ lệ hoàn thành 50%, 7.000 sản phẩm B với tỷ lệ hoàn thành 40%

3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoành thành tương đương

Cho biết:

- Chi phí nguyên liệu chính sử dụng toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất, các chi phí khác sử dụng theo mức độ sản xuất

- Kết quả sản xuất trong kỳ đạt mức bình thường

- Hệ số quy đổi sản phẩm A = 1 và sản phẩm B = 1,2

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh lên TK 621,

622, 627 và 154

2 Tính giá thành sản phẩm A và B theo phương pháp thích hợp

3 Lập bảng tính giá thành sản phẩm A và B

Bài 8 Công ty cổ phần Cam Sành hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất 2 loại sản phẩm A và B có thể quy đổi cho nhau, có tài liệu tháng 12/20xx như sau: (đvt: đồng)

Trang 10

TK 154: 7.000.000

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 3.500.000

- Chi phí nhân công trực tiếp: 1.500.000

- Chi phí sản xuất chung: 2.000.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

Bảng kê chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

Chỉ tiêu Sản xuất sản

phẩm

Phục vụ sản xuất

1 Xuất kho nguyên vật liệu trực

tiếp

95.000.000

2 Xuất kho CCDC loại phân bổ

2 lần

10.000.000

3 Xuất kho CCDC loại phân bổ

8 lần

48.000.000

6 Chi phí dịch vụ mua ngoài

phải trả

1.500.000

(*) Các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành

(**) Công cụ dụng cụ bắt đầu xuất dùng và phân bổ trong tháng

III Báo cáo của phân xưởng:

1 Số lượng thành phẩm nhập kho 4.000 sản phẩm A và 5.000 sản phẩm

B

2 Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ 250 sản phẩm A với tỷ lệ hoàn thành 40%, 320 sản phẩm B với tỷ lệ hoàn thành 60% Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí định mức

Cho biết: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng toàn bộ từ

đầu quy trình sản xuất, các chi phí khác sử dụng theo mức độ sản

Trang 11

xuất Kết quả sản xuất trong kỳ đạt mức bình thường Tài liệu chi phí sản xuất định mức như sau:

Khoản mục chi phí Sản phẩm A Sản phẩm B

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh lên TK 621,

622, 627 và 154

2 Tính giá thành sản phẩm A và B theo phương pháp thích hợp

3 Lập bảng tính giá thành sản phẩm A và B

Bài 9 Công ty cổ phần Trường Sơn Đông hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất 2 loại sản phẩm A và

B và sản phẩm phụ K, có tài liệu tháng 07/20xx như sau: (đvt: đồng)

I Trích số dư đầu kỳ TK 154 như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 50.900.000

- Chi phí nhân công trực tiếp: 25.740.000

- Chi phí sản xuất chung: 20.175.000

II Chi phí sản xuất trong tháng được tập hợp như sau:

phẩm

Phục vụ sản xuất

1 Xuất kho nguyên liệu, vật liệu chính 820.000.000

3 Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần

(theo giá xuất kho)

20.000.000

4 Xuất kho CCDC báo hỏng loại phân

bổ 2 lần ( theo giá xuất kho), (đã phân

bổ từ tháng trước)

50.000.000

Trang 12

6 Trích khấu hao TSCĐ 170.000.000 20.000.000

7 Trích trước tiền lương nghỉ phép của

nhân công sản xuất

21.000.000

8 Tiền điện tại phân xưởng chưa trả

tiền (theo giá chưa thuế GTGT, thuế

suất GTGT 10%)

7.000.000

(*) Các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành

III Báo cáo của phân xưởng:

- Vật liệu phụ dùng vào sản xuất sản phẩm thừa đã thu hồi nhập kho trị giá 10.000.000

- Số lượng thành phẩm nhập kho: 3.500 sản phẩm A, 2.000 sản phẩm B

và 200 sản phẩm K

- Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: 200 sản phẩm A mức độ hoàn thành 60% và 300 sản phẩm B mức độ hoàn thành 50%

- Công ty thực hiện việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương theo chi phí thực tế

- Sản phẩm phụ K có đơn giá bán ước tính là 50.520 đồng/sản phẩm, tỷ

lệ lãi gộp 30% Trong giá vốn ước tính thì chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chiếm 60%, chi phí nhân công trực tiếp chính 20%, chi phí sản xuất chung chiếm 20%

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ trực tiếp sử dụng toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất, các chi phí khác sử dụng theo mức

độ sản xuất Kết quả trong kỳ đạt ở mức sản xuất bình thường Hệ số tính giá thành sản phẩm A = 1 và sản phẩm B = 1,4

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh lên TK 621,

622, 627 và 154

2 Tính giá thành sản phẩm A và B theo phương pháp thích hợp

3 Lập bảng tính giá thành sản phẩm A và B

Trang 13

Bài 10: Công ty Hoàng Sa hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Công ty có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp trải qua 3 giai đoạn sản xuất liên tục, tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế, có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm A trong kỳ như sau:

I Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ:

Khoản mục Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3

II Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

Khoản mục Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3

III Báo cáo kết quả sản xuất:

- Giai đoạn 1 sản xuất 2.500 BTP chuyển sang giai đoạn 2, dở dang

100 BTP mức độ hoàn thành 40%

- Giai đoạn 2 sản xuất 1.000 BTP chuyển sang giai đoạn 3, dở dang

200 BTP mức độ hoàn thành 50%

- Giai đoạn 4 sản xuất 3.000 sản phẩm A hoàn thành nhập kho, dở dang

300 sản phẩm A mức độ hoàn thành 50%

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất, các chi phí khác sử dụng theo mức độ sản xuất Kết quả sản xuất trong kỳ đạt mức bình thường

Yêu cầu: Tính Z đơn vị sản phẩm A hoàn thành nhập kho theo phương

pháp phân bước kết chuyển chi phí tuần tự

Trang 14

Bài 11: Công ty Cửu Long đã phân bổ chi phí sản xuất chung thấp hơn thực

tế 115.000.000 đồng (chênh lệch lớn) tính đến cuối năm N Trước khi xử lý chênh lệch chi phí sản xuất chung, số dư tài khoản trên sổ sách kế toán như sau: (đơn vị tính: đồng)

Theo hệ thống kế toán chi phí của công ty, chênh lệch chi phí sản xuất chung được xử lý dựa trên số dư cuối năm của các tài khoản có liên quan Hãy cho biết giá trị các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và các bút toán xử lý

Ngày đăng: 19/03/2023, 05:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w