BÀI SỐ 1 BÀI TẬP CHƯƠNG II, III Bài 1 Tại một đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) có thu trong tháng 1/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau 1 Rút tiền gửi kho bạc về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 30 000 000đ[.]
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG II, III
Bài 1.
Tại một đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) có thu trong tháng 1/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Rút tiền gửi kho bạc về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 30.000.000đ
2 Các khoản thu phí phải nộp ngân sách nhưng được để lại bổ sung kinh phí hoạt động bằng tiền mặt: 15.000.000đ, đơn vị chưa làm thủ tục ghi thu qua ngân sách
3 Khách hàng thanh toán nợ bằng tiền mặt: 35.000.000đ
4 Thu hồi các khoản tạm ứng bằng tiền mặt: 3.000.000đ
5 Chi tiền mặt mua công cụ nhập kho sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua 15.000.000đ, thuế GTGT 1.500.000 đ
6 Chi tạm ứng cho nhân viên đơn vị bằng tiền mặt: 9.000.000 đ
7 Chi tiền mặt mua TSCĐ sử dụng cho hoạt động sự nghiệp với tổng giá thanh toán: 27.500.000đ, thuế suất thuế GTGT 10% TSCĐ đã đưa vào sử dụng
8 Trả tiền cho người cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt: 31.000.000đ
9 Các khoản thu phí phải nộp ngân sách nhưng được để lại bổ sung kinh phí hoạt động: 15.000.000đ bằng tiền mặt, đơn vị chưa làm thủ tục ghi thu qua ngân sách
10.Đơn vị đã làm thủ tục ghi thu qua ngân sách nghiệp vụ 9
YÊU CẦU:
Định khoản kế toán và phản ánh vào tài khoản chữ T
Biết rằng số dư đầu kỳ của TK 111 là 17.000.000đ
Hoạt động SX thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
Các tài khoản khác có số dư giả định.
Bài 2.
Trích tài liệu kế toán tại một cơ quan hành chính trong tháng 4/N như sau:
- Số dư đầu tháng TK 111: 30.000.000đ
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1 Rút tiền gửi kho bạc về nhập quỹ: 20.000.000đ
2 Ngân sách cấp kinh phí hoạt động bằng tiền mặt: 90.000.000đ
3 Thu lệ phí bằng tiền mặt: 26.000.000đ, khoản lệ phí này phải nộp ngân
sách nhưng được để lại bổ sung kinh phí, đơn vị chưa làm thủ tục ghi thu qua ngân sách
4 Chi tiền mặt mua vật liệu nhập kho sử dụng cho hoạt động sự nghiệp với
tổng giá thanh toán là 33.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%
5 Chi tiền mặt trả lương cho viên chức cơ quan 18.000.000đ
6 Chi tiền mặt trả nợ người cung cấp dịch vụ: 20.000.000đ
7 Khách hàng trả nợ đơn vị bằng tiền mặt: 34.000.000đ
8 Chi tiền mặt mua TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động sự nghiệp với
tổng giá thanh toán là 55.000.000đ, trong đó thuế GTGT là 5.000.000đ TSCĐ đã đưa vào sử dụng
9 Nhân viên đơn vị đi công tác về thanh toán tạm ứng bằng tiền mặt:
8.000.000đ
Trang 210 Cấp kinh phí cho cấp dưới bằng tiền mặt: 30.000.000đ
11 Nhận được viện trợ cho hoạt động dự án bằng tiền mặt: 20.000.000đ (đã
làm thủ tục ghi thu qua ngân sách)
12 Chi tiền mặt phục vụ cho tiếp khách: 5.500.000đ
13 Đơn vị đã nhận được chứng từ ghi thu qua ngân sách của nghiệp vụ 3
YÊU CẦU
Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoản chữ T.
Cho biết: Hoạt động SX thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ Các TK khác có số dư giả định.
Bài 3
Tại một đơn vị HCSN trong tháng 10/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau
- Số dư đầu tháng của TK 112: 300.000.000đ
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1 Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng: 50.000.000đ
2 Thu hồi nợ của đơn vị cấp dưới bằng tiền mặt: 10.000.000đ
3 Nhận kinh phí bằng tiền gửi ngân hàng: 100.000.000đ, trong đó: kinh phí
hoạt động: 70.000.000đ, kinh phí dự án: 30.000.000đ
4 Thu phí chuyển vào tài khoản tiền gửi kho bạc: 45.000.000đ, khoản phí này
phải nộp ngân sách nhưng được để lại bổ sung kinh phí hoạt động, đơn vị
đã làm thủ tục ghi thu qua ngân sách
5 Rút tiền gửi kho bạc về nhập quỹ tiền mặt: 56.000.000đ
6 Chuyển tiền gửi kho bạc mua vật liệu nhập kho: 1.100.000đ sử dụng cho
hoạt động sự nghiệp, trong đó giá mua: 1.000.000đ, thuế GTGT: 100.000đ
7 Chuyển tiền gởi kho bạc mua TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động sự
nghiệp, giá mua 200.000.000đ, thuế GTGT 10% Tài sản được đầu tư bằng nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản
8 Trả nợ người bán bằng chuyển khoản: 100.000.000đ
9 Nộp BHXH cho cơ quan BHXH bằng chuyển khoản: 15.000.000đ
10 Cấp kinh phí cho cấp dưới bằng chuyển khoản: 25.000.000đ
11 Trả cho cấp dưới số tiền cấp dưới đã hỗ trợ về tiền điện bằng chuyển
khoản: 5.000.000đ
12 Rút tiền gửi kho bạc chi trực tiếp cho hoạt động hành chính; 4.000.000đ
YÊU CẦU:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Cho biết: Hoạt động SX thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ Các TK khác có số dư giả định.
Bài 4:
Trích tài liệu kế toán tháng 8/N ở một đơn vị HCSN như sau:
Só dư đầu tháng 8/N
TK 152: 26.500.000đ
TK 153: 7.500.000đ
Trang 31 Mua vật liệu nhập kho sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua 4.200.000đ, thuế GTGT 420.000đ, chi phí mua vật liệu: 300.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt
2 Mua công cụ nhập kho chưa trả tiền người bán giá mua 3.000.000đ, thuế GTGT 300.000đ, dụng cụ này sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí mua trả bằng tiền mặt 200.000đ
3 Mua vật liệu nhập kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, giá mua bao gồm cả thuế GTGT 11.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%
4 Nhập kho vật liệu do được cấp kinh phí hoạt động 20.000.000đ
5 Xuất kho vật liệu sử dụng cho hoạt động sự nghiệp trị giá 15.000.000đ
6 Xuất kho công cụ sử dụng cho hoạt động sự nghiệp trị giá 8.000.000đ
7 Rút dự toán chi dự án mua vật liệu sử dụng cho hoạt động dự án, giá mua 12.000.000đ, thuế GTGT 1.200.000đ
8 Xuất kho vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh đoanh để chế tạo sản phẩm trị giá 25.000.000đ
9 Xuất kho vật liệu cho hoạt động dự án trị giá 20.000.000đ
]YÊU CẦU
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và phản ánh vào sơ đồ tài khoản
kế toán.
Cho biết: Hoạt động SX thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ Các TK khác có số dư giả định.
Bài 5
Tại một đơn vị HCSN trong tháng 1/N có tình hình như sau:
- Vật liệu A tồn kho đầu tháng 1/N: số lượng 500 kg, giá nhập kho 4.000đ/kg, thành tiền 2.000.000đ
- Trong tháng 1/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Mua vật liệu A nhập kho chưa trả tiền cho người bán 4.150.000đ, số lượng
1.000kg, giá mua 4.150đ/kg
2 Xuất kho vật liệu A dùng cho hoạt động hành chính 600 kg
3 Mua vật liệu A nhập kho số lượng số lượng 1.500 kg, đơn giá mua (cả thuế
GTGT 10%) là 4.400đ/kg Tất cả đã thanh toán bằng tiền gởi kho bạc
4 Xuất kho vật liệu A sử dụng 1.800 kg
5 Mua vật liệu A nhập kho, số lượng 1.000kg, giá mua chưa thuế 3.900đ/kg,
thuế GTGT 10% đã thanh toán cho người bán bằng kinh phí hoạt động rút tại kho bạc
6 Xuất kho vật liệu A sử dụng 1.200kg
7 Xuất quỹ chi trả tiền công vận chuyển, bốc vác vật liệu 200.000đ
8 Rút dự toán chi hoạt động chuyển trả cho người bán 4.150.000đ
YÊU CẦU
1 Tính giá vật liệu A xuất dùng theo phương pháp nhập trước xuất trước và phương pháp nhập sau xuất trước
2 Định khoản kế toán theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Trang 4Cho biết: Hoạt động SX thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ Các TK khác có số dư giả định.
Bài 6:
Tình hình nhập, xuất vật liệu, dụng cụ trong năm N của một đơn vị HCSN (ĐVT: 1000 đồng)
1 Được cấp kinh phí hoạt động sự nghiệp bằng vật liệu: 8.000, bằng CC, DC: 3.600 đã nhập kho
2 Nhận viện trợ không hoàn lại sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách gồm vật liệu: 40.000, CC DC: 12.000 đã nhập kho
3 Mua vật liệu dùng cho hoạt động sự nghiệp: giá chưa thuế: 35.000, dùng cho hoạt động sản xuất: 80.000, thuế GTGT 10% Tất cả chưa thanh toán Chi phí vận chuyển về nhập kho: 350 chi bằng tiền mặt, chi phí này phân bổ cho các hoạt động theo tỷ lệ với giá mua chưa có thuế GTGT
4 Mua CC, DC nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất giá chưa thuế: 26.000, thuế GTGT 10% chưa thanh toán
5 Nhận vật liệu do viện trợ không hoàn lại, sử dụng cho hoạt động dự án và
có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách: 60.000
6 Xuất vật liệu cấp cho đơn vị cấp dưới: 48.000
7 Xuất vật liệu dùng cho hoạt động sự nghiệp: 76.000, hoạt động sản xuất: 56.000, xuất CC, DC dùng cho hoạt động sự nghiệp: 11.000; dùng cho hoạt động sản xuất thuộc loại phân bổ nhiều kỳ: 22.000, xác định số phân bổ kỳ này: 4.500
8 Nhận được chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về số hàng viện trợ ở nghiệp
vụ 2
9 Cuối năm, xác định số vật liệu thuộc kinh phí trong năm: 19.000 được quyết toán với nguồn kinh phí trong năm Số CC, DC tồn cuối năm có nguồn gốc ngân sách được quyết toán với nguồn kinh phí hình thành trong năm
YÊU CẦU
Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Cho biết: Hoạt động SX thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ Các TK khác cố số dư giả định
Bài 7:
Tình hình vật liệu, CC, DC tồn kho 1/4/N ở một đơn vị HCSN như sau (ĐVT:
1000 đồng)
Trang 5Thuộc hoạt động sự nghiệp
Thuộc hoạt động sản xuất
Vật liệu CC, DC Vật liệu CC,
DC
- Thuộc kinh phí năm trước 1.200 480 -
Hình thành trong năm 30.000 1.350 90.000 7.200
Trong quý II/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vật liệu, CC,
DC như sau:
1 Xuất kho vật liệu dùng cho hoạt động sự nghiệp: 18.200, trong đó thuộc kinh phí năm trước: 1.000
2 Xuất kho vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất: 68.000
3 Xuất kho CC, DC dùng cho hoạt động sự nghiệp: 620, trong đó thuộc kinh phí năm trước: 420, dùng cho hoạt động sản xuất thuộc loại phân bổ dần: 4.600, kế toán xác định số phân bổ trong quý II là 20%
4 Mua vật liệu dùng cho hoạt động sự nghiệp nhập kho: giá chưa thuế: 14.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi kho bạc
5 Nhận vật liệu do các hội viên đóng góp dùng cho hoạt động sản xuất, định giá: 34.560 đã nhập kho
6 Nhận kinh phí do cấp trên cấp trực tiếp bằng vật liệu: 2.300, đã nhập kho
7 Cuối kỳ, vật liệu dùng không hết nhập lại kho: Vật liệu dùng cho hoạt động
sự nghiệp: 960, dùng cho hoạt động sản xuất: 3.000
8 Cuối năm, kiểm kê phát hiện thiếu vật liệu đang dùng cho hoạt động sự nghiệp: 230, chưa rõ nguyên nhân
9 Mua vật liệu nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, giá chưa thuế 12.000 thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán
YÊU CẦU
Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Cho biết số dư ngày 30/6/N của vật liệu, CC, DC thuộc các nguồn kinh phí Cho biết: Hoạt động SX thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp Các TK khác có số dư giả định
Bài 8:
Tình hình nhập, xuất vật liệu, dụng cụ trong tháng của một đơn vị HCSN (ĐVT: 1000 đồng)
Trang 61 Mua vật liệu văn phòng dùng cho công tác chuyên môn của đơn vị, giá chưa thuế: 30.000 thuế GTGT: 3.000, chưa thanh toán cho người bán Khi nhập kho, kiểm nhận thấy thiếu một số vật liệu văn phòng trị giá 500 Đơn vị vận chuyển phải bồi thường Chi phí vận chuyển vật liệu về nhập kho đã chi bằng tiền mặt là 132
2 Mua vật liệu dùng cho sản xuất theo giá chưa có thuế 12.000, thuế suất GTGT 10%, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng Chi phí vận chuyển số vật liệu này về kho 1.000 đã trả bằng tiền mặt
3 Xuất kho vật liệu văn phòng dùng cho hoạt động chuyên môn: 25.000, trong
đó số vật liệu thuộc kinh phí năm trước đã được quyết toán là: 5.000, dùng cho hoạt động sản xuất: 16.000
4 Cấp trên cấp kinh phí dự án cho đơn vị bằng vật liệu: 55.000, đơn vị đã nhập kho, sau đó xuất dùng cho dự án: 15.000
5 Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, dùng cho hoạt động chuyên môn của đơn vị: 12.000, đã thanh toán cho người bán bằng tiền mặt Tiền vận chuyển dụng cụ đã trả bằng tiền mặt 2.200 (trong đó thuế GTGT: 200) Xuất số dụng cụ này đưa vào dùng (trong thời gian 2 năm)
6 Cuối năm kiểm kê kho vật liệu phát hiện thiếu một số vật liệu dùng cho sản xuất 3.600 Quyết định xử lý: phải thu ở thủ kho 2.000, kế toán hạch toán trừ dần vào lương trong 20 tháng kể từ tháng này, phần hao hụt cho phép hạch toán vào chi hoạt động kinh doanh trong kỳ 1.600
7 Giá trị vật liệu tồn kho cuối năm: 12.000, trong đó hình thành bằng nguồn kinh phí hoạt động trong năm 7.500 được quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động trong năm
YÊU CẦU
Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Cho biết: Hoạt động SXKD thuộc đối tượng tính thuế GTGT trong phương pháp khấu trừ Các TK khác có só dư giả định
Trang 7BÀI TẬP CHƯƠNG 4 – 5- 6 -7
BÀI 1
Trích tài liệu kế toán ở một đơn vị sự nghiệp trong tháng 3/N có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Mua một TSCĐ hữu hình của đơn vị A với tổng giá thanh toán 33.000.000đ, thuế suất GTGT 10% chưa trả tiền người bán Tài sản đã đưa ngay vào
sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, TSCĐ được mua sắm bằng nguồn kinh phí hoạt động
2 Chuyển tiền gửi kho bạc mua một TSCĐ hữu hình về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp; tài sản đầu tư bằng kinh phí sự nghiệp, tổng số tiền phải thanh toán: 33.000.000đ, thuế suất GTGT 10%
3 Dùng kinh phí hoạt động mua TSCĐ hữu hình, giá mua: 64.000.000đ, thuế GTGT 6.400.000 đã thanh toán qua kho bạc; tài sản phải qua lắp đặt; Chi phí lắp đặt phải trả cho người nhận thầu lắp đặt: 6.000.000đ
4 Thanh lý một TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh, nguyên giá 12.000.000đ, đã khấu hao xong; chi phí thanh lý bằng tiền mặt 1.500.000đ, giá trị vật liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ trên: 3.000.000đ đã nhập kho
5 Đơn vị nhận thầu lắp đặt hoàn thành bàn giao TSCĐ ở nghiệp vụ 3 và đã đưa vào sử dụng
6 Nhượng bán một TSCĐ hữu hình thuộc nguồn kinh phí ngân sách cấp, nguyên giá 20.000.000đ, đã khấu hao 15.000.000đ; giá nhượng bán 7.000.000đ, người mua đã thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng, chi phí nhượng bán 500.000đ trả bằng tiền mặt; chênh lệch thu, chi nhượng bán bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
7 Chi tiền mặt mua một TSCĐ hữu hình, số tiền: 14.300.000đ, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 1.300.000đ Biết rằng tài sản đầu tư bằng kinh phí hoạt động và
đã đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp
8 Mua một TSCĐ hữu hình, giá mua: 29.000.000đ, thuế GTGT 2.900.000đ chưa thanh toán cho người bán, chi phí vận chuyển tài sản đã trả bằng tiền mặt:
Trang 85.000.000đ Biết rằng tài sản đầu tư bằng kinh phí hoạt động và đã đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp
YÊU CẦU:
1 Lập định khoản kế toán.
2 Phản ảnh vào các tài khoản kế toán có liên quan.
Biết rằng hoạt động kinh doanh hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
BÀI 2
Trích tài liệu kế toán ở một đơn vị hành chính sự nghiệp trong tháng 6/N có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Mua một TSCĐ hữu hình A bằng kinh phí dự án, chưa trả tiền cho người bán, tổng số tiền thanh toán: 27.500.000đ, thuế suất thuế GTGT 10% TSCĐ phải qua lắp đặt, chi phí lắp đặt chạy thử phải trả cho người nhận thầu: 3.000.000đ
2 Rút tiền gởi kho bạc mua một TSCĐ hữu hình về sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, số tiền: 10.000.000đ, thuế GTGT 1.000.000đ TSCĐ mua
từ quỹ của đơn vị
3 Chuyển tiền gởi kho bạc mua một TSCĐ hữu hinh B để sử dụng cho hoạt động dự án, TSCĐ phải qua lắp đặt chạy thử:
- Gía mua: 12.000.000đ, thuế GTGT 1.200.000đ
- Chi phí lắp đặt chạy thử gồm: thanh toán bằng tiền mặt: 1.000.000đ, vật liệu mua ngoài đưa vào lắp đặt: 2.400.000đ, chi phí thuê ngoài chưa thanh toán: 1.600.000đ
4 Công tác lắp đặt hoàn thành, đơn vị nhận thầu bàn giao TSCĐ A đưa vào sử dụng cho hoạt động dự án
5 Đơn vị thuê một TSCĐ về sử dụng cho bộ phận sản xuất kinh doanh, nguyên giá TSCĐ thuê theo hợp đồng: 30.000.000đ, thời gian thuê 03 tháng, chi phí thuê TSCĐ: 3.000.000đ đã trả bằng tiền gửi ngân hàng
6 Công tác lắp đặt TSCĐ B hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
Trang 97 Rút dự toán chi hoạt động mua một TSCĐ hữu hình, tổng số tiền thanh toán cho người bán đã bao gồm thuế GTGT là: 27.500.000đ, thuế suất thuế GTGT 10% Tài sản phải qua lắp đặt chạy thử, chi phí gồm: đã thanh toán bằng tiền mặt: 800.000đ, chi phí thuê ngoài phải trả: 2.200.000đ
YÊU CẦU:
Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên.
Biết rằng hoạt động kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
BÀI 3
Trích tài liệu kế toán ở một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu trong tháng 4/
N có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Chi tiền mặt mua TSCĐ hữu hình F, tài sản này phải qua lắp đặt chạy thử Tài sản đầu tư bằng quỹ phúc lợi sử dụng cho họat động sự nghiệp, giá mua: 32.000.000đ, thuế GTGT 3.200.000đ, chi phí lắp đặt chạy thử 4.000.000đ, trong đó: tiền mặt: 1.000.000đ, chi phí thuê ngoài chưa trả: 3.000.000đ
2 Chuyển tiền gởi kho bạc mua một TSCĐ hữu hình, tổng số tiền thanh toán 77.000.000đ, thuế suất GTGT 10% Tài sản đầu tư bằng kinh phí đầu tư XDCB và đã đưa vào sử dụng cho bộ phận sản xuất kinh doanh
3 Công tác lắp đặt TSCĐ F (ở nghiệp vụ 1) đã hoàn thành bàn giao đưa vào
sử dụng
4 Đơn vị nhận thầu XDCB đã bàn giao một nhà làm việc tổng giá trị tài sản được quyết toán là 18.000.000đ, đơn vị đã thanh toán cho đơn vị nhận thầu bằng chuyển khoản 10.000.000đ, số còn lại chưa thanh toán, TSCĐ này được sử dụng cho hoạt động sự nghiệp và được đầu tư nguồn kinh phí hoạt động
5 Nhượng bán một TSCĐ hữu hình thuộc nguồn kinh phí ngân sách, nguyên giá TSCĐ là 16.000.000đ, đã khấu hao 14.400.000đ, giá nhượng bán 2.500.000đ và người mua đã thanh toán bằng chuyển khoản, chi phí nhượng bán trả bằng tiền mặt 200.000đ Chênh lệch thu chi nhượng bán bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghịêp
Trang 106 Đơn vị được ngân sách cấp kinh phí hoạt động một máy phát điện trị giá 12.000.000đ
7 Thanh lý một TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận dự án, nguyên giá 25.000.000đ, đã khấu hao 23.000.000đ; chi phí thanh lý thuê ngoài phải trả 1.000.000đ, giá trị phế liệu thu hồi nhập kho 3.000.000đ Chênh lệch thu chi nhượng bán bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
8 Rút dự toán chi dự án mua một TSCĐ hữu hình, giá mua 20.000.000đ, thuế GTGT 2.000.000đ TSCĐ đã đưa vào sử dụng
YÊU CẦU:
1 Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên.
2 Phản ánh vào tài khoản chữ T các tài khoản.
Biết rằng hoạt động kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
BÀI 4
Tại một đơn vị hành chính sự nghiệp trong tháng 9/N có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000đ)
- Số dư đầu tháng của các tài khoản như sau:
TK 211: 1.920.000, TK 214: 150.000
- Các nghiệp vụ phát snh trong tháng:
1 Dùng kinh phí sự nghiệp mua một TSCĐ hữu hình, giá mua: 45.000, thuế GTGT 4.500 đã thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng, chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 5.000, TSCĐ được đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp
2 Nhượng bán một TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh, nguyên giá 32.000, giá trị hao mòn 12.000, đơn vị mua chấp nhận thanh toán theo giá bán 20.000, thuế GTGT 2.000; chi phí nhượng bán trả bằng tiền mặt 100
3 Bộ phận XDCB bàn giao một văn phòng làm việc và đưa tài sản vào sử dụng cho hoạt động dự án Chi phí XDCB thực tế được duyệt 15.000, công trình đầu
tư bằng kinh phí dự án
4 Rút dự toán chi hoạt động mua một TSCĐ hữu hình về sử dụng ngay cho