Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí của quá trình biến đổi nguyên liệu thành thành phẩm 2.. Chi phí sản 'xuất chung bao gồm lương và phụ cấp lương trả cho công nhân trực tiếp vận
Trang 1ẠM VĂN DƯỢC - T h S ĐÀO TẤ T THẮNG
KHOA K Ế TOÁN - KIEM t o á n
ỌC KINH T Ế THÀNH PHỐ Hổ CHÍ MINH
&ÍÒỠ' *KÒa«ỷ 6ạ*t <ta cíếtt v ả i
t&u? (UệK củ a CÂÚHỶ tc c
X in vu i lòng:
Trang 2TS PHẠM VĂN DƯỢC - ThS ĐÀO TẤT THẮNG
KHOA KẾ TOÁN - KIEM toán
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ Hổ CHÍ MINH
Trang 3LỜI NÓI Đđu
K íu d td u a qu ý dạu dạc l
t2.ua quâ txiu d uydleu cúu v ă qldu y d ạ y cdúuy tđ l xiu q&í dếu quý dạu dạc cuca êâcd " S ă l tậ /i d ế taâu cdl flA í ”, &uếu aâcd du&c dieu aaạu pÂù dạ/t vât u ậí du u y cdu&uy tnlud mau dec K ế ta â u cd l pÂí du&c qldu y d ạ y tnauy câc tru ừ uy 'Đạt dọc, udằm qlcífr cda câc dạu câ td ể vậu du u y ta t u d ấ t udữuy CCP a i lý td u y ế t d ê dọc vaa việc
q lả l q u yết udecuy tíu d duấuy, t*uăuy dạfr cụ td ể K ế t cấu của cuau aâcd Ổaa qẦm d o t fcddu.
*Pdầu d ă l tậ /t: S o a qẦm câc d ạ u y d ă l tê fr d ạ i diệu cda t ấ t cd câc u ql du u y tncuy cda&uy tnlud atoa dạc d ế taâu cdl frdí ẹ lú /i câc dạu củuy c ấ lạ i lý td u y ế t vă lă m d ă i tdfi, tdefe dăud.
'pdầu d ă l q ld lĩ S o a qầm câc d ă i q lả l m ẫu cdí tiế t d ạ c ùuOty cda tăfrty KỌÍ du uy lă m CCP a i d ể td a m ddda v ề pÂu&uy fiÂâfr tn iu d
Trang 4PHẦN BÀI TẬP
Trang 5CHI PHÍ vỉl PHÂN 1001 CHI PHÍ
B à i 1
Hãy trả lời Đ Ú N G hay SA I cho các câu hỏi dưới đây
1 Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí của quá trình biến đổi nguyên liệu thành thành phẩm
2 Tất cả chi phí ngoài sản xuất được xem là loại chi phí thời kỳ theo hệ thống k ế toán chi phí truyền thống
3 Chi phí sản xuất trực tiếp là các chi phí nguồn lực mà không thể đo lường một cách tách biệt cho từng sản phẩm
4 Tiền lương của công nhân lắp ráp là một thí dụ về chi phí sản xuất chung
5 Chi phí sản xuất chung bao gồm cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý
6 Hai thuật ngữ: chi phí gián tiếp và chi phí sản xuất chung là tương đồng với nhau
7 Chi phí sản phẩm là những chi phí phát sinh trong khâu sản xuất sản phẩm
8 Trong quá trình sản xuât, chi phí trực tiếp là những chi phí có thể tính thẳng vào thành phẩm
9 Chi phí khấu hao nhà xưởng và lương quản đốc phân xưởng thuộc chi phí sản xuất chung
10 Chi phí sản 'xuất chung bao gồm lương và phụ cấp lương trả cho công nhân trực tiếp vận hành máy sản xuất sản phẩm
11 Chi phí quảng bá sản phẩm mới được xếp vào loại chi phí bán hàng
12 Tổng chi phí phân bổ cho sản phẩm hoàn thành được nhận diện chung là giá thành sản phẩm sản xuất
Trang 613 Nếu chi phí ban đầu là 8 tr.đ và chi phí chuyển đổi là 20 tr.đ, chi phí sản xuất chung là 12 tr.đ
14 Mọi doanh nghiệp sản xuất đều có 3 loại tồn kho chính là: nguyên vật liệu tồn kho, sản phẩm dở dang tồn kho và thành phẩm - hàng hoá tồn kho.
15 Tất cả chi phí lao động ở phân xưởng đều được xếp vào loại chi phí nhân công trực tiếp
16 Giá thành sản phẩm sản xuất bằng tổng giá trị thành phẩm chờ bán trừ di giá trị thành phẩm đầu kỳ
17 Khi thay th ế một chiếc máy cũ bằng một chiếc máy mới, khoản chênh lệch giữa giá mua chiếc máy mới với giá trị còn lại của chiếc máy cũ được xếp vào loại chi phí cơ hội.
18 Ước tính các mức chi phí sản xuất chung ngay từ đầu năm nhằm dẩy nhanh quá trình tính giá thành sản phẩm giúp nhà quản trị ra quyết định kịp thời
19 Biến phí là các chi phí mà thay đổi tỷ lệ với những thay đổi về mức sản xuất
20 Trong thời gian ngắn thì định phí không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về mức sản xuất
21 Những doanh nghiệp, thí dụ như Công ty hàng không, với tỷ
lệ định phí cao thấy rằng lợi tức của họ đặc biệt nhạy cảm với các dao động của nhu cầu.
22 Trong phạm vi phù hợp, mối quan hệ giữa chi phí với mức hoạt động được biểu diễn bằng một đường thẳng.
23 Chi phí hỗn hợp thay đổi theo cùng tỷ lệ với những mức thay đổi về khối lượng.
24 Tổng biến phí vẫn giữ nguyên khi mức hoạt dộng thay đổi
25 Khi phân tích cách ứng xử của chi phí nên chú trọng vào tổng định phí thay vì định phí tính cho một đơn vị
26 Nhà quản trị có thể tùy tiện thay đổi các khoản định phí không bắt buộc.
Trang 727 Trong một thời gian ngắn nhà quản trị chắc chắn không có cách gì để thay đổi các khoản định phí bắt buộc.
28 Cho dù chúng ta không thể xác định được ngay xu hướng của mối quan hệ nhân quả, chúng ta vẫn có thể kết luận là nếu hai yếu tố khả biến có quan hệ chặt chẽ với nhau thì những thay đổi của yếu tố này sẽ gây nên những thay đổi của yếu tố kia.
29 Chi phí bảo trì thuộc loại chi phí hỗn hợp
30 Chi phí chìm là những khoản chi phí đã đầu tư vào các nguồn lực và không thể tránh được bất chấp nhà quản lý ra quyết định gì cho tương lai
31 Các nhà quản lý không phải xem xét các chi phí chìm khi đánh giá các phương án
32 Dù chi phí chìm là chi phí của các nguồn lực đã bỏ ra và không thể thu hồi, chúng vẫn có thể bị nhà quản lý tác động
33 Khi quyết định mua một chiếc máy mới, giá bán của chiếc máy
cũ là khoản chi phí thích hợp
34 Chi phí cơ hội là một khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra
để mua cơ hội kinh doanh
35 Chi phí cơ hội là khoản lãi dự tính sẽ thu được từ cơ hội kinh doanh mới
B à i 2
Chọn câu trả lời đúng
1 Câu nào trong các câu dưới đây về chi phí gián tiếp là sai?
a Chúng không thể tính thẳng vào sản phẩm một cách dễ dàng
b Chúng cũng được ngụ ý là các chi phí chung
c Chúng thực ra là một phân nhóm của chi phí trực tiếp
d Chúng có quan hệ gián tiếp với đối tượng tập hợp chi phí
2 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất được xếp vào loại
a Chi phí nguyên liệu trực tiếp
Trang 8b Chi phí nhân công trực tiếp
c Chi phí sản xuất chung
d Chi phí quản lý
3 Chi phí thắp sáng trong phân xưởng được xếp vào loại
a Chi phí nguyên liệu trực tiếp
b Chi phí nhân công trực tiếp
c Chi phí sản xuất chung
d Chi phí quản lý
4 Chi phí sản xuất chung bao gồm
a Tất cả chi phí sản xuất
b Chi phí nguyên liệu trực tiếp
c Chi phí nhân công trực tiếp
d Chi phí sản xuất gián tiếp
5 Khoản chi phí nào trong các khoản dưới đây k h ô n g thuộc loại chi phí sản xuất chung ở doanh nghiệp may mặc?
a Chi phí vải may
b Chi phí dầu nhờn bôi trơn máy may
c Lương trả cho nhân viên k ế toán ở phân xưởng
d Chi phí điện, nước sử dụng ở phân xưởng
6 Tất cả các chi phí dưới đây đều là chi phí trực tiếp ngoại trừ
a Chi phí nguyên liệu trực tiếp
b Tiền lương và phụ cấp lương trả cho lao động trực tiếp
c Chi phí mua hàng hoá để bán lại
d Chi phí thuê phân xưởng và bảo hiểm
7 Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có mã AA101 như sau:
Trang 9Nguyên liệu trực tiếp 230 ng.đ Nhân công trực tiếp 120 ng.đ Sản xuất chung 460 ng.đ Chi phí bán hàng 190 ng.đ Chi phí sản xuất trực tiếp của sản phẩm AA101 là
Trang 1011 Chi phí nào trong các khoản chi phí dưới đây k h ô n g là loại chi phí thời kỳ?
a Chi phí tiếp thị
b Chi phí quản lý
c Chi phí nghiên cứu và phát triển
d Chi phí sản xuất chung
12 Chi phí thời kỳ
a Phải khấu trừ vào doanh thu ngay trong kỳ mà chúng phát sinh
b Luôn luôn được tính thẳng vào sản phẩm
c Bao gồm cả chi phí nhân công trực tiếp
d Tương tự như chi phí sản xuất chung
13 Chi phí chuyển đổi bao gồm:
a Chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi nhân công trực tiếp
b Chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung
c Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
d Chi phí nhân công trực tiếp
14 Dưới đây là chi phí tiền lương ỏ Công ty D ệt Toàn Thắng:
Lương công nhân đứng máy dệt 120.000 ng.đ Lương quản đốc phân xưởng 45.000 ng.d Lương thợ bảo trì máy móc 30.000 ng.đ Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất của Cty D ệt Toàn Thắng l à :
a 195.000 ng.đ
b 165.000 ng.đ
c 150.000 ng.đ
d 120.000 ng.đ
Trang 1115 Chi phí sản phẩm gián tiếp bao gồm:
a Chi phí sản xuất chung
b Chi phí nhân công trực tiếp
c Chi phí nhân công gián tiếp và chi phí sản xuất chung
d Chi phí nguyên liệu trực tiếp
16 Nếu mức sản xuất giảm 20% thì biến phí đơn vị
a (Tổng chi phí - tổng định phí) / khối lượng
b (Tổng chi phí / khối lượng) - tổng định phí
c (Tổng chi phí x khối lượng) - (định phí / khối lượng)
d (Định phí X khối lượng) - Tổng chi phí
Trang 1220 Trong phương trình ước tính chi phí, Y = ax + b, a là:
a Tổng định phí của kỳ
b Biến phí đơn vị
c Khối lượng
d Không có câu nào đúng
21 Chi phí hỗn hợp là những khoản chi phí mà
a Tăng tỷ lệ với khối lượng sản xuất
b Giảm khi khối lượng sản xuất tăng
c Không đổi khi khối lượng sản xuất giảm
d Vừa có tính chất của biến phí vừa có tính chất của dinh phí
22 Nếu khối lượng sản xuất tăng từ 800 lên 1000 sp thì:
a Tổng biến phí sẽ tăng 20%
b Tổng biến phí sẽ tăng 25%
c Chi phí hỗn hợp và biến phí sẽ tăn g 25%
d Tổng chi phí sẽ tăng 20%
23 Chi phí tính bình quân cho một đơn vị thì:
a Không đổi trong phạm vi phù hợp
b Tăng khi khối lượng tăng trong phạm vi phù hợp
c Giảm khi khối lượng tăng trong phạm vi phù hợp
d Giảm khi khối lượng giảm trong phạm vi phù hợp
24 Chi phí cơ hội là
a Loại chi phí hoàn toàn vô hình và không thể đo lường được
b Lợi nhuận tiềm ẩn phải hy sinh vì chọn phương án này
bỏ qua phương án khác
c Lợi nhuận trước đây phải hy sinh vì chọn phương án này bỏ qua phương án khác
Trang 13d Không thích hợp đối với mọi quyết định
25 Con tàu J.s đụng phải đá ngầm và chìm Khi xem xét liệu có nên trục vớt con tàu hay không thì giá trị còn lại của con tàu là:
a Chi phí chìm
b Chi phí thích hợp
c Chi phí cơ hội
d Không có câu nào đúng
B à i 3
Hãy phân loại các khoản chi phí dưới đây theo chức năng: sản xuất, tiêu thụ và quản lý
a Chi phí nhân công trực tiếp
b Chi phí kiểm tra chất lượng sản phẩm
c Chi phí khấu hao máy móc sản xuất
d Chi phí thuê m áy móc sản xuất
e Chi phí quảng cáo
f Chi phí nguyên liệu trực tiếp
g Hoa hồng bán hàng
h Chi phí xăng dầu chạy xe giao hàng
i Lương nhân viên kế toán
B à i 4
Hãy phân loại các khoản chi phí dưới đây theo mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với sản phẩm
a Lương công nhân sản xuất
b Lương nhân viên kế toán trên văn phòng Công ty
c Chi phí bảo trì máy móc sản xuất
d Chi phí khấu hao nhà xưởng
e Chi phí bảo hiểm máy móc thiết bị sản xuất
Trang 14f Chi phí diện chạy máy sản xuất
g Lương kỹ sư th iết k ế sản phẩm
h Chi phí nguyên liệu trực tiếp
i Lương quản lý các cấp
Bài5
Hãy trả lời cho các câu hỏi sau:
a Hãy phân biệt doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại.
b Ba yếu tố chính của doanh nghiệp sản xuất là gì?.
c Hãy phân biệt các chi phí sau:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp
+ Nguyên vật liệu gián tiếp
+ N hân công trực tiếp
+ N hân công gián tiếp
g Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động có ý nghĩa gì.
h Phân loại chi phí theo “cách ứng xử” có ý nghĩa gì.
i Các biến phí biến động theo mức dộ hoạt động, trong k ii đó các định phí giữ nguyên không đổi, bạn có đồng ý với ý kiến dó không ? Giải thích.
j Các định phí đã gây khó khăn như th ế nào trong quá trìn i xác định chi phí sản phẩm.
Trang 15k Tại sao chi phí sản xuất chung được xem là chi phí gián tiếp của một đơn vị sản phẩm sản xuất.
l Hãy định nghĩa các khái niệm sau:
+ Chi phí chênh lệch.
+ Chi phí cơ hội
+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
+ Chí phí chìm (lăn, ẩn)
+ Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được.
Cho biết mối liên hệ và ý nghĩa sử dụng của các loại chi phí này
B à i 6
Hãy sắp xếp các loại chi phí dưới đây theo loại chi phí sản phẩm
và chi phí thời kỳ trong một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
+ Khấu hao xe hơi của bộ phận bán hàng
+ Tiền thuê trang th iết bị sử dụng trong phân xưởng.
+ Dầu nhờn để bảo trì máy móc thiết bị.
+ Tiền lương trả cho nhân viên kho thành phẩm.
+ Lương giám sát phân xưởng
+ Nguyên liệu dùng để đóng gói thành phẩm gởi bằng đường thuỷ (Đối với các sản phẩm thường không phải đóng gói).
+ Chi phí quảng cáo.
+ Chi phí bảo hiểm cho công nhân trong phân xưởng.
+ Khấu hao nhà xưởng.
+ Khấu hao xe hơi của Hội đồng Quản trị và Ban Giám Đốc.
+ Tiền lương của nhân viên tiếp thị.
+ Tiền thuê phòng để tổ chức hội nghị khách hàng hàng năm.
B à i 7
Khách sạn Hoàng Sơn có tất cả 200 phòng, vào mùa du lịch bình quân mỗi ngày có 80% số phòng được thuê, ở mức này chi phí bình
17
Trang 16quân là 100.000 đ/phòng/ngày Mùa du lịch thường kéo dài 1 tháng (30 ngày), tháng thấp nhất trong năm tỷ lệ số phòng được thuê chỉ đạt 50% Tổng chi phí hoạt động trong tháng này 360.000.000
Yêu cầu
1 Xác định chi phí khả biến mỗi phòng ngày
2 Xác định tổng chi phí bất biến hoạt động trong tháng
3 Xây dựng công thức dự đoán chi phí Nếu tháng sau dự kiến số phòng được thuê là 65%, chi phí dự kiến là bao nhiêu.
4 Xác định chi phí hoạt động bình quân cho một phòng/ngày ở mức
độ hoạt động là 80%, 65%, 50% Giải thích sự khác biệt về chi phí này.
B à i 8
Hãy điền vào những chỗ còn thiếu dưới đây
(Đv: ng.d)
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Trường hợp 3
Chi phí nguyên liệu trực tiếp ? 20.000 2.000 Chi phí nhân công trực tiếp 20.000 25.000 6.000 Chi phí sản xuất chung 10.000 8.000 ?
Sản phẩm dở dang đầu kỳ Ỹ 8.000 8.000 Sản phẩm dở dang cuối kỳ 5.000 7.000 Ỹ
Trang 17- Tổng chi phí sản xuất trong kỳ là 686.000 ng.đ
- Chi phí sản xuất chung bằng 60% chi phí nhân công trực tiếp
1 Tính giá trị nguyên liệu mua vào trong kỳ
2 Tính chi phí nhân công trực tiếp của kỳ
3 Tính giá vốn hàng bán của kỳ
B à i 10
Do vô ý, cô Hoa - nhân viên KTQT của Công ty Hoàng Việt đã làm đổ bình mực lên bảng kê chi phí sản xuất và báo cáo Kết quả HĐKD của kỳ khiến cho một số số liệu bị lấm mực không đọc được:
Trang 181 Tồn kho nguyên liệu cuối kỳ gấp đôi tồn kho nguyên liệu đầu kỳ
2 Chi phí chuyển đổi bằng 80% tổng chi phí sản xuất.
3 Chi phí ban đầu bằng 60% chi phí sản xuất.
4 Giá trị thành phẩm cuối kỳ tăng thêm 15.000 ng.đ so với giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ
5 Chi phí bán hàng và quản lý lớn gấp 5 lần lãi thuần
Yêu cầu:
1 Xác định chi phí cơ hội của mỗi cách tiêu thụ
2 Cty nên chọn cách nào? Vì sao?
Dưới đây là những thông tin của công ty Toàn Thắng được ghi lại trong năm hoạt động kinh doanh như sau:
Trang 19+ Chi phí quảng cáo 115.000
+ Bảo hiểm thiết bị phân xưởng 8.000
+ Khấu hao thiết bị phân xưởng 40.000
+ Tiền thuê nhà xưởng 90.000
+ Phục vụ phân xưởng 22.000
+ Hoa hồng bán hàng 35.000
+ Phụ phí quét dọn phân xưởng 5.000
+ Khấu hao nhà xưởng 100.000
+ Lương quản lý và bán hàng 85.000
+ Bảo trì phân xưởng 15.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp ?
+ Mua nguyên liệu trực tiếp 260.000
Hàng tồn kho Đầu kỳ Cuối kỳ
3 Giả sử năm tới công ty dự kiến sản xuất 50.000 sản phẩm thì chi phí đơn vị và tổng chi phí nguyên liệu trực tiếp và tiền thuê nhà
Trang 20xưởng là bao nhiêu?.(Giả định chi phí nguyên liệu trực tiếp là biến phí, tiền thuê nhà xưởng là định phí).
4 Với tư cách là nhà quản trị có trách nhiệm với các chi phí sản xuất bạn giải thích lý do của tất cả chênh lệch giữa các chi phí đơn vị của câ 2 và 3 ở trên.
1 Chi phí sử dụng điện tính theo phương pháp lũy tiến, thí dụ:
Không sử dụng thì chỉ trả một khoản tiền thuê bao cố định cho đồng hồ
Dưới 100 kwh trả 500 đ ’/ kwh
100 kwh tiếp theo trả 800 đ / kwh
100 kwh tiếp theo trả 1000 đ /kwh
Trang 212 Chi phí nguyên liệu trực tiếp sử dụng
3 Chi phí dầu nhờn chạy máy mà chi phí tính cho 1 đơn vị sử dụng giảm dần khi số lượng sử dụng càng tăng, với mức chi phí tối thiểu tính cho 1 đơn vị là 9.250đ/lít (Thí dụ: nếu chỉ sử dụng 1 lít thì chi phí là 10.000 đ, nếu sử dụng 2 lít, tổng chi phí là 19.980 đ, nếu sử dụng 3 lít, tổng chi phí là 29.940 đ v.v )
4 Chi phí thuê nhà xưởng 10 tr.đ / tháng
B à i 1 4
Phòng Kê toán Công ty Bình An đã theo dõi và tập hợp được số liệu về chi phí dịch vụ bảo trì máy móc sản xuất và số giờ - máy chạy trong 6 tháng như sau:
Tháng Số giờ - máy chạy
(giờ - máy)
Chi phí bảo trì (ng.đ)
Trang 22Đơn vị tính: triệu đồng
1 Chi phí nguyên liệu trực tiếp 400
2 Lương nhân viên văn phòng Công ty 110
3 Lương nhân viên phân xưởng sản xuất 70
5 Khấu hao TSCĐ phân xưởng 105
7 Chi phí vật liệu sản xuất 20
8 Chi phí nhân công trực tiếp 120
10 Chi phí bằng tiền khác thuộc phân xưởng 6
Chi phí sản xuất Biến phí Định phí Trực tiếp Gián tiếp
2 Tổng cộng các cột và xác định chi phí tính cho mỗi tủ săch
3 Giả sử do tình hình thị trường biến động nên Công ty dự kiến chỉ có thể sản xuất và tiêu thụ 2.000 hoặc 3.000 tủ mỗi năm
Hãy tính chi phí tính cho mỗi tủ sách ở các mức tiêu thụ dự
kiến này.
Trang 23kế toán viên có ít kinh nghiệm lập, kết quả lỗ vẫn xảy ra.
Báo cáo kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh ngày 30/6 được trình bày dưới đây:
Chi phí phục vụ 2 0 ,0 Chi phí nhân công trực tiếp 4 3 ,2 Lương nhân viên phân xưòng 3 2 ,0 Khấu hao T S C Đ sản xuất 3 6 ,0 Bảo trì m áy móc sản xuất 4 ,8
C ộ n g chi phí hoạt động
Chủ doanh nghiệp không nhất trí với kết quả này và yêu cầu xem xét lại báo cáo trên và cho biết một số thông tin khác có liên quan với quá trình hoạt động như sau:
80% tiền thuê phương tiện, 75% chi phí bảo hiểm và 90% chi phí phục vụ được phân bổ cho phân xưởng sản xuất (tính vào giá thành sản phẩm), số còn lại phân bổ cho bộ phận ngoài sản xuất (quản lý và bán hàng).
Trang 24Trị giá các loại tồ n kho đầu kỳ và cuối kỳ n h ư sau:
Chi phí vật liệu - công cụ sản xuất 10.400 ng.đ (biến phí)
Chi phí nhân viên phân xưởng 12.000 ng.đ (định phí)
Chi phí bảo trì máy móc sản xuất 11.625 ng.đ (hỗn hợp)
Chi phí sản xuất chung 34.025 ng.đ
Chi phí sản xuất chung được phân bổ căn cứ theo sô" giờ máy chạy Phòng Kế toán của doanh nghiệp dã theo dõi chi phí sản xuất chung trong 6 tháng đầu năm và tập hợp trong bảng dưới đây:
Trang 25Tháng Sô giờ - máy chạy
-Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
14.000 15%
25.000 000/tháng 20.000 000/tháng 8.000 000/tháng
9•
Trang 26Chi phí dịch vụ mua ngoài như (Vận chuyển, điện, nước sửa chữa TSCĐ, ) là chi phí hỗn hợp Có các số liệu thống kê được cua 6 tháng về chi phí và khôi lượng bán như sau.
Tháng Khối lượng bán Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nguyên vật liệu trực tiếp 8.000.000
Nhân công trực tiếp 6.400.000
sx chung: Kha biến 3.200.000
Quảng cáo 3.000.000 Quản lý 4.000.000
Trang 27TÍNH Gin THÀNH SẢN PHẨM TH 60 CHI PHÍ THựC Tấ
B à i 2 0
Tại một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm trải qua hai giai đoạn công nghệ, sản xuất theo kiểu dây chuyền Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ của giai đoạn 1 là 4.200.000, giai đoạn 2 là 2.800.000 Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ như sau:
Giai đoạn 1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 12.000.000
Các khoản chi phí khác: 7.000.000 Giai đoạn 2: Nhận bán thành phẩm do giai đoạn 1 chuyển sang và phát sinh thêm các khoản chi phí khác là 6.500.000
Kết quả sản xuất trong tháng như sau
Giai đoạn 1 sản jíuất đươc 80 bán thành phẩm chuyển qua giai đoạn 2 còn lại 20 sản phẩm dở dang
Giai đoạn 2 sản xuất được 70 thành phẩm nhập kho và 30 sản phẩmjiỏf dang
Hãy đánh giá sản phẩm dở dang của doanh nghiệp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
B à i 21
Tại một doanh nghiệp có tài liệu sau:
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 42.000.000 trong đó:
+ Chi phí nguyên vật liệu chính: 36.000.000
+ Chi phí chế biến khác: 6.000.000
Trị giá sản phẩm dở dang đầu tháng 8.500.000 trong đó
+ Chi phí nguyên vật liệu chính: 8.000.000
+ Chi phí chế biến khác: 500.000
Trong tháng doanh nghiệp hoàn thành 90 thành phẩm nhập kho còn lại 20 sản phẩm dở damg mức độ hoàn thành 50%
Trang 28Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế được tính trích theo tỷ lệ quy định.
Kết quả sản xuất trong tháng như sau:
Phân xưởng điện sản xuất ra 10.100 Kwh điện và cung cấp cho: + Phân xưởng nước:
+ Phân xưởng dệt:
+ Phân xưởng nhuộm:
+ Quản lý doanh nghiệp:
+ Dùng tại phân xưởng:
800 Kwh 5.200 Kwh 2.400 Kwh 1.600 Kwh
100 Kwh Phân xưởng nước sản xuất ra 3.630 m3 nước và cung cấp cho:
+ Phân xưởng điện: 450 m3
+ Phân xưởng dệt: 850 m3
Trang 29+ Phân xưởng nhuộm:
+ Quản lý doanh nghiệp:
+ Dùng tại phân xưởng:
+ Dùng phương pháp đại số để phân bổ (Phân bổ theo giá thực tế).
B à i 2 3
Tại một doanh nghiệp hạch toán thường xuyên hàng tồn kho, trong kỳ sản xuất sản phẩm A với quy trình công nghệ đơn giản, chi phí sản xuất được tập hợp theo sản phẩm Trong tháng có các nghiệp
vụ kinh tê phát sinh như sau:
1 Xuất vật liệu chính để sản xuất sản phẩm theo giá hạch toán 80.000.000.
2 Xuất vật liệu phụ giá hạch toán để sản xuất sản phẩm 2.000.000, quản lý phân xưởng 100.000 và sửa chữa lớn (SCL) 300.000.
3 Xuất nhiên liệu giá hạch toán cho quản lý phân xưởng 200.000
7 Chi tiền mặt mua đồ bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất
sử dụng 1.800.000 k ế toán phân bổ trong 4 tháng.
Trang 308 Chi TGNH trả chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cô định tại phân xưởng sản xuất 600.000
9 Tính tiền lương phải trả trong tháng cho công nhân sản xuất 40.000 000 nhân viên quản lý phân xưởng 2.000.000, bộ phận sửa chữa lớn 1.000.000.
10 Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế được tính trích theo tỷ lệ quy định.
11 Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng ở phân xưởng sản xuất 18.000.000, bộ phận sửa chữa lớn 700.000
12 Xuất vật liệu chính gía hạch toán để sản xuất sản phẩm 5.000 000.
13 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 400.000.
14 Bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định sửa chữa cho phân xưởng sản xuất đã hoàn thành và bàn giao, chi phí SCL được phân bổ trong
2 Tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp và ghi nhâp kho biết rằng sản phẩm dở dang được đánh giá theo nguyên vật liệu chính:
+ Đầu kỳ: 3.500.000
Trang 313 Lập bảng tính giá thành sản phẩm theo khoản mục giá thành biết rằng sản lượng sản phẩm A sản xuất trong kỳ 1.000 sản phẩm.
B à i 24
Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm (A) doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn khọ, trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới sản xuất sản phẩm như sau:
1 Xuất vật liệu chính giá thực tê để sản xuất sản phẩm 45.000 000đ
2 Xuất vật liệu phụ giá thực tế để sản xuất sản phẩm 2.000 000đ, cho quản lý phân xưởng 200.000đ
3 Xuất nhiên liệu giá thực tế cho sản xuất sản phẩm l.OOO.OOOđ, cho quản lý phân xưởng lOO.OOOđ
4 Xuất công cụ cho quản lý phân xưởng 1.200.000đ, phân bổ dần trong 8 tháng.
5 Tiền điện doanh nghiệp phải trả trong tháng cho người cung cấp ở phân xưởng sản xuất l.OOO.OOOđ.
6 Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cô" định ở phân xưởng sản xuất trả bằng tiền mặt ở phân xưởng là 200.000đ
7 Doanh nghiệp mua một số đồ bảo hộ lao động dùng ở phân xưởng trả bằng tiền gửi ngân hàng 500.000đ
8 Trích trước chi phí sửa chữa lớn máy móc th iết bị 2.000.000đ
9 Trích khấu hao máy móc thiết bị 8.000.000đ, tài sản cố định khác ở phân xưởng l.OOO.OOOđ.
10 Phân xưởng sản xuất báo hỏng một công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ 50%, trị giá 1.800.000 thu hồi phế liệu nhập kho trị giá 80.000.
11 Tiền lương phải trả trong tháng cho công nhân sản xuất sản phẩm 10.000.000d, nhân viên quản lý phân xưởng l.OOO.OOOđ.
12 Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y t ế tính trích theo tỷ lệ quy định.
+ Cuối kỳ: 6.983.000
Trang 32Yểu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tê phát sinh trên và ghi vào các tài khoản liên quan.
2 Tính giá thàng sản phẩm (A) của doanh nghiệp biết rằng :
+ Sản phẩm dở dang đầu kỳ tính theo vật liệu chính là 1.040.000đ.
+ Sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo vật liệu chính là 2.100.000đ.
1 Xuất vật liệu chính dùng sản xuất sp (A) và sp (B) là 36.000.000đ phân bổ cho từng sản phẩm theo định mức tiêu hao, định mức tiêu hao vật liệu chính của sp (A) là 9.000.000đ, của sp (B) là ll.OOO.OOOđ.
2 Xuất vật liệu phụ dùng sản xuất sản phẩm 5.000.000đ phân bổ cho từng sản phẩm theo giá trị vật liệu chính.
3 Xuất nhiên liệu dùng sản xuất sản phẩm l.ooo.ooođ phàn bổ theo số giờ máy hoạt động, giờ máy hoạt động củá sp (A) là 450 giờ, của sp (B) là 550 giờ.
4 Tiền điện doanh nghiệp phải trả cho người cung cấp ở phân
7 Trích trước chi phí sửa chữa lớn máy móc th iết bị 2.000.ooođ.
8 Xuất vật liệu phụ dùng quản lý phân xưởng 200.000đ.
Trang 339 Xuất n h iên liệu dùng quản lý phân xưởng 300.000đ.
10 Chi phí quản lý khác ở phân xưởng trả bằng tiền mặt 400.000đ.
11 Tiền lương trong tháng doanh nghiệp phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm (A) và (B) là 12.000.000đ phân bổ theo giờ công, giờ công của sản phẩm (A) là 1.200giờ, giờ công của sản phẩm (B) là 1.800 giờ, tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng là l.OOO.OOOđ
12 Trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế theo
Trang 34Đầu tháng:
❖ Dư nợ TK 211: 594.000.000 (trong đó: Nguyên giá tài sản cố đỉnh
ở phân xưởng sản xuất 384.000.000, tỷ lệ khấu hao cơ bản năm 15%
Nguyên giá tài sản cố định ở quản lý doanh nghiệp: 210.000.000, tỷ lệ
khấu hao cơ bản năm 11%.
❖ Dư nợ TK 152: 7.150.000 (trong đó: Vật liệu chính (VLC) l.OOOkg
đơn giá 5.200 đ/kg, vật liệu phụ (VLP) 300m, đơn giá 1.500đ/m, nhiên liệu
(NL) 500 lít, đơn giá 3.000đ/i)
❖ Dư nợ TK 153: 200.000 (lOOcái X 2.000đ/cái)
❖ Dư nợ TK 154: 1.620.000
❖ Dư nợ TK 155: 13.200.000 (300 thành phẩm A X 44.000đ/thàmh
phẩm)
Trong tháng:
mua 1.600đ/m, NL 1.000 lít giá mua 3.100đ/l, công cụ 200 cái, giá
mua 1.900đ/cái Thuế GTGT 10%, hàng nhập kho đủ tiền chưa trả
người bán.
phẩm, Thuế GTGT 10% Người mua nhận hàng trả bằng tiền mặt (TM)
- Xuất VLP để sản xuất sản phẩm 500m, Quản lý p hân xưởng 100m, Quản lý doanh nghiệp 100m.
- Xuất nhiên liệu cho quản lý phân xưởng 400 lít, qiuản
Ngày 16: Mua VLC 2.000kg đơn giá 5.300đ/kg, VLP 900m dơn giá
1.600đ/m Thuế GTGT 10% Nhập kho đủ đã thanh toán bằng TGỈNH
Trang 35chi phí vận chuyển bốc vác trả báng tiền mặt cho: VLC lOOđ/kg, VLP
50 đ/m.
sản cố định đã sửa chữa xong, tổng chi phí 1.690.000 Kê toán phân
bổ trong 5 tháng, bắt đầu từ tháng này.
- Xuất VLP cho sản xuất sản phẩm 700 m, quản lý phân xưởng 80 m, quản lý doanh nghiệp 20m.
N gày 24: Tính tiền điện phải trả cho người cung cấp ở phân xưởng
sản xuất 500.000, ở quản lý doanh nghiệp 300.000.
N gày 25: Tính tiền lương phải trả trong tháng cho công nhân sản
xuất 10.000.000, nhân viên phân xưởng 1.000.000, nhân viên quản lý
doanh nghiệp 700.000 Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và bảo
hiểm y tế tính trích theo tỷ lệ quy định.
giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 1.595.000.
N gày 28: Xuất kho 1.000 thành phẩm A bán, giá bán 55.000 đ/tp
thuế GTGT 10% người mua nhận hàng tiền chưa thanh toán Chi phí
Doanh nghiệp z sản xuât và kinh doanh một loại sản phẩm duy
nhất Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán thường xuyên
hàng tồn kho trong tháng có tình hình như sau :
Đầu tháng số dư trên một sô tài khoản như sau
Tài khoản 152 40.000.000 Chi tiết : NVL(A) 3.000 kg đơn giá
8.000/kg NVL(B) 1.600 m đơn giá 10.000/m
Trang 36Tài khoản 154 12.416.000
❖ Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế p h á t sinh như sau
N gàỵ 1: Mua NVL(A) 2.000 kg giá mua 7.900đ/kg,VL(B) 2.500 m
giá mua lO.OOOđ/m, NVL(C) 800 lít giá mua 5.000đ/l, công cụ dụng cụ
70 cái giá mua 200.000đ/c Thuế GTGT của các loại hàng trên 10%
Hàng về nhập kho đủ tiền chưa thanh toán Chi phí vận chuyển bốc
vác được trả bằng tiền mặt-cho NVL và công cụ nhập kho 4.704.000
được phân bổ cho từng loại theo trị giá mua.
A 4.800kg, VL(B) 2.200m, VL(C) 100 lít.
N gày 6 :Xuất cho quản lý phân xưởng VL(B) 150 m, VL(C) 300 lít.
Xuất cho bộ phận bán hàng VL(C) 100 lít Doanh nghiệp mua 1.000
kg VL(A) giá mua 8.100đ/kg thuế GTGT 10% trả cho người bán bằng
TGNH, chi tiền mặt trả chi phí vận chuyển VL(A) 600đ/kg Xuất công
cụ ra sử dụng (Phân bổ 50%) ở phân xưởng sản xuất 20 cái, quản lý
doanh nghiệp 8 cái.
lý doanh nghiệp VL(B) 120 m, VL(C) 200 lít Chi tiền mặt trả chi phí
sửa chữa thường xuyên tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất
1.300.000 ở quản lý doanh nghiệp 500.000 Tính tiền điện phải trả
cho người cung cấp ở phân xưởng sản xuất 2.000.000 ở quản lý doanh
nghiệp 754.000.
N gàỵ 14:Trinh khấu hao tài sản cố định trong tháng ở phân
xưởng sản xuất 25.000.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp
12.000.000 Chi TGNH mua dồ bảo hộ lao động dùng ở phân xưởng
sản xuất 1.240.000 k ế toán phân bổ trong hai tháng.
Ngàỵ 2 0 :Tính tiền lương phải trả trong tháng cho công nhân sản
xuất 30.000.000 nhân viên quản lý ở phân xưởng sản xuất 2.000.000
nhân viên quản lý doanh nghiệp 10.000.000 Tính trích bảo hiểm xã
hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế theo quy định Dùng TGNH nộp
bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm (Kể cả nộp thay cho CNV)
sản xuất Biết rằng sản phẩm dở dang cuối kỳ 3.250.000đ
Trang 371.Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản liên
quan Biết rằng trị giá xuất kho hàng tồn kho được tính theo phương pháp “Nhập trước - xuất trước”.
2 Tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp biết rằng trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 3.250.000.
B à i 2 8
Tại một doanh nghiệp sản xuất, hạch toán thường xuyên hàng tồn kho Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm duy nhất, trong tháng 4 năm 2002 có tình hình như sau:
Đầu tháng : Số dư đầu kỳ trên một số tài khoản như sau
Tài khoản 152 (VLchính): 3.000 m đơn giá 12.000đ/m
Tài khoản 152 (VL phụ): 500 kg đơn giá 4.000 đ/kg
Tài khoản 152 (Nhiên liệu) 100 lít đơn giá 2.000 đ/1
Tài khoản 154: 2.300.000
Tài khoản 155: 1.000 sp đơn giá 58.000 đ/sp
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế ph át sinh như sau
1 Mua vào nhập kho tiền chưa thanh toán
+ VL chính 2.000 m đơn giá 12.000
+ VL phụ 300kg đơn giá 3.800 đ/kg
+ N hiên liệu 160 lít đơn giá 1.900 đ/1
+ Chi phí vận chuyển, bốc vác trả bằng tiền mặt cho nguyên vật liệu nhập kho: VL chính 800 đ/m, VL phụ 300 đ/kg, NL 200 đ/1.
+ Thuế GTGT của hàng nhập kho 10%.
2 Mua công cụ 1.800.000, thuế GTGT 10% nhập kho tiền chưa thanh toán Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 100.000.
3 Xuất kho:
+Vật liệu chính để sản xuất sản phẩm 2.600 m
+Vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm 300 kg, quản lý phân xưởng 50 kg, quản lý doanh nghiệp lOkg.
Trang 38+Công cụ (Phân bổ 50%) dùng ở phân xưởng sản xuất 800.000,
quản lý doanh nghiệp 500.000
+N hiên liệu cho quản lý phân xưởng 50 lít, quản lý doanh nghiệp 10 lít
4 Xuất kho 950 thành phẩm gởi bán, trị giá bán 76.000đ/tp, thuê GTGT 10% Chi phí vận chuyển thành phẩm bán trả bằng TGNH 600 đ/sp
5 Chi tiền mặt mua đồ bảo hộ lao dộng dùng ở phân xưởng sản xuất trị giá 500.000 k ế toán phân bổ trong 4 tháng.
6 Mua vật liệu chính 1.500m dơn giá 11.900 đ/m thuế GTGT 10% tiền chưa trả người bán Vật liệu chính về nhập kho thiếu lOOm Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt theo số thực nhập 150đ/m.
7 Chi tiền mặt trả chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố
định ở phân xưởng sản xuất 320.000 và mua văn phòng phẩm cho
quản lý doanh nghiệp 150.000
8 Tiền điện phải trả cho người cung cấp ở phân xưởng sản xuất
2.250.000, quản lý doanh nghiệp 350.000
9 Nhận giấy báo của người mua đã nhận đủ số thành phẩm gởi
đi ở nghiệp vụ 4 Tiền chưa thanh toán
10 Giải quyết số vật liệu chính thiếu ở nghiệp vụ 6, bắt cơ quan
vận tải phải bồi thường.
11 Xuất vật liệu chính sản xuất sản phẩm 1.000 m, vật liệu phụ sản xuất sản phẩm 200 kg
12 Tính tiền lương phải trả trong tháng cho: Công nhân sản xuất 20.000 000, nhân viên quản lý phân xưởng 4.000.000, nhân viên quản
Trang 39xưởng sản xuất nguyên giá 30.000.000 tỷ lệ khâu hao cơ bản năm 10% Trích khấu hao cho tháng này.
15 Nhập kho 1.500 thành phẩm hoàn thành từ phân xưởng sản xuất.
1 Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản liên quan, biết rằng tính trị giá xuất kho theo phương pháp “nhập trước- xuất trước.”
2 Tính giá thành thành phẩm biết rằng trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 5.691.000
3 Tính toán kết quả lãi (lỗ) và kết chuyển.
B à i 29
Tại một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho, trong tháng sản xuất sản phẩm J các khoản chi phí được ghi lại như sau:
Số dư đầu tháng của một sô tài khoản như sau:
TK 152 : 10.230.000 trong đó - VL chính: 1.800 kg đơn giá 5.600 đ/kg
- VL phụ: 300 m đơn giá 500 đ/m
TK 153: 2.000.000 (10 công cụ, đơn giá 200.000 đ/công cụ)
TK 154: 736.000 (Trong đó NVL trực tiếp 346.000, nhân công trực tiếp 190.000, chi phí sản xuất chung 200.000)
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1 Mua 2.500 kg vật liệu chính đơn giá 5.700 đ/kg thuế GTGT 10%, nhập kho đủ tiền chưa trả cho người bán Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 100 đ/kg thuế GTGT 10%.
2 Tiền điện trong tháng phải trả cho người cung cấp ở phân xưởng sản xuất 2.100.000
3 Mua 3.900 kg vật liệu chính đơn giá 5.800 đ/kg thuế GTGT 10%, 1.200 m vật liệu phụ đơn giá 500 đ/m, thuế GTGT 10% đã thanh
Trang 40toán cho người bán bằng tiền gởi ngân hàng Chi phí vận chuển bốc vác trả bằng tiền mặt cho vật liệu chính 200 đ/kg, vật liệu phự 50 đ/m, thuế GTGT 10%.
4 Mua 1.800 kg vật liệu chính đơn giá 6.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, 5 cái công cụ dụng cụ đơn giá 230.000 đ/cái thuê GTGT 5% nhập kho đủ, chi phí vận chuyển trả cho vật liệu chính 100 đ/kg, th u ế GTGT 10% Toàn bộ dã thanh toán bằng tiền mặt.
5 Chi TGNH trả chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định ở phân xưởng 1.700.000.
6 Mua nhiên liệu 400.000 thuế GTGT 10% trả cho người bán bằng tiền mặt, nhiên liệu mua về dùng ngay toàn bộ cho mục đích sử dụng và bảo quản máy móc ở phân xưởng sản xuất.
7 Tính tiền lương phải trả trong tháng cho công nhân sản xuất 19.000 000, nhân viên phân xưởng 2.000.000
8 Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế tính tirích theo tỷ lệ quy định.
9 Khấu hao tài sản cố định phải trích trong th án g ở phân xưíởng sản xuất 20.000.000.
10 Chi phí khác ở phân xưởng sản xuất trả bằng tiền imặt 2.150.000.
Kết quả kiểm kê cuối kỳ:
+ Thành phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng 700 sp J
+ Sản phẩm dở dang cuối tháng 100 mức độ hoàn thành 60%
1 Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản lliên quan biết rằng trị giá xuất kho hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền