1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tình hình và một số yếu tố liên quan đến một số tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát điều trị tại bệnh viện đại học y dược cần thơ năm 2018 2019

87 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình và một số yếu tố liên quan đến một số tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát điều trị tại bệnh viện đại học y dược cần thơ năm 2018 2019
Tác giả Nguyễn Trường Phát
Người hướng dẫn PGS.TS.BS Nguyễn Trung Kiên, Th.S Bác sĩ Đoàn Thị Tuyết Ngân
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Nội Khoa
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Y học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Tăng huyết áp (13)
      • 1.1.1. Định nghĩa (13)
      • 1.1.2. Đặc điểm lâm sàng (13)
      • 1.1.3. Phân loại (13)
      • 1.1.4. Dịch tễ học (14)
      • 1.1.5. Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp nguyên phát (15)
    • 1.2. Các tổn thương cơ quan đích thường gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp (0)
      • 1.2.1. Tổn thương trên tim (18)
      • 1.2.2. Tổn thương trên thận (20)
    • 1.3. Một số yếu tố liên quan đến TTCQĐ ở bệnh nhân tăng huyết áp (0)
      • 1.3.1. Tuổi (22)
      • 1.3.2. Thừa cân béo phì (22)
      • 1.3.3. Thói quen ăn mặn (23)
      • 1.3.4. Hút thuốc lá (24)
      • 1.3.5. Đái tháo đường (24)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (31)
    • 2.3. Đạo đức nghiên cứu (40)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (42)
    • 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (42)
    • 3.2 Tổn thương tim và thận ở bệnh nhân tăng huyết áp (0)
    • 3.3 Các yếu tố liên quan đến TTCQĐ ở bệnh nhân tăng huyết áp (0)
      • 3.3.1 Tổn thương tim (49)
      • 3.3.2 Tổn thương thận (54)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (59)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (59)
    • 4.2. Tỉ lệ tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân tăng huyết áp (64)
    • 4.3. Các tố yếu tố liên quan đến TTCQĐ ở bệnh nhân tăng huyết áp (0)
  • KẾT LUẬN (76)
  • PHỤ LỤC (84)

Nội dung

NGUYỄN TRƯỜNG PHÁT NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỘT SỐ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân từ 25 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính, THA nguyên phát, điều trị tại Bệnh viện Đại học Y dược Cần Thơ năm 2018-2019

Bệnh nhân cả nam và nữ, được chẩn đoán THA khi huyết áp tâm thu

Bệnh nhân có huyết áp cao khi đo ≥ 140mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg, hoặc đang sử dụng thuốc hạ áp hàng ngày, đều đủ điều kiện tham gia nghiên cứu Các đối tượng này không có tiêu chuẩn loại trừ và đều đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

Những người THA thứ phát như (bệnh thận, cường giáp, hẹp động mạch…), đang dùng thuốc gây THA (thuốc chống xung huyết mũi, thuốc tránh thai đường uống…), đang mắc các bệnh cấp tính (đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản…), đang mắc các bệnh quá nặng không đi lại được Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc bị khuyết tật, tâm thần, thiểu năng trí tuệ, không có khả năng trả lời câu hỏi

Bệnh nhân có tiền sử tổn thương tim và thận không liên quan đến tăng huyết áp đã được xác định qua hồ sơ bệnh án, giấy ra viện, cũng như các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng mang theo khi đi khám.

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai tại Khoa nội Bệnh viện Đại học Y dược Cần Thơ

Nghiên cứu được tiến hành trong 12 tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2018 và kết thúc vào tháng 4 năm 2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích

Cỡ mẫu cho nghiên cứu sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính một tỷ lệ trong quần thể theo công thức sau :

+ α: Mức ý nghĩa thống kê là 0,05

+ Z: Là hệ số tin cậy, với α= 5% ta có Z= 1,96

+ d: Sai số cho phép của nguyên cứu, chọn d = 0,06

Tỷ lệ tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát khá cao, trong đó theo nghiên cứu của Huỳnh Ngọc Diệp, tỷ lệ dày thành trái của tim ở các bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú là khoảng 32,67% Đây là một trong những biểu hiện quan trọng của tổn thương mạch máu do tăng huyết áp kéo dài, đòi hỏi chẩn đoán và quản lý sớm để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm.

Do đó chúng tôi chọn p = 32,67%

Chọn d = 0,06 ( sai số cho phép của nghiên cứu )

Theo công thức trên tính ra được cỡ mẫu là n = 120 người

Qua quá trình thu thập mẫu, chúng tôi đã thu thập được 150 bệnh nhân THA vào đối tượng nghiên cứu

Chọn mẫu thuận tiện là phương pháp phù hợp trong quá trình nghiên cứu các bệnh nhân, đảm bảo các đối tượng đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và không có tiêu chuẩn loại trừ, nhằm đạt được mẫu nghiên cứu đủ số lượng cần thiết một cách hiệu quả.

2.2.4.1 Các đặc điểm chung của ĐTNC

- Tuổi: cách tính tuổi, lấy năm hiện tại – năm sinh ra kết quả là tuổi

Tuổi được chia thành các nhóm với khoảng cách 20 tuổi có 3 nhóm: từ 25 đến 45 tuổi; từ 46 đến 65 tuổi; trên 65 tuổi

- Nghề nhiệp (nghề mang lại thu nhập chính) gồm các nghề:

- Dân tộc: dân tộc Kinh, dân tộc Khác

- Thời gian mắc bệnh được tính như sau: lấy năm hiện tại – năm được chẩn đoán bệnh THA đầu tiên, được phân thành 4 mốc thời gian sau:

- Thừa cân- béo phì theo chỉ số BMI của ASEAN, có 2 giá trị:

+ Thừa cân béo phì từ BMI ≥ 23kg/m 2

- Mức độ tuân thủ điều trị hạ huyết áp có 2 giá trị:

Việc sử dụng thuốc hạ huyết áp một cách không đều là nguyên nhân chính dẫn đến việc kiểm soát huyết áp không hiệu quả Nhiều bệnh nhân thường tự ý bỏ thuốc hoặc chỉ uống khi phát hiện huyết áp tăng cao qua các lần đo, gây ra biến động huyết áp không ổn định Điều này làm giảm tác dụng của thuốc và tăng nguy cơ các biến chứng tim mạch nghiêm trọng Vì vậy, việc tuân thủ đều đặn liệu trình điều trị là rất quan trọng để duy trì huyết áp ổn định và bảo vệ sức khỏe lâu dài.

+ Sử dụng thuốc hạ huyết áp đều là bệnh nhân uống thuốc liên tục theo toa bác sỹ và không có khoảng thời gian ngưng uống thuốc >5 ngày

Trong nghiên cứu này, thói quen ăn mặn được xác định dựa trên cảm giác ăn mặn của đối tượng, so sánh với các thành viên trong gia đình Đánh giá này dựa trên tự nhận xét của người khảo sát hoặc nhận xét từ gia đình, với hai giá trị chính phản ánh mức độ ăn mặn của từng cá nhân Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa cảm giác ăn mặn và thói quen ăn uống, giúp hiểu rõ hơn về thói quen ăn mặn trong bối cảnh gia đình và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe Điều này góp phần xây dựng các chiến lược nâng cao nhận thức và thay đổi thói quen ăn uống để duy trì lối sống lành mạnh.

+ Không ăn mặn: trong các bữa ăn hàng ít dùng nước chấm hoăc ăn nhạt hơn mọi người trong gia đình

+ Có ăn mặn: luôn luôn dùng thêm nước chấm trong bữa ăn hàng ngày hoặc ăn mặn hơn so với những người khác trong gia đình

- Hút thuốc lá: thói quen hút thuốc là biến nhị giá có 2 giá trị:

+ Không hút thuốc lá: là tình trạng không có sử dụng thuốc lá/thuốc lào hàng ngày hoặc bỏ thuốc lá cách đây 3 năm

+ Có hút thuốc lá: người hút thường xuyên liên tục, ngày nào cũng hút, mỗi ngày ít nhất 5 điếu hút trên 3 năm

- Vận động thể lực, tập thể dục và hoạt động thể lực, có 2 giá trị:

+ Không vận động thể lực hoặc vận động thể lực ít hơn 30 phút/ngày và ít hơn 5 ngày/tuần

+ Có vận động thể lực khi có tập thể dục, chơi thể thao, vận động cơ bắp ít nhất 30 phút/ngày và 5 ngày/tuần

- Chẩn đoán đái tháo đường theo hiệp hội ĐTĐ Hoa kỳ (ADA) 2013, Có

+ Không có ĐTĐ khi xét nghiệm đường máu lúc đói < 7mmol/l ( 0,01ng/mL

+ Đã bị nhồi máu cơ tim cũ

+ Đã được chẩn đoán bệnh động mạch vành bằng chụp mạch vành

- Đánh giá suy tim dựa theo tiêu chuẩn Framingham: có ít nhất 2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn Framingham trong chẩn đoán suy tim [5]

Tiêu chuẩn chính Tiêu chuẫn phụ

Cơn khó thở kịch phát về đêm

Giãn các buồng tim

Phản hồi gan – tĩnh mạch cổ (+)

Tăng áp lực tĩnh mạch > 16cmH2O

Ho về đêm Khó thở khi gắng sức Gan to

Tràn dịch màng phổi Nhịp tim nhanh > 120 lần / phút Dung tích sống giảm 1/3 so với chỉ số tối đa

+ Có tổn thương tim : thì có 1 trong 3 tổn thương ở trên

+ Không có tổn thương tim không có bất kỳ tổn thương nào ở trên

- Dựa vào độ lọc cầu thận theo công thức Cockroft –Gault [5]: có 2 giá trị GFR = [(140- tuổi) x cõn nặng (kg) /0,81 x creatinin huyết thanh (àmol/L)]

(nếu là nữ thì nhân thêm 0,85)

+ Không có tổn thương thận khi GFR ≥ 60 mL/phút

+ Có tổn thương thận khi độ GFR < 60 mL/phút

2.2.4.3 Các yếu tố liên quan đến tổn thương cơ quan đích trên bệnh nhân tăng huyết áp

- Tuổi có 3 nhóm tuổi:Từ 25 đến 45 tuổi, 46 đến 65 tuổi, Trên 65 tuổi

- Thời gian phát hiện bệnh có 4 giá trị:

- Thừa cân béo phì theo chỉ số BMI của ASEAN, có 2 giá trị:

+ Thừa cân béo phì từ BMI ≥ 23kg/m 2

- Mức độ tuân thủ điều trị hạ huyết áp có 2 giá trị: Tuân thủ và không tuân thủ

- Thói quen ăn mặn :có 2 giá trị:

- Hút thuốc lá: thói quen hút thuốc là biến nhị giá có 2 giá trị:

- Vận động thể lực, tập thể dục và hoạt động thể lực, có 2 giá trị:

+ Không vận động thể lực hoặc vận động thể lực ít hơn 30 phút/ngày và ít hơn 150 phút/tuần

+ Có vận động thể lực khi có tập thể dục, chơi thể thao, vận động cơ bắp ít nhất 30 phút/ngày và 5 ngày/tuần

- Chẩn đoán đái tháo đường theo theo hiệp hội ĐTĐ Hoa kỳ (ADA) 2013,

+ Không có đái tháo đường

- Đánh giá rối loạn lipid máu theo NCEP-ATP III 2001[17], có 2 giá trị: + Không có rối loạn lipid máu

+ Có rối loạn lipid máu

2.2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu

Mỗi bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều được phỏng vấn, khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm theo mẫu đã quy định trong Phụ lục 1 Dữ liệu thu thập sẽ được đánh số thứ tự trên phiếu nhằm đảm bảo quản lý chính xác, đồng thời ghi nhận mã số bệnh án của từng bệnh nhân để thuận tiện đối chiếu trong quá trình phân tích dữ liệu.

2.2.5.1 Kỹ thuật đo huyết áp

Dụng cụ: ống nghe và máy đo huyết áp kế thuỷ ngân hiệu YAMASU (Nhật Bản) đã được kiểm chuẩn định kỳ có độ sai số đến 10mmHg

+ Không được hoạt động mạnh trước khi đo 1 giờ

+ Nghỉ ngơi, thoải mái ít nhất 5-10 phút trước khi đo HA

+ Không uống cà phê, các loại đồ uống có caphein 30 phút trước khi đo, không uống rượu trước khi đo

+ Không hút thuốc lá 30 phút trước khi đo

+ Không dùng các loại kích thích giao cảm ngoại lai (như: thuốc chống ngạt mũi, thuốc nhỏ mắt làm giãn đồng tử)

+ Khi đo đối tượng cần được yên tĩnh, dễ chịu, thoải mái, không lạnh, không mót tiểu, không tức giận hoặc xúc động

Để đo huyết áp chính xác, bạn nên ngồi trên ghế với lưng thẳng, tay để trần và nâng ngang tim Thực hiện đo hai lần cách nhau hai phút, lấy trung bình kết quả của hai lần đo để đảm bảo độ chính xác Trong trường hợp có sự chênh lệch trên 0mmHg giữa hai lần đo, nên thực hiện đo lần thứ ba và lấy trung bình của lần thứ hai và thứ ba Việc tuân thủ đúng các bước này giúp theo dõi huyết áp hiệu quả và chính xác hơn.

Phương pháp đo huyết áp đúng cách bao gồm việc quấn băng quấn với độ dày tối thiểu 80% chu vi cánh tay và bề rộng ít nhất 40% chu vi cánh tay, đảm bảo quấn đủ chặt để giữ cố định Bờ dưới của bao đo phải nằm đúng trên nếp lằn khuỷu cách 2cm, giúp đo chính xác Đồng thời, đặt máy ở vị trí sao cho hoặc mốc 0 của thang đo thăng bằng với mức tim để đảm bảo kết quả đo huyết áp chính xác và tin cậy.

Trước khi đo phải xác định vị trí động mạch cánh tay để đặt ống nghe Bơm hơi thêm 30mmHg sau khi không còn thấy mạch đập Xả hơi với tốc độ

Huyết áp tâm thu thường dao động từ 2-3mmHg mỗi nhịp đập, phản ánh áp lực khi tim co bóp để bơm máu vào hệ tuần hoàn Huyết áp tâm trương là giá trị khi tiếng đập đầu tiên xuất hiện, cho biết áp lực trong mạch khi tim nghỉ giữa các lần co bóp Khi tiếng đập hoàn toàn biến mất, đó chính là mức huyết áp trương trống, thể hiện áp lực trong mạch khi tim tạm dừng co Hiểu rõ các điểm này giúp chẩn đoán chính xác và theo dõi thay đổi huyết áp của bệnh nhân.

2.2.5.2 Kỹ thuật đo chiều cao, cân nặng và tính BMI và tính độ lọc cầu thận

Để đo chiều cao chính xác, đối tượng tháo bỏ giày dép, không đội mũ, nón hay khăn rồi đứng vào bàn thước, đảm bảo hai gót chân, mông, vai và đầu chạm vào thước sao cho các điểm này sát vào bờ tường thẳng và nền đo phải tạo mặt phẳng Khi đo, giữ vai thả lỏng, mắt nhìn thẳng về phía trước và đỉnh đầu ở vị trí cao nhất, sau đó hạ dần thước đo từ trên xuống để ghi nhận số đo chính xác theo cột dọc của thước đến điểm cuối cùng.

Để đo chính xác cân nặng, đặt cân ở vị trí ổn định trên mặt phẳng phẳng và chỉnh cân ở mức thăng bằng Đối tượng chỉ mặc quần áo mỏng, không đi giày dép, không đội mũ hoặc cầm vật gì khi thực hiện đo Khi đo, đối tượng đứng thẳng, tay thõng xuống, nhìn thẳng về phía trước và ghi lại số trên bàn cân chính xác đến từng 0,1kg Chiều cao của đối tượng được tính bằng mét (m).

+ Cân nặng của đối tượng vào thời điểm hiện tại, tính bằng (kg)

Tính chỉ số BMI Cân nặng (kg) Chiều cao (m) x chiều cao (m)

- Cách lấy máu và bảo quản làm xét nghiệm creatinin, Tropomin Ths, HbA1c, Cholesterol toàn phần, Triglycerid, LDL-cholesterrol, HDL- cholesterol, riêng xét nghiệm glucose máu lúc đói phải lấy máu lúc 5h sáng khi bệnh nhận chưa ăn uống gì, chuẩn bị dụng cụ đầy đủ đúng theo yêu cầu cần xét nghiệm, khi lấy máu tĩnh mạch phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật để tránh vỡ hồng cầu, dùng kim tiêm to để lấy máu hút nhẹ sau đó tháo kim tiêm bơm nhẹ vào thành ống nghiệm có chứa chất chống đông sau đó phải lắc nhẹ ống nghiệm trong 3-5 phút sau đó để ống nghiệm vào giá ống nghiệm và bảo quản đúng quy trình khi chưa gửi bệnh phẩm đến phòng xét nghiệm và trong thời gian đưa bệnh phẩm đến phòng xét nghiệm để định lượng theo nguyên lý enzym

+ Đánh giá độ lọc cầu thận bằng công thức Cockroft – Gault:

GFR = [(140- tuổi) x cõn nặng (kg) /0,81 x creatinin huyết thanh (àmol/L)]

(nếu là nữ thì nhân thêm 0,85)

2.2.5.3 Kỹ thuật mắc điện tim

- Cách đo ECG: bệnh nhân bỏ hết các vật liệu gây nhiễu ra và cho bệnh nhân nằm ở tư thế ngửa và bộc lộ vùng ngực, bôi gel vào vùng da đặt điện cực, theo trình tự các chuyển đạo ngoại biên trước (kẹp màu đỏ vào tay phải, kẹp màu đen vào chân phải, kẹp màu vàng vào tay trái, kẹp màu xanh vào chân trái), Tiếp theo chuyển đạo trước tim ( V1 màu đỏ gắn ở liên sườn 4 cạnh phải xương ức, V2 màu vàng gắng ở liên sườn 4 cạnh trái xương ức, V4 màu nâu gắn ở giao điểm của đường trung đòn trái với liên sườn 5, V3 màu xanh gắn ở điểm giữa khoảng cách V2 và V4, V5 màu đen gắn ở giao điểm của đường nách trước trái với đường ngang đi qua V4, V6 màu tím gắn ở giao điểm của đường nách giữa trái với đường ngang đi qua V4 Chuẩn hóa với vận tốc 25mm/s, test 10mm =1mv

2.2.6 Phương pháp hạn chế sai số

Làm thử rút kinh nghiệm 10 mẫu

Trên từng mẫu nếu thấy bất thường thì cho kiểm tra lại

Đạo đức nghiên cứu

Đề tài đã được Hội đồng khoa học nghiên cứu Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ thông qua trước khi triển khai

Tất cả đối tượng tham gia nghiên cứu đã được cung cấp thông tin rõ ràng, chi tiết về nội dung và mục tiêu của nghiên cứu để đảm bảo cung cấp dữ liệu chính xác Các thông tin cá nhân của người tham gia được cam kết bảo mật tuyệt đối và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.

Quy trình đo huyết áp và các chỉ số đều thuộc danh mục quy định và theo đúng quy trình kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành; Một số kết quả đo lường, như số đo huyết áp, cân nặng, chiều cao được thông báo cho đối tượng nghiên cứu

Mọi trường hợp có dấu hiệu bất thường đều được tư vấn chuyên môn để đảm bảo chẩn đoán chính xác và điều trị phù hợp Các bệnh nhân được phát hiện qua khám sàng lọc sẽ được hướng dẫn chuyển đến các cơ sở y tế tuyến trên có khả năng chẩn đoán xác định và điều trị đúng cách Điều này giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Nghiên cứu được thực hiện hoàn toàn không gây hại đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh, đảm bảo an toàn và lợi ích cho họ Quá trình nghiên cứu diễn ra dựa trên tinh thần tự nguyện, có sự đồng ý rõ ràng từ bệnh nhân và gia đình, góp phần nâng cao độ tin cậy và tính minh bạch của dự án.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Đặc tính ĐTNC theo nhóm tuổi (n0)

Nhận xét: Nhóm tuổi trên 65 chiếm tỷ cao nhất với 53,33%, nhóm tuổi từ 46 – 65 chiếm tỷ lệ 42,67%, còn lại nhóm tuổi 24 - 45 chiếm tỷ lệ 4,00%

Biểu đồ 3.2 Đặc tính ĐTNC theo giới tính (n0) Nhận xét: Trong nghiên cứu, có 77 nam chiếm tỷ lệ 51,33% và 73 nữ chiếm tỷ lệ 48,67%

Biểu đồ 3.3 Đặc tính ĐTNC theo nghề nghiệp (n0)

Trong cơ cấu lao động, nhóm làm ruộng, làm mướn, công nhân chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 32,00%, phản ánh sự phổ biến của các lao động nông nghiệp và công nghiệp trong cộng đồng Tiếp theo, nhóm hết tuổi lao động chiếm 30,00%, cho thấy phần lớn dân số đang trong độ tuổi lao động hoặc đã ngừng làm việc vì lý do tuổi tác Nhóm buôn bán chiếm 28,00%, thể hiện vai trò quan trọng của hoạt động thương mại trong nền kinh tế địa phương Trong khi đó, nhóm công nhân viên chức chiếm tỷ lệ thấp nhất là 10,00%, phản ánh sự hạn chế của các vị trí làm việc hành chính, văn phòng hoặc trong các cơ quan nhà nước.

Biểu đồ 3.4 Đặc tính ĐTNC theo dân tộc (n0) Nhận xét: Trong nghiên cứu này, nhóm dân tộc Kinh có tỷ lệ 97,33%, nhóm người Khmer có tỷ lệ 2,67%

Công nhân viên chức Buôn bán

Làm ruộng, làm mướn, công nhân Hết tuổi lao động

Biểu đồ 3.5 Đặc tính ĐTNC theo thời gian mắc bệnh (n0)

Nhóm người mắc bệnh tăng huyết áp từ 6 đến 10 năm có tỷ lệ cao nhất đạt 32,67%, tiếp theo là nhóm mắc trên 15 năm với tỷ lệ 32,00% Nhóm mắc từ 11 đến 15 năm chiếm tỷ lệ 30,67%, trong khi nhóm mắc từ 1 đến 5 năm có tỷ lệ thấp nhất là 4,67% Các số liệu này cho thấy thời gian mắc bệnh tăng huyết áp liên quan đến mức độ phổ biến của bệnh trong cộng đồng.

3.1.6 Chỉ số cơ thể BMI

Biểu đồ 3.6 Đặc tính ĐTNC theo chỉ số cơ thể BMI (n0)

Nhận xét: Nhóm có chỉ số BMI ≥ 23kg/m 2 thừa cân-béo phì có tỷ lệ 51,33%, cao hơn nhóm có chỉ số BMI< 23kg/m 2 với tỷ lệ 48,67%

1-5 năm 6-10 năm 11-15 năm Trên 15 năm

Thưa cân -béo phì (BMI ≥ 23) Bình thường-gầy (BMI < 23)

Biểu đồ 3.7 Đặc tính ĐTNC theo tuân thủ điều trị (n0)

Những bệnh nhân không tuân thủ điều trị tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 60,67%, cao hơn đáng kể so với nhóm bệnh nhân tuân thủ điều trị chỉ đạt 39,33% Việc không tuân thủ điều trị làm giảm hiệu quả kiểm soát huyết áp, góp phần tăng nguy cơ biến chứng tim mạch Các yếu tố dẫn đến không tuân thủ bao gồm thiếu hiểu biết về bệnh, tác dụng phụ của thuốc và không có ý thức tự giác trong điều trị Đảm bảo tuân thủ điều trị là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kiểm soát huyết áp và giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm Các chiến lược giáo dục bệnh nhân và hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý cần được chú trọng nhằm nâng cao tỷ lệ tuân thủ trong cộng đồng bệnh nhân tăng huyết áp.

Biểu đồ 3.8 Đặc tính ĐTNC theo thói quen ăn mặn (n0)

Nhận xét: Nhóm không có thói quen ăn mặn chiếm tỷ lệ 94,67%, cao hơn nhóm có thói quen ăn mặn chiếm tỷ lệ 5,33%

Tuân thủ điều trị Không tuân thủ điều trị

94,67% Ăn mặn Không ăn mặn

Biểu đồ 3.9 Đặc tính ĐTNC theo hút thuốc lá (n0)

Nhận xét: Tỷ lệ hút thuốc lá chung là 35,33%, trong số 77 người nam có

52 người hút thuốc lá, chiếm tỷ lệ 67,53%, trong số 73 nữ giới có 1 người hút thuốc lá, chiếm tỷ lệ 1,37%

Biểu đồ 3.10 Đặc tính ĐTNC theo vận động thể lực (n0)

Nhận xét: Nhóm người mắc THA có vận động thể lực chiếm tỷ lệ 66,00%, cao hơn nhóm người mắc THA không có vận động thể lực chiếm tỷ lệ 34,00%

Vận động thể lực Không vận động thể lực

Biểu đồ 3.11 Đặc tính ĐTNC theo bệnh đái tháo đường (n0)

Nhận xét: Nhóm THA không mắc bệnh đái tháo đường kèm theo chiếm

53,33%, cao hơn nhóm THA có mắc bệnh đái tháo đường kèm theo chiếm 46,67%

Biểu đồ 3.12 Đặc tính ĐTNC theo rối loạn lipid máu (n0)

Nhận xét: Nhóm người mắc THA có rối loạn lipid máu chiếm tỷ lệ 66,00%, cao hơn nhóm người mắc THA không có rối loạn lipid chiếm tỷ lệ 34,00%

53,33% Đái tháo đường Không đái tháo đường

Rối loạn lipid máu Không rối loạn lipid máu

3.2 Tổn thương tim và thận ở bệnh tăng huyết áp

3.2.1 Tỷ lệ cơ quan đích bị tổn thương

Biểu đồ 3.13 cho thấy tỷ lệ tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân THA như sau: nhóm có tổn thương tại tim hoặc thận chiếm tỷ lệ 47,33%, trong khi nhóm không ghi nhận tổn thương tại hai cơ quan này chiếm 34,00% Ngoài ra, nhóm có tổn thương cả tim và thận chiếm tỷ lệ 18,67%.

3.2.2 Tỷ lệ tổn thương tim và tổn thương thận

Trong nghiên cứu gồm 150 bệnh nhân tăng huyết áp, tỷ lệ tổn thương thận đạt 33,33%, trong khi nhóm không có tổn thương thận chiếm tới 66,67% Đồng thời, tỷ lệ tổn thương tim là 51,33%, còn nhóm không có tổn thương tim chiếm 48,67% Các số liệu này cho thấy có mối liên hệ rõ ràng giữa tăng huyết áp và mức độ tổn thương của các cơ quan như tim và thận.

Không tổn thương tim ,thận Tổn thương tim hoặc thậnTổn thương tim và thận

3.2.3 Tỷ lệ các tổn thương tim ở bệnh nhân tăng huyết áp

Biểu đồ 3.15 Tỷ lệ tổn thương tim ở bệnh nhân THA (n = 150)

Trong nghiên cứu với 150 người tham gia, tỷ lệ mắc nhồi máu cơ tim và thiếu máu cục bộ cơ tim cao nhất, chiếm đến 32,00% Tiếp đó, phì đại thất trái có tỷ lệ 16,67%, trong khi suy tim chiếm tỷ lệ thấp nhất là 10,67%.

3.3 Các yếu tố liên quan đến tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân THA 3.3.1 Tổn thương tim

Bảng 3.1 Mối liên quan giữa độ tuổi và tổn thương tim

Có tổn thương tim Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa độ tuổi với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

Phì đại thất trái suy tim Nhồi máu cơ tim/TMCBCT

* Thời gian mắc bệnh tăng huyết áp

Bảng 3.2 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với tổn thương tim Thời gian mắc bệnh

Không tổn thương tim Chung

Nhận xét: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thời gian mắc bệnh

THA với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA, tỷ lệ tổn thương tim tăng khi thời gian mắc THA tăng

Bảng 3.3 Mối liên quan giữa vận động thể lực và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n % không 34 44,2 17 23,3 51 34,0 có 43 55,8 56 76,7 99 66,0

Những người mắc bệnh tăng huyết áp (THA) có ít nguy cơ tổn thương tim hơn 2,969 lần so với những người THA không vận động thể lực, với sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê rõ ràng (p = 0,002; CI 95% = 1,455 – 6,058) Việc duy trì vận động thể lực có thể giúp giảm thiểu nguy cơ tổn thương tim ở bệnh nhân tăng huyết áp.

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n % không 46 59,7 45 61,1 91 60,7 có 31 40,3 28 38,4 59 39,3

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ điều trị với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa thói quen ăn mặn và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thói quen ăn mặn với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa hút thuốc lá và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa hút thuốc lá với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

* Chỉ số cơ thể (BMI)

Bảng 3.7 Mối liên quan chỉ số cơ thể (BMI) và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thừa cân béo phì với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa đái tháo đường và tổn thương tim Đái tháo đường

Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa đái tháo đường với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa rối loạn lipid và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Người mắc bệnh tăng huyết áp (THA) cùng với bệnh lý lipid máu cao có nguy cơ gặp tổn thương tại tim cao gấp 2,383 lần so với những người THA có lipid máu bình thường Sự khác biệt này đã được xác nhận là có ý nghĩa thống kê với giá trị p = 0,013 và khoảng tin cậy 95% từ 1,190 đến 4,771, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát đồng thời huyết áp và lipid máu để giảm thiểu nguy cơ tổn thương tim.

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa độ tuổi và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Bệnh nhân bị tăng huyết áp trên 65 tuổi có nguy cơ cao hơn mắc tổn thương thận so với những người dưới 65 tuổi Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê rõ rệt với p = 0,003, cho thấy tuổi tác là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nguy cơ tổn thương thận trong bệnh tăng huyết áp.

* Thời gian mắc bệnh tăng huyết áp

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với tổn thương thận Thời gian mắc bệnh

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Người mắc bệnh tăng huyết áp trên 15 năm có nguy cơ cao hơn nhiều về việc gặp phải tổn thương thận so với những người bị bệnh trong thời gian ngắn hơn Sự khác biệt này đã được chứng minh là có ý nghĩa thống kê rõ ràng với p < 0,001, cho thấy thời gian mắc bệnh càng lâu thì nguy cơ tổn thương thận càng tăng cao.

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa vận động thể lực và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n % không 24 48,0 27 27,0 51 34,0 có 26 52,0 73 73,0 99 66,0

Những người mắc bệnh tăng huyết áp (THA) có hoạt động thể lực ít có nguy cơ tổn thương thận cao gấp 2,496 lần so với những người không vận động thể lực Sự khác biệt này đã được xác nhận là có ý nghĩa thống kê với giá trị p = 0,010 (CI 95% = 1,228–5,071), cho thấy hoạt động thể lực đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ tổn thương thận ở người bị THA.

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ điều trị với tổn thương tại thận trên bệnh nhân THA

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa thói quen ăn mặn và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thói quen ăn mặn với tổn thương tại thận trên bệnh nhân THA

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa hút thuốc lá và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa hút thuốc lá với tổn thương tại thận trên bệnh nhân THA

* Chỉ số cơ thể (BMI)

Bảng 3.16 Mối liên quan chỉ số cơ thể (BMI) và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Những người bệnh cao huyết áp thừa cân béo phì có nguy cơ tổn thương thận cao hơn đáng kể so với những người không thừa cân béo phì, với tỷ lệ gấp 3,807 lần và mức ý nghĩa thống kê rõ ràng (p < 0,001; CI 95% = 1,840 – 7,878) Các yếu tố này cho thấy mối liên hệ mật thiết giữa béo phì, cao huyết áp và nguy cơ tổn thương thận, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa đái tháo đường và tổn thương thận Đái tháo đường

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa đái tháo đường với tổn thương tại thận trên bệnh nhân THA

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa rối loạn lipid máu và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa rối loạn lipid máu với tổn thương tại thận trên bệnh nhân THA.

Các yếu tố liên quan đến TTCQĐ ở bệnh nhân tăng huyết áp

Biểu đồ 3.15 Tỷ lệ tổn thương tim ở bệnh nhân THA (n = 150)

Nhận xét: Trong 150 người tham gia nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bị nhồi máu cơ tim và thiếu máu cục bộ cơ tim chiếm tỷ lệ cao nhất 32,00% Kế đến là phì đại thất trái chiếm tỷ lệ 16,67% và thấp nhất là suy tim chiếm tỷ lệ 10,67%,

3.3 Các yếu tố liên quan đến tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân THA 3.3.1 Tổn thương tim

Bảng 3.1 Mối liên quan giữa độ tuổi và tổn thương tim

Có tổn thương tim Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa độ tuổi với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

Phì đại thất trái suy tim Nhồi máu cơ tim/TMCBCT

* Thời gian mắc bệnh tăng huyết áp

Bảng 3.2 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với tổn thương tim Thời gian mắc bệnh

Không tổn thương tim Chung

Nhận xét: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thời gian mắc bệnh

THA với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA, tỷ lệ tổn thương tim tăng khi thời gian mắc THA tăng

Bảng 3.3 Mối liên quan giữa vận động thể lực và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n % không 34 44,2 17 23,3 51 34,0 có 43 55,8 56 76,7 99 66,0

Những người mắc bệnh cao huyết áp nhưng duy trì vận động thể lực có nguy cơ tổn thương tim thấp hơn đáng kể, giảm đến 2,969 lần so với những người không vận động thể lực Kết quả này thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,002 và khoảng tin cậy 95% (CI 95%) từ 1,455 đến 6,058, cho thấy rằng tập thể dục đều đặn có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ bệnh tim mạch ở người mắc cao huyết áp.

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n % không 46 59,7 45 61,1 91 60,7 có 31 40,3 28 38,4 59 39,3

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ điều trị với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa thói quen ăn mặn và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thói quen ăn mặn với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa hút thuốc lá và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa hút thuốc lá với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

* Chỉ số cơ thể (BMI)

Bảng 3.7 Mối liên quan chỉ số cơ thể (BMI) và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thừa cân béo phì với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa đái tháo đường và tổn thương tim Đái tháo đường

Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa đái tháo đường với tổn thương tại tim trên bệnh nhân THA

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa rối loạn lipid và tổn thương tim

Không tổn thương tim Chung n % n % n %

Những người mắc bệnh THA kết hợp với lượng lipid máu cao có nguy cơ tổn thương tại tim gấp 2,383 lần so với người bị THA có lipid máu bình thường Sự khác biệt này đã được xác nhận là có ý nghĩa thống kê với giá trị p = 0,013 và khoảng tin cậy 95% từ 1,190 đến 4,771, cho thấy tầm quan trọng của kiểm soát lipid máu trong phòng ngừa các biến chứng tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp.

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa độ tuổi và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Những bệnh nhân bị cao huyết áp trên 65 tuổi có nguy cơ mắc tổn thương thận cao hơn so với những người dưới 65 tuổi Sự khác biệt này đạt ý nghĩa thống kê với giá trị p = 0,003, cho thấy tuổi tác là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nguy cơ tổn thương thận ở người bị cao huyết áp.

* Thời gian mắc bệnh tăng huyết áp

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với tổn thương thận Thời gian mắc bệnh

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Những người mắc bệnh tăng huyết áp trên 15 năm có nguy cơ cao hơn đối với tổn thương thận so với những người mắc bệnh dưới 15 năm Sự khác biệt này được chứng minh có ý nghĩa thống kê với giá trị p < 0,001, cho thấy thời gian mắc bệnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tổn thương thận.

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa vận động thể lực và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n % không 24 48,0 27 27,0 51 34,0 có 26 52,0 73 73,0 99 66,0

Những người mắc bệnh tăng huyết áp (THA) có hoạt động thể lực ít có nguy cơ tổn thương thận cao hơn so với những người không vận động thể lực, với tỷ lệ nguy cơ là 2,496 lần Sự chênh lệch này đạt ý nghĩa thống kê với p = 0,010 và khoảng tin cậy 95% là 1,228–5,071, cho thấy tầm quan trọng của việc duy trì hoạt động thể lực trong việc giảm thiểu tổn thương thận ở người mắc bệnh THA.

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ điều trị với tổn thương tại thận trên bệnh nhân THA

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa thói quen ăn mặn và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thói quen ăn mặn với tổn thương tại thận trên bệnh nhân THA

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa hút thuốc lá và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa hút thuốc lá với tổn thương tại thận trên bệnh nhân THA

* Chỉ số cơ thể (BMI)

Bảng 3.16 Mối liên quan chỉ số cơ thể (BMI) và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Những người bệnh THA thừa cân béo phì có nguy cơ tổn thương thận cao hơn so với người THA không thừa cân béo phì, với tỷ lệ rủi ro là 3,807 lần (p < 0,001; CI 95% = 1,840 – 7,878) Đây cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt của yếu tố thừa cân béo phì đối với tổn thương thận trong bệnh nhân tăng huyết áp.

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa đái tháo đường và tổn thương thận Đái tháo đường

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa đái tháo đường với tổn thương tại thận trên bệnh nhân THA

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa rối loạn lipid máu và tổn thương thận

Không tổn thương thận Chung n % n % n %

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa rối loạn lipid máu với tổn thương tại thận trên bệnh nhân THA.

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm tuổi trên 65 chiếm tỷ lệ cao nhất lên đến 53,33%, tiếp theo là nhóm từ 46–65 tuổi với 42,67%, trong khi nhóm từ 24–45 tuổi chỉ chiếm 4,00% Các nghiên cứu trong nước và quốc tế đều cho thấy bệnh nhân tăng huyết áp thường có độ tuổi cao, đặc biệt là người cao tuổi Điều này nhấn mạnh rằng tuổi tác là yếu tố quan trọng liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp.

Nghiên cứu của tác giả Đào Duy An công bố năm 2005, tỷ lệ THA của bệnh nhân độ tuổi 60 - 80 là 49,3% [1]

Nghiên cứu của Bùi Văn Tân tại Bệnh viện Trung Ương Quân Đội 108 cho thấy độ tuổi trung bình của 199 bệnh nhân tăng huyết áp là 55,9 ± 8,6 tuổi, cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm tra huyết áp ở nhóm tuổi trung niên trở đi Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự năm 2012 tại Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp tăng dần theo độ tuổi, với nhóm từ 65 tuổi trở lên có tỷ lệ mắc cao nhất đạt 38,9%, nhấn mạnh nguy cơ cao của tăng huyết áp ở người cao tuổi.

Nghiên cứu tại Iran năm 2016 gồm 2974 người tham gia có độ tuổi từ 16-

90, tỷ lệ hiện mắc THA trong quần thể nghiên cứu là 22%, trong đó độ tuổi từ

65 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ cao 53,52 tuổi [49]

Nghiên cứu năm 2011 tại Trung Quốc cho thấy tỷ lệ cao mắc bệnh tăng huyết áp (THA) ở nhóm tuổi từ 35 đến 74, với 27,2% người trong độ tuổi này bị THA Tỷ lệ mắc bệnh theo độ tuổi tăng dần ở cả nam và nữ, lần lượt là 17,4%, 28,2%, 40,7% và 47,3% ở nam giới, cùng với 10,7%, 26,8%, 38,9% và 50,2% ở phụ nữ, qua các nhóm tuổi từ 35 – 44, 45 – 54, 55 – 64 và 65 – 74 Các số liệu này cho thấy sự gia tăng rõ rệt về tỷ lệ mắc THA theo độ tuổi, đặc biệt ở nhóm trên 55 tuổi.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng tuổi tác chủ yếu ảnh hưởng đến độ cứng động mạch, đặc biệt là các động mạch lớn, thông qua sự thay đổi cấu trúc và quá trình vôi hóa Độ cứng động mạch lớn làm tăng áp lực truyền từ các động mạch tới tim trong quá trình đo sóng áp lực, đặc biệt là ở huyết áp tâm thu Những thay đổi này theo dấu hiệu của quá trình lão hóa, khiến khó phân biệt giữa các biến đổi do bệnh tật và do quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể.

Trong nghiên cứu, tỷ lệ tăng huyết áp theo giới tính thể hiện rõ ràng khi nam giới chiếm tỷ lệ 51,33% (77 người), trong khi nữ giới chiếm 48,67% (73 người) Các nghiên cứu trước đây cũng đã chỉ ra rằng nam giới có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp cao hơn so với nữ giới, cho thấy yếu tố giới tính đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ bệnh lý này.

Tỷ lệ THA tại Hoa Kỳ từ năm 2011-2014 là 29,0%, trong đó tỷ lệ ở nam giới là 30,0% và ở nữ giới là 28,1% [40] Nghiên cứu tại Iran năm 2015 gồm

2974 người tham gia có độ tuổi từ 16 đến 90, tỷ lệ hiện mắc bệnh THA trong quần thể nghiên cứu là 22% (25,9% ở nam và 20,0% ở nữ) [48]

Theo số liệu thống kê năm 2002, khoảng 153 triệu người trưởng thành ở Trung Quốc mắc bệnh THA, tỷ lệ hiện mắc cao hơn ở nam giới (20%) so với phụ nữ (17%) [38]

Nghiên cứu của Dương Vĩnh Linh và cộng sự tại Thừa Thiên Huế cho thấy tỷ lệ mắc THA ở người trên 60 tuổi lên đến 40,5%, không có sự khác biệt giữa tỷ lệ THA ở nam và nữ [19]

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy không có sự khác biệt đáng kể so với các nghiên cứu trước đây, khi thừa nhận rằng nam giới thường gặp nhiều yếu tố nguy cơ cao huyết áp hơn, chẳng hạn như hút thuốc lá và uống rượu Do đó, tỷ lệ mắc cao huyết áp ở nam giới thường cao hơn so với nữ giới.

Nhóm làm ruộng, làm mướn, công nhân chiếm tỷ lệ cao nhất với 32%, tiếp theo là nhóm hết tuổi lao động chiếm 30%, nhóm Buôn bán chiếm 28,00% và thấp nhất là nhóm công nhân viên chức với 10%

Nghiên cứu của Kim Bảo Giang, Hồ Thị Kim Thanh, Nguyễn Hải Minh phân tích thực trạng kiến thức về bệnh tăng huyết áp (THA) và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ các khuyến cáo về hành vi của người bệnh THA tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cẩm Khê, Phú Thọ trong giai đoạn 2015-2016 Kết quả cho thấy, trong số 263 người bệnh, cán bộ hành chính, người đã nghỉ hưu chiếm tỷ lệ 38%, nông dân làm ruộng, làm thuê chiếm tới 57,4%, buôn bán chiếm 3,8%, và các công việc khác chiếm 0,8%.

Nhóm dân tộc Kinh có 146 người THA, chiếm tỷ lệ 97,33%, nhóm dân tộc Khmer và dân tộc khác có 4 người mắc THA, chiếm tỷ lệ 2,67%

Nghiên cứu thực hiện trong vòng 12 tháng và chỉ so sánh tỷ lệ dân tộc Kinh và Khmer tham gia, không phản ánh đầy đủ tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng của hai dân tộc này Ngoài ra, so với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ có tỷ lệ người dân tộc Khmer thấp hơn, góp phần ảnh hưởng đến độ chính xác của các kết quả nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ học của cộng đồng.

Trong nghiên cứu, tỷ lệ mắc tăng huyết áp cao nhất ở nhóm người mắc từ 6 đến 10 năm với 32,67%, tiếp theo là nhóm mắc trên 15 năm với 32%, nhóm mắc từ 11 đến 15 năm chiếm 30,67%, trong khi nhóm mắc từ 1 đến 5 năm có tỷ lệ thấp nhất là 4,67%.

Nghiên cứu của Kim Bảo Giang tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cẩm Khê, Phú Thọ năm 2016 cho thấy, trong số 263 người bệnh THA, tỷ lệ mắc bệnh từ 1-6 năm chiếm 8,4%, từ 7-10 năm chiếm 44,5%, và trên 10 năm là 17,9%, phản ánh sự phát triển âm thầm và không triệu chứng của bệnh Nguyên nhân chính là bệnh THA thường được phát hiện muộn do phát triển không rõ triệu chứng, khiến nguy cơ biến chứng tim mạch tăng cao theo thời gian Các nghiên cứu toàn cầu đều nhấn mạnh rằng phát hiện sớm bệnh THA giúp giảm thiểu tổn thương thứ phát và giảm các biến chứng nghiêm trọng Do đó, việc sàng lọc bệnh cần được thực hiện định kỳ để phát hiện sớm và kiểm soát hiệu quả bệnh lý này.

2 năm một lần và thường xuyên hơn ở độ tuổi từ 50 trở lên [28]

4.1.6 Chỉ số cơ thể BMI

Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm có chỉ số BMI từ 23 kg/m² trở lên mắc thừa cân-béo phì chiếm tỷ lệ 51,33%, cao hơn so với nhóm có BMI dưới 23 kg/m² (48,67%) Điều này cho thấy sự khác biệt rõ rệt so với nghiên cứu của Huỳnh Ngọc Diệp và cộng sự tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tháp Mười năm 2015, trong đó tỷ lệ người có BMI ≥23 kg/m² chỉ chiếm 43,9%, thấp hơn so với nhóm có BMI

Ngày đăng: 18/03/2023, 17:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy An (2005), “Nhận thức cơ bản và cách xử trí ở bệnh nhân tăng huyết áp”, Kỷ yếu các đề tài khoa học hội nghị Tim mạch khu vực phía nam lần thứ 7, tr10-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức cơ bản và cách xử trí ở bệnh nhân tăng huyết áp
Tác giả: Đào Duy An
Năm: 2005
2. Huỳnh Ngọc Diệp, Huỳnh Kim Phượng (2015), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân tăng huyết áp nằm viện tại bệnh viện đa khoa khu vực Tháp Mười”, Tạp chí tim mạch học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân tăng huyết áp nằm viện tại bệnh viện đa khoa khu vực Tháp Mười”
Tác giả: Huỳnh Ngọc Diệp, Huỳnh Kim Phượng
Năm: 2015
3. Mai Tiến Dũng (2014), “Nghiên cứu một số biến chứng trên bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị”, Tạp chí Y học thực hành 4, tr 60-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biến chứng trên bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị”, "Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Mai Tiến Dũng
Năm: 2014
4. Trương Thị Thùy Dương, Lê Thị Hương, Lê Thị Tài, Nguyễn Văn Hiến (2014), “Thực trạng mắc tăng huyết áp và một số yếu tố nguy cơ ở người trưởng thành tại 2 xã của huyện Bình Lục - Tỉnh Hà Nam”, Tạp chí nghiên cứu y học 88, tr143-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng mắc tăng huyết áp và một số yếu tố nguy cơ ở người trưởng thành tại 2 xã của huyện Bình Lục - Tỉnh Hà Nam”, "Tạp chí nghiên cứu y học
Tác giả: Trương Thị Thùy Dương, Lê Thị Hương, Lê Thị Tài, Nguyễn Văn Hiến
Năm: 2014
6. Kim Bảo Giang, Hồ Thị Kim Thanh, (2018), “Kiến thức về bệnh và tuân thủ các khuyến cáo về hành vi ở người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Cẩm Khê, Phú Thọ” Tạp chí Nghiên cứu Y học 4, tr173-182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức về bệnh và tuân thủ các khuyến cáo về hành vi ở người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Cẩm Khê, Phú Thọ"” Tạp chí Nghiên cứu Y học 4
Tác giả: Kim Bảo Giang, Hồ Thị Kim Thanh
Năm: 2018
7. Đào Thu Giang, Nguyễn Kim Thuỷ (2006), "Tìm hiểu mối liên quan giữa thừa cân, béo phì với tăng huyết áp nguyên phát", Tạp chí y học thực hành 5, tr13-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu mối liên quan giữa thừa cân, béo phì với tăng huyết áp nguyên phát
Tác giả: Đào Thu Giang, Nguyễn Kim Thuỷ
Năm: 2006
8. Hồng Mùng Hai (2014), "Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp ở người từ 25 tuổi trở lên và kết quả can thiệp tại huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau năm 2014", Tạp chí y học Dự phòng, Tập XXV, số 8 (168), tr 333-350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp ở người từ 25 tuổi trở lên và kết quả can thiệp tại huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau năm 2014
Tác giả: Hồng Mùng Hai
Năm: 2014
9. Trần Thị Mỹ Hạnh (2018), “Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao thực hành theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị ở người tăng huyết áp trên 50 tuổi tại tỉnh Thái Bình”, Luận văn Tiến sỹ y tế công cộng, Tr103-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao thực hành theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị ở người tăng huyết áp trên 50 tuổi tại tỉnh Thái Bình
Tác giả: Trần Thị Mỹ Hạnh
Năm: 2018
11. Đỗ Thái Hòa và cộng sự (2014), “Tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp, tăng đường huyết và một số yếu tố liên quan ở nhóm tuổi trung niên tại huyện Đông Sơn, Thanh Hóa năm 2013”, Tạp chí y học dự phòng, XXIV, tr 30-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp, tăng đường huyết và một số yếu tố liên quan ở nhóm tuổi trung niên tại huyện Đông Sơn, Thanh Hóa năm 2013”, "Tạp chí y học dự phòng
Tác giả: Đỗ Thái Hòa và cộng sự
Năm: 2014
12. Võ Thị Hà Hoa và cộng sự, (2013), “Khảo sát mối liên quan giữa tăng huyết áp ẩn giấu với các yếu tố nguy cơ tim mạch và tổn thương cơ quan đích”, Tạp chí tim mạch học Việt Nam, xuất bản số 65/2013, tr 74-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mối liên quan giữa tăng huyết áp ẩn giấu với các yếu tố nguy cơ tim mạch và tổn thương cơ quan đích”, "Tạp chí tim mạch học Việt Nam
Tác giả: Võ Thị Hà Hoa và cộng sự
Năm: 2013
13. Lê Đức Hạnh và cộng sự (2013), “Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ, sự hiểu biết về bệnh và về chế độ ăn ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, Tạp chí Y học thực hành, tr 859 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ, sự hiểu biết về bệnh và về chế độ ăn ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, "Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Lê Đức Hạnh và cộng sự
Năm: 2013
15. Trần Văn Huy (2001), Các yếu tố nguy cơ tim mạch kết hợp ở bệnh nhân tăng huyết áp lớn tuổi tại Khánh Hòa, Tạp chí thông tin Y dược, tr 65-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thông tin Y dược
Tác giả: Trần Văn Huy
Năm: 2001
16. Phạm Gia Khải và cộng sự (2003), Điều tra dịch tễ học tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam 2001-2002, Tạp chí Y Học Việt Nam 33, tr 9-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y Học Việt Nam 33
Tác giả: Phạm Gia Khải và cộng sự
Năm: 2003
17. Lý Huy Khanh và cộng sự (2011), “Khảo sát mối tương quan giữa tăng huyết áp với BMI, vòng eo, tỉ số eo mông ở người dân Phường Hòa Thạnh Quận Tân Phú”, Chuyên đề Tim mạch học, tr 78-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mối tương quan giữa tăng huyết áp với BMI, vòng eo, tỉ số eo mông ở người dân Phường Hòa Thạnh Quận Tân Phú”, "Chuyên đề Tim mạch học
Tác giả: Lý Huy Khanh và cộng sự
Năm: 2011
18. Nguyễn Thị Phương Lan và cs (2012),"Mô hình dự đoán gánh nặng rủi ro bệnh tim mạch tại vùng nông thôn miền núi Việt Nam", tr 64-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dự đoán gánh nặng rủi ro bệnh tim mạch tại vùng nông thôn miền núi Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Lan và cs
Năm: 2012
19. Dương Vĩnh Linh và cộng sự (2010), “Nghiên cứu tỷ lệ tăng huyết áp ở người cao tuổi tại xã Hương Vân, huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế”, Luận văn thạc sỹ y học, Trường đại học Y dược Huế, tr 56-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ tăng huyết áp ở người cao tuổi tại xã Hương Vân, huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế"”
Tác giả: Dương Vĩnh Linh và cộng sự
Năm: 2010
20. Huỳnh Văn Minh và cộng sự (2000), “Rối loạn Lipit máu ở bệnh nhân THA tiên phát”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài nghiên cứu khoa học, Đại hội tim mạch toàn quốc 2000, tr 248-257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn Lipit máu ở bệnh nhân THA tiên phát
Tác giả: Huỳnh Văn Minh và cộng sự
Năm: 2000
21. Hoàng Văn Ngoạn (2009), “Tình hình tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại xã Thủy Vân, huyện Hương Thủy, Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Khoa học Đại học Huế số 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại xã Thủy Vân, huyện Hương Thủy, Thừa Thiên Huế”
Tác giả: Hoàng Văn Ngoạn
Năm: 2009
22. Nguyễn Lân Việt (2012), “Dịch tễ học tăng huyết áp và các nguy cơ tim mạch ở Việt Nam 2001-2009”, Đại Hội Tim mạch toàn quốc lần thứ 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học tăng huyết áp và các nguy cơ tim mạch ở Việt Nam 2001-2009
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Năm: 2012
23. Bùi Văn Tân (2010), “Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ, triệu chứng lâm sàng, tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, Tạp chí y học thực hành 705, số 2, tr 66-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ, triệu chứng lâm sàng, tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, "Tạp chí y học thực hành 705
Tác giả: Bùi Văn Tân
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN