1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN Quan hệ kinh tế quốc tế NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 20102020

53 47 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 719,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................i DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................iv PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG ................................3 1.1. Khái niệm .......................................................................................................3 1.2. Đặc điểm.........................................................................................................4 1.2.1. Xuất khẩu lao động là một loại hoạt động kinh tế ...............................4 1.2.2. Xuất khẩu lao động là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội ......5 1.2.3. XKLĐ là sự kết hợp giữa sự quản lý của Nhà nước và sự chủ động, tự chịu trách nhiệm của tổ chức XKLĐ...................................................................6 1.2.4. XKLĐ diễn ra trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt...........6 1.2.5. Phải bảo đảm lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động ....7 1.2.6. Xuất khẩu lao động là hoạt động đầy biến đổi.....................................8 1.3. Vai trò của xuất khẩu lao động.......................................................................9 1.3.1. Về mục tiêu kinh tế ..............................................................................9 1.3.2. Về mục tiêu xã hội..............................................................................10 1.4. Điều kiện để xuất khẩu lao động ..................................................................10 1.4.1. Điều kiện đối với quốc gia XKLĐ: ....................................................10 1.4.2. Điều kiện đối với doanh nghiệp XKLĐ: ............................................11 1.4.3. Điều kiện đối với người lao động:......................................................12 CHƯƠNG 2. MỘT SỐ NƯỚC NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN THẾ GIỚI ............................................................................................................13 2.1. Đài Loan (Trung Quốc) ................................................................................13 2.1.1. Số lượng lao động nhập khẩu.............................................................13 2.1.2. Cơ cấu lao động nhập khẩu theo nước ...............................................13 2.1.3. Cơ cấu ngành nghề sử dụng lao động nhập khẩu...............................14 2.1.4. Chính sách của nhà nước về lao động nước ngoài .............................15 2.1.5. Dự báo xu hướng sắp tới ....................................................................15 2.2. Nhật Bản .......................................................................................................15 2.2.1. Số lượng lao động nhập khẩu.............................................................16 2.2.2. Cơ cấu lao động nhập khẩu theo nước ...............................................16 2.2.3. Cơ cấu ngành nghề sử dụng lao động nhập khẩu...............................17 2.2.4. Chính sách của nhà nước về lao động nước ngoài .............................18 2.2.5. Dự báo xu hướng sắp tới ....................................................................18 2.3. Hàn Quốc......................................................................................................18ii 2.3.1. Số lượng lao động nhập khẩu.............................................................19 2.3.2. Cơ cấu lao động nhập khẩu theo nước ...............................................19 2.3.3. Cơ cấu ngành nghề sử dụng lao động nhập khẩu...............................20 2.3.4. Chính sách của nhà nước về lao động nước ngoài .............................21 2.3.5. Dự báo xu hướng sắp tới ....................................................................21 2.4. Các nước Trung Đông ..................................................................................21 2.4.1. Số lượng lao động nhập khẩu.............................................................22 2.4.2. Cơ cấu lao động nhập khẩu theo nước ...............................................22 2.4.3. Cơ cấu ngành nghề sử dụng lao động nhập khẩu...............................23 2.4.4. Chính sách của nhà nước về lao động nước ngoài .............................24 2.4.5. Dự báo xu hướng sắp tới ....................................................................24 CHƯƠNG 3. CÁC NƯỚC XUẤT KHẨU CHÍNH (CUNG VỀ LAO ĐỘNG) .25 3.1. Xuất khẩu lao động của Philippines .............................................................25 3.1.1. Lượng lao động ra nước ngoài làm việc.............................................25 3.1.2. Doanh thu từ xuất khẩu lao động mà quốc gia nhận được.................25 3.1.3. Thị trường xuất khẩu ..........................................................................26 3.1.4. Cơ cấu lĩnh vực lao động xuất khẩu...................................................27 3.1.5. Chính sách của nhà nước về xuất khẩu ..............................................28 3.2. Xuất khẩu lao động của Trung Quốc............................................................29 3.2.1. Lượng lao động ra nước ngoài làm việc.............................................29 3.2.2. Doanh thu từ xuất khẩu lao động mà quốc gia nhận được.................30 3.2.3. Thị trường xuất khẩu ..........................................................................30 3.2.4. Cơ cấu lĩnh vực lao động xuất khẩu...................................................31 3.2.5. Chính sách của nhà nước về xuất khẩu ..............................................31 3.3. Xuất khẩu lao động của Ấn Độ ....................................................................32 3.3.1. Lượng lao động ra nước ngoài làm việc.............................................32 3.3.2. Doanh thu từ xuất khẩu lao động mà quốc gia nhận được.................33 3.3.3. Thị trường xuất khẩu ..........................................................................34 3.3.4. Cơ cấu lĩnh vực lao động xuất khẩu...................................................34 3.3.5. Chính sách của nhà nước về xuất khẩu ..............................................35 3.4. Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của các quốc gia......................................35 3.4.1. Có quy định chặt chẽ, chế tài xử phạt nghiêm minh đối với hoạt động XKLĐ ............................................................................................................35 3.4.2. Đào tạo lao động có chuyên môn và kỹ năng cao..............................36 CHƯƠNG 4. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM (20102020) ............................................................................................................37iii 4.1. Số lượng lao động xuất khẩu ........................................................................37 4.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu .........................................................................38 4.2.1. Thị trường Đài Loan...........................................................................39 4.2.2. Thị trường Nhật Bản...........................................................................40 4.2.3. Thị trường Hàn Quốc .........................................................................41 4.3. Doanh thu ngoại tệ........................................................................................43 KẾT LUẬN ..................................................................................................................45 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................46iv DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Tổng lao động nhập cư quốc tế năm 2013, 2017, 2019.................................3 Biểu đồ 2. Tổng lượng kiều hối trên toàn thế giới giai đoạn 20102020 ........................4 Biểu đồ 3. Tỷ lệ lao động nhập cư trong tổng số người di cư trong độ tuổi lao động năm 2013, 2017, 2019 .....................................................................................................5 Biểu đồ 4. Phân bố lao động nhập cư quốc tế .................................................................7 Biểu đồ 5. Sự phân bổ lao động nhập cư ở nam và nữ trong 3 lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ....................................................................................................8 Biểu đồ 6. Top 10 nước có phần trăm kiều hối trong GDP cao nhất ..............................9 Biểu đồ 7. Số lượng các nước gia nhập công ước.........................................................11 Biểu đồ 8. Số lượng lao động nhập khẩu vào Đài Loan................................................13 Biểu đồ 9. Số lượng lao động nhập khẩu của các nước vào Đài Loan..........................14 Biểu đồ 10. Cơ cấu lao động nhập khẩu vào Đài Loan theo ngành nghề (cuối năm 2020)..............................................................................................................................14 Biểu đồ 11. Cơ cấu lao động nước ngoài tại Nhật Bản 20112020...............................16 Biểu đồ 12. Cơ cấu lao động nước ngoài tại Nhật Bản 2020 theo quốc gia .................17 Biểu đồ 13. Cơ cấu lao động nhập khẩu vào Nhật Bản.................................................17 Biểu đồ 14. Tổng số lao động nhập khẩu Hàn Quốc lũy kế theo từng năm giai đoạn 20102020......................................................................................................................19 Biểu đồ 15. Cơ cấu lao động nhập khẩu Hàn Quốc theo nước (năm 2017)..................20 Biểu đồ 16. Cơ cấu lao động nhập khẩu Hàn Quốc theo ngành nghề...........................20 Biểu đồ 17. Cơ cấu lao động nhập khẩu của UAE theo nước năm 2013 ......................23 Biểu đồ 18. Cơ cấu lao động nhập khẩu vào UAE theo ngành .....................................23 Biểu đồ 19. Số lượng lao động Philippines ở nước ngoài (OFW) ................................25 Biểu đồ 20. Lượng kiều hối của Philippines giai đoạn 20102020 ...............................26 Biểu đồ 21. Cơ cấu lao động Philippines xuất khẩu theo điểm đến châu lục ...............26 Biểu đồ 22. Một số thị trường xuất khẩu lao động chính của Philippines ....................27 Biểu đồ 23. Tỷ lệ một số ngành XKLĐ chính...............................................................28 Biểu đồ 24. Số lượng lao động Trung Quốc làm việc ở nước ngoài.............................29 Biểu đồ 25. Lượng kiều hối từ XKLĐ của Trung Quốc giai đoạn 20102020 .............30 Biểu đồ 26. 10 thị trường XKLĐ chính của Trung Quốc năm 2018.............................30 Biểu đồ 27. Cơ cấu lao động Trung Quốc xuất khẩu theo ngành .................................31 Biểu đồ 28. Lượng lao động Ấn Độ di cư ra nước ngoài theo năm ..............................33 Biểu đồ 29. Lượng kiều hối từ XKLĐ của Ấn Độ giai đoạn 20102020......................33 Biểu đồ 30. Cơ cấu lao động Ấn Độ xuất khẩu theo quốc gia năm 2018 .....................34 Biểu đồ 31. Tỷ lệ lao động các ngành nghề ..................................................................35 Biểu đồ 32. Số lượng xuất khẩu lao động của Việt Nam giai đoạn 20102020............37 Biểu đồ 33. Cơ cấu thị trường xuất khẩu lao động Việt Nam 20102020.....................38 Biểu đồ 34. Số lượng và tỷ trọng lao động xuất khẩu...................................................39 Biểu đồ 35. Số lượng và tỷ trọng lao động xuất khẩu...................................................40 Biểu đồ 36. Số lượng và tỷ trọng lao động xuất khẩu...................................................42 Biểu đồ 37. Lượng và tỷ trọng trong GDP của kiều hối về Việt Nam..........................431 PHẦN MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay với nền kinh tế phát triển theo hướng toàn cầu hóa, việc người lao động ra nước ngoài làm việc là hiện tượng phổ biến như một tất yếu của xã hội. Lợi ích kinh tế từ hoạt động này góp phần không nhỏ vào GDP của nhiều nước. Giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu đã góp phần làm giảm chi phí cho các quốc gia đang khó khăn, đồng thời đáp ứng được nhu cầu lao động của các quốc gia có tỷ lệ dân số già tăng cao. Như vậy xuất khẩu lao động đã ra đời như một phương thức giải quyết vấn đề thiếu hụt và dư thừa lao động. Nhiều năm qua, hoạt động xuất nhập khẩu lao động đang có những chuyển biến đi lên về số lượng người tham gia và các chính sách ngày càng được cải thiện, cơ cấu lao động và cơ cấu ngành sử dụng lao động nhập cư cũng có sự tăng giảm khác nhau ở từng khu vực, từng quốc gia. Vậy nên việc theo dõi những thay đổi trên là cách thức dự báo sự biến động dân số, thay đổi chính sách và đáp ứng nhu cầu lao động của thị trường xuất nhập khẩu. Thách thức từ đại dịch đã ảnh hưởng sâu sắc đến mọi mặt của hoạt động xuất nhập khẩu lao động. Lợi ích đến từ hoạt động này bị suy giảm đáng kể và các xu hướng đang phát triển có dấu hiệu giảm dần. Đặc biệt nó có tác động tàn khốc đối với việc làm của người lao động nhập cư. Bên cạnh đó còn nảy sinh nhiều vấn đề khác khiến cho một số quyền lợi cơ bản của người lao động nhập cư không được đảm bảo. Từ đây, các yêu cầu cần giải quyết được đặt ra cho các quốc gia tham gia vào quá trình xuất nhập khẩu lao động nhằm cải thiện tình hình này. Hoạt được xuất khẩu tại Việt Nam cũng không đứng ngoài dòng chảy của sự phát triển khi tổng số lao động xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 là 152.530 người, ba năm liên tiếp từ 20182020 đều nằm trong top 10 nước có dòng kiều hối lớn nhất. Đồng thời cũng chịu tác động không hề nhỏ bởi đại dịch Covid khiến lợi ích có xu hướng giảm sút nhưng đây vẫn là hoạt động vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam, do vậy cần được tìm hiểu và nghiên cứu để khai thác tiềm năng và triển vọng trong tương lai. Như vậy để hiểu rõ hơn về tình hình xuất nhập khẩu lao động, đặc biệt là thách thức to lớn mà đại dịch đem lại cho hoạt động này, chúng em đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình xuất nhập khẩu lao động trên thế giới giai đoạn 20102020”.2 Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về xuất khẩu lao động, phân tích, nghiên cứu tình hình của một số quốc gia trên thế giới, từ đó dự báo các xu hướng trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: tình hình xuất nhập khẩu lao động trên thế giới. Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu lao động của thế giới và tại một số quốc gia trong giai đoạn 2010 – 2020. Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài nghiên cứu về tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của các nước nhập khẩu chủ yếu là: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Trung Đông, các nước xuất khẩu chủ yếu là: Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Đề tài nghiên cứu về tình hình xuất nhập khẩu lao động. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bài nghiên cứu gồm 4 chương: Chương 1: Khái quát về xuất khẩu lao động Chương 2: Tình hình nhập khẩu lao động tại một số nước nhập khẩu chủ yếu trên thế giới Chương 3: Tình hình xuất khẩu lao động tại một số nước xuất khẩu chủ yếu trên thế giới Chương 4: Tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam Dù chúng em đã cố gắng song vì kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên tiểu luận không tránh khỏi thiếu sót. Nhóm 7 chúng em hy vọng sẽ được thầy đánh giá góp ý để có cơ hội hoàn thiện tốt hơn không chỉ bài tiểu luận mà còn cả năng lực của bản thân. Chúng em xin trân trọng cảm ơn3 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 1.1. Khái niệm XKLĐ là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện cung ứng nguồn lao động cho một quốc gia khác có nhu cầu trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất pháp quy được thống nhất giữa hai quốc gia. Trong nền kinh tế thị trường, XKLĐ là một hoạt động kinh tế đối ngoại ngày càng phát triển, mang đặc thù của xuất khẩu nói chung. Thực chất XKLĐ là một hình thức di cư quốc tế. Tuy nhiên, chỉ là sự di cư tạm thời và hợp pháp. Nguồn: UNDESA1 Liên tiếp từ 20132019 tổng lao động nhập cư quốc tế có xu hướng tăng nhanh. Năm 2019, tổng số lao động nhập cư quốc tế là 169 triệu người, tăng 5 triệu (3,0%) so với năm 2017 và tăng 19 triệu (12,7%) so với năm 2013. Bên cạnh đó, theo ước tính của UNDESA năm 2019, lao động nhập cư trên toàn cầu chiếm 4,9% lực lượng lao động của các nước đến, con số này cao nhất là 41,4% ở các Quốc gia Ả Rập. Do đại dịch Covid 19, năm 2020 là năm đầu tiên trong những thập kỷ gần đây đánh dấu sự giảm sút của XKLĐ quốc tế. Nguyên nhân đến từ xuất khẩu mới chậm lại vì lệnh giãn cách xã hội và lượng người lao động nhập cư quay trở lại gia tăng. Ví dụ trong năm 2020, lượng lao động xuất khẩu của Philippines giảm đến 75% từ 2,2 triệu người xuống còn 0,55 triệu người, cũng trong thời gian đó vào tháng 4, chính phủ Ukraine đã tuyên bố rằng 2 triệu người Ukraine đang làm việc ở nước ngoài đã trở về nước do đại dịch. Do đó hoạt động kinh tế này đã bị chững lại và khả năng phục hồi phần lớn sẽ phải dựa vào tình hình dịch bệnh. 1 https:www.un.orgdevelopmentdesapdcontentinternationalmigrantstock 150 164 169 140 145 150 155 160 165 170 175 2013 2017 2019 Số lượng người Năm (Đơn vị: trăm triệu người) Biểu đồ 1. Tổng lao động nhập cư quốc tế năm 2013, 2017, 20194 1.2. Đặc điểm 1.2.1. Xuất khẩu lao động là một loại hoạt động kinh tế Ở nhiều nước trên thế giới, XKLĐ là hoạt động đem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng, là giải pháp để thu hút lực lượng lao động của nước họ và một số lợi ích khác. Đồng thời thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp và thỏa mãn lợi ích kinh tế của người lao động làm việc ở nước ngoài. Nguồn: World Bank2 Có thể thấy rằng lượng kiều hối từ 20102019 sự gia tăng khá ổn định trong hai giai đoạn từ 20102014 và 20162019 trung bình khoảng 35,582 tỷ USD, cao nhất vào năm 2011 tăng 49,803 tỷ USD so với năm 2010. Trong năm 2020, lượng kiều hối sụt giảm 5,557 tỷ USD do nguyên nhân từ đại dịch Covid19 đã gây ra sự suy giảm tăng trưởng kinh tế và việc làm ở các quốc gia nhập cư, bên cạnh đó còn do giá dầu và tỷ giá hối đoái của các quốc gia cung cấp kiều hối so với đô la Mỹ. Tình hình duy trì dòng chảy kiều hối được cải thiện dẫn tới lượng giảm thực tế là 0,85% ít hơn rất nhiều so với dự báo giảm 7% trước đó của World Bank (tháng 10 năm 2020). Để có được dòng kiều hối ổn định vào năm 2020 trước ảnh hưởng to lớn từ đại dịch, xuất phát từ động lực chính là mong muốn của người di cư để giúp đỡ gia đình và tiết kiệm. Và các yếu tố khác bao gồm: sự chuyển dịch dòng chảy từ tiền mặt sang kỹ thuật số và từ các kênh không chính thức sang chính thức, và sự biến động theo chu kỳ của giá dầu và tỷ giá hối đoái tiền tệ. Tuy nhiên, World Bank cho rằng triển vọng của kiều hối vẫn là không chắc chắn, phải phụ thuộc vào tác động của Covid19 và các nỗ lực nhằm hạn chế lây lan dịch bệnh. 2 https:data.worldbank.orgindicatorBX.TRF.PWKR.CD.DT 420.032 469.835 494.151 524.848 561.988 555.863 547.079 588.643 634.503 654.197 648.64 0 100 200 300 400 500 600 700 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Lượng kiều hối (Đơn vị tính: tỷ USD) Biểu đồ 2. Tổng lượng kiều hối trên toàn thế giới giai đoạn 201020205 XKLĐ là hoạt động chịu tác động của quy luật cung cầu sức lao động và các quy luật của kinh tế thị trường. Do vậy việc quản lý nhà nước cùng sự điều chỉnh của pháp luật phải theo sát để điều tiết với mục tiêu hàng đầu là phát triển kinh tế. 1.2.2. Xuất khẩu lao động là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội XKLĐ thực chất là xuất khẩu sức lao động không tác khỏi người lao động. Vì thế mọi chính sách, pháp luật ở lĩnh vực xuất khẩu lao động phải kết hợp với chính sách xã hội nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động ở nước ngoài. Nguồn: ILO3 Từ biểu đồ ta thấy rằng tỷ lệ lao động nhập cư tổng số người di cư trong độ tuổi lao động đang có xu hướng giảm qua các năm: 2,7% từ 2013 đến 2017 và giảm 1% từ 2017 đến 2019. Giải thích cho điều này, ngoài lý do do tổng số người di cư tăng còn có sự góp phần của các yếu tố như sự phân biệt đối xử trên thị trường lao động, rào cản trong việc tìm kiếm việc làm, không đủ kỹ năng ngôn ngữ và hạn chế tiếp cận để được công nhận về kỹ năng và trình độ của họ ở các nước đến chính là nguyên nhân làm cho mức độ tham gia lực lượng lao động giảm dẫn đến giảm tỷ lệ đang được xem xét. Bất bình đẳng thể hiện rõ hơn trong đại dịch Covid19. Đại dịch đã tạo nên cuộc khủng hoảng đối với người lao động nhập cư. Họ không chỉ mất đi nguồn thu nhập mà còn bị hạn chế trong các chương trình an sinh xã hội và chuyển tiền do chính phủ sở tại thực hiện. Người lao động nhập cư có nguy cơ bị mất việc làm với số lượng tương 3 https:www.ilo.orgwcmsp5groupspublicdgreportsdcommpubldocumentspublicationwcms_808935.pdf 72,7% 70% 69% 27,3% 30% 31% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% 2013 2017 2019 Lao động nhập cư Không phải lao động nhập cư Biểu đồ 3. Tỷ lệ lao động nhập cư trong tổng số người di cư trong độ tuổi lao động năm 2013, 2017, 20196 đối hơn lao động bản địa. Ví dụ tại Hoa Kỳ, so với mức trước khủng hoảng vào tháng 2 năm 2020, mức độ việc làm đối với lao động sinh ra ở nước ngoài đã giảm 21% trong tháng 4, cao hơn đáng kể so với mức giảm 14% của lao động bản địa. Để bảo vệ quyền lợi của người lao động xuất khẩu, ILO đưa ra 2 công ước: Công ước ILO năm 1949 liên quan đến di cư để có việc làm; Công ước ILO năm 1975 liên quan đến di cư trong các Điều kiện Ngược đãi và Thúc đẩy Bình đẳng. 1.2.3. XKLĐ là sự kết hợp giữa sự quản lý của Nhà nước và sự chủ động, tự chịu trách nhiệm của tổ chức XKLĐ XKLĐ là hoạt động thực hiện trên cơ sở hiệp định, thỏa thuận nguyên tắc của các chính phủ và trên cơ sở của hợp đồng cung ứng lao động. Ngày nay hầu như toàn bộ hoạt động XKLĐ đều do các tổ chức xuất khẩu lao động thực hiện trên cơ sở hợp đồng đã ký. Đồng thời, các tổ chức xuất khẩu lao động phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hiệu quả kinh tế của mình. Như vậy, các hiệp định, các thỏa thuận song phương mà Chính phủ ký kết chỉ mang tính chất nguyên tắc, thể hiện vai trò và trách nhiệm của nhà nước ở tầm vĩ mô. 1.2.4. XKLĐ diễn ra trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Tính cạnh tranh gay gắt của XKLĐ xuất phát từ hai nguyên nhân chủ yếu: Thứ nhất, do XKLĐ mang lại lợi ích kinh tế lớn cho các nước khó khăn có trong việc giải quyết việc làm, buộc các nước xuất khẩu lao động phải cố gắng chiếm lĩnh thị trường nước ngoài. Thứ hai, XKLĐ đang diễn ra trong môi trường suy giảm kinh tế trong khu vực, ngay cả các nước nhập nhiều lao động nước ngoài cũng trong tình trạng tỷ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng. Tỷ lệ thanh niên trong số lao động nhập cư quốc tế năm 2017 là 8,3%, đã tăng lên 10% vào năm 2019. Sự gia tăng di cư của thanh niên có thể cho thấy rằng, tại các nước đang phát triển tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên cũng đang tăng lên. Không chỉ vậy, tại các nước phát triển và nhập khẩu nhiều lao động như Hàn Quốc phải đối mặt với tỷ lệ thất nghiệp cao trên 3% trên tổng lực lượng lao động từ năm 2014 và đạt 3,93% năm 2020.7 Bên cạnh đó, sự chiếm lĩnh các thị trường nhập lao động trọng điểm của một số nước có thu nhập cao sẽ gây khó khăn cho việc tiếp nhận lao động nước ngoài trong thời gian tới. Nguồn: ILO4 Việc các quốc gia có thu nhập cao thu hút phần lớn lao động nhập cư đến điều dễ hiểu vì thu nhập cao là mục đích của lao động nhập cư dẫn đến sự chiếm lĩnh thị trường nhập lao động của một số quốc gia. Điều này lý giải cho việc tại các quốc gia thu nhập cao là nơi sinh sống của 18% lao động nhưng có tới 67,4% lao động nhập cư quốc tế trên toàn cầu vào năm 2020. Tuy nhiên điều đáng lưu ý ở đây là tỷ lệ lao động nhập cư ở các nước có thu nhập cao đã giảm từ 74,7% năm 2013 xuống 67,4% năm 2019, trong khi tỷ trọng tương ứng ở các quốc gia có thu nhập trung bình trên tăng từ 11,7% năm 2013 lên 19,5% năm 2019. Điều này là điểm sáng khi cơ hội việc làm đang tăng lên ở các quốc gia có thu nhập trung bình và các chính sách di cư đang phát triển. 1.2.5. Phải bảo đảm lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động Lợi ích kinh tế của Nhà nước là khoản ngoại tệ mà người lao động gửi về các khoản thuế. Lợi ích của các tổ chức XKLĐ là các khoản thu được chủ yếu từ các loại phí giải quyết việc làm ngoài nước. Lợi ích của người lao động là khoản thu nhập thường là cao hơn nhiều so với lao động ở trong nước. Để tối đa được lợi ích, các tổ chức dễ vi phạm các quy định của nhà nước, đặc biệt là về các loại phí dịch vụ. Người lao động cũng rất dễ vi phạm các điều khoản hợp đồng để có được thu nhập cao hơn ở nước ngoài. 4 https:www.ilo.orgwcmsp5groupspublicdgreportsdcommpubldocumentspublicationwcms_808935.pdf 74.7% 67.9% 67.4% 11.7% 18.6% 19.5% 11.3% 10.1% 9.5% 2.4% 3.4% 3.6% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% 2013 2017 2019 Thu nhập thấp Thu nhập trung bình thấp Thu nhập trung bình cao Thu nhập cao Biểu đồ 4. Phân bố lao động nhập cư quốc tế theo mức thu nhập của quốc gia nhập khẩu lao động8 Hiên nay, chi phí tuyển dụng cao do thiếu cơ hội trong nước và số lượng thị thực lao động ở nước ngoài tương đối ít và chính sách nhập cư hạn chế đã gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích của các bên. Ví dụ tại Việt Nam, vào quý 4 năm 2019, một môđun SDG mới được mới được thêm vào khảo sát lực lượng lao động cho thấy rằng, chi phí tuyển dụng ở đây tương đương với 89 tháng lao động tại nước ngoài, ngược lại chi phí được báo cáo ở Lào chỉ bằng 1 tháng thu nhập ở nước ngoài. Ảnh hưởng tiêu cực của nó đã dẫn đến hơn 1.400 lao động Việt Nam tại Hàn Quốc có nguy cơ mất khoản đặt cọc 4.239 USDngười do ở lại nước này bất hợp pháp hoặc bỏ trốn khỏi nơi làm việc, chủ yếu do muốn có được thu nhập nhiều hơn để bù đắp chi phí. Do vậy, các chế độ chính sách của Nhà nước phải tính toán để đảm bảo hài hoà lợi ích của các bên, trong đó phải chú ý đến lợi ích trực tiếp của người lao động. 1.2.6. Xuất khẩu lao động là hoạt động đầy biến đổi Hoạt động XKLĐ phụ thuộc rất nhiều vào nước có nhu cầu nhập khẩu lao động. So sánh ước tính năm 2013 và 2019 về sự phân bổ lao động nhập cư ở nam và nữ trong 3 lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ: Nguồn: Ilostat5 Từ biểu đồ trên ta có thể sự thay đổi đáng kể trong việc phân bổ lao động nhập cư theo ngành ở cả nam và nữ. Ở phụ nữ, sự phân bổ song song với xu hướng chung của thế giới là giảm ở nông nghiệp (5,2%), công nghiệp (1%) và tăng ở ngành dịch vụ (6,2%). Tuy nhiên ở nam giới, sự phân bổ có sự khác biệt, đi ngược lại với xu hướng, 5 https:ilostat.ilo.orgdata 11.1 5.9 15.2 14.2 73.7 79.9 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% 2013 2019 Lao động nữ nhập cư Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ 11.2 7.9 19.8 35.6 69.1 56.4 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% 2013 2019 Lao động nam nhập cư Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Biểu đồ 5. Sự phân bổ lao động nhập cư ở nam và nữ trong 3 lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ9 khi tăng tỷ lệ ở ngành công nghiệp từ 19,8% năm 2013 lên 35,6% năm 2019, đồng thời ngày dịch vụ giảm tới 12,7% trong giai đoạn này. Lý giải cho điều này chính là nhu cầu lao động trong lĩnh vực công nghiệp đang tăng ở quốc gia có thu nhập trung bình. Do vậy để theo kịp và đáp ứng nhu cầu của các nước nhập khẩu thì các nước xuất khẩu cần phải nhìn xa, trông rộng, phân tích đánh giá và dự đoán đúng tình hình mới không bị động trước sự biến đổi của tình hình đưa ra chính sách đón đầu trong hoạt động xuất khẩu lao động. 1.3. Vai trò của xuất khẩu lao động 1.3.1. Về mục tiêu kinh tế Xét trên góc độ lợi ích kinh tế của ba chủ thể tham gia là: người lao động, doanh nghiệp và nhà nước: Lợi ích của người lao động: thu nhập là mục tiêu hàng đầu của người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, nhờ nó nhiều người lao động không chỉ cải thiện được cuộc sống mà còn có khả năng đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Lợi ích của doanh nghiệp XKLĐ: là tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp, thông thường xuất phát từ khoản chi phí dịch vụ trích trong tiền lương cơ bản của người lao động. Lợi ích của nhà nước: nhà nước tiết kiệm được chi phí đầu tư cho giải quyết việc làm trong nước, đem lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Biểu đồ 6. Top 10 nước có phần trăm kiều hối trong GDP cao nhất Nguồn: World BankKNOMAD6 6 https:www.knomad.orgdataremittances 40% 38% 36% 35% 26% 25% 23% 22% 21% 21% 0% 5% 10% 15% 20% 25% 30% 35% 40% 45%10 Từ biểu đồ trên thấy rằng tại một số nước, kiều hối chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP, như Tonga có tỷ trọng lớn nhất thế giới đã lên tới 40%, Haiti, Lebanon, South Sudan cũng đều có tỷ trọng trên 35% trong tổng sản phẩm quốc nội. Bên cạnh đó World Bank cũng thống kê dòng kiều hối đến các các nước có thu nhập thấp và trung bình (LMIC) chạm mức cao kỷ lục trong năm 2019 với 548 tỷ USD, lớn hơn cả đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) là 534 tỷ USD và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là 166 tỷ USD. Tuy lượng kiều hối giảm do tác động của đại dịch Covid 19 (ở biểu đồ 2) nhưng khoảng cách với FDI vẫn tiếp tụng mở rộng vì vốn FDI dự kiến còn giảm mạnh hơn so với lượng kiều hối. Ghi nhận trong năm 2020, dòng kiều hối cũng vượt qua tổng FDI (259 tỷ USD) và ODA (179 tỷ USD) vào năm 2020. Điều này khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của dòng kiều hối. 1.3.2. Về mục tiêu xã hội XKLĐ hiện này ngày càng khẳng định được vai trò và ưu thế của một phương đổi mới đóng vai trò tích cực trong cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao trình độ văn hóa xã hội: Thay đổi bộ mặt xã hội: hỗ trợ việc làm cho hàng nghìn người lao động, cải thiện đời sống gia đình và thân nhân của họ. Thay đổi nhận thức: giúp thay đổi tư duy, nhận thức, nâng cao kỹ năng làm việc của người lao động bằng việc tiếp cận với máy móc và công nghệ tiên tiến, cơ chế quản lý hiện đại từ đó nâng cao trình độ và tay nghề. Đồng thời nâng cao vốn ngoại ngữ, trau dồi hiểu biết và văn hóa, kiến thức, thái độ và hành vi theo hướng tích cực nhờ quá trình làm việc trong môi trường năng động. Thúc đẩy các mối quan hệ quốc tế: quan hệ giữa quốc gia cung ứng và quốc gia tiếp nhận sẽ trở nên gắn bó hơn, tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nước. 1.4. Điều kiện để xuất khẩu lao động Theo công ước về Di cư vì việc làm (sửa đổi), 1949 (số 97) công ước về người lao động nhập cư, 1975 (số 143) của tổ chức Lao động quốc tế ILO có những điều khoản ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động như sau: 1.4.1. Điều kiện đối với quốc gia XKLĐ: Cam kết cung cấp theo yêu cầu cho Văn phòng Lao động Quốc tế và các Thành viên khác về: thông tin các chính sách, luật pháp và quy định quốc gia liên quan đến di cư; thông tin về các điều khoản đặc biệt liên quan đến di cư để có việc11 làm; thông tin liên quan đến các thỏa thuận chung và các thỏa thuận đặc biệt về những vấn đề trên (điều 1). Cam kết duy trì hoặc tự thỏa mãn rằng có một dịch vụ đầy đủ và miễn phí, đặc biệt cung cấp thông tin chính xác cho người lao động (điều 2). Cam kết rằng, trong chừng mực nào luật pháp và quy định quốc gia cho phép, sẽ thực hiện tất cả các bước thích hợp chống lại những tuyên truyền sai lệch liên quan đến di cư và nhập cư (điều 3). Cam kết duy trì, trong phạm vi quyền hạn của mình: xác định những người di cư đi làm và thành viên trong gia đình họ được phép đi cùng có sức khỏe phù hợp; đảm bảo chăm sóc y tế đầy đủ và điều kiện vệ sinh tốt tại thời điểm khởi hành, trong suốt hành trình và khi đến lãnh thổ nơi đến (điều 5). Cam kết cho phép và giới hạn cho phép xuất nhập khẩu tiền tệ của người lao động làm việc ở nước ngoài trong luật pháp và quy định quốc gia (điều 9). 1.4.2. Điều kiện đối với doanh nghiệp XKLĐ: Ngoài điểm chung trong việc cam kết thực hiện ở điều 2 và điều 5 đối với quốc gia XKLĐ, các tổ chức và doanh nghiệp XKLĐ cần phải duy trì một hệ thống giám sát các hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động hoặc người thay mặt cho họ và người lao động xuất khẩu (Điều 5).

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

MÔN: Quan hệ kinh tế quốc tế

TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG

TRÊN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2010-2020

Nhóm thực hiện : Nhóm 7

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Quang Minh

Tên thành viên Mã sinh viên

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Đặc điểm 4

1.2.1 Xuất khẩu lao động là một loại hoạt động kinh tế 4

1.2.2 Xuất khẩu lao động là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội 5

1.2.3 XKLĐ là sự kết hợp giữa sự quản lý của Nhà nước và sự chủ động, tự chịu trách nhiệm của tổ chức XKLĐ 6

1.2.4 XKLĐ diễn ra trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt 6

1.2.5 Phải bảo đảm lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động 7

1.2.6 Xuất khẩu lao động là hoạt động đầy biến đổi 8

1.3 Vai trò của xuất khẩu lao động 9

1.3.1 Về mục tiêu kinh tế 9

1.3.2 Về mục tiêu xã hội 10

1.4 Điều kiện để xuất khẩu lao động 10

1.4.1 Điều kiện đối với quốc gia XKLĐ: 10

1.4.2 Điều kiện đối với doanh nghiệp XKLĐ: 11

1.4.3 Điều kiện đối với người lao động: 12

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ NƯỚC NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN THẾ GIỚI 13

2.1 Đài Loan (Trung Quốc) 13

2.1.1 Số lượng lao động nhập khẩu 13

2.1.2 Cơ cấu lao động nhập khẩu theo nước 13

2.1.3 Cơ cấu ngành nghề sử dụng lao động nhập khẩu 14

2.1.4 Chính sách của nhà nước về lao động nước ngoài 15

2.1.5 Dự báo xu hướng sắp tới 15

2.2 Nhật Bản 15

2.2.1 Số lượng lao động nhập khẩu 16

2.2.2 Cơ cấu lao động nhập khẩu theo nước 16

2.2.3 Cơ cấu ngành nghề sử dụng lao động nhập khẩu 17

2.2.4 Chính sách của nhà nước về lao động nước ngoài 18

2.2.5 Dự báo xu hướng sắp tới 18

2.3 Hàn Quốc 18

Trang 3

2.3.1 Số lượng lao động nhập khẩu 19

2.3.2 Cơ cấu lao động nhập khẩu theo nước 19

2.3.3 Cơ cấu ngành nghề sử dụng lao động nhập khẩu 20

2.3.4 Chính sách của nhà nước về lao động nước ngoài 21

2.3.5 Dự báo xu hướng sắp tới 21

2.4 Các nước Trung Đông 21

2.4.1 Số lượng lao động nhập khẩu 22

2.4.2 Cơ cấu lao động nhập khẩu theo nước 22

2.4.3 Cơ cấu ngành nghề sử dụng lao động nhập khẩu 23

2.4.4 Chính sách của nhà nước về lao động nước ngoài 24

2.4.5 Dự báo xu hướng sắp tới 24

CHƯƠNG 3 CÁC NƯỚC XUẤT KHẨU CHÍNH (CUNG VỀ LAO ĐỘNG) 25 3.1 Xuất khẩu lao động của Philippines 25

3.1.1 Lượng lao động ra nước ngoài làm việc 25

3.1.2 Doanh thu từ xuất khẩu lao động mà quốc gia nhận được 25

3.1.3 Thị trường xuất khẩu 26

3.1.4 Cơ cấu lĩnh vực lao động xuất khẩu 27

3.1.5 Chính sách của nhà nước về xuất khẩu 28

3.2 Xuất khẩu lao động của Trung Quốc 29

3.2.1 Lượng lao động ra nước ngoài làm việc 29

3.2.2 Doanh thu từ xuất khẩu lao động mà quốc gia nhận được 30

3.2.3 Thị trường xuất khẩu 30

3.2.4 Cơ cấu lĩnh vực lao động xuất khẩu 31

3.2.5 Chính sách của nhà nước về xuất khẩu 31

3.3 Xuất khẩu lao động của Ấn Độ 32

3.3.1 Lượng lao động ra nước ngoài làm việc 32

3.3.2 Doanh thu từ xuất khẩu lao động mà quốc gia nhận được 33

3.3.3 Thị trường xuất khẩu 34

3.3.4 Cơ cấu lĩnh vực lao động xuất khẩu 34

3.3.5 Chính sách của nhà nước về xuất khẩu 35

3.4 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của các quốc gia 35

3.4.1 Có quy định chặt chẽ, chế tài xử phạt nghiêm minh đối với hoạt động XKLĐ 35

3.4.2 Đào tạo lao động có chuyên môn và kỹ năng cao 36

CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM (2010-2020) 37

Trang 4

4.1 Số lượng lao động xuất khẩu 37

4.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 38

4.2.1 Thị trường Đài Loan 39

4.2.2 Thị trường Nhật Bản 40

4.2.3 Thị trường Hàn Quốc 41

4.3 Doanh thu ngoại tệ 43

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Tổng lao động nhập cư quốc tế năm 2013, 2017, 2019 3

Biểu đồ 2 Tổng lượng kiều hối trên toàn thế giới giai đoạn 2010-2020 4

Biểu đồ 3 Tỷ lệ lao động nhập cư trong tổng số người di cư trong độ tuổi lao động năm 2013, 2017, 2019 5

Biểu đồ 4 Phân bố lao động nhập cư quốc tế 7

Biểu đồ 5 Sự phân bổ lao động nhập cư ở nam và nữ trong 3 lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ 8

Biểu đồ 6 Top 10 nước có phần trăm kiều hối trong GDP cao nhất 9

Biểu đồ 7 Số lượng các nước gia nhập công ước 11

Biểu đồ 8 Số lượng lao động nhập khẩu vào Đài Loan 13

Biểu đồ 9 Số lượng lao động nhập khẩu của các nước vào Đài Loan 14

Biểu đồ 10 Cơ cấu lao động nhập khẩu vào Đài Loan theo ngành nghề (cuối năm 2020) 14

Biểu đồ 11 Cơ cấu lao động nước ngoài tại Nhật Bản 2011-2020 16

Biểu đồ 12 Cơ cấu lao động nước ngoài tại Nhật Bản 2020 theo quốc gia 17

Biểu đồ 13 Cơ cấu lao động nhập khẩu vào Nhật Bản 17

Biểu đồ 14 Tổng số lao động nhập khẩu Hàn Quốc lũy kế theo từng năm giai đoạn 2010-2020 19

Biểu đồ 15 Cơ cấu lao động nhập khẩu Hàn Quốc theo nước (năm 2017) 20

Biểu đồ 16 Cơ cấu lao động nhập khẩu Hàn Quốc theo ngành nghề 20

Biểu đồ 17 Cơ cấu lao động nhập khẩu của UAE theo nước năm 2013 23

Biểu đồ 18 Cơ cấu lao động nhập khẩu vào UAE theo ngành 23

Biểu đồ 19 Số lượng lao động Philippines ở nước ngoài (OFW) 25

Biểu đồ 20 Lượng kiều hối của Philippines giai đoạn 2010-2020 26

Biểu đồ 21 Cơ cấu lao động Philippines xuất khẩu theo điểm đến châu lục 26

Biểu đồ 22 Một số thị trường xuất khẩu lao động chính của Philippines 27

Biểu đồ 23 Tỷ lệ một số ngành XKLĐ chính 28

Biểu đồ 24 Số lượng lao động Trung Quốc làm việc ở nước ngoài 29

Biểu đồ 25 Lượng kiều hối từ XKLĐ của Trung Quốc giai đoạn 2010-2020 30

Biểu đồ 26 10 thị trường XKLĐ chính của Trung Quốc năm 2018 30

Biểu đồ 27 Cơ cấu lao động Trung Quốc xuất khẩu theo ngành 31

Biểu đồ 28 Lượng lao động Ấn Độ di cư ra nước ngoài theo năm 33

Biểu đồ 29 Lượng kiều hối từ XKLĐ của Ấn Độ giai đoạn 2010-2020 33

Biểu đồ 30 Cơ cấu lao động Ấn Độ xuất khẩu theo quốc gia năm 2018 34

Biểu đồ 31 Tỷ lệ lao động các ngành nghề 35

Biểu đồ 32 Số lượng xuất khẩu lao động của Việt Nam giai đoạn 2010-2020 37

Biểu đồ 33 Cơ cấu thị trường xuất khẩu lao động Việt Nam 2010-2020 38

Biểu đồ 34 Số lượng và tỷ trọng lao động xuất khẩu 39

Biểu đồ 35 Số lượng và tỷ trọng lao động xuất khẩu 40

Biểu đồ 36 Số lượng và tỷ trọng lao động xuất khẩu 42

Biểu đồ 37 Lượng và tỷ trọng trong GDP của kiều hối về Việt Nam 43

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay với nền kinh tế phát triển theo hướng toàn cầu hóa, việc người lao động ra nước ngoài làm việc là hiện tượng phổ biến như một tất yếu của xã hội Lợi ích kinh tế từ hoạt động này góp phần không nhỏ vào GDP của nhiều nước Giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu đã góp phần làm giảm chi phí cho các quốc gia đang khó khăn, đồng thời đáp ứng được nhu cầu lao động của các quốc gia có tỷ lệ dân số già tăng cao Như vậy xuất khẩu lao động đã ra đời như một phương thức giải quyết vấn

đề thiếu hụt và dư thừa lao động

Nhiều năm qua, hoạt động xuất nhập khẩu lao động đang có những chuyển biến

đi lên về số lượng người tham gia và các chính sách ngày càng được cải thiện, cơ cấu lao động và cơ cấu ngành sử dụng lao động nhập cư cũng có sự tăng giảm khác nhau ở từng khu vực, từng quốc gia Vậy nên việc theo dõi những thay đổi trên là cách thức

dự báo sự biến động dân số, thay đổi chính sách và đáp ứng nhu cầu lao động của thị trường xuất nhập khẩu

Thách thức từ đại dịch đã ảnh hưởng sâu sắc đến mọi mặt của hoạt động xuất nhập khẩu lao động Lợi ích đến từ hoạt động này bị suy giảm đáng kể và các xu hướng đang phát triển có dấu hiệu giảm dần Đặc biệt nó có tác động tàn khốc đối với việc làm của người lao động nhập cư Bên cạnh đó còn nảy sinh nhiều vấn đề khác khiến cho một số quyền lợi cơ bản của người lao động nhập cư không được đảm bảo

Từ đây, các yêu cầu cần giải quyết được đặt ra cho các quốc gia tham gia vào quá trình xuất nhập khẩu lao động nhằm cải thiện tình hình này

Hoạt được xuất khẩu tại Việt Nam cũng không đứng ngoài dòng chảy của sự phát triển khi tổng số lao động xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 là 152.530 người, ba năm liên tiếp từ 2018-2020 đều nằm trong top 10 nước có dòng kiều hối lớn nhất Đồng thời cũng chịu tác động không hề nhỏ bởi đại dịch Covid khiến lợi ích có xu hướng giảm sút nhưng đây vẫn là hoạt động vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam, do vậy cần được tìm hiểu và nghiên cứu để khai thác tiềm năng và triển vọng trong tương lai

Như vậy để hiểu rõ hơn về tình hình xuất nhập khẩu lao động, đặc biệt là thách thức to lớn mà đại dịch đem lại cho hoạt động này, chúng em đã thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu tình hình xuất nhập khẩu lao động trên thế giới giai đoạn 2010-2020”

Trang 7

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về xuất khẩu lao động, phân tích, nghiên cứu tình hình của một số quốc gia trên thế giới, từ đó dự báo các xu hướng trong thời gian tới

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tình hình xuất nhập khẩu lao động trên thế giới

Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu

lao động của thế giới và tại một số quốc gia trong giai đoạn 2010 – 2020

Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài nghiên cứu về tình hình hoạt động

xuất nhập khẩu của các nước nhập khẩu chủ yếu là: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Trung Đông, các nước xuất khẩu chủ yếu là: Philippines, Trung Quốc, Ấn

Chương 1: Khái quát về xuất khẩu lao động

Chương 2: Tình hình nhập khẩu lao động tại một số nước nhập khẩu chủ yếu trên thế giới

Chương 3: Tình hình xuất khẩu lao động tại một số nước xuất khẩu chủ yếu trên thế giới

Chương 4: Tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam

Dù chúng em đã cố gắng song vì kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên tiểu luận không tránh khỏi thiếu sót Nhóm 7 chúng em hy vọng sẽ được thầy đánh giá góp

ý để có cơ hội hoàn thiện tốt hơn không chỉ bài tiểu luận mà còn cả năng lực của bản thân

Chúng em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

1.1 Khái niệm

- XKLĐ là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện cung ứng nguồn lao động cho một quốc gia khác có nhu cầu trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất pháp quy được thống nhất giữa hai quốc gia

- Trong nền kinh tế thị trường, XKLĐ là một hoạt động kinh tế đối ngoại ngày càng phát triển, mang đặc thù của xuất khẩu nói chung Thực chất XKLĐ là một hình thức di cư quốc tế Tuy nhiên, chỉ là sự di cư tạm thời và hợp pháp

Nguồn: UNDESA 1

Liên tiếp từ 2013-2019 tổng lao động nhập cư quốc tế có xu hướng tăng nhanh Năm 2019, tổng số lao động nhập cư quốc tế là 169 triệu người, tăng 5 triệu (3,0%) so với năm 2017 và tăng 19 triệu (12,7%) so với năm 2013 Bên cạnh đó, theo ước tính của UNDESA năm 2019, lao động nhập cư trên toàn cầu chiếm 4,9% lực lượng lao động của các nước đến, con số này cao nhất là 41,4% ở các Quốc gia Ả Rập

Do đại dịch Covid 19, năm 2020 là năm đầu tiên trong những thập kỷ gần đây đánh dấu sự giảm sút của XKLĐ quốc tế Nguyên nhân đến từ xuất khẩu mới chậm lại

vì lệnh giãn cách xã hội và lượng người lao động nhập cư quay trở lại gia tăng Ví dụ trong năm 2020, lượng lao động xuất khẩu của Philippines giảm đến 75% từ 2,2 triệu người xuống còn 0,55 triệu người, cũng trong thời gian đó vào tháng 4, chính phủ Ukraine đã tuyên bố rằng 2 triệu người Ukraine đang làm việc ở nước ngoài đã trở về nước do đại dịch Do đó hoạt động kinh tế này đã bị chững lại và khả năng phục hồi phần lớn sẽ phải dựa vào tình hình dịch bệnh

(Đơn vị: trăm triệu người)

Biểu đồ 1 Tổng lao động nhập cư quốc tế năm 2013, 2017, 2019

Trang 9

1.2 Đặc điểm

1.2.1 Xuất khẩu lao động là một loại hoạt động kinh tế

- Ở nhiều nước trên thế giới, XKLĐ là hoạt động đem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng, là giải pháp để thu hút lực lượng lao động của nước họ và một số lợi ích khác Đồng thời thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp và thỏa mãn lợi ích kinh tế của người lao động làm việc ở nước ngoài

Nguồn: World Bank 2

Có thể thấy rằng lượng kiều hối từ 2010-2019 sự gia tăng khá ổn định trong hai giai đoạn từ 2010-2014 và 2016-2019 trung bình khoảng 35,582 tỷ USD, cao nhất vào năm 2011 tăng 49,803 tỷ USD so với năm 2010 Trong năm 2020, lượng kiều hối sụt giảm 5,557 tỷ USD do nguyên nhân từ đại dịch Covid-19 đã gây ra sự suy giảm tăng trưởng kinh tế và việc làm ở các quốc gia nhập cư, bên cạnh đó còn do giá dầu và tỷ giá hối đoái của các quốc gia cung cấp kiều hối so với đô la Mỹ

Tình hình duy trì dòng chảy kiều hối được cải thiện dẫn tới lượng giảm thực tế là 0,85% ít hơn rất nhiều so với dự báo giảm 7% trước đó của World Bank (tháng 10 năm 2020) Để có được dòng kiều hối ổn định vào năm 2020 trước ảnh hưởng to lớn

từ đại dịch, xuất phát từ động lực chính là mong muốn của người di cư để giúp đỡ gia đình và tiết kiệm Và các yếu tố khác bao gồm: sự chuyển dịch dòng chảy từ tiền mặt sang kỹ thuật số và từ các kênh không chính thức sang chính thức, và sự biến động theo chu kỳ của giá dầu và tỷ giá hối đoái tiền tệ Tuy nhiên, World Bank cho rằng triển vọng của kiều hối vẫn là không chắc chắn, phải phụ thuộc vào tác động của Covid-19 và các nỗ lực nhằm hạn chế lây lan dịch bệnh

Trang 10

- XKLĐ là hoạt động chịu tác động của quy luật cung cầu sức lao động và các quy luật của kinh tế thị trường Do vậy việc quản lý nhà nước cùng sự điều chỉnh của pháp luật phải theo sát để điều tiết với mục tiêu hàng đầu là phát triển kinh tế

1.2.2 Xuất khẩu lao động là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội

- XKLĐ thực chất là xuất khẩu sức lao động không tác khỏi người lao động Vì thế mọi chính sách, pháp luật ở lĩnh vực xuất khẩu lao động phải kết hợp với chính sách xã hội nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động ở nước ngoài

Nguồn: ILO 3

Từ biểu đồ ta thấy rằng tỷ lệ lao động nhập cư tổng số người di cư trong độ tuổi lao động đang có xu hướng giảm qua các năm: 2,7% từ 2013 đến 2017 và giảm 1% từ

2017 đến 2019 Giải thích cho điều này, ngoài lý do do tổng số người di cư tăng còn

có sự góp phần của các yếu tố như sự phân biệt đối xử trên thị trường lao động, rào cản trong việc tìm kiếm việc làm, không đủ kỹ năng ngôn ngữ và hạn chế tiếp cận để được công nhận về kỹ năng và trình độ của họ ở các nước đến chính là nguyên nhân làm cho mức độ tham gia lực lượng lao động giảm dẫn đến giảm tỷ lệ đang được xem xét

Bất bình đẳng thể hiện rõ hơn trong đại dịch Covid-19 Đại dịch đã tạo nên cuộc khủng hoảng đối với người lao động nhập cư Họ không chỉ mất đi nguồn thu nhập mà còn bị hạn chế trong các chương trình an sinh xã hội và chuyển tiền do chính phủ sở tại thực hiện Người lao động nhập cư có nguy cơ bị mất việc làm với số lượng tương

Biểu đồ 3 Tỷ lệ lao động nhập cư trong tổng số người di cư

trong độ tuổi lao động năm 2013, 2017, 2019

Trang 11

đối hơn lao động bản địa Ví dụ tại Hoa Kỳ, so với mức trước khủng hoảng vào tháng

2 năm 2020, mức độ việc làm đối với lao động sinh ra ở nước ngoài đã giảm 21% trong tháng 4, cao hơn đáng kể so với mức giảm 14% của lao động bản địa

Để bảo vệ quyền lợi của người lao động xuất khẩu, ILO đưa ra 2 công ước: Công ước ILO năm 1949 liên quan đến di cư để có việc làm; Công ước ILO năm 1975 liên quan đến di cư trong các Điều kiện Ngược đãi và Thúc đẩy Bình đẳng

1.2.3 XKLĐ là sự kết hợp giữa sự quản lý của Nhà nước và sự chủ động, tự chịu

1.2.4 XKLĐ diễn ra trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt

Tính cạnh tranh gay gắt của XKLĐ xuất phát từ hai nguyên nhân chủ yếu:

- Thứ nhất, do XKLĐ mang lại lợi ích kinh tế lớn cho các nước khó khăn có trong việc giải quyết việc làm, buộc các nước xuất khẩu lao động phải cố gắng chiếm lĩnh thị trường nước ngoài

- Thứ hai, XKLĐ đang diễn ra trong môi trường suy giảm kinh tế trong khu vực, ngay cả các nước nhập nhiều lao động nước ngoài cũng trong tình trạng tỷ lệ

thất nghiệp ngày càng gia tăng

Tỷ lệ thanh niên trong số lao động nhập cư quốc tế năm 2017 là 8,3%, đã tăng lên 10% vào năm 2019 Sự gia tăng di cư của thanh niên có thể cho thấy rằng, tại các nước đang phát triển tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên cũng đang tăng lên

Không chỉ vậy, tại các nước phát triển và nhập khẩu nhiều lao động như Hàn Quốc phải đối mặt với tỷ lệ thất nghiệp cao trên 3% trên tổng lực lượng lao động từ năm 2014 và đạt 3,93% năm 2020

Trang 12

Bên cạnh đó, sự chiếm lĩnh các thị trường nhập lao động trọng điểm của một số nước có thu nhập cao sẽ gây khó khăn cho việc tiếp nhận lao động nước ngoài trong thời gian tới

Nguồn: ILO 4

Việc các quốc gia có thu nhập cao thu hút phần lớn lao động nhập cư đến điều dễ hiểu vì thu nhập cao là mục đích của lao động nhập cư dẫn đến sự chiếm lĩnh thị trường nhập lao động của một số quốc gia Điều này lý giải cho việc tại các quốc gia thu nhập cao là nơi sinh sống của 18% lao động nhưng có tới 67,4% lao động nhập cư quốc tế trên toàn cầu vào năm 2020

Tuy nhiên điều đáng lưu ý ở đây là tỷ lệ lao động nhập cư ở các nước có thu nhập cao đã giảm từ 74,7% năm 2013 xuống 67,4% năm 2019, trong khi tỷ trọng tương ứng

ở các quốc gia có thu nhập trung bình trên tăng từ 11,7% năm 2013 lên 19,5% năm

2019 Điều này là điểm sáng khi cơ hội việc làm đang tăng lên ở các quốc gia có thu nhập trung bình và các chính sách di cư đang phát triển

1.2.5 Phải bảo đảm lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động

- Lợi ích kinh tế của Nhà nước là khoản ngoại tệ mà người lao động gửi về các khoản thuế Lợi ích của các tổ chức XKLĐ là các khoản thu được chủ yếu từ các loại phí giải quyết việc làm ngoài nước Lợi ích của người lao động là khoản thu nhập thường là cao hơn nhiều so với lao động ở trong nước

- Để tối đa được lợi ích, các tổ chức dễ vi phạm các quy định của nhà nước, đặc biệt là về các loại phí dịch vụ Người lao động cũng rất dễ vi phạm các điều khoản hợp đồng để có được thu nhập cao hơn ở nước ngoài

Biểu đồ 4 Phân bố lao động nhập cư quốc tế theo mức thu nhập của quốc gia nhập khẩu lao động

Trang 13

Hiên nay, chi phí tuyển dụng cao do thiếu cơ hội trong nước và số lượng thị thực lao động ở nước ngoài tương đối ít và chính sách nhập cư hạn chế đã gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích của các bên Ví dụ tại Việt Nam, vào quý 4 năm 2019, một mô-đun SDG mới được mới được thêm vào khảo sát lực lượng lao động cho thấy rằng, chi phí tuyển dụng ở đây tương đương với 8-9 tháng lao động tại nước ngoài, ngược lại chi phí được báo cáo ở Lào chỉ bằng 1 tháng thu nhập ở nước ngoài Ảnh hưởng tiêu cực của nó đã dẫn đến hơn 1.400 lao động Việt Nam tại Hàn Quốc có nguy cơ mất khoản đặt cọc 4.239 USD/người do ở lại nước này bất hợp pháp hoặc bỏ trốn khỏi nơi làm việc, chủ yếu do muốn có được thu nhập nhiều hơn để bù đắp chi phí

- Do vậy, các chế độ chính sách của Nhà nước phải tính toán để đảm bảo hài hoà lợi ích của các bên, trong đó phải chú ý đến lợi ích trực tiếp của người lao động

1.2.6 Xuất khẩu lao động là hoạt động đầy biến đổi

- Hoạt động XKLĐ phụ thuộc rất nhiều vào nước có nhu cầu nhập khẩu lao động

So sánh ước tính năm 2013 và 2019 về sự phân bổ lao động nhập cư ở nam và

nữ trong 3 lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ:

Nguồn: Ilostat 5

Từ biểu đồ trên ta có thể sự thay đổi đáng kể trong việc phân bổ lao động nhập

cư theo ngành ở cả nam và nữ Ở phụ nữ, sự phân bổ song song với xu hướng chung của thế giới là giảm ở nông nghiệp (5,2%), công nghiệp (1%) và tăng ở ngành dịch vụ (6,2%) Tuy nhiên ở nam giới, sự phân bổ có sự khác biệt, đi ngược lại với xu hướng,

Lao động nam nhập cư

Biểu đồ 5 Sự phân bổ lao động nhập cư ở nam và nữ trong 3

lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

Trang 14

khi tăng tỷ lệ ở ngành công nghiệp từ 19,8% năm 2013 lên 35,6% năm 2019, đồng thời ngày dịch vụ giảm tới 12,7% trong giai đoạn này Lý giải cho điều này chính là nhu cầu lao động trong lĩnh vực công nghiệp đang tăng ở quốc gia có thu nhập trung bình

- Do vậy để theo kịp và đáp ứng nhu cầu của các nước nhập khẩu thì các nước xuất khẩu cần phải nhìn xa, trông rộng, phân tích đánh giá và dự đoán đúng tình hình mới không bị động trước sự biến đổi của tình hình đưa ra chính sách đón

đầu trong hoạt động xuất khẩu lao động

1.3 Vai trò của xuất khẩu lao động

1.3.1 Về mục tiêu kinh tế

Xét trên góc độ lợi ích kinh tế của ba chủ thể tham gia là: người lao động, doanh nghiệp và nhà nước:

- Lợi ích của người lao động: thu nhập là mục tiêu hàng đầu của người lao động

đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, nhờ nó nhiều người lao động không chỉ cải thiện được cuộc sống mà còn có khả năng đầu tư vào sản xuất kinh doanh

- Lợi ích của doanh nghiệp XKLĐ: là tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp, thông thường xuất phát từ khoản chi phí dịch vụ trích trong tiền lương cơ bản của người lao động

- Lợi ích của nhà nước: nhà nước tiết kiệm được chi phí đầu tư cho giải quyết việc làm trong nước, đem lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế

Biểu đồ 6 Top 10 nước có phần trăm kiều hối trong GDP cao nhất

Nguồn: World Bank-KNOMAD 6

Trang 15

Từ biểu đồ trên thấy rằng tại một số nước, kiều hối chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP, như Tonga có tỷ trọng lớn nhất thế giới đã lên tới 40%, Haiti, Lebanon, South Sudan cũng đều có tỷ trọng trên 35% trong tổng sản phẩm quốc nội Bên cạnh đó World Bank cũng thống kê dòng kiều hối đến các các nước có thu nhập thấp và trung bình (LMIC) chạm mức cao kỷ lục trong năm 2019 với 548 tỷ USD, lớn hơn cả đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) là 534 tỷ USD và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là

166 tỷ USD Tuy lượng kiều hối giảm do tác động của đại dịch Covid 19 (ở biểu đồ 2) nhưng khoảng cách với FDI vẫn tiếp tụng mở rộng vì vốn FDI dự kiến còn giảm mạnh hơn so với lượng kiều hối Ghi nhận trong năm 2020, dòng kiều hối cũng vượt qua tổng FDI (259 tỷ USD) và ODA (179 tỷ USD) vào năm 2020 Điều này khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của dòng kiều hối

1.3.2 Về mục tiêu xã hội

XKLĐ hiện này ngày càng khẳng định được vai trò và ưu thế của một phương đổi mới đóng vai trò tích cực trong cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao trình độ văn hóa xã hội:

- Thay đổi bộ mặt xã hội: hỗ trợ việc làm cho hàng nghìn người lao động, cải

thiện đời sống gia đình và thân nhân của họ

- Thay đổi nhận thức: giúp thay đổi tư duy, nhận thức, nâng cao kỹ năng làm việc

của người lao động bằng việc tiếp cận với máy móc và công nghệ tiên tiến, cơ chế quản lý hiện đại từ đó nâng cao trình độ và tay nghề Đồng thời nâng cao vốn ngoại ngữ, trau dồi hiểu biết và văn hóa, kiến thức, thái độ và hành vi theo hướng tích cực nhờ quá trình làm việc trong môi trường năng động

- Thúc đẩy các mối quan hệ quốc tế: quan hệ giữa quốc gia cung ứng và quốc gia

tiếp nhận sẽ trở nên gắn bó hơn, tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nước

1.4 Điều kiện để xuất khẩu lao động

Theo công ước về Di cư vì việc làm (sửa đổi), 1949 (số 97) công ước về người lao động nhập cư, 1975 (số 143) của tổ chức Lao động quốc tế ILO có những điều khoản ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động như sau:

1.4.1 Điều kiện đối với quốc gia XKLĐ:

- Cam kết cung cấp theo yêu cầu cho Văn phòng Lao động Quốc tế và các Thành viên khác về: thông tin các chính sách, luật pháp và quy định quốc gia liên quan đến di cư; thông tin về các điều khoản đặc biệt liên quan đến di cư để có việc

Trang 16

làm; thông tin liên quan đến các thỏa thuận chung và các thỏa thuận đặc biệt về những vấn đề trên (điều 1)

- Cam kết duy trì hoặc tự thỏa mãn rằng có một dịch vụ đầy đủ và miễn phí, đặc biệt cung cấp thông tin chính xác cho người lao động (điều 2)

- Cam kết rằng, trong chừng mực nào luật pháp và quy định quốc gia cho phép,

sẽ thực hiện tất cả các bước thích hợp chống lại những tuyên truyền sai lệch liên quan đến di cư và nhập cư (điều 3)

- Cam kết duy trì, trong phạm vi quyền hạn của mình: xác định những người di

cư đi làm và thành viên trong gia đình họ được phép đi cùng có sức khỏe phù hợp; đảm bảo chăm sóc y tế đầy đủ và điều kiện vệ sinh tốt tại thời điểm khởi hành, trong suốt hành trình và khi đến lãnh thổ nơi đến (điều 5)

- Cam kết cho phép và giới hạn cho phép xuất nhập khẩu tiền tệ của người lao động làm việc ở nước ngoài trong luật pháp và quy định quốc gia (điều 9)

1.4.2 Điều kiện đối với doanh nghiệp XKLĐ:

Ngoài điểm chung trong việc cam kết thực hiện ở điều 2 và điều 5 đối với quốc gia XKLĐ, các tổ chức và doanh nghiệp XKLĐ cần phải duy trì một hệ thống giám sát các hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động hoặc người thay mặt cho họ và người lao động xuất khẩu (Điều 5)

Nguồn: UNDESA7Biểu đồ trên cho ta thấy rằng, tính đến năm 2019 số lượng tham gia công ước ILO năm 1949 và 1975 lần lượt là 50 và 25 quốc gia thành viên Từ năm 2010 đến

(Đơn vị tính: quốc gia)

Biểu đồ 7 Số lượng các nước gia nhập công ước

Trang 17

2019, số lượng gia nhập công ước trong suốt 10 năm chỉ tăng 3 thành viên ở cả hai công ước Thực tế này chỉ ra, còn rất nhiều nước khi cân bằng lợi ích giữa nhà nước, tổ chức XKLĐ và người lao động đã không thể đáp ứng được những điều kiện như trên công ước vì vậy điều kiện xuất khẩu lao động được các nước tự đề ra để đảm bảo quyền lợi cho các bên dựa trên các quyền cơ bản của người lao động nói chung

Khi đại dịch Covid-19, các tổ chức thế giới không ngừng đưa ra các chính sách

để khuyến khích và hỗ trợ các nước xuất khẩu lao động thực hiện:

- Hỗ trợ người lao động mắc kẹt ở nước sở tại, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trở về nước

- Mở rộng các chương trình chuyển tiền, hỗ trợ các dịch vụ xã hội và cung cấp tiền mặt cho người lao động tại nước ngoài Hỗ trợ chi phí gửi tiền để giảm gánh nặng chuyển tiền

- Hỗ trợ người lao động trở về tái định cư, tìm việc làm hoặc mở doanh nghiệp Ngoài ra, World Bank và ILO đồng giám sát chỉ số chi phí tuyển dụng (chỉ số SDG 10.7.1) nhằm kêu gọi nỗ lực toàn cầu để giảm chi phí tuyển dụng Khi chi phí tuyển dụng cao mà nhiều lao động nhập cư trình độ thấp phải đối mặt làm giảm lợi ích tổng thể từ di cư và tác động tiêu cực đối với việc giảm nghèo ở các quốc gia đang phát triển

Ví dụ cho nỗ lực để loại bỏ phí tuyển dụng do người lao động trả, chính phủ Indonesia đã ban hành các quy định mới về việc cấm các cơ quan tuyển dụng thu phí đào tạo và bố trí lao động nhập cư, gây áp dụng cho người sử dụng lao động

1.4.3 Điều kiện đối với người lao động:

Điều kiện xuất khẩu dành cho người lao động được quy định bởi quốc gia xuất khẩu kết hợp cùng với yêu cầu của quốc gia nhập khẩu Chủ yếu là các điều kiện về:

độ tuổi; trình độ văn hóa, chuyên môn; sức khỏe; hồ sơ; tài chính và các yêu cầu khác, nhằm đảm bảo người lao động có thể thích nghi với việc làm ở nước ngoài và thực

hiện đúng quy định của pháp luật và các điều khoản trong hợp đồng

Đại dịch Covid cũng có những tác động cụ thể đối với điều kiện xuất khẩu của người lao động khi đa phần các nước tiếp nhận lao động bổ sung thêm yêu cầu nhập

cảnh để đảm bảo an toàn trong kiểm soát dịch bệnh tại quốc gia đó

Trang 18

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ NƯỚC NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG CHỦ YẾU

TRÊN THẾ GIỚI

2.1 Đài Loan (Trung Quốc)

Kinh tế Đài Loan là một nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa phát triển với kỹ nghệ và mức độ công nghiệp hóa cao Năm 2019, GDP danh nghĩa của Đài Loan đạt 586,1 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người đạt mức 24,828 USD/người Tuy nhiên, dân số Đài Loan đang ngày càng già hóa, tốc độ tăng dân số giảm dần, ảnh hưởng đến năng suất lao động và khả năng thích nghi với các công nghệ và mô hình kinh doanh

mới Vì vậy, nhu cầu nhập khẩu lao động ở Đài Loan là rất cao

2.1.1 Số lượng lao động nhập khẩu

Giai đoạn 2013-2019, số lượng lao động nhập khẩu vào Đài Loan tăng theo từng năm bởi thị trường Đài Loan có nhiều yếu tố hấp dẫn đối với lao động nước ngoài như lương bổng, chế độ ưu đãi, nhập cư Tuy nhiên năm 2020 dưới tác động của dịch COVID-19 khiến cho nhiều nhà sản xuất đóng cửa và chính phủ Đài Loan hạn chế nhập cảnh từ các quốc gia có dịch đã khiến lượng lao động nhập khẩu giảm nhẹ

Biểu đồ 8 Số lượng lao động nhập khẩu vào Đài Loan lũy kế theo từng năm giai đoạn 2013-2020

Nguồn: Ministry of labor republic of China (Taiwan) 8

2.1.2 Cơ cấu lao động nhập khẩu theo nước

Nguồn cung lao động chủ yếu cho Đài Loan là các nước châu Á, đặc biệt là Indonesia, Philippines, Việt Nam và Thái Lan Trong đó Indonesia và Việt Nam là 2

Trang 19

quốc gia có số lượng lao động nhập khẩu vào Đài Loan nhiều nhất do cung lao động của 2 nước này lớn cùng những chính sách hợp tác xuất khẩu lao động của Việt Nam

và Indonesia với Đài Loan được đẩy mạnh

Biểu đồ 9 Số lượng lao động nhập khẩu của các nước vào Đài Loan

theo nước (cuối năm 2020)

Nguồn: Ministry of labor republic of China (Taiwan) 9

2.1.3 Cơ cấu ngành nghề sử dụng lao động nhập khẩu

Lao động nhập khẩu vào Đài Loan được phân bổ ở các lĩnh vực: Nông lâm nghiệp, đánh bắt, chăn nuôi, sản xuất, xây dựng, điều dưỡng và giúp việc Trong đó, lượng lao động phân bổ cho các ngành sản xuất cao nhất và gấp gần 2 lần so với lượng lao động phân bổ cho các ngành phúc lợi xã hội Nguyên nhân là bởi Đài Loan là nhà sản xuất vi mạch, máy tính, điện tử tiêu dùng với công nghệ tiên tiến bậc nhất trên thế giới, nhu cầu lao động cho các nhà máy sản xuất vì thế mà tăng cao

Biểu đồ 10 Cơ cấu lao động nhập khẩu vào Đài Loan theo ngành nghề

Xây dựng Điều dưỡng Giúp việc

Trang 20

2.1.4 Chính sách của nhà nước về lao động nước ngoài

Về thời hạn được lưu trú và làm việc tại Đài Loan: chủ thuê được ký hợp đồng với lao động nước ngoài mỗi lần là 03 năm, khi hết hạn nếu muốn thuê tiếp, chủ sử dụng sẽ gửi đơn lên Uỷ ban lao động để đăng ký Những lao động làm việc tốt, không

vi phạm pháp luật trong 03 năm qua có thể được ký hợp đồng làm việc ở Đài Loan thêm 03 năm nữa, nhưng phải xuất cảnh về nước sau đó mới được tái nhập cảnh làm việc

- Quyền khiếu kiện và chấm dứt hợp đồng: Người lao động có quyền phản ánh với công ty môi giới quản lý lao động hoặc cơ quan chức năng và có quyền chấm dứt hợp đồng nếu chủ thuê hoặc các thành viên trong gia đình chủ có hành vi bạo lực, xúc phạm hoặc không trả lương theo đúng hợp đồng đã ký

2.1.5 Dự báo xu hướng sắp tới

Theo thống kê, tổng dân số phụ thuộc ở Đài Loan năm 2019 là 40,0%, trong đó,

tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Đài Loan là 22,2% Theo dự đoán, dân số của Đài Loan sẽ không có quá nhiều sự dịch chuyển trong giai đoạn 2020-2050, vì vậy, nhu cầu về lao động và lao động nhập khẩu có thể sẽ duy trì trong giai đoạn này

Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 cùng với xu hướng xuất khẩu lao động sang châu Âu đang ngày càng được ưa chuộng, trong tương lai, lượng lao động nhập khẩu vào Đài Loan đang được dự đoán sẽ giảm xuống đáng kể Các chính sách của nhà nước về việc cho phép người nhập cảnh và yêu cầu về xét nghiệm sàng lọc bệnh dịch cũng là một yếu tố khiến người lao động gặp khó khăn trong việc trở thành lao động nhập khẩu của Đài Loan

2.2 Nhật Bản

Kinh tế Nhật Bản là nền kinh tế thị trường tự do phát triển Nhật Bản là nền kinh

tế lớn thứ ba thế giới theo GDP danh nghĩa và lớn thứ tư theo sức mua tương đương

Trang 21

(PPP) Nhật Bản ngày nay là nhà sản xuất hàng hóa lớn thứ ba trên thế giới xếp sau Trung quốc và Hoa Kỳ Nền kinh tế Nhật Bản phải đối mặt với những thách thức đáng

kể do dân số già và đang có xu hướng giảm Các dự báo cho thấy dân số sẽ còn tiếp

tục giảm và thậm chí là có khả năng giảm xuống dưới 100 triệu vào cuối thế kỷ 21 2.2.1 Số lượng lao động nhập khẩu

Trong giai đoạn 2010-2020, với nhiều chính sách mới, tỉ lệ lao động nước ngoài

ở Nhật Bản đã tăng lên đáng kể Cụ thể, lượng lao động nước ngoài tại Nhật Bản đã lên đến khoảng 1,7 triệu người vào năm 2019 Số lượng lao động nhập khẩu vào Nhật Bản tăng theo từng năm, đặc biệt tăng mạnh giai đoạn từ 2015-2019, đến năm 2020 số lượng lao động nhập khẩu vẫn tăng nhưng với số lượng ít hơn do tác động của dịch COVID-19

Biểu đồ 11 Cơ cấu lao động nước ngoài tại Nhật Bản 2011-2020

(lũy kế theo từng năm)

Nguồn:Statista 11

2.2.2 Cơ cấu lao động nhập khẩu theo nước

Tính đến năm 2020, Việt Nam chính là đối tác cung cấp lao động nhập khẩu lớn nhất của Nhật Bản, chiếm hơn 1/4 lao động nhập khẩu vào Nhật Bản, điều đó có được

là nhờ nỗ lực hợp tác của chính phủ 2 bên và cung-cầu lao động được đảm bảo giữa 2 bên Ngoài các quốc gia được thống kê trên, còn có một số quốc gia khác cũng là nguồn cung lao động lớn cho Nhật Bản như Trung Quốc, Philippines, Thái Lan, đều là

những quốc gia ở khu vực châu Á với nguồn cung lao động dồi dào

Trang 22

Biểu đồ 12 Cơ cấu lao động nước ngoài tại Nhật Bản 2020 theo quốc gia

Nguồn: Statista 12

2.2.3 Cơ cấu ngành nghề sử dụng lao động nhập khẩu

Biểu đồ 13 Cơ cấu lao động nhập khẩu vào Nhật Bản

theo ngành nghề năm 2020

Nguồn số liệu: Statista 13

Xét cơ cấu lao động nhập khẩu theo ngành, số lao động nhập khẩu vào Nhật Bản cao nhất với 483.278 người (chiếm 28%) đang làm việc trong lĩnh vực sản xuất Bởi Nhật Bản là một nước công nghiệp phát triển, dẫn đầu trong sản xuất ô tô, xe máy, đồ điện gia dụng nên cầu lao động cho ngành sản xuất là rất cao Các ngành khác chiếm

tỷ trọng lớn như ngành sức khỏe phúc lợi chiếm 16.1% và bán buôn, bán lẻ chiếm

Dịch vụ Sản xuất Khác

Trang 23

13,5% Bởi nhu cầu tuyển phụ dưỡng, y tá để chăm sóc người già rất cao cùng với chế

độ phúc lợi được xem là tốt nhất trên thế giới

2.2.4 Chính sách của nhà nước về lao động nước ngoài

- Mức lương: Người lao động nhập khẩu và Nhật Bản có mức lương tương đối tốt từ 30 đến 40 triệu đồng, trừ chi phí ăn ở

- Quy định về làm thêm giờ: Số giờ làm việc không được vượt quá 8 tiếng/ngày Giờ làm đêm được tính từ 22h tối hôm trước đến 6h sáng hôm sau Thời gian làm thêm không được phép quá 50% số giờ làm việc thường trong 1 ngày

- Về thi tuyển: Giải pháp mở rộng cơ hội tham gia thi tuyển cho các ứng cử viên tại Nhật Bản cho phép những người lần đầu tới Nhật Bản có tư cách lưu trú ngắn hạn trong vòng 3 tháng cũng có thể tham gia thi tuyển

- Về thời hạn cư trú: Kể từ tháng 4-2019, Nhật Bản đã ban hành luật nhập cảnh mới Luật đề ra một loại thị thực (visa) mới cho người lao động nước ngoài Thời hạn lao động cho các đối tượng này có thể trên 5 năm đến không thời hạn

(nhóm lao động có trình độ cao), được áp dụng với 14 ngành nghề khác nhau 2.2.5 Dự báo xu hướng sắp tới

Dân số Nhật Bản vẫn đang có xu hướng già hoá, khi tỉ số tử hàng năm lớn hơn tỷ

số sinh Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản đã nới rộng các chính sách, không quá khắt khe với những tiêu chuẩn về ngoại hình, thủ tục cũng đơn giản hơn trước đây, đặc biệt ngành nghề lại mở rộng đa dạng Điều này đã phần nào được minh chứng khi đất nước này phải đối mặt với dịch bệnh Covid-19 đang diễn ra khá căng thẳng trong nước thời điểm tháng 8 năm 2021, tuy nhiên, Nhật Bản vẫn chấp thuận các trường hợp người lao động nhập cảnh, chủ yếu là các chuyên gia, người lao động chuyên nghiệp, cấp cao Đây chính là cơ hội tốt cho lao động nước ngoài sang Nhật làm việc Theo dự kiến, trong 5 năm tới Nhật Bản có thể tiếp nhận được trên 345.000 người Những sự thay đổi lớn từ phía chính phủ Nhật trong việc tiếp nhận thực tập sinh cũng sẽ mở ra nhiều

cơ hội cho người lao động có nhu cầu

2.3 Hàn Quốc

Hàn Quốc là quốc gia công nghiệp hóa thứ 2 trong lịch sử châu Á chỉ sau Nhật Bản, là 1 trong 4 con Rồng kinh tế châu Á cùng với Đài Loan, Hồng Kông và Singapore Tuy nhiên vấn đề tỷ lệ hôn nhân, tỷ lệ sinh, định kiến xã hội vẫn còn tồn tại, thất nghiệp, áp lực cuộc sống cao cùng nạn tự sát - đặc biệt trong nhóm những

Trang 24

người trẻ tuổi, bất bình đẳng xã hội và khoảng cách của sự phân hóa giàu nghèo đang ngày một gia tăng Những yếu tố đó chính là yếu tố then chốt khiến Hàn Quốc trở

thành một trong những quốc gia nhập khẩu lao động chủ yếu trên thế giới

2.3.1 Số lượng lao động nhập khẩu

Biểu đồ 14 Tổng số lao động nhập khẩu Hàn Quốc lũy kế theo từng năm

giai đoạn 2010-2020

Nguồn: Statistics Korea 14

Giai đoạn 2012-2019 số lượng lao động nhập khẩu vào Hàn Quốc tăng với tốc độ giảm dần Năm 2020 lượng lao động nhập khẩu lũy kế giảm đáng kể so với năm

2019 Nguyên nhân bởi dịch COVID-19 khiến Hàn Quốc hạn chế nhập cảnh cộng

thêm nhiều lao động lựa chọn quay về nước do các hoạt động sản xuất bị đình trệ

2.3.2 Cơ cấu lao động nhập khẩu theo nước

Lượng lao động ngoại quốc của Hàn Quốc chủ yếu đến từ châu Á với các nước điển hình như Trung Quốc , Việt Nam, Thái Lan…Trong đó số lượng lao động nhập khẩu vào Hàn Quốc đến từ Trung Quốc chiếm gần 60% tương đương 610000 người Việt Nam cũng là nguồn cung lao động lớn của Hàn Quốc, xếp thứ 2 sau Trung Quốc

Trang 25

Biểu đồ 15 Cơ cấu lao động nhập khẩu Hàn Quốc theo nước (năm 2017)

Nguồn: Statista 15

2.3.3 Cơ cấu ngành nghề sử dụng lao động nhập khẩu

Biểu đồ 16 Cơ cấu lao động nhập khẩu Hàn Quốc theo ngành nghề

giai đoạn 2010-2019

Nguồn: Statista 16

Theo biểu đồ cơ cấu lao động nhập khẩu Hàn Quốc theo ngành nghề giai đoạn 2010-2019, ngành dịch vụ chiếm tỷ lệ cao nhất, dao động trong khoảng từ 68% đến 70% Trong khi đó ngành công nghiệp chiếm khoảng ¼ trong cơ cấu lao động và nông

15 origin/

https://www.statista.com/statistics/934118/number-immigrants-living-south-korea-by-country-of-16 https://www.statista.com/statistics/604702/employment-by-economic-sector-in-south-korea/

610 110

70 50

Trang 26

nghiệp chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chỉ khoảng 5-7% Bởi Hàn Quốc là quốc gia có ngành dịch

vụ rất phát triển như dịch vụ giải trí, dịch vụ du lịch,…

2.3.4 Chính sách của nhà nước về lao động nước ngoài

- Về thời hạn cư trú: Sau thời hạn làm việc tối đa ba năm, người lao động nước ngoài sẽ phải rời khỏi Hàn Quốc và ở bên ngoài Hàn Quốc trong thời gian một năm trước khi được phép quay lại Hàn Quốc để làm việc trở lại khoảng thời gian 3 năm khác

- Tiền lương: Mức lương xuất khẩu lao động Hàn Quốc do Chính phủ Hàn Quốc quy định áp dụng từ ngày 01/01/2015 là 5.580 won/giờ; tương ứng là 44.640 won/ngày (ngày làm việc 8 giờ) Mức thu nhập cơ bản này sẽ được tùy chỉnh theo từng năm và tùy từng vùng

- Quy định về làm thêm giờ: Quy định thời gian làm việc tối đa 52 giờ/tuần, bao gồm 40 giờ làm việc chính thức và tối đa 12 giờ làm thêm

2.3.5 Dự báo xu hướng sắp tới

Với tình hình dịch bệnh đang diễn ra phức tạp, theo nhiều chuyên gia trong trong lĩnh vực xuất khẩu nhận định rằng tình hình nguồn cung lao động khó khăn sẽ vẫn tiếp diễn trong năm 2021 Dự kiến sang năm 2022, khi việc tiêm vắc-xin Covid-19 của các nước được tiến hành đại trà, thì số lượng người lao động nhập khẩu vào Hàn Quốc mới

có hy vọng hồi phục

Cơ quan quản lý của Hàn Quốc cũng có nhiều chính sách nhằm siết chặt hơn nữa thị trường tiếp nhận lao động ngoài nước ở nước họ Covid-19 đã làm cho nhiều DN Hàn Quốc phải tạm dừng hoạt động hoặc bị phá sản Thị trường tuyển dụng lao động Hàn Quốc vì thế sẽ có sự giảm sút về mặt số lượng nhưng chất lượng của từng DN đã tăng và ấn tượng hơn với đối tác và người lao động Số lượng các vị trí cần tuyển dụng giảm đáng kể nhưng lại tăng tính chuyên biệt trong các ngành nghề, giúp NLĐ dễ dàng chọn lựa hơn trước

2.4 Các nước Trung Đông

Theo ILO-International Labour Organization, Trung Đông chia thành 3 nhóm nước theo nhu cầu về nguồn lực lao động:

- Nhóm thứ nhất, gồm những nước giàu tài nguyên và nhập khẩu lao động (Baranh, Cooet, Libi, Oman, Cata, Ả Rập Xê út, các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất)

Ngày đăng: 21/02/2022, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w