Giáo trình Thực tập sản xuất tại cơ sở được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên nêu được cách tổ chức quản lý tại cơ sở sản xuất; Trình bày được qui trình công nghệ tại cơ sở sản xuất; Nêu được các yếu tố thường xảy ra trong các quá trình sản xuất các sản phẩm thuỷ sản. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/ MÔ ĐUN: THỰC TẬP SẢN XUẤT TẠI CƠ
SỞ
NGÀNH, NGHỀ: CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỦY SẢN
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 2017
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Là mô đun được thực hiện cho tốt nghiệp của chương trình đào tạo trình độ trung cấp chế biến và bảo quản thủy sản Học sinh sau khi đã học các học phần bắt buộc và các học phần đào tạo sẽ đến nhà máy để tham gia sản xuất
Mô đun cho sinh viên trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất ở cơ sở thực tập
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Thực tập sản xuất tại cơ sở
Mã môn học/mô đun: TCN407
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Mô đun này được thực hiện cho chương trình đào tạo nghề chế biến
và bảo quản thuỷ sản trình độ trung cấp nghề Học sinh sau khi đã học các môn học và các mô đun đào tạo nghề tại trường sẽ được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản để hoàn chỉnh các bài trong mô đun đào tạo nghề mà trường chưa có điều kiện thực hiện
- Tính chất: Mô đun này cho học sinh trực tiếp tham gia vào dây chuyền
sản xuất tại doanh nghiệp để bổ sung kiến thức và kỹ năng nghề
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Kiến thức:
+ Nêu được cách tổ chức quản lý tại cơ sở sản xuất
+ Trình bày được qui trình công nghệ tại cơ sở sản xuất
+ Nêu được các yếu tố thường xảy ra trong các quá trình sản xuất các sản phẩm thuỷ sản
- Kỹ năng:
+ Thực hiện được các bước trong qui trình sản xuất các mặt hàng thuỷ sản
tại cơ sở sản xuất
Trang 6BÀI 1: KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP
- Biết giao tiếp, ứng xử, nắm bắt vấn đề Ghi chép tổng hợp
- Thái độ khiêm tốn, cầu thị, chủ động, cần cù, chịu khó
Nội dung chính:
1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức
- Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, quy mô nhân sự, phương pháp tổ chức sản xuất và kinh doanh của cơ sở
- Thông qua các cán bộ hướng dẫn, công nhân nơi thực tập tìm hiểu tài liệu
cơ sở tham quan phòng kỹ thuật
- Ghi chép đầy đủ số liệu vào nhật ký thực tập
Ví dụ: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hùng Cá
Trang 7Hình 1.1 Nhà máy Hùng Cá và nhà máy Vạn Ý tổng công suất 370 tấn nguyên liệu/ngày
1.2 Vị trí kinh tế
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH HÙNG CÁ
Tên thương mại: HUNGCA Co.,Ltd
Trang 8Phòng Chất
Toán
Phòng Vi Sinh
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất
1.4 Quy mô năng suất và các sản phẩm
1.4.1 Quy mô năng suất
- Tổng vốn đầu tư 45.000.000 USD
- Nhu cầu năng lực 3.000 người với 312 ha nuôi và trải dài trên 81 ao nuôi ,sản xuất hơn 90.000 tấn mỗi năm và đạt giá trị xuất khẩu lên tới 30tr USD năm 2009
Trang 91.5 Sơ đồ mặt bằng tổng thể
Hình 1.3 Sơ đồ mặt bằng tổng thể công ty
Trang 101.6 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng sản xuất
Hình 1.4 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
2 Khảo sát chuyên môn
- Khảo sát tìm hiểu các phân xưởng sản xuất hiện có của cơ sở theo mô đun đào tạo nghề chế biến và bảo quản thuỷ sản
- Nhận biết được sơ bộ quy trình sản xuất và các công việc trực tiếp tham gia
- Xác định được các thông số kỹ thuật yêu cầu công nghệ đối chiếu với kiến thức đã được học
- Ghi chép đầy đủ, phân tích, đối chiếu so sánh với các nội dung kiến thức
đã học
Trang 11Ví dụ về khảo sát quy trình công nghệ sản xuất cá tra fillet đông lạnh
2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Xếp khuôn
Cân (Block)
Chờ đông Cấp đông Tách khuôn/ Mạ băng Đóng thùng/ Ghi nhãn Bảo quản
Chờ đông Cấp đông
Phân cỡ Quay tăng trọng Phân cỡ/ Phân loại
Hình 11: Quy trình công nghệ chế biến cá tra fillet
Tiếp nhận phụ gia
Trang 122.2 Thuyết minh quy trình
Tiếp nhận nguyên liệu
- Nguyên liệu trước khi thu mua và tiếp nhận vào nhà máy sẽ được nhân viên thu mua, QC thu mua kiểm tra tại ao nuôi trước khi mua Lấy mẫu kiểm tra kháng sinh cấm, kiểm tra tình trạng bệnh của cá Khi kết quả đạt sẽ tiến hành thu mua
- Cá sống được mua trực tiếp từ ao nuôi và vận chuyển bằng ghe đục (thuyền thông thủy) đến cầu cảng của công ty, tại công ty tiến hành kiểm tra tờ khai xuất
xứ thủy sản và một số dấu hiệu bệnh của cá. Sau đó cá được chuyển đến khu tiếp nhận của công ty bằng xe cải tiến của công ty Sau khi tiếp nhận nguyên liệu được chuyển sang công đoạn cắt tiết
Hình 1.5 Tiếp nhận nguyên liệu
Trang 13+ Ngừng sử dụng kháng sinh được phép ít nhất 4 tuần trước khi thu hoạch theo thông tư 15/2009-TT-BNN
+ Không sử dụng kháng sinh cấm trong quá trình nuôi theo thông tư 15/2009/TT-BNN
+ Không sử dụng Trifluralin trong quá trình cải tạo ao theo thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT
+ Không sử dụng thức ăn quá hạn sử dụng hoặc thức ăn còn hạn sử dụng nhưng bị mốc
- Kiểm tra ký sinh trùng:
+ Đối với lô nguyên liệu có khối lượng 80 tấn: lấy mẫu kiểm tra ký sinh trùng với tần suất 10 tấn/lần, khối lượng mẫu lấy là 2 - 5 kg/ mẫu
+ Đối với lô nguyên liệu có khối lượng 80 tấn: lấy mẫu kiểm tra ký sinh trùng với tần suất 20 tấn/lần, khối lượng mẫu lấy là 2 - 5 kg/ mẫu
- Khi tiếp nhận nguyên liệu vào nhà máy, QC phụ trách, điều hành sản xuất, công nhân phụ trách công đoạn tiếp nhận và sẽ tiến hành đánh giá cảm quan lô nguyên liệu về kích cỡ và chất lượng, tình trạng sống, mức độ xay xát, dị tật và dấu hiệu bệnh của cá Không nhận những lô cá có dấu hiệu bệnh, cá chết hoặc xay xát hoặc không đủ trọng lượng
- Chỉ nhận lô nguyên liệu còn sống, đạt yêu cầu
- Sau khi đã kiểm tra và đánh giá cảm quan đạt yêu cầu chất lượng, tiến hành cân nguyên liệu.Trong quá trình cân không để các sọt chứa nguyên liệu đè lên nhau Sau khi cân nguyên được chuyển qua công đoạn cắt tiết
Trang 15 Fillet
Mục đích: lấy phần thịt ở hai bên thân cá
Thao tác:
- Đặt đầu cá hướng bên phải, lưng của cá đối diện với người đứng fillet
- Tay phải cầm dao cắt một đường dưới vây bơi của cá
- Tay trái đè dọc lên thân cá cách lưỡi dao 5 – 7cm, ấn mạnh lưỡi dao xuống tới xương, nghiêng luỡi dao sang trái kéo một đường từ trên xuống dưới đuôi, sau
đó nghiêng dao kéo một đường dọc từ dưới lên, dao xiên dọc với thân khoảng
450 sát với xương sống cá (phải lấy hết thịt cá trên xương) Sau khi kéo một đường dọc từ dưới lên ta dùng dao ấn mạnh phần xương bụng của cá để loại xương ra khỏi miếng cá fillet, đồng thời nghiêng dao về bên phải cắt từ bụng đến đuôi cá, như thế coi như đã hoàn thành một nữa thân cá
- Phần còn lại, lật lên lưng đối diện với người fillet, dùng dao cắt phía dưới vây bơi, nghiêng dao sang trái cắt từ sống lưng dọc theo dây lưng đến đuôi, sau đó nghiêng dao sang bên phải kéo một đường từ dưới lên Sau khi kéo một đường dọc từ dưới lên ta dùng mũi dao ấn mạnh phần xương bụng cá để loại xương ra
Hình 1.8 Fillet cá
Trang 16khỏi miếng cá fillet, đồng thời nghiêng dao về bên trái cắt từ bụng đến đuôi cá coi như đã hoàn thành công đoạn fillet
- Sau khi fillet cá được chuyển sang công đoạn rửa 2
- Trong quá trình rửa các rổ cá fillet không được để chồng lên nhau
- Thay nước rửa khi rửa khoảng 10 rổ hoặc khi thấy nước rửa đục
Lạng da
Mục đích: tách phần da ra khỏi miếng cá fillet
Thao tác
Hình 1.9 Lạng da
Trang 17- Đặt miếng cá fillet theo chiều vuông góc với lưỡi dao của máy, dùng tay vuốt thẳng miếng cá đồng thời đẩy miếng cá về phía lưỡi dao, cứ lần lược lập lại thao tác cho đến khi hết hàng Thao tác không làm phạm thịt, sót da ≤ 15%
- Sau khi lạng da, chuyển cá sang công đoạn sửa cá
Kiểm
Hình 1.10 Sửa cá
Trang 18Mục đích: loại bỏ tạp chất bám trên miếng cá fillet, máu, vết bầm, mỡ và kiểm hình dạng miếng cá fillet
Thao tác:
- Cho từng rổ cá lên bàn, dùng đá vảy lấp lại rồi tiến hành kiểm tra từng miếng
cá fillet, trong quá trình kiểm tra loại những miếng cá không đạt yêu cầu
- Sau khi kiểm bán thành phẩm được chuyển sang công đoạn kiểm ký sinh trùng
Trang 19- Lấy từng rổ cá chứa khoảng 10kg cá fillet rửa qua 3 bồn nước đã được làm lạnh bằng đá vảy đến nhiệt độ ≤ 100C, bồn thứ 2 có pha chlorine với nồng độ 10 – 20 ppm
- Tay trái cầm vành rổ, dùng tay phải khuấy đảo nhẹ, đều và loại bỏ thịt dụng,
mỡ ra ngoài
- Trong quá trình rửa các rổ cá fillet không được để chồng lên nhau
- Thay nước rửa sau khi rửa được khoảng 15 rổ hoặc khi thấy nước rửa bị đục
- Sau khi rửa bán thành phẩm được chuyển sang công đoạn phân cỡ
Phân cỡ
Mục đích: tạo cho bán thành phẩm có cỡ đồng đều, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quay tăng trọng đạt hiệu suất tăng trọng cao, giảm lượng cá bị bể Thao tác: công nhân phân những miếng cá có cùng kích thước cho vào từng rổ riêng biệt rồi dùng đá lắp lại, chuyển sang công đoạn quay tăng trọng
- Cân chính xác lượng bán thành phẩm có cùng size cho vào máy quay tăng trọng
- Cho dung dịch thuốc tăng trọng vào máy quay tăng trọng với tỉ lệ bán thành phẩm và dung dịch thuốc là 2 : 1 Tiến hành quay tăng trọng
Hình 1.13 Tăng trọng, phân cỡ, phân loại
Trang 20Cá fillet được phân thành 3 loại:
- Loại 1: miếng cá fillet có màu trắng
- Loại 2: miếng cá fillet có màu hồng
- Loại 3: miếng cá fillet có màu vàng
- Trong quá trình rửa cá rổ cá không được để chồng lên nhau
- Thay nước rửa sau 20 rổ hoặc khi thấy nước rửa đục
- Sau khi rửa bán thành phẩm được chuyển sang công đoạn cân
Trang 21Bảng 2: Khối luợng phụ trội
Khối lượng phụ trội Size cá
(g/miếng) 6% khối lượng tịnh –
6% khối lượng tịnh 170 - 220 6% khối lượng tịnh +
6% khối lượng tịnh +
Nguồn: Tài liệu của công ty
- Sau khi cân, lấy thẻ size đặt vào trong rổ và thẻ size phải đúng với cỡ, loại cá trong rổ, lấp đá lại rồi chuyển rổ cá fillet sang công đoạn xếp khuôn
Hình 1.14 Cân
cá
Trang 22- Hàng IQF được xếp thẳng lên băng chuyền IQF
Xếp khuôn phải đúng quy cách, đúng cỡ, loại, miếng cá phải thẳng , phẳng, đẹp Quy cách xếp khuôn:
- Hàng IQF: xếp mặt lưng cá quay lên
- Hàng block: 2 lớp cá fillet đầu xếp mặt lưng quay lên, các lớp còn lại xếp mặt bụng quay lên, phần đầu miếng cá hướng về thành khuôn, khối lượng tịnh của
cá và khối lượng nước châm vào khuôn tùy thuộc vào loại sản phẩm
Hình 1.15 Xếp khuôn
Trang 23- Quy cách xếp hàng block: size 80-120 gr/miếng: lớp thứ nhất xếp 8 miếng, các lớp kế tiếp tục xếp xen kẽ đến hết khuôn, mỗi lớp xếp cách nhau bằng một lớp
PE, tương tự size 120-170 gr/miếng lớp thứ nhất xếp 6 miếng, size 170-220 gr/miếng lớp thứ nhất xếp 5 miếng, size 220 UP lớp thứ nhất xếp 3 miếng
Chờ đông
Cá sau khi xếp khuôn nếu không cấp đông kịp sẽ chuyển sang công đoạn chờ đông, nhiệt độ kho chờ đông phải đạt từ -1 ÷ 40C, thời gian chờ đông không quá
4 giờ Khuôn sau khi chờ đông được chuyển qua công đoạn cấp đông
Mục đích: nhằm đảm bảo chất lượng và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật Thao tác:
- Khuôn cá nhập vào kho chờ đông được xếp vuông gốc chồng lên nhau thành cây
- Khi xuất tủ công nhân sẽ lấy những khuôn cá chờ đông trước xuất trước
- Khi có tủ đông phải nhanh chống chuyển khuôn vào cấp đông ngay
Cấp đông
Mục đích: để hạ nhiệt độ sản phẩm xuống đến mức có thể ức chế được sự phát triển của vi sinh vật và các phản ứng sinh hoá xảy ra trong sản phẩm
Thao tác:
Tủ đông gió và đông tiếp xúc:
Trang 24- Cho tủ đông chạy trước để đạt nhiệt độ khoảng 00C, thời gian chạy tủ khoảng
15 ÷ 20 phút
- Các khuôn cá fillet được xếp thành từng hàng lên tấm lắc của tủ cấp đông Không xếp các khuôn chồng lên nhau
- QC bắt đầu theo dõi thời gian chạy tủ và nhiệt độ tủ cấp đông
- Khi tủ cấp đông hoạt đông khoảng 2 giờ, lúc này nhiệt độ tủ cấp đông khoảng -35 ÷ -40 0C, nhiệt độ trung tâm sản phẩm ≤ -180C thì bắt đầu ra tủ
- Khuôn cá fillet được lấy ra khỏi tủ đông, lấy từ tầng trên cùng dần xuống Băng chuyền IQF:
- Xếp các miếng cá lên băng chuyền IQF
- Khi cấp đông khoảng 15 đến 20 phút tùy theo loại sản phẩm, lúc đó nhiệt độ tủ đông khoảng -400C , nhiệt độ tâm sản phẩm ≤ -180C, sản phẩm được lấy ra
Tách khuôn, mạ băng
Hình 1.17 Cá sau khi cấp đông IQF Hình 1.18 Cá sau khi cấp đông lock
Trang 25Tách block cá ra khỏi khuôn để mạ băng bằng cách lật ngược khuôn cá trở lại, dùng lực cơ học úp mạnh khuôn cá xuống bàn hoặc gõ nhẹ lên khuôn để tách block cá ra
Mục đích: hạn chế phản ứng oxi hóa, tránh mất nước và tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm
Hình 1.21 Đóng thùng
Trang 26Mục đích: nhằm chống những biến đổi trong quá trình bảo quản đồng thời cung cấp được thông tin về nguồn gốc của sản phẩm và làm tăng được vẽ mỹ quan của sản phẩm
Thao tác:
- Từng block cá được xếp theo từng size riêng trên một mặt bàn phẳng
- Xếp 2 block cá fillet cùng cỡ, loại vào thùng carton Trên thùng có ghi chính xác và đầy đủ tên sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng, cỡ, loại và các thông tin cần thiết khác
- Đai nẹp bằng 2 dây ngang và 2 dây dọc rồi nhanh chóng chuyển vào kho bảo quản
Đối với hàng IQF:
-Cân trọng lượng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng
- Tiến hành mạ băng với tỉ lệ mạ băng theo yêu cầu của khách hàng
- Cho sản phẩm vào túi PE, hàn kín miệng túi
- Cho 10 PE cùng cỡ loại vào 1 thùng carton
Bảo quản
Mục đích: Để giữ nhiệt độ sản phẩm ổn định, kéo dài thời gian sử dụng và tránh được sự phát triển của vi sinh vật
Các thủ tục cần tuân thủ:
- Kho thành phẩm phải được làm vệ sinh sạch sẽ
- Nhiệt độ kho thành phẩm phải đạt theo quy định
- Nhiệt kế kho phải hoạt động tốt
- Hệ thống chiếu sáng phải hoạt động tốt
- Cá rèm nhựa phải kín, không rách
- Hàng hoá trong kho phải được xếp theo đúng quy định sau:
Trang 27+ Sản phẩm cách nền: 0,15 m
+ Sản phẩm cách tường: 0,2 m
+ Sản phẩm cách trần: 0,5 m
+ Sản phẩm cách dàn bốc hơi và thiết bị lạnh : 1 m
+ Sản phẩm cách bên dưới quạt gió: 0,3 m
+ Đường đi lại trong kho: 5 m
- Cửa kho phải thường xuyên đóng để ngăn không cho không khí nóng ẩm và vật hại bên ngoài xâm nhập vào kho
- Khi ra vào hàng cần hạn chế thời gian mở kho và không được buộc hoặc vén rèm nhựa
- Không được phép chứa hàng chưa cấp đông trong kho
- Không được chứa các loại hàng có thể ảnh hưởng đến hàng thủy sản trong kho
- Không được chứa những loại hàng không làm thức ăn cho người ở trong kho
- Chỉ những người có nhiệm vụ mới được vào kho thành phẩm
Trang 28BÀI 2: THỰC TẬP CHUYÊN MÔN Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học và một phần kỹ năng được trang bị ở xưởng trường vào công việc thực tập tại cơ sở Củng cố kiến thức, hoàn thiện mô đun đào tạo nghề
- Làm được tất cả các công việc trong dây chuyền sản xuất Tính toán được tiêu hao nguyên liệu và vật liệu chính trong sản xuất
- Khiêm tốn, cầu thị, cẩn thận và hợp tác trong sản xuất
+ Thao tác công nhân đạt yêu cầu
+ Các yêu cầu vệ sinh được thực hiện tốt
Trang 29+ Trang thiết bị mới hiện đại
+ Đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn
- Nhược điểm :
+ Công nhân ở công đoạn rửa chưa thực hiện tốt việc thay nước rửa + Công nhân chưa thực hiện tốt nội quy của công ty
+ Máy ghép mí chưa hoạt động tốt (mí ghép bị lỗi)
+ Bể nhúng ủng thường xuyên không có nước
- Trao đổi nhóm thực tập, tham khảo ý kiến cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề để bổ sung vào kiến thức và kỹ năng nghề cho hoàn chỉnh
- Trung thực với số liệu theo dõi