Giáo trình mô đun “Sản xuất giống cá nước ngọt” cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về các quy trình nuôi vỗ cá bố mẹ; cho cá bố mẹ đẻ trứng; ấp trứng cá và ương cá giống. Tài liệu có giá trị hướng dẫn người học cách thức học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SẢN XUẤT GIỐNG CÁ NƯỚC NGỌT NGHỀ: NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày ………tháng năm
……… của ………
Bạc Liêu, năm 2020
(Lưu hành nội bộ)
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Bài 1 Nuôi vỗ cá bố mẹ……… 5
1 Điều kiện nuôi vỗ cá bố mẹ 5
2 Chọn cá bố mẹ nuôi vỗ……… ……7
3 Thả cá bố mẹ 9
4 Nuôi vỗ tích cực 10
5 Nuôi vỗ thành thục 11
6 Quản lý môi trường nước 12
Bài 2 Cho cá bố mẹ đẻ trứng 23
1 Chuẩn bị cho cá đẻ trứng 23
2 Chọn cá bố mẹ thành thục cho đẻ 28
3 Cho cá đẻ theo phương pháp tự nhiên 31
4 Cho cá đẻ theo phương pháp nhân tạo 32
5 Đánh giá kết quả cho cá đẻ 35
Bài 3 Ấp trứng cá 36
1 Ấp trong ao 36
2 Ấp trong bể 39
3 Ấp kết hợp 41
4 Ấp trong bình weys 41
5 Đánh giá kết quả ấp trứng cá 44
Bài 4 Ương cá giống 50
1 Chuẩn bị ao ương 47
2 Ương cá giống 49
3 Cho cá ăn 54
4 Quản lý môi trường nước 55
5 Phòng, trị bệnh 57
Tài liệu tham khảo 67
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình mô đun “Sản xuất giống cá nước ngọt” cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về các quy trình nuôi vỗ cá bố mẹ; cho cá bố mẹ đẻ trứng; ấp trứng cá và ương cá giống Tài liệu có giá trị hướng dẫn người học cách thức học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất
Giáo trình này là mô đun chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề nuôi trồng thủy sản Trong mô đun này gồm có 4 bài dạy thuộc thể loại tích hợp như sau:
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔ DUN
Tên mô đun: SẢN XUẤT GIỐNG CÁ NƯỚC NGỌT
Mã mô đun: MĐ11
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Sản xuất giống cá nước ngọt là một mô đun chuyên môn nghề, là mô
đun bắt buộc của chương trình khung trình độ Trung cấp nghề nuôi trồng thủy sản được giảng dạy cho người học sau khi đã học các môn học/mô đun kỹ thuật cơ sở
- Tính chất: Sản xuất giống cá nước ngọt là mô đun chuyên nghiên cứu và ứng
dụng thực tiễn sản xuất các giống loài cá nước ngọt, mang lại kinh tế cao
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Sản xuất giống cá nước ngọt mang vai trò
và có ý nghĩa vô cùng quan trọng nhằm tạo ra sản phẩm cá giống, tăng thu nhập cho người sản xuất Ngoài ra, cung cấp cá giống đủ về số lượng lẫn chất lượng tạo điều kiện tốt cho người nuôi, tăng năng suất, tăng thu nhập kinh tế cho hộ nuôi
Mục tiêu của mô đun:
Sau khi học xong mô đun này người học sẽ đạt được:
Nội dung của mô đun:
Trang 6Bài 1 NUÔI VỖ CÁ BỐ MẸ
Mã bài: 01 Giới thiệu:
Để thực hiện sản xuất giống các loài cá nước ngọt đạt hiệu quả tốt, vấn đề quan trọng tiên quyết cần quan tâm là khâu nuôi vỗ cá bố mẹ trước khi cho cá đẻ
Trong thời gian nuôi vỗ tích cực là nhằm cung cấp cho cá đầy đủ chất dinh dưỡng, tạo buồng trứng và buồng tinh đạt chất lượng tốt
Giai đoạn nuôi vỗ thành thục nhằm tạo điều kiện cho buồng trứng và buồng tinh chín đồng thời quá trình thụ tinh diễn ra tốt hơn
Mục tiêu:
Học xong bài này người học có khả năng:
- Mô tả được phương pháp chọn cá bố mẹ đạt tiêu chuẩn đưa vào nuôi vỗ đồng thời trình bày được các thao tác kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ
- Thực hiện được các thao tác kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ
- Tuân thủ đúng các thao tác kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ theo tiêu chuẩn ngành
1.1.2 Yêu cầu
- Đối với ao mới đào: cần tát cạn tháo rửa chua từ 1-2 lần sau đó bón vôi làm tăng pH
đất, tháo rửa 1-2 lần nữa sau đó lấy nước vào sao cho pH ổn định ở mức trên 6,5 Tiếp đến tiến hành gây màu nước bằng phân chuồng, lượng phân bón với ao mới đào cần bón đủ lượng sao cho màu nước luôn ổn định không bị mất màu đột ngột
- Đối với ao cũ: tát cạn ao, tu sửa bờ cống cấp thoát nước, vét bùn đáy chỉ để lại mức 15-25cm bùn đáy, nhằm làm tăng độ sâu nước ao và giảm sự biến động nhiệt độ trong ngày, đồng thời cải taọ điều kiện các yếu tố thủy hoá ở đáy như CO2, O2,, H2S, NH3 san phẳng đáy nhằm giúp sinh vật đáy phát triển tốt và tiện thu hoạch
Trang 71.1.3 Tiêu chuẩn ao nuôi vỗ cá bố mẹ
Nên chọn ao nuôi vỗ cá bố mẹ ở những vùng đất đáy ao là đất thịt, thịt pha sét hoặc bùn cát, không bị chua phèn hay nhiễm mặn Ao ở gần nguồn nước sạch, chủ động cấp và thoát được nước có cống cấp nước và tháo nước thuận tiện, gần nguồn nước sạch, có đăng cống chắc chắn để giữ nước và phòng cá đi
Hình dạng của ao nuôi vỗ cá bố mẹ có thể là hình chữ nhật với chiều dài gấp 3 lần chiều rộng
Ao nuôi vỗ cá bố mẹ nên có diện tích từ 100m2 trở lên, độ sâu tốt nhất từ 1,2 – 1,5 m nước tùy loài cá, ao có 1 lớp bùn dày từ 15 – 25 cm Mặt ao phải thoáng, bờ ao không
bị rò rỉ và cao hơn mực nước từ 0,4 - 0,5 m
1.1.4 Quy trình kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi vỗ cá bố mẹ
Bước 1 Cải tạo môi trường xung quanh ao
- Dùng dao dọn dẹp cỏ rác xung quanh bờ ao, để không còn nơi trú ẩn cho các sinh
vật gây hại cho người và cá nuôi
- Kiểm tra các lổ mọi, cống bọng chắc chắn, tu bổ, sửa chữa, nâng cao các đoạn bờ bị lún sụp, sạt lở, đảm bảo không bị nước tràn bờ do thủy triều cao trong quá trình nuôi
Bước 2 Tháo cạn nước ao
- Tháo cạn nước ao bằng cống thoát: Khi thủy triều xuống thấp, mực nước bên ngoài thấp hơn mực nước trong ao, ta tiến hành mở cống thoát cho nước ra ngoài ao trong thời gian nhất định, khi mực nước trong ao và mực nước ngoài ao cân bằng ta dùng máy bơm đặt trong ao, bơm nước ra ngoài ao đến cạn nước
- Tháo cạn nước ao bằng máy bơm: Khi mực nước trong ao thấp hơn mực nước bên ngoài ta tiến hành đặt máy bơm trong ao, bơm nước ao ra bên ngoài cho đến khi đáy
- Một người cầm đầu ống hút di chuyển qua lại dưới đáy ao để hút bùn đáy
- Khi thấy nước thoát ra ở đầu ống xả đã bớt màu đen của bùn đáy thì di chuyển đầu ống hút sang vị trí khác
Trang 8- Nước bùn thoát ra được đưa vào bãi chứa bùn để phân hủy
Bước 4 Bón vôi
- Chọn loại vôi bón thích hợp tùy theo pH đất đáy ao
- Cần xác định liều lượng vôi trước khi bón vào ao Liều lượng của vôi tùy thuộc vào loại vôi, độ pH đáy ao và diện tích ao
- Cách bón vôi là mở miệng bao vôi ra, dùng xẻng xúc vôi cho vào thùng nhựa hay
cho vào các điểm phân bố đều trên đáy ao Sau đó dùng xẻng hay thau mũ xúc vôi rải đều hạt mịn trên bề mặt đáy ao Vôi sẽ phản ứng kết tủa của Phosphorous khi bắt đầu bón vì vậy ít nhất 1 tuần không nên dùng phân bón gây màu ngay sau khi bón vôi
Lưu ý: Ao có những vũng bùn nhão, bùn đen thì ta rải vôi vào nhiều hơn
1.2 Chuẩn bị môi trường nước
1.2.1 Mục đích
Nhằm tạo môi trường sống cho cá nuôi và các sinh vật làm thức ăn cho cá Ngoài ra, nước được lấy vào ao chứa có thể dùng để dự trữ cấp vào ao nuôi vỗ khi ao nuôi vỗ thiếu nước, tăng cường độ trong của nước ao nuôi vỗ, cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng tảo phát triển, tăng hàm lượng oxy, góp phần điều chỉnh pH, giảm chất độc
H2S, NH3 có trong nền đáy khi cải tạo ao
Hình 1.1 Lấy nước vào ao nuôi vỗ cá bố mẹ
1.2.2 Yêu cầu
- Nguồn nước lấy vào ao nuôi vỗ cá bố mẹ phải đạt:
+ Nguồn nước phải chủ động, đầy đủ
Trang 9+ Nước không bị ô nhiễm hóa chất hay mầm bệnh khác
+ Giàu ôxy, hàm lượng oxy hòa tan nên ở mức ≥ 4mg/ lít
+ pH nước phải đạt ở mức: 7-8,5
+ Khi cấp nước vào ao cần dùng túi thuốc treo ở cửa cống nhằm hạn chế dịch bệnh xâm nhập vào ao nuôi
- Không nên lấy nước vào ao nuôi vỗ cá bố mẹ khi nguồn nước có:
+ Phun thuốc trừ sâu, rầy tập trung ở các ruộng lúa;
+ Xả chất thải ở các nhà máy công nghiệp;
+ Dịch bệnh trong khu vực;
+ Đổi màu bất thường của nước trong sông rạch;
+ Xuất hiện với số lượng nhiều bất thường các sinh vật trong nguồn nước;
1.2.3 Quy trình kỹ thuật chuẩn bị môi trường nước
Bước 1 Chọn thời điểm lấy nước
- Việc lấy nước vào ao nuôi vỗ cá bố mẹ thường dựa vào nước thủy triều, do đó cần theo dõi thủy triều để chọn ngày lấy nước
- Nên chọn con nước lớn để lấy được nước sạch, lấy được nhiều nước và thời gian lấy nước nhanh
Bước 2 Cách lấy nước
Hình 1.2 Treo túi lọc vào cửa cống
Cách 1: Lấy nước theo thủy triều
- Treo túi lọc vào cửa cống;
Trang 10- Mở cống lấy nước: khi nước lớn đầy sông, mực nước ngoài sông cao hơn trong ao;
- Kiểm tra túi lọc trong thời gian lấy nước;
+ Đóng cống ngừng lấy nước khi mực nước đạt 1,2m ở tất cả các ao
Cách 2: Lấy nước bằng thủy triều kết hợp với máy bơm nước
+ Treo túi lọc vào cửa cống;
+ Mở cống lấy nước: khi nước lớn đầy sông, mực nước ngoài sông cao hơn trong ao; + Kiểm tra túi lọc trong thời gian lấy nước;
+ Đóng cống khi mức nước gần cân bằng giữa ngoài sông và trong ao;
+ Treo túi lọc vào đầu ống bơm nước;
+ Vận hành máy bơm lấy nước vào ao đến mức nước thích hợp
Cách 3: Lấy nước bằng máy bơm nước
+ Treo túi lọc vào đầu ống bơm nước;
+ Bơm nước vào ao đến mức nước thích hợp;
+ Thường xuyên kiểm tra túi lọc tránh các loài cá dữ vào ao
* Lưu ý:
- Tuyệt đối không được lấy nước vào ao nuôi vỗ trong những ngày mưa bão;
- Không nên lấy nước khi nước đang lên, sẽ lấy nước bẩn vào ao nuôi Hoặc lấy nước vào kỳ nước kém, thời gian lấy nước kéo dài và không đủ nước
2.3.1 Tiêu chuẩn chung cho các loài
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ nuôi vỗ chung cho các loài
Trang 111 Chất lượng
di truyền
Là dòng thuần chủng hoặc dòng chọn giống được nhận từ Hệ thống giống thủy sản quốc gia (HTGQG), trong tuyển chọn từ vùng nước tự nhiên theo quy định
2 Ngoại hình Cỡ cá đồng đều, cân đối, vây, vẩy hoàn chỉnh, không sây sát,
không mất nhớt, màu sắc tươi sáng đặc trưng của loài
Cá khỏe mạnh, không bị dị hình, không có dấu hiệu bệnh lý;
Khi bắt buộc xét nghiệm: không nhễm những bệnh nguy hiểm của loài
2.4 Quy trình kỹ thuật chọn cá bố mẹ nuôi vỗ
Bước 1 Chọn chất lượng cá bố mẹ
Để chọn được chất lượng cá bố mẹ cần dựa vào các tiêu chuẩn sau:
- Nguồn gốc cá, chất lượng di truyền của cá
- tuổi của cá đực, cá cái (năm);
- tuổi thành thục sinh dục (năm);
- Ngoài ra cần dựa vào màu sắc đặc trưng của loài, các phụ bộ, chất nhớt cũng như
các sinh vật bám trên thân cá (Bảng 1.2)
- Cá bố mẹ phải đủ tiêu chuẩn nuôi vỗ;
- Tỷ lệ đực/cái phù hợp với từng đối tượng nuôi vỗ;
Trang 12- Mật độ thả nuôi phù hợp với diện tích ao và quy mô sản xuất;
- Thao tác thả đúng yêu cầu kỹ thuật
3.3 Quy trình kỹ thuật thả cá bố mẹ nuôi vỗ
Bước 1 Xác định thời gian thả cá vào ao nuôi vỗ
- Những vùng có nhiệt độ cao cá thường thành thục sớm hơn vùng có nhiệt độ thấp
trên cùng một loài và cùng một giai đoạn phát triển
- Ở Việt Nam, thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ và thời gian thành thục cũng khác nhau Ở các tỉnh phía Bắc, thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ thường sớm hơn các tỉnh phía Nam khoảng 1 tháng, nhưng thời gian thành thục muộn hơn các tỉnh phía Nam
Bước 2 Xác định mật độ nuôi vỗ
- Dựa vào quy mô sản xuất cá giống cung cấp cho người nuôi (khảo sát nhu cầu thị trường);
- Dựa vào diện tích ao nuôi vỗ (dùng thước đo chiều dài và chiều rộng ao);
- Dựa vào đối tượng cá nuôi vỗ (trọng lượng cơ thể, sức sinh sản);
- Từ những yêu cầu thực tiễn trên ta chọn mật độ nuôi vỗ (số cá thể/m2 ao nuôi) và
- Cá bố mẹ có thể được vận chuyển kín bằng bao nilon bơm oxi hay có thể vận chuyển
hở với các dụng cụ như: thùng nhựa, xô, lồ, có sục khí
-Truoc khi thả cá cần cân bằng nhiệt độ giữa bao cá và nước ao bằng cách ngâm bao
cá xuống ao từ 15-20 phút, sau đó mở miệng bao cho cá từ từ ra Nếu dụng cụ hở ta ngâm dụng cụ với thời gian như trên, sau đó nghiêng dụng cụ cho nước từ từ vào và thả cá ra ao
4 Nuôi vỗ tích cực
Trang 134.1 Mục đích
Nhằm cung cấp cho cá nuôi tích lũy lượng chất dinh dưỡng cho cơ thể trong khoảng thời gian nhất định từ các nguồn thức ăn chứa hàm lượng protein cao
4.2 Yêu cầu
- Thức ăn phải đảm bảo giàu đạm và các thành phần dinh dưỡng khác theo yêu cầu;
- Lượng thức ăn và số lần cho cá ăn đáp ứng nhu cầu tối đa cho cá nuôi;
- Các điều kiện môi tường nước ao nuôi phải đảm bảo
4.3 Quy trình kỹ thuật nuôi vỗ tích cực
Bước 1 Xác định thời gian nuôi vỗ
- Nuôi vỗ tích cực là giai đoạn nuôi vỗ đầu tiên cho đến khi cơ thể cá được tích lũy đầy đủ các chất dinh dưỡng
- Thời gian nuôi vỗ tích cực tùy theo loài, nhiệt độ nước và nguồn thức ăn cung cấp hàng ngày khi cá đạt đến độ béo cao nhất Thường thời gian nuôi vỗ tích cực dao động từ 2-4 tháng
Bước 2 Chọn loại thức ăn, khẩu phần ăn
- Trong thời gian nuôi vỗ cần sử dụng thức ăn giàu đạm, thức ăn công nghiệp dạng
viên nổi, hoặc thức ăn tự chế biến
- Tỷ lệ thành phần phối chế gồm: 30 – 40% bột cá, cá tươi hay thực phẩm có nguồn gốc động vật xay nhuyễn trộn với 60 – 70% cám, gạo Thức ăn cần được kết dính và cho ăn trong sàn đặt cố định quanh ao Có thể cho cá ăn thêm bèo cám, con mối, ốc
bươu vàng, phế thải từ nông nghiệp,…
- Lượng thức ăn mỏi ngày bằng 5 – 7% trọng lượng đàn cá
- Số lần cho ăn: cho cá ăn 2 lần trong ngày vào sáng sớm và chiều mát
Bước 3 Thao tác cho cá ăn
- Loại thức ăn đã được chọn đem cân đúng với khẩu phần ăn của cá cho 1 cử ăn
- Tiếp theo cân các yếu tố vi lượng như: khoáng, vitamin, men vi sinh trộn vào thức
Trang 14Nhằm giúp cho cá đạt được mức độ thành thục sinh dục tối đa Buồng trứng cá cái và buồng tinh cá đực đạt giai đoạn IV và chín
5.3 Quy trình kỹ thuật nuôi vỗ thành thục
Bước 1 Xác định thời gian nuôi vỗ
Là giai đoạn nuôi tiếp theo của nuôi vỗ tích cực Thời gian nuôi vỗ của giai đoạn này khoảng 2 tháng
Bước 2 Chọn loại thức ăn, khẩu phần ăn
- Trong thời gian nuôi vỗ thành thục, thức ăn giàu đạm được hạn chế sử dụng, thay
vào đó là thức ăn nhiều xơ, vitamin, khoáng
- Lượng thức ăn mỏi ngày bằng 3 – 5% trọng lượng đàn cá
- Số lần cho ăn: cho cá ăn 2 lần trong ngày vào sáng sớm và chiều mát
Bước 3 Thao tác cho cá ăn
- Loại thức ăn đã được chọn đem cân đúng với khẩu phần ăn của cá cho 1 cử ăn
- Tiếp theo cân các yếu tố vi lượng như: khoáng, vitamin, men vi sinh trộn vào thức
Trang 15- Các thông số môi trường nước luôn được kiểm tra và điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu cá bố mẹ
- Số lượng nước luôn ở mức cho phép
6.3 Tiêu chuẩn thông số môi trường nước ao nuôi vỗ cá bố mẹ
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn thông số môi trường nước ao nuôi vỗ cá bố mẹ
TT Thông số Đơn vị Giá trị cho phép
1 Oxy hòa tan
6.4 Quy trình kỹ thuật quản lý môi trường nước
Bước 1 Quản lý chất lượng nước
- Đo pH bằng giấy quỳ
+ Lấy một mẩu giấy quỳ dài khoảng 2 - 4cm
+ Nhúng mẩu giấy quỳ vào dung dịch đã để lắng
+ Để khô khoảng 5-10 giây, Mẩu giấy quỳ chuyển màu
+ Đặt mẩu giấy lên thang so màu, so sánh màu của mẩu giấy với các ô màu trên thang
so màu
+ Đọc kết quả trị số pH ở ô màu trùng so với màu mẩu giấy
- Đo pH bằng bộ kiểm tra nhanh (Test kit)
+ Cho nước mẫu vào lọ, tráng đều lọ vài lần
+ Đổ nước tráng lọ ra
+ Cho nước mẫu vào lọ đến mức quy định
+ Lau khô bên ngoài lọ
Trang 16+ Cho thuốc thử vào lọ với số giọt quy định tùy theo nhà sản xuất
+ Lưu ý trước khi cho thuốc thử vào mẫu nước cần lắc đều chai thuốc thử
+ Lắc nhẹ tròn đều lọ để thuốc thử hòa tan vào mẫu nước thử
+ Mẫu nước hử biến màu
+ So màu và dọc kết quả:
+ Đặt lọ nước mẫu lên thang so màu, so sánh với các ô màu trên thang so màu
+ Đọc kết quả trị số pH ở ô màu trùng hoặc gần nhất so với màu nước mẫu
+ Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước sạch trước và sau mỗi lần kiểm tra
- Đo pH bằng máy
+ Hiệu chỉnh máy:
+ Mở nắp máy
+ Mở máy bằng nút mở - tắt
+ Giữ phần dưới của máy trong cốc nước cất
+ Xoay nhẹ vít trong khe hiệu chỉnh (bên hông hoặc mặt sau của máy), quan sát màn hình
+ Ngừng xoay khi màn hình hiện lên số 7,0
+ Chuyển máy ra khỏi cốc nước cất
+ Cho đầu dò vào cốc nước mẫu
+ Cho đầu dò vào cốc nước mẫu đến vạch giới hạn, lắc nhẹ phần dưới của máy trong nước vài lần
+ Chờ 15-30 giây cho số trên màn hình đứng yên
+ Đọc kết quả: Khi số trên màn hình đúng yên, đọc kết quả ghi vào sổ theo dõi + Tắt máy, đưa máy ra khỏi cốc
+ Bảo quản máy sau khi đo
+ Ngâm đầu dò vào cốc nước sạch một lúc
+ Lấy ra, để ráo hoặc lau khô bằng vải mềm, đậy nắp đầu dò
Lưu ý:
-Tránh để pin cũ quá lâu trong máy vì có thể gây hỏng máy
- Không đo trực tiếp vào nước ao
- Không để phần trên của máy tiếp xúc với nước để tránh chạm mạch
Trang 17- Sau nhiều lần sử dụng phải kiểm tra mức độ sai số để hiệu chỉnh máy
- Đo nhiệt độ nước ao bằng nhiệt kế
+ Buộc dây vào nhiệt kế bách phân
+ Đưa nhiệt kế trực tiếp xuống nước:
+ Đầu thuỷ ngân hướng xuống dưới theo phương thẳng đứng
+ Đầu nhiệt kế cách mặt nước 15 – 20 cm, để yên 5 phút
+ Nghiêng nhiệt kế và đọc nhiệt độ của nước xong mới lấy nhiệt kế lên khỏi mặt nước
+ Ghi chép kết quả vào sổ theo dõi
+ Cũng có thể đo nhiệt độ bằng máy, hiện nay một số máy đo pH và oxy
hòa tan được chế tạo có thể đo được thêm chỉ tiêu nhiệt độ
- Đo hàm lượng oxy hòa tan trong ao bằng máy
+ Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo để biết cách sử dụng của từng loại máy + Máy đo có điện cực (đầu dò) nối với máy bằng dây dẫn (oxymeter)
+ Máy đắt tiền và khó sử dụng, bảo quản nên không thích hợp với quy
mô hộ gia đình
- Đo hàm lượng oxy hòa tan trong ao bằng bộ test
+ Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy mẫu nước đến mép lọ Lau khô bên ngoài lọ
+ Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng Nhỏ 6 giọt thuốc thử số 1 và 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra, đậy nắp lọ thử ngay sau khi nhỏ (phải đảm bảo không có bất kỳ bọt khí nào trong lọ), lắc đều, sau đó mở nắp lọ ra
+ Đặt lọ thử nơi nền trắng của bảng so màu, so sánh màu kết tủa của lọ với các cột màu và xác định nồng độ Oxy (mg/l) Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào
+ Làm sạch trong và ngoài lọ thuỷ tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra
Trang 18+ Cho nhanh 2 viên thuốc thử 2 vào lọ phản ứng, đậy chặt lọ bằng nút lọ phản ứng đã chuẩn bị ở phần trên
+ Để yên 30 phút, mở nắp lọ ra, so sánh màu trên giấy thử với màu trên bảng chuẩn
để tìm hàm lượng tổng S2- trong mẫu
+ Hàm lượng H2S tồn tại trong mẫu phụ thuộc vào pH và được tính theo bảng sau: Hàm lượng H2S = Hàm lượng tổng số S2- x Hệ số H2S
Bảng 1.4 Mối quan hệ giữa độ pH và hệ số H 2 S
+ Nếu hàm lượng tổng S2- trong mẫu > 0,2 mg/l thì lấy lượng mẫu ít hơn
(20 hoặc 40 hoặc 60 ml), them nước sinh hoạt không chứa S2- vào đến vạch 80
ml Sau đó tiến hành thực nghiệm từ bước 3 Hàm lượng tổng S2- trong mẫu bằng hàm lượng tổng S2- so được trên bảng màu nhân với hệ số pha loãng
Trang 19+ Cho 3 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 1 vào lọ thuỷ tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp và lắc đều
+ Mở nắp, cho 3 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 2 vào lọ, đóng nắp và lắc đều rồi
mở nắp ra
+ Cho tiếp 3 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 3 vào lọ, đóng nắp lọ, lắc đều
+ Sau 5 phút, đối chiếu màu của dung dịch với bảng màu
+ Đối chiếu giá trị NH4+ với giá trị pH để kiểm tra độc tố NH3 có trong nước ao
Bước 2 Quản lý chế độ thay nước, kích nước
Hình 1.3 Thay nước ao cá
- Sau khi đo kỹ các thông số môi trường ao nuôi và của nguồn nước cấp vào như: oxy, pH, nhiệt độ, H2S, NH3 và độ mặn Nếu các thông số môi trường đạt mức cho phép thì quyết định thay nước cho ao nuôi
- Dùng máy bơm hay mở cống khi thủy triều xuống để xả nước trong ao ra kênh thoát Lượng nước mỗi lần từ 30-50% tùy vào mức độ nước ao dơ hay sạch, lượng nước cấp vào ao tương đương lượng nước xả ra và chất lượng nước cấp vào phải đạt chuẩn
- Thời điểm thay nước không chọn con nước đang lớn hay quá ròng vì mang theo nhiều mầm bệnh và phù sa ảnh hưởng đến cá nuôi Khi cấp nước vào ao phải dùng lưới lọc hay có thể treo túi thuốc trước ống cấp hạn chế mầm bệnh xâm nhập vào ao nuôi
7 Quản lý bệnh
7.1 Mục đích
Giảm thiểu sự xuất hiện của bệnh trên cá nuôi; cải thiện tốc độ tăng trưởng của cá; giảm bớt chi phí nuôi ; cải thiện điều kiện môi trường nuôi và giúp hạn chế tối đa tác động lên môi trường xung quanh; đạt được những tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm
7.2 Yêu cầu
- Phải tuân thủ đầy đủ và thực hiện một cách chính xác về các bước phòng, chẩn đoán
và xử lý khi cá bệnh
Trang 207.3 Quy trình kỹ thuật quản lý bệnh
Bước 1 Phòng bệnh
- Phòng bệnh cho cá bố mẹ nuôi do ảnh hưởng của môi trường;
- Phòng bệnh cho cá nuôi do ký sinh trùng;
- Phòng bệnh cho cá nuôi do vi khuẩn
Bước 2 Chẩn đoán
- Quan sát và đánh giá môi trường nước về màu sắc, mùi, vị;
- Quan sát các hoạt động bất thường của cá;
- Thu mẫu nước cũng như thu mẫu cá tại các điểm cần thiết;
- Phân tích nước, giải phẫu cá xác định bệnh
Bước 3 Xử lý cá bệnh
- Sau khi xác định được nguyên nhân gây bệnh cho cá ta tiến hành điều trị hay xử lý;
- Nếu cá bệnh về môi trường, ký sinh trùng hay vi khuẩn có thể tiến hành điều trị
thích hợp;
- Nếu cá bệnh do virus có thể xử lý hủy bỏ
8 Kiểm tra mức độ cá thành thục
8.1 Mục đích
Việc kiểm tra mức độ thành thục tuyến sinh dục của cá bố mẹ nuôi vỗ là để xác định
cá đã thành thục sinh dục chưa, tuyến sinh dục còn non hay đã chín mùi từ đó đi đến quyết định cho cá sinh sản hay nuôi vỗ tiếp
8.2 Yêu cầu
Dựa vào thời gian nuôi vỗ, biểu hiện các đặc điểm sinh dục phụ, đặc biệt là mức độ
thành thục của tuyến sinh dục cá đực và cá cái thông qua phương pháp tiêm thăm do
hay dùng que thăm trứng, vuốt tinh kiểm tra trên kính hiển vi xác định tỷ lệ thành
thục
Bảng 1.5 Một số yêu cầu kỹ thuật đối với tuyến sinh dục cá bố mẹ đã thành thục
- Lỗ sinh dục màu đỏ hồng, không bị loét
- Da bụng mỏng, vây ngực nháp
- Hậu môn hồng và hơi lồi
Trang 21- Trứng tròn đều, rời nhau, 70 - 80% số trứng kiểm tra đã chuyển cực
- Vuốt nhẹ hai bên bụng gần hậu môn thấy sẹ chảy
8.3 Quy trình kỹ thuật kiểm tra mức độ cá thành thục
Bước 1 Xác định thời điểm kiểm tra
- Căn cứ vào quá trình nuôi vỗ có thể xác định được thời điểm cần kiểm tra mức độ thành thục của cá;
- Đây là một trong những phương pháp chọn cá bố mẹ khá chính xác, muốn vậy người cán bộ kỹ thuật phải có những số liệu tổng hợp trong suốt qúa trình nuôi vỗ từ đặc điểm đàn cá đưa vào nuôi vỗ, chế độ ăn, chế độ kích thích nước, chế độ kiểm tra định
kỳ để xác định các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục
Bước 2 Thực hiện kiểm tra
* Cá cái:
- Kiểm tra cá dựa vào những thông tin, số liệu ghi chép hàng ngày trong thời gian
nuôi vỗ;
- Kiểm tra dựa vào phương pháp chọn ngoại hình:
+ Cá cái thành thục biểu hiện bụng to, thuôn đều, bụng cá mềm đều từ trên xuống dưới, khoảng giữa ngực và bụng hơi lõm xuống, lỗ hậu môn mở rộng, vẩy xung quanh
lỗ hậu môn dãn ra Ngoài ra, cá phải khoẻ mạnh không bị thương
- Phương pháp thăm trứng:
+ Dùng que thăm trứng đưa vào lỗ sinh dục, ven theo xoang bao trứng, sâu chừng 5
- 10cm rồi xoay nhẹ 1 - 2 vòng lấy trứng ra đưa vào đĩa hoặc hộp lồng quan sát + Trứng thành thục biểu hiện: các hạt trứng rời nhau, hạt trứng căng, tròn đều, màu sắc óng ánh, màu vàng sẫm, nhiều nhớt là tốt
Trang 22Hình 1.4 Kiểm tra trứng cá cái
+ Trứng to nhỏ không rời nhau, trứng còn xanh hoặc trắng đục, ít nhớt chứng tỏ trứng chưa chín Nếu trứng lấy ra đã nhão, vỏ trứng nhăn nheo, lăn đi lăn lại dễ vỡ là trứng
đã thoái hoá
+ Lấy 15 - 20 quả trứng đưa vào dung dịch Sedr (thành phần của dung dịch Sedr gồm: cồn (960 ) 60%; formol 30%; acid acetic 10%) rồi quan sát Sau 2 phút nhân trứng chuyển màu vàng sẫm và trông rõ hiện tượng lệch cực
+ Nếu từ 70 - 80% số trứng đã lệch cực là biểu hiện trứng đã chín
+ Nếu 50% số trứng chưa lệch cực biểu hiện trứng chưa chín, không tiêm kích dục
tố
+ Nếu hạt nhân dịch đến sát màng tế bào thì trứng đó đã biểu hiện trứng quá già + Phương pháp lấy trứng quan sát trực tiếp đã thu được kết quả, chẩn đoán chính xác hơn phương pháp quan sát ngoại hình
- Phương pháp tiêm thăm dò:
+ Sau khi tiêm lần 1 (tiêm thăm dò) được 4 - 6 giờ tùy theo nhiệt độ nước
+ Sau đó tiến hành kiểm tra cá thấy bụng cá có hiện tượng lớn lên, dùng tay kiểm tra bụng cá, thấy bụng cá có sự đàn hồi lớn, da bụng hơi nhăn chứng tỏ cá thành thục tốt, khi đó quyết định tiêm lần 2
+ Nếu bụng cá có hiện tượng trương to thì không tiêm đợt 2 (biểu hiện này là trứng còn non), trường hợp này nên thả cá lại ao để cho đẻ ở lần tiếp theo
Hình 1.5 Kiểm tra buồng trứng cá cái
* Cá đực:
- Da bụng mỏng (chép, nhóm cá mè, cá trôi, cá trắm)
- Lỗ sinh dục hồng (he vàng, mè vinh), hồng, lồi (chép, nhóm cá mè, cá trôi, cá trắm)
- Dùng tay vuốt nhẹ hai bên lườn gần lỗ sinh dục khoảng 5cm, thấy có tinh dịch màu trắng sữa chảy ra
- Cá đực thành thục tốt biểu hiện tinh dịch màu trắng đặc, nhiều, tan nhanh trong nước
- Cá đực thành thục kém biểu hiện tinh dịch loãng và ít
- Sinh dục phụ: gai sinh dục dài (trê, bống tượng), có nốt sần ở nắp mang, vây ngực, cáng đuôi (chép)
Trang 239 Đánh giá kết quả nuôi vỗ
9.1 Mục đích
- Nhằm đánh giá kết quả đạt được của quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ, từ đó làm cơ sở cho công tác sinh sản cá đáp ứng yêu cầu đặt ra Nếu cá chưa đạt được mức độ thành thục sinh dục, cần có những giải pháp tiếp theo cho quá trình nuôi vỗ
9.2 Yêu cầu
- Cần xác định đúng thời điểm cá thành thục, tỷ lệ thành thục và hệ số thành thục;
- Các biện pháp thực hiện xác định và kiểm tra phải tuân thủ đúng quy định
9.3 Quy trình kỹ thuật đánh giá kết quả nuôi vỗ
Bước 1 Xác định thời điểm cá thành thục
- Thông thường, thời gian nuôi vỗ tích cực và nuôi vỗ thành thục của đa số các loài
cá nước ngọt mất khoảng 5 tháng, cuối thời gian này là thời điểm xác định mức độ thành thục của tuyến sinh dục
Bước 2 Xác định tỷ lệ thành thục
- Kiểm tra hệ số thành thục của cá đực và cá cái nuôi vỗ;
- Xác định tỷ lệ cá thành thục trên tổng số cá nuôi vỗ;
Bước 3 Xác định hệ số thành thục
Hệ số thành thục (Gonad somatic index, GSI %) = 100 x (Khối lượng tuyến sinh
dục/Khối lượng cơ thể)
- Những cá thể tăng trưởng chậm có hệ số thành thục và sức sinh sản thấp nhưng kích
cỡ trứng to hơn so với cá tăng trưởng nhanh
- Hệ số thành thục ở cá cái tăng theo khối lượng cơ thể nhưng ở cá đực không thể
hiện mối tương quan trên
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Câu hỏi:
Câu 1 Trình bày tiêu chuẩn chung ao nuôi vỗ cá bố mẹ của các loài cá nước ngọt
Câu 2 Trình bày tiêu chuẩn chung chọn cá bố mẹ nuôi vỗ đối với các loài cá nước ngọt Câu 3 Trình bày tiêu chuẩn riêng chọn cá bố mẹ nuôi vỗ cho các loài bống tượng, lóc, rô đồng và sặc rằn
Câu 4 Trình bày tiêu chuẩn các thông số môi trường nước ao nuôi vỗ cá bố mẹ
Câu 5 Mô tả một số yêu cầu kỹ thuật về tuyến sinh dục của cá bố mẹ đã thành thục
Câu 6 Nêu quy trình nuôi vỗ cá bố mẹ
Trang 242 Bài tập thực hành:
Bài tập 1 Thực hiện quy trình kỹ thuật thả cá bố mẹ nuôi vỗ
Bài tập 2 Thực hiện thao tác kiểm tra pH, oxy hòa tan, H2S và NH 3 nước ao nuôi vỗ cá bố
mẹ thông qua bộ kiểm tra nhanh
Bài tập 3 Thực hiện quy trình kỹ thuật kiểm tra mức độ thành thục cá bố mẹ nuôi vỗ
C Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
- Về kiến thức: tiêu chuẩn các thông số chọn cá bố mẹ nuôi vỗ riêng cho từng loài cá nước ngọt
- Về kỹ năng: quy trình kỹ thuật kiểm tra mức độ thành thục cá bố mẹ sau nuôi vỗ;
- Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm: tuân thủ đúng quy trình, thực hiện
độc lập và có trách nhiệm khi thực hiện các quy trình
D Ghi nhớ:
- Tiêu chuẩn các thông số về môi trường nước ao nuôi vỗ cá bố mẹ;
- Tiêu chuẩn các thông số chọn cá bố mẹ nuôi vỗ chung cho các loài cá nước ngọt;
- Tiêu chuẩn các thông số chọn cá bố mẹ nuôi vỗ riêng cho từng loài cá nước ngọt;
- Quy trình kỹ thuật kiểm tra mức độ thành thục cá bố mẹ sau nuôi vỗ;
- Một số yêu cầu kỹ thuật đối với tuyến sinh dục cá bố mẹ
Trang 25Bài 2 CHO CÁ BỐ MẸ ĐẺ TRỨNG
Mã bài: 02
Giới thiệu:
Việc áp dụng các kỹ thuật cho cá bố mẹ đẻ trứng sau quá trình nuôi vỗ cá đã đạt thành thục sinh dục Quá trình đẻ của cá nhằm tạo ra trứng đã được thụ tinh trong môi trường nước theo hình thức đẻ tự nhiên và và đẻ nhân tạo Hình thức đẻ tự nhiên tập trung vào những loài cá dễ đẻ, đẻ nhiều lần trong năm Hình thức đẻ nhân tạo được thực hiện trên cá đẻ 1 lần trong năm
Mục tiêu:
- Trình bày được cách chọn cá bố mẹ thành thục, cho cá đẻ theo phương pháp tự nhiên
và thụ tinh nhân tạo
- Lựa chọn được cá bố mẹ thành thục cho đẻ, sử dụng được kích dục tố cho cá đẻ, thực hiện được thao tác kỹ thuật vuốt trứng và gieo tinh
- Tuân thủ đúng theo quy trình kỹ thuật cho cá bố mẹ đẻ trứng theo tiêu chuẩn ngành
1.3 Quy trình kỹ thuật chuẩn bị cho cá đẻ
Bước 1 Chuẩn bị nơi cho cá đẻ
- Chọn nơi cho cá đẻ phải khô ráo, bằng phẳng và yên tĩnh, ít người qua lại;
- Nơi cho cá đẻ tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, phải có mái che mưa, nắng và xây tường tránh gió lùa vào
- Đặc biệt bố trí nơi cho cá đẻ phải đảm bảo đủ nước sạch có hệ thống cấp thoát nước
dễ dàng và hệ thống điện đầy đủ
Trang 26Bước 2 Chuẩn bị dụng cụ phục vụ cá đẻ
- Bể cho cá đẻ:
+ Thông thường hiện nay sử dụng bể hình tròn (bể vòng) có
chất liệu là xi măng hoặc composited
+ Thể tích bể: 2-20m3
+ Chuẩn bị bể: kiểm tra hệ thống cấp và thoát nước: gồm van điều chỉnh nước cấp và
lù thoát nước; vệ sinh bể: dùng xà phồng, bàn chải vệ sinh sạch, xả lại bằng nước ngọt và phơi khô; cấp nước, vận hành thử bể để kiểm tra hoạt động của bể
+ Dụng cụ pha gồm: cốc đong, cối nghiền
+ Cốc đong: chất liệu thủy tinh trong suốt, dung tích từ 20-250ml Chất lượng đảm bảo các vạch phân cách rõ ràng Số lượng cốc: từ 1-3 cốc
Hình 2.2 Cốc đong thể tích nước
+ Cối nghiền: gồm chày và cối, chất liệu có thể bằng sứ hoặc thủy tinh Chất lượng cối đảm bảo chắc chắn Số lượng cối: từ 1-3 cối
Trang 27Hình 2.3 Cối nghiền
+ Dụng cụ tiêm kích dục tố gồm: kim tiêm, ống tiêm
+ Ống tiêm: chất liệu bằng nhựa trong có vạch chia, thể tích từ 5-25ml Chất lượng đảm bảo các vạch phân cách rõ ràng Số lượng ống tiêm: từ 2-10 ống
+ Kim tiêm: đảm bảo đúng kích cỡ với ống tiêm, số lượng kim tiêm từ 5-15 kim tiêm
+ Số lượng vợt chuẩn bị từ 2-5 vợt mỗi loại/ đợt cho cá đẻ
+ Chất lượng: vành vợt đảm bảo chắc chắn, lưới không bị rách
Trang 28Hình 2.5 Vợt thu trứng cá
- Dụng cụ định lượng trứng:
+ Dụng cụ định lượng trứng gồm: cốc đong, chậu, cân điện tử
+ Cốc đong: chất liệu thủy tinh trong suốt, dung tích từ 10-200 ml Chất lượng đảm bảo các vạch phân cách rõ ràng Số lượng cốc: từ 1-3 cốc
+ Chậu: chất liệu bằng nhựa, dung tích từ 5-25 lít Chất lượng chậu đảm bảo chắc chắn Số lượng chậu: từ 2-5 chậu
+ Cân điện tử: dùng để cân, định lượng trứng cá
Trang 29Hình 2.8 Chlorine Nhật
Hình 2.9 Thiosulfat sodium
Hình 2.10 EDTA-Ethylene
Hình 2.11 Test chlorine (Orthortoludin 1%)
- Nhiệt kế: dùng để đo nhiệt độ không khí, nhiệt độ nước phục vụ cho cá đẻ trứng và
ấp trứng cá trong thiết bị ấp
Trang 30Hình 2.12 Nhiệt kế
- Dụng cụ đo pH nước:
+ Hộp giấy quỳ gồm: giấy quỳ, thang so màu
+ Lưu ý đến hạn sử dụng của giấy quỳ
Hình 2.13 Hộp giấy quỳ
+ Máy đo pH gồm: máy điều khiển, màn hình hiển thị, đầu điện cực
Hình 2.14 Máy đo pH nước
+ Bộ test pH gồm: thuốc thử, thang so màu, lọ thủy tinh chứa nước
Trang 31Dựa vào tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9586 (2014), Vê cá nước ngọt – Yêu cầu kỹ thuật
để chọn được cá đực và cá cái đạt tiêu chuẩn cho đẻ
2.3 Tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ cho đẻ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9586 (2014), Vê cá nước ngọt – Yêu cầu kỹ thuật
Bước 2.1 Phân biệt cá đực, cái
Hậu môn có màu hồng Vuốt nhẹ hai bên lườn gần hậu môn thấy có sẹ trắng, đặc chảy ra rất dễ dàng
Trang 323 Cá lóc Bụng to, mềm, da bụng mỏng;
khi lật ngửa, bụng cá hơi xệ ra hai bệ; lỗ sinh dục sưng hồng
Lấy trứng quan sát: các hạt trứng căng tròn, đều, rời, màu hơi vàng; đường kính hạt trứng không nhỏ hơn 1,4 mm
Bụng tròn, màu sắc thân đậm hơn bình thường
Lỗ sinh dục hơi lồi nhọn
4 Cá lóc bông Bụng to, mềm; khi lật ngửa,
bụng cá hơi xệ ra hai bên; lỗ sinh dục sưng hồng
Lấy trứng quan sát: các hạt trứng đều, rời, màu vàng nhạt; đường kính hạt trứng không nhỏ hơn 1,5 mm
Màu sắc thân bóng và đậm hơn bình thường
5 cá mè vinh Bụng to, mềm, da bụng mỏng, lỗ
sinh dục hồng
Lấy trứng quan sát: các hạt trứng tròn, đều, rời, màu trắng bạc, mạch máu to và ít, 70 % số trứng trở lên nhân lệch cực
Đường kính trứng từ 0,6 đến 0,7
mm
Vuốt nhẹ hai bên lườn gần hậu môn thấy có sẹ trắng, đặc chảy ra rất dễ dàng
6 Cá rô đồng Bụng to, mềm hơn cá chưa thành
thục, da bụng mỏng; lỗ sinh dục hồng, hơi lồi
Lấy trứng quan sát: các hạt trứng căng tròn, đều, rời; đường kính hạt trứng không nhỏ hơn 0,8
8 Cá sặc rằn Bụng hơi to, mềm
Lấy trứng quan sát: các hạt trứng căng, đều, rời, màu vàng nhạt;
đường kính hạt trứng 0,8 mm
Màu sắc thân sáng, nổi rõ các sọc đen chạy xiên từ lưng xuống bụng
9 Cá mè trắng
Hoa Nam
Bụng to, mềm đều, da bụng mỏng
Da bụng mỏng, vây ngực nháp
10 Cá mè hoa
Trang 3311 Cá trôi Việt Lỗ sinh dục màu đỏ hồng, không
bị loét
Lấy trứng quan sát: các hạt trứng tròn đều, rời nhau, từ 70 % đến
Bụng to, da bụng mỏng, mềm
Có các nốt sần ở nắp mang, vây ngực
Vuốt nhẹ hai bên bụng gần hậu môn thấy sẹ đặc màu trắng sữa
17 Cá trê vàng Bụng căng to, mềm, da bụng
mỏng, lỗ sinh dục hơi lồi và hồng
Vuốt hai bên lườn bụng tới lỗ sinh dục thấy có vài hạt trứng màu hơi nâu vàng chảy ra
Lấy trứng quan sát: các hạt trứng căng tròn, đều, dính khi gặp nước; trên 80 % số trứng nhân lệch cực
Đường kính trứng từ 1,5 đến 1,6
mm
bụng nổi nhiều mạch máu
Giải phẫu buồng tinh căng mọng, chứa sẹ màu trắng hơi đặc
2.4 Quy trình kỹ thuật chọn cá bố mẹ thành thục cho đẻ
Bước 1 Phân biệt cá đực, cái
- Dùng lưới kéo cá bố mẹ lên kiểm tra (kéo vào buổi sáng hay chiều mát);
- Trực tiếp kiểm tra phân biệt cá cái và cá đực dựa theo tiêu chuẩn quốc gia ở bảng 2.1 phân biệt cá cái và cá đực
- Cá sau khi phân biệt cái, đực cho vào xô chứa vận chuyển về trại