Bài viết mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân lao màng bụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng; nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện trên 78 bệnh nhân lao màng bụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng từ 1/2012 - 5/2018.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG LAO MÀNG BỤNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HẢI PHÒNG 2012-2018
Nguyễn Đức Thọ, Đặng Thị Huệ
BV Phổi Hải Phòng
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân lao màng
bụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện trên 78
bệnh nhân lao màng bụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng từ 1/2012 - 5/2018.
Kết quả nghiên cứu: Bệnh nhân lao màng bụng chủ yếu gặp ở lứa tuổi từ 16 đến 39 tuổi, chiếm
56,4%; trung bình 40,9 ± 18,1 tuổi Nam giới chiếm 62,8%, tỉ lệ nam/nữ là 1,7 Các triệu chứng thường gặp là sốt chiếm 75,6%; mệt mỏi 83,3%; chướng bụng 73,1%; đau bụng 59,0%; rối loạn tiêu hóa 43,6%; cổ trướng 91,0% Dịch màng bụng 93,0% có màu vàng chanh; 100% có protein ≥ 30g/l;
tế bào Lympho chiếm ưu thế Hình ảnh siêu âm 93,6% cổ trướng tự do; 32,1% có hạch mạc treo.
Kết luận: Lao màng bụng thường gặp ở người trẻ và trung niên Các triệu chứng chính là sốt,
mệt mỏi, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, cổ chướng tự do Dịch màng bụng thường màu vàng chanh, protein ≥ 30g/l, tế bào Lympho chiếm ưu thế.
Từ khóa: Lao màng bụng, Bệnh lao, Bệnh viện Phổi Hải Phòng.
THE CLINICAL AND SUB-CLINICAL CHARACTERISTICS OF PERITONEAL TUBERCULOSIS IN
HAIPHONG LUNG HOSPITAL FROM 2012 – 2018
Tho Nguyen Duc, Dang Thi Hue Objectives: Describe some the clinical and sub-clinical characteristics of tuberculous peritoneal
patients in HaiPhong Lung Hospital.
Material and methods: We used a cross-sectional study and convenient sampling collection of 78
tuberculous peritoneal patients in HaiPhong Lung Hospital from 1/2012 to 5/2018.
Results: The ages of tuberculous peritoneal patients were mainly from 16 to 39 years old with the
mean age was 40,9 ± 18,1 Males accounted for 62.8% The proportion of male and female was 1.7 The common symptoms were fever accounting for 75.6%, fatigue 83.3%, abdominal distention 73.1%, abdominal pains 59,0%, digestive disorders 43.6%, ascites 91.0% Fluid in the peritoneal cavity had lemon yellow accounting for 93.0%, protein ≥ 30g/l accounting for 100% and dominance of Lympho cells Echography images met 93.6% free ascites, 32.1% mesenteric lymph nodes.
Conclusions: Peritoneal tuberculosis was at young and middle ages The main symptoms were
fever, fatigue, abdominal pains, digestive disorders, free ascites Fluid in the peritoneal cavity had
mainly lemon yellow and the dominance of Lympho cells.
Keywords: Peritoneal tuberculosis, Tuberculosis, HaiPhong Lung Hospital.
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo WHO năm 2017 toàn cầu có khoảng 10 triệu người mới mắc lao cướp đi sinh mạng của 1,6 triệu người, số ca nhiễm lao lên tới 1,7 tỉ người Việt Nam có khoảng 124.000 bệnh nhân lao các thể [8]; lao màng bụng đứng thứ 6 trong các thể lao ngoài phổi chiếm 6.5% [1] Các phương pháp giúp chẩn đoán lao màng bụng như: soi ổ bụng và sinh thiết làm xét nghiệm mô bệnh học, phản ứng chuỗi polymerase (PCR), ELISA do các phương pháp trên chưa được áp dụng rộng rãi nên chẩn đoán còn dựa nhiều vào lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị
Trang 2Mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân lao màng bụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu: Gồm 78 bệnh nhân được chẩn đoán lao màng
bụng nằm và điều trị tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng từ 1/2012 - 5/2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, không xác suất
Tiêu chuẩn lựa chọn: bệnh nhân lao màng bụng từ 16 tuổi trở lên, không mắc các bệnh như suy tim, tiểu đường, HIV
Chẩn đoán lao màng bụng: Có hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc: sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi, kém ăn, gầy sút Có cổ chướng, dịch màng bụng màu vàng chanh, xét nghiệm phản ứng Rivalta dương tính, protein > 30 g/l, tế bào tăng cao, chủ yếu là Lympho Điều trị lao lâm sàng
có tiến triển tốt, hết dịch màng bụng Xác định chẩn đoán khi tìm thấy vi khuẩn lao trong dịch màng bụng bằng một trong những phương pháp như Homo, nuôi cấy trong môi trường lỏng, PCR, cấy cổ điển hoặc tìm thấy tổn thương lao qua sinh thiết màng bụng Chẩn đoán bệnh lao phối hợp theo WHO-2005[5]
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới, nghề nghiệp, địa dư
- Thời gian từ khi có triệu chứng lâm sàng đến khi nhập viện, lý do vào viện: sốt, đau bụng, chướng bụng
- Triệu chứng lâm sàng: sốt, mệt mỏi kém ăn, gầy sút cân, màu sắc da, niêm mạc, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, chướng bụng, cổ trướng, gõ đục vùng thấp…
- Màu sắc dịch màng bụng: vàng chanh, vàng đậm, đỏ, đục Xét nghiệm dịch màng bụng: định lượng protein, tính tỷ lệ các tế bào trong dịch màng bụng
- Thời gian hết dịch màng bụng, số lần chọc dịch và số lượng dịch màng bụng
2.4 Xử lý số liệu: theo phương pháp thống kê y học, trên phần mềm spss 21.0 Các thuật toán
sử dụng: tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, so sánh hai tỷ lệ
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
(78) % Giới tính
n (78) % Nghề nghiệp
n
Trang 3Nhận xét: Bệnh nhân lao màng bụng thường gặp ở người 16 đến 39 tuổi, nam nhiều hơn
nữ, đối tượng chủ yếu là nông dân và lao động tự do
Bảng 3.2 Lý do vào viện và thời gian nhập viện của đối tượng nghiên cứu
Lý do vào viện n = 78 % Thời gian nhập viện n = 78 %
Nhận xét: Lý do khiến bệnh nhân vào viện chủ yếu là đau, chướng bụng, thời gian đến
viện chủ yếu trong vòng 2 tháng của bệnh
Bảng 3.3 Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân lao màng bụng
Nhận xét: Các triệu chứng hay gặp là sốt, gầy sút, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, cổ trướng.
Bảng 3.4 Màu sắc, số lượng, số lần chọc dịch
và thời gian hết dịch của bệnh nhân lao màng bụng
Màu sắc dịch n = 71 % Thời gian hết dịch n = 71 %
Số lần chọc dịch: 1,35 ± 1,16 lần Số lượng dịch: 1025,6 ± 1636,5 ml
Nhận xét: Dịch màng bụng 93,0% màu vàng chanh, thời gian hết dịch < 2 tuần 66,2%.
Trang 4Bảng 3.5 Định lượng protein và tỷ lệ tế bào Lympho trong dịch màng bụng
của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: 100% các trường hợp dịch màng bụng có protein trên 30 g/l và tỉ lệ Lympho
bào trên 50%
Bảng 3.6 Hình ảnh siêu âm ổ bụng của bệnh nhân lao màng bụng
Kết quả siêu âm n = 78 % Kết quả siêu âm n = 78 %
Nhận xét: Có 93,6% trường hợp có cổ trướng tự do, 60,2% có lượng dịch trung bình và
32,1% đã xuất hiện hạch mạc treo
IV BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu 78 bệnh nhân lao màng bụng cho thấy tuổi hay gặp nhất là 16 đến 39 tuổi chiếm 56,4%; trung bình là 40,9 ± 18,1 tuổi Tỷ lệ nam giới mắc bệnh chiếm 62,8% (tỉ lệ nam/nữ là 1,7); người bệnh sống ở nông thôn chiếm 62,8%; nghề nghiệp của bệnh nhân chủ yếu là lao động tự do chiếm 38,5% Thoreau N và cộng sự (2002) tuổi hay mắc lao màng bụng
từ 20 đến 40 tuổi chiếm 59,3% [4] Darré T (2015) tuổi trung bình của bệnh nhân lao màng bụng là 37,6; tỉ lệ nam/nữ 1,4 [7] Hoàng Thị Thái (1994) bệnh nhân mắc lao màng bụng tuổi
từ 20 đến 40 chiếm 86,8% [3] Dulger AC (2014) 71% bệnh nhân lao màng bụng sống ở nông thôn, 29% ở thành thị [6]
Lao màng bụng với biểu hiện chính là cổ trướng khiến bụng to dần lên kèm theo các dấu hiệu đau bụng, rối loạn tiêu hóa và nhiễm trùng khiến bệnh nhân đến khám và vào viện Bệnh nhân thường đến viện trong vòng 2 tháng của bệnh chiếm 67,9% Triệu chứng sốt trong lao màng bụng chiếm 75,6%; đa phần là sốt nhẹ (60,3%); gầy sút cân 37,8%; phù hợp với tính chất ban đầu của lao màng bụng bệnh thường nhẹ với dấu hiệu nhiễm trùng không rầm rộ Tuy nhiên 83,3% người bệnh cảm thấy mệt mỏi; 67,9% có thể trạng gầy và 51,3% da xanh, đó cũng là các triệu chứng hay gặp của bệnh lao nói chung và lao màng bụng nói riêng Bệnh nhân lao màng bụng có 59,0% đau bụng; 73,1% chướng bụng; 43,6% biểu hiện rối loạn tiêu hóa có thể do tình trạng kích thích của tổn thương màng bụng hoặc hạch mạc treo to Khám thực thể có 91% nhìn rõ dấu hiệu cổ trướng; 100% có gõ đục và gõ đục vùng thấp tuy nhiên chỉ có 24,4% thấy rốn lồi lên, những trường hợp này có thể do số lượng dịch trong ổ bụng đã nhiều khiến bụng căng giãn Hoàng Thị Thái, lao màng bụng 70,6% phát hiện trên 2 tháng; sốt
Trang 5bệnh nhân lao màng bụng 75,0% có sốt; 63,6% gầy sút sút cân; 59,1% đau bụng; 84,1% có cổ trướng [7] Lê Thị Kim Hoa (2003) BN lao màng bụng có sốt chiếm 72,3%; sút cân 87,7%; đau bụng âm ỉ 56,9%, rối loạn tiêu hóa 29,2%; cổ trướng 53,8% [2] Dịch màng bụng 93,0% có màu vàng chanh, 100% có protein > 30 g/l và tỷ lệ Lympho bào trên 50% Siêu âm ổ bụng 93,6% tràn dịch thể tự do; 60,2% có lượng dịch ít và trung bình; 32,1% có hạch mạc treo Khi có hạch mạc treo chứng tỏ tổn thương lao đã lan ra hệ thống hạch bạch huyết trong ổ bụng, giai đoạn này bệnh thường nặng lên và có biểu hiện sốt tăng, suy kiệt nhanh phù hợp với bệnh cảnh lâm sàng 14,3% có sốt cao; 37,8% có gầy sút cân Lê Thị Kim Hoa (2003) lao màng bụng đơn thuần chiếm 43,1%; dịch màng bụng 80% có màu vàng chanh, protein trên 30g/l chiếm 80%
V KẾT LUẬN
- Bệnh nhân lao màng bụng chủ yếu từ 16 đến 39 tuổi chiếm 56,4%; nam mắc nhiều hơn
nữ, tỉ lệ nam/nữ là 1,7
- Các triệu chứng thường gặp là sốt, mệt mỏi chướng bụng, đau bụng, rối loạn tiêu hóa,
cố trướng, gõ đục vùng thấp
- Dịch màng bụng 93,0% có màu vàng chanh; 100% có protein ≥ 30g/l; tế bào Lympho chiếm ưu thế Hình ảnh siêu âm 93,6% cổ trướng tự do; 32,1% có hạch mạc treo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Hà (1986) Tình hình bệnh lao và các bệnh phổi phát hiện tại phòng khám Viện chống lao năm
1985 Báo cáo sinh hoạt khoa học tập 1 và tập 2, Viện Lao và Bệnh phổi Hà Nội, 1986.
2 Lê Thị Kim Hoa (2003) Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lao màng bụng ở người lớn có phẫu thuật
và không phẫu thuật Luận văn thạc sĩ Y học.2003.
3 Hoàng Thị Thái (1994) Một số nhận xét về lao màng bụng ở người lớn Luận văn tốt nghiệp CKII Hà
Nội, 1994.
4 Thoreau N, et al (2002) Peritoneal tuberculosis: 27 cases in the Suburbs of northeastern Paris Int J
Tuberc Lung Dis, March 6(3), pp 253-258.
5 World Health Organization (2005) Global tuberculosis control: surveillance, planning, financing,
WHO report 2005, pp 14,24.
6 Dulger AC, et al (2014) Analysis of cases with tuberculous peritonitis: a single-center experience
Turk J Gastroenterol, 25(1), pp 72-8.
7 Tchaou M Darré T, et al (2015) Analysis of a series of 44 cases of peritoneal tuberculosis diagnosed
in the pathology laboratory of the Tokoin teaching hospital of Lomé (1993-2014) Bull Soc Pathol
Exot, 108(5), pp 324-7.
8 WHO (2018) Global tuberculosis control report, Who-2018.