1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LAO RUỘT, LAO MÀNG BỤNG (BỆNH học nội) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

32 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 6,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh nhân nam 21 tuổi, nhập viện vì đau bụng.. Siêu âm bụng có rất nhiều hạch dọc theo Động mạch chủ và mạc treo tràng trên Case lâm sàng... - Lao tạng rỗng: ruột, bàng quang… * Thường

Trang 1

LAO RUỘT – LAO MÀNG

BỤNG

Trang 2

∗ 1 Bệnh nhân nữ 38 tuổi đau

bụng âm ỉ có lúc quặn từng cơn

ở HC P Trong cơn đau có lúc nỗi

Trang 3

∗ 2 Bệnh nhân nam 32 tuổi nhập

Trang 4

∗ 3 Bệnh nhân nam 21 tuổi,

nhập viện vì đau bụng Siêu

âm bụng có rất nhiều hạch

dọc theo Động mạch chủ và mạc treo tràng trên

Case lâm sàng

Trang 5

* Lao ổ bụng tuy hiếm nhưng hậu

quả lại vô cùng nặng nề Chia làm

2 loại:

- Lao tạng đặc: gan, lách, tụy,

buồng trứng, thận…

- Lao tạng rỗng: ruột, bàng quang…

* Thường gặp nhất là lao ruột, lao màng bụng và lao hạch bụng Các thể bệnh này thường phối hợp với nhau

ĐẠI CƯƠNG

Trang 6

* 1881 Robert Koch phát hiện B.K

* 3 chủng vi khuẩn lao là

(1) Mycob tuberculosis ( B.K ) (2) M.bovis ( M.B ) và

(3) M.atypique ( M.A )

NGUYÊN NHÂN

Trang 8

SINH BỆNH HỌC

Trang 9

GIẢI PHẪU BỆNH

(Đại thể)

∗ Hạt lao kê : # hạt kê , trong ca cấp tính , các nốt thâm nhiễm phù nề , xung huyết

Trang 11

GIẢI PHẪU BỆNH

Trang 12

Dịch báng

VPM cấp tính do lao

VPM mũ cấp

Lao ruột

Hạch hoá bã đậu

GIẢI PHẪU BỆNH

(Đại thể)

Trang 13

GIẢI PHẪU BỆNH (Vi

thể)

Trang 14

1- Cơ địa :

Trẻ < 30 tuổi ,

Nữ/nam gấp 2 – 3 lần

2- Tiền sử :

(1) Bản thân có bệnh lao

(2) Gia đình có thân nhân bị lao

(3) Có tiếp xúc với người bị lao

Triệu chứng lâm

sàng

Trang 15

3- Các tr/chứng nhiễm lao chung :

(1) Sốt nhẹ kéo dài, ớn lạnh về chiều

(2) Gầy , sụt cân , mệt mỏi

(3) Aên kém , không ngon , khó

ngủ

(4) Ở nữ , có thể RL kinh nguyệt

Triệu chứng lâm

sàng (tt)

Trang 16

∗ 4- Các triệu chúng tại ổ bụng :

chướng hơi , mãng dày dính , đám quánh , có thể có hạch ổ bụng

Triệu chứng lâm

sàng (tt)

Trang 17

B Lao màng bụng:

Báng bụng khu trú hoặc toàn thể , lượng ít hoặc vừa , không kèm vàng da , gan lách to hay hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

C Lao hạch bụng:

Khối u lổn nhổn trong ổ bụng, có thể phát hiện qua ấn chẩn, nhưng thường được phát hiện qua siêu âm bụng

Triệu chứng lâm

sàng (tt)

Trang 18

5- Các triệu chứng lao phối

hợp :

(1) Lao phổi , màng phổi

(2) Lao hạch : ngoại vi , nội tạng

(3) Lao các cơ quan bộ phận

khác

Triệu chứng lâm

sàng (tt)

Trang 19

1- Các xét nghiệm nhiễm lao chung

Trang 20

2- Các thăm dò phát hiện lao tại chổ

∗ (1) Chọc và khảo sát dịch báng :

∗ * Khảo sát định lượng ADA / dịch ổ bụng.

∗ * Kỹ thuật PCR tìm BK trong dịch màng

bụng

∗ (2) Siêu âm bụng

∗ (3) Nội soi ổ bụng

∗ (4) Sinh thiết màng bụng qua NSOB hoặc sinh thiết mù

∗ (5) Chụp Xquang và/hoặc nội soi khung đại tràng

3- Các thăm dò lao phối hợp : sinh thiết

hạch , Xquang cột sống

Cận lâm sàng (tt)

Trang 21

Hạch phì đại/ CT bụng

Trang 22

Sang thöông loeùt / NS

Trang 23

Sang thöông u suøi / NS

Trang 27

A Lao màng bụng

- Thể báng

- Thể dày dính

- Thể VPM cấp

B Lao hạch bụng

- Khối hạch bụng

Trang 28

1- Tiền sử : lao hoặc có tiếp xúc với

nguồn lây

2- Lâm sàng :

(1) HC nhiễm lao chung

(2) Đối với lao ruột RL thĩi quen đi cầu

(3) Có thể phát hiện lao của cơ quan bộ phận

3- Cận lâm sàng :

(1) IDR (+), VS tăng cao

(2) Đối với lao màng bụng hay hạch bụng.(3) Đối với lao ruột

(4) Theo dõi đáp ứng với điều trị kháng lao

Chẩn đoán xác định

Trang 29

1- Thể báng : cần phân biệt với: (1) Xơ gan

(2) Ung thư di căn ổ bụng

(2) Bán tắc do khối u hay do lao ruột

Chẩn đoán phân

biệt

Trang 30

3- Thể VPM cấp : cần phân biệt với: (1) VPM nguyên phát

(2) VPM mũ do các nguyên nhân

4- Lao đại tràng : cần phân biệt với: (1) Các nguyên nhân khác của viêm đại tràng

(2) Ung thư đại trực tràng :

5- Khối hạch bụng : cần phân biệt với:

(1) Các u ổ bụng

(2) Hạch ác tính

Chẩn đoán phân

biệt (tt)

Trang 31

∗ 1- LMB , Lao ruột đơn thuần tiên

lượng tốt , ít tái phát

thường do cơ điạ đề kháng kém , đáp ứng không tốt với điều trị , nguy cơ tái phát đáng kể

TIÊN LƯỢNG

Trang 32

Lao ruột , LMB ở Việt Nam :

(1) Còn thường gặp

(2) Trong thực tế , đôi khi không thể xác minh chẩn đoán hoàn toàn , nên phải điều trị thử và theo dõi , đánh

giá kết quả đáp ứng với điều trị

(3) Là một bệnh xã hội cần được quản lý tốt để tránh lây nhiễm

(4) Nguy cơ bùng phát với dịch AIDS

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 04/03/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w