1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án lớp 5 tuần 4

31 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 4
Người hướng dẫn Cô Tào Thị Lan
Trường học Trường Tiểu học Thạch Bình 2
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thạch Bình
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

®¹o ®øc Tr­êng TiÓu häc Th¹ch B×nh 2 TuÇn 4 Thø hai ngµy 13 th¸ng 9 n¨m 2010 TËp ®äc Nh÷ng con sÕu b»ng giÊy I Môc tiªu §äc tr«i tr¶y, l​­u lo¸t bµi §äc ®óng c¸c tªn ng­​êi, tªn ®Þa lý n​­íc ngoµi tro[.]

Trang 1

Đọc trôi trảy, lu loát bài.

- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lý nớc ngoài trong bài ; bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn

- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác của chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em (Trả lời đợc các

CH 1,2,3)

Ii Chuẩn bị:

- Tranh SGK; Baỷng phuù hửụựng daón hoùc sinh reứn ủoaùn vaờn

iII. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV nêu yêu cầu

- GV nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu chủ điểm và bài

đọc(1’)

b HD HS luyện đọc và tìm

hiểu bài.

HĐ1: Luyện đọc:(12’)

- Yêu cầu 1 HS (khá, giỏi) đọc bài

- Hớng dẫn HS tiếp nối nhau luyện

đọc theo từng đoạn(3 lợt)

+ Lợt 1: GV ghi bảng và HD HS

luyện đọc : 100.000 ngời,

Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga—

+ Đoạn 4: ớc vọng hoà bình của

Trang 2

bom nguyên tử gây ra.

- Cô bé hy vọng kéo dài cuộc

sẽ nói gì với Xa-da-cô?

- Câu chuyện muốn nói với các

- Quyên góp tiền để xây dựng ợng đài…

t HS quan sát tranh đài tởng niệm

- HS nói theo suy nghĩ của mình (VD: Chúng tôi căm ghét chiến tranh)

- Tố cáo tội ác chiến tranh hạtnhân, thể hiện khát vọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em

- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lợng này gấp lên bao nhiêu lần thì

đại lợng tơng ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)

- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một tronghai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

Làm bài tập 1

II các hoạt động dạy học:

Trang 3

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO

A C.Cố kiến thức:(4’)

- Kieồm tra lyự thuyeỏt caựch

giaỷi 2 daùng toaựn ủieồn hỡnh

toồng - tổ vaứ hieọu - tổ

- 2 hoùc sinh

- Hoùc sinh sửỷa baứi 2/18 (SGK)

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt vaứ cho

- Hoaùt ủoọng caự nhaõn

- Hoùc sinh ủoùc ủeà ; Phaõn tớchủeà - Laọp baỷng (SGK)

- Hoùc sinh ủieàn vaứo baỷng-Yeõu caàu hoùc sinh neõu nhaọn

xeựt veà moỏi quan heọ giửừa

thụứi gian vaứ quaừng ủửụứng

- GV nêu nhận xét

Hoạt động 2: (10’) Hình

thành cách giải bài toán về

quan hệ tỉ lệ

- GV nêu bài toán SGK

- Giaựo vieõn yeõu caàu HS ủoùc

đề

- Giaựo vieõn yeõu caàu HS

phaõn tớch ủeà và tìm hai cách

- Lụựp nhaọn xeựt

- Hoùc sinh ủoùc ủeà

- HS phaõn tớch vaứ toựm taột –Neõu daùng toaựn

- 2 HS đọc đầu bài – 1 hs nêutóm tắt

- 2 HS lên bảng trình bàycách làm- lớp làm vào nháp

- HS nhận xét bài của bạn

Bài giải:

Mua 1 mét vải hết số tiền là:

80 000 : 5 = 16 000 (đồng)Mua 7 mét vải hết số tiền là:

16 000 x 7 = 112 000 (đồng)

Đáp số: 112 000 (đồng)

Trang 4

- GV bổ sung và chốt lời giải

đúng

Bài 2,3: Hớng dẫn HS về nhà

làm

C Củng cố – Dặn dò: (1’)

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Chuaồn bũ: “Luyeọn taọp”

-HS về nhà làm bài tập 2,3 và CB bài: Luyện tập

đạo đức:

Có trách nhiệm về việc làm của mình(Tiết 2)

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

II Các hoạt động dạy học:

- HS nhớ lại việc làm chứng tỏ mình có trách nhiệm (hoặc

Trang 5

hoặc thiếu trách nhiệm:

+ Chuyện xảy ra nh thế nào? Và

lúc đó em đã làm gì?Bây giờ em

nghĩ lại thấy thế nào?

- Yêu cầu HS trình bày trớc lớp

- GV gợi ý, HD HS rút ra bài học

- GV: Khi giải quyết công việc hay

xử lý tình huống 1 cách có trách

nhiệm, chúng ta thấy vui và

thanh thản.Ngợc lại khi làm 1 việc

tiếu trách nhiệm, dù không ai biết.

Tự chúng ta cũng thấy áy náy trong

Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010

Tập đọc:

Bài ca về trái đất

I mục tiêu:

- Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui và tự hào

- Hiểu nội dung ý nghĩa: Mọi ngời hãy sống vì hòa bình, chống

chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc (Trả lời đợccác CH trong SGK; học thuộc 1, 2 khổ thơ) Học thuộc ít nhất một khổ thơ

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Đọc bài: Những con sếu bằng

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- HDHS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

- HS nhận xét

- HS theo dõi

- 1 HS giỏi đọc toàn bài

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

( 3 lợt )

Trang 6

bình yên cho trái đất?

- Bài thơ muốn nói với em điều

- …giống nh quả bóng xanh

bay giữa bầu trời xanh, có tiếng chim hải âu….

-…mỗi loài hoa đều có vẻ

đẹp riêng nhng loài hoa nào cũng quý, cũng thơm, cũng nh mọi ngời trên thế giới đều bình đẳng, đáng quý

- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ, thi đọc thuộc lòng bài thơ

- HS nhắc lại nội dung bài thơ

Toán:

Luyện tập

I.mục tiêu:

Trang 7

- Biết giải toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về

đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

II chuẩn bị: Bảng phụ

III các hoạt động dạy học:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO

A C Cố kiến thức:(4’): Baứi 3

(SGK)) - 2 hoùc sinh- Lụựp nhaọn xeựt

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt - cho

ủieồm

B.Dạy bài mới.

* Giụựi thieọu baứi mụựi: Trực

tiếp (1’)

Hoạt động 1(8’): Củng cố các

kiến thức có liên quan.

- Y/C HS nhắc laị cách giải hai

- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc

sinh ủoùc ủeà baứi - Hoùc sinh ủoùc ủeà - Neõu toựmtaột - Hoùc sinh giaỷi

- Giaựo vieõn choỏt laùi - Học sinh làm và chữa bài

Bài 1: Củng cố cách giải bài toán

theo cách rút về đơn vị Đáp số : 60 000 đồng

Bài 3: Củng cố 2 cách giải bài

toán về quan hệ tỉ lệ - Làm bài cá nhân

- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc

sinh ủoùc ủeà baứi - 2 hoùc sinh ủoùc yeõu caàu ủeàbaứi

- Giaựo vieõn gụùi mụỷ ủeồ hoùc

sinh phaõn tớch ủeà, toựm taột

ủeà, giaỷi

- Hoùc sinh laứm baứi

- Hoùc sinh sửỷa baứi - Neõuphửụng phaựp giaỷi

Đáp số: 4 ô tô

Bài 4: Củng cố và rèn kĩ năng

giải toán về quan hệ tỉ lệ bằng

2 cách giải

- Giaựo vieõn gụùi mụỷ ủeồ hoùc

sinh phaõn tớch ủeà, toựm taột,

giaỷi

- Hoùc sinh toựm taột

- HS giải BT vào vở rồi lên bảngchữa

Đáp số : 180 000 đồng

C C.Cố dặn dò:(2’)ứ: - Về

Trang 8

nhà làm bài 2

- Chuaồn bũ: OÂn taọp vaứ boồ

sung veà giaỷi toaựn

1 Nghe – viết đúng chính tả bài: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ; trình

bày đúng hình thức bài văn xuôi

2.Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong

tiếng có ia, iê (BT2, 3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn mô hình cấu tạo vần để kiểm tra bài cũ và làm BT2

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Yêu cầu HS viết vào mô hình

cấu tạo vần, nói rõ vị trí đặt

dấu thanh trong từng tiếng

bày, t thế ngồi viết

- GV đọc bài viết cho HS viết

bài vào vở

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- HDHS dựa vào bài viết trong

SGK tự soát bài, soát bài cho

- HS theo dõi bài viết ở SGK

- HS luyện viết các từ: Phơ răng

Đơ-Bô-en, Bỉ, Phan Lăng, năm

1949, năm 1986

- HS theo dõi

- HS viết bài vào vở

- HS theo dõi GV đọc lại để soát lỗi

-HS dựa vào bài viết trong SGK,

tự soát bài của mình, đổi vở

để soát lỗi

Trang 9

Khác nhau: tiếng chiến có

âm cuối, tiếng nghĩa không

có âm cuối.

+ Bài tập 3: Yêu cầu HS nhận

xét vị trí đặt dấu thanh ở tiếng

chiến,ở tiếng nghĩa rồi nêu quy

tắc ghi dấu thanh ở các tiếng

đó

- GV nhận xét, chốt lại quy tắc

đánh dấu thanh trong tiếng có

nguyên âm đôi ia, iê

3 Củng cố, dặn dò: ( 1’)

- Nhận xét tiết học, dặn HS ghi

nhớ quy tắc đánh dấu thanh ở

tiếng có nguyên âm đôi

- HS sửa lỗi trong bài

-1 HS đọc yêu cầu của BT2

- 2 HS làm bài vào phiếu, HS kháclàm bài vào vở: Điền tiếng

chiến, tiếng nghĩa vào mô

hình cấu tạo vần và nhận xét sự giống nhau và khác nhau giữa 2 tiếng

- HS dán bài lên bảng, trình bày bài làm

- HS nhận xét, bổ sung

+ Bài tập 3:

- HS nhận xét, nêu quy tắc đặt dấu thanh ở mỗi tiếng trên

I.Mục đích, yêu cầu:

- Bớc đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái

nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND ghi nhớ).

- Nhận biết đợc cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ(BT1);biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trớc (BT2,3)

II Đồ dùng dạy học: Từ điển Tiếng Việt Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 10

1.Kiểm tra bài cũ: ( 4’)

- GV nêu yêu cầu

- HDHS tìm từ trái nghĩa trong

câu tục ngữ: Chết vinh còn hơn

- HDHS nắm vững yêu cầu của

BT: Điền từ trái nghĩa với từ in

- 2 HS đọc lại đoạn văn ởBT3 tiếttrớc, nêu các từ đồng nghĩa đã sửdụng

- HS theo dõi, nắm mục đích, yêu cầu của tiết học

- HS nêu yêu cầu của BT1

- HS sử dụng từ điển để làm

bài: Phi nghĩa: Trái với đạo lí.

Cuộc chiến tranh phi nghĩa

có mục đích xấu xa, không

đợc ngời có lơng tri ủng hộ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa

là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu.

- 1 HS nêu yêu cầu của BT2.

- HS trao đổi, nêu đợc : sống>< chết, vinh >< nhục

- HS trao đổi, nêu đợc tác dụng của cặp từ trái nghĩa

- 3- 4 HS đọc nội dung cần ghi nhớ ở SGK, lấy ví dụ

- 1 HS nêu yêu cầu của BT1

- HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng gạch chân cặp từ trái nghĩa ở BT1: đục/ trong, đen/ sáng, rách/ lành, dở/ hay

+ BT2: - 1 HS đọc yêu cầu của BT2

- HS làm bài tập vào vở , 3 HS lên bảng chữa bài

- HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ

- 1 HS đọc yêu cầu của BT3

- HS trao đổi theo nhóm Các

Trang 11

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu

của BT3: Tìm từ trái nghĩa với

mỗi từ: hoà bình, thơng yêu,

ôn tập và bổ sung về giải toán (t.t)

I.mục tiêu:

- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lợng này gấp lên bao nhiêu lần thì

đại lợng tơng ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn

vị” hoặc “Tìm tỉ số”

II chuẩn bị: Phaỏn maứu, baỷng phuù

III các hoạt động dạy học:

A.C.Cố kiến thức:(3’):

- Bài tập 3 tiết trớc - 2 hoùc sinh

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt cho

ủieồm

B.Dạy bài mới.

* Giụựi thieọu baứi mụựi(1’):

- HS tỡm keỏt quaỷ ủieàn vaứo

baỷng vieỏt saỹn treõn baỷng 

hoùc sinh nhaọn xeựt moỏi quan

Trang 12

heọ giửừa hai ủaùi lửụùng

- GV cho HS quan saựt baỷng roài

nhaọn xeựt :

“Khi soỏ ki-loõ-gam gaùo ụỷ

moói bao gaỏp leõn bao

nhieõu laàn thỡ soỏ bao gaùo

coự ủửụùc laùi giaỷm ủi baỏy

* Tiếp tục hớng dẫn HS đa ra cách

giải bài toán: “ Tìm tỉ số”**

+ Thời gian để đắp xong nền

12 x 2 = 24 (ngời)*

+ Muốn đắp xong nền nhàtrong 4 ngày, cần có số ngời là:

Trang 13

- Chuẩn bị bài sau.

- Hoùc sinh ủoùc ủeà - Neõutoựm taột

- Hoùc sinh tìm hớng giaỷi

- Dựa vào lời kể của giáo viên, những hình ảnh minh hoạ và lời

thuyết minh, kể lại đợc câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiếttrong truyện

- Hiểu đợc ý nghĩa: Ca ngợi ngời Mỹ có lơng tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lợc ở Việt Nam

II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết sẵn ngày tháng năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mĩ (16-3-1968 ), tên những ngời Mĩ trong câu chuyện

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Yêu cầu HS kể việc làm tốt

góp phần xây dựng quê đất

n-ớc

- GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới: (35’)

a GV giới thiệu truyện phim:

(2’)

Đây là bộ phim của đạo diễn:

Trần văn Thuỷ, đoạt giải Con hạc

Trang 14

dòng chữ ghi ngày tháng, tên

riêng, chức vụ của lính Mĩ

+ Lần 2và lần 3: Kể kết hợp với

giới thiệu từng hình ảnh minh

hoạ trong phim

c Tổ chức cho HS kể

chuyện, trao đổi ý nghĩa

câu chuyện (25’)

- HDHS kể theo nhóm

Gv theo dõi, giúp đỡ HS

- HS thi kể trớc lớp, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Dặn HS về kể lại câu chuyện

cho ngời thân nghe, chuẩn bị

tiết sau

tên các nhân vật, tình tiết từng

đoạn

- HS kể theo nhóm, mỗi em kể theo 1 tấm ảnh, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS các nhóm tiếp nối nhau thi

kể chuyện trớc lớp theo từng đoạn

- HS thi kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp

- HS trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

+ Mạng lới sông ngài dày đặc

+ Sông ngòi có lợng nớc thay đổi theo mùa (mùa ma thờng có lũ lớn) và

có nhiều phù sa

+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất: bồi

đắp phù sa, cung cấp nớc, tôm cá, nguồn thủy điện,

- Xác lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nớc sông lên , xuống theo mùa; mùa ma thờng có lũ lớn; mùa khô n-

ớc sông hạ thấp

- Chỉ đợc vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lợc đồ)

Trang 15

II Đồ dùng dạy học:

Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam ; tranh ở SGK

III. Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Nêu đặc điểm của khí hậu

n-ớc ta và

ảnh hởng của nó tới đời sống và

sản xuất

- GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới: ( 30’)

- GV giới thiệu bài trực tiếp.(1’)

của sông ngòi, phù sa của các con

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS theo dõi

- HS dựa vào hình 1 – SGK để trả lời:

+ Nớc ta có hàng nghìn con sônglớn nhỏ

- 3- 4 HS thực hành chỉ trên bản

đồ các sông chính ở nớc ta

- Hoạt động nhóm: ( 6 HS / 1 nhóm)

- HS đọc SGK, quan sát hình 2, 3

ở SGK hoàn thành bảng:

Th

ời gia n

Nớc sông dâng nhanh

ảnh hởng đến giao thông trên sông, mùa màng….

Mù Nớc ảnh hởng hoạt

Trang 16

sông hạ thấp… động của nhà máy thuỷ

điện

- HS các nhóm trình bày kết quảthảo luận

- HS nêu đợc: bồi đắp nên

đồng bằng, cung cấp nớc cho

đồng ruộng và sinh hoạt, là nguồn thuỷ điện và đờng giao thông, cung cấp nhiều tôm cá…

Khoa học:

Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I.Mục tiêu:

- Nêu đợc các gian đoạn phát triển của con ngời từ tuổi vị thành niên

đến tuổi già II.Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình vẽ trong SGK

- HS su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Nêu đặc điểm chung của trẻ

em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi,

từ 3- 6 tuổi, từ 6- 10 tuổi

- GV nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới:

- GV giới thiệu bài:(1’)

HĐ1: Đặc điểm chung của

tuổi vị thành niên, tuổi

tr-ởng thành, tuổi già: (15’)

- Yêu cầu HS đọc thông tin trang

16, 17 và thảo luận theo nhóm

về đặc điểm nổi bật của từng

lứa tuổi

- Yêu cầu các nhóm trình bày

kết quả thảo luận ( Mỗi nhóm

trình bày 1 giai đoạn)

- 3 HS trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi

HS làm việc theo nhóm để hoàn thành bảng sau:

nổi bật Tuổi vị

thành niên Tuổi trởng thành

Tuổi già

Trang 17

HĐ2: Trò chơi: Ai? Họ đang ở

vào giai đoạn nào của cuộc

đời.(15’)

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát

cho mỗi nhóm 3- 4 tranh, ảnh

Yêu cầu HS xác định xem họ

đang ở giai đoạn nào của cuộc

đời và nêu đặc điểm của từng

giai đoạn đó

- GV nhận xét

- Tổ chức cho HS thảo luận

chung cả lớp:

+ Các em đang ở giai đoạn nào

của cuộc đời

+ Biết đợc chúng ta đang ở giai

đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

- Gv kết luận

3 Củng cố, dặn dò:(1’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh ghi nhớ các kiến

thức đã học, chuẩn bị tiết sau

- HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nhắc lại đặc điểm chính của từng giai đoạn

- HS làm việc theo nhóm: Xem tranh, ảnh và xác định ngời trong ảnh đó đang ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày ( Mỗi HS chỉ giới thiệu một hình)

- HS có thể hỏi hoặc nêu ý kiếnkhác về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu

- đang ở giai đoạn đầu

của tuổi vị thành niên hay nói cách khác là ở vào tuổi dậy thì.

- giúp ta sẵn sàng đón

nhận sự phát triển của cơ

thể về thể chất, tinh thần, tránh đợc những nhợc điểm sai lầm

- HS nhắc lại đặc điểm chính của các giai đoạn từ tuổi vị thành niên cho đến tuổi già

Ngày đăng: 17/03/2023, 20:27

w