1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 5 Tuần 4 - Trường Tiểu học An Hiệp 1

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: 10 phút Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài Hoạt động của HS Trî gióp cña GV - Trả lời câu hỏi: Hãy nêu những đơn vị đo - Đặt câu hỏi.. - HS từng bàn ước [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

ChươngI: Cơ học Bài 1,2: Đo độ dài

I- Mục tiêu bài dạy

1- Kiến thức: Biết cách xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo.

2- Kĩ năng: - Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

- Đo độ dài trong một số tình huống thông thường

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.

II- Chuẩn bị

1- Giáo viên: - Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 2mm.

- Bảng phụ bảng 1.1: Bảng kết quả đo độ dài (SGK-T8).

- Phiếu học tập cho mỗi nhóm

- Nội dung phiếu học tập:

Câu 1: Giới hạn đo của thước là:

A độ dài nhỏ nhất giữa hai vạch chia trên thước

B độ dài lớn nhất giữa hai vạch chia trên thước

C độ dài lớn nhất có thể đo được bằng thước

D độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước

Câu 2: Trong các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo độ dài sân trường em?

A Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

B Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm

C Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm

D Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

Câu 3: Nên chọn thước nào sau đây để đo chu vi miệng cốc?

A Thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm

B Thước kẻ có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm

C Thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

D Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

Câu 4: Trước khi đo độ dài của một vật ta nên ước lượng giá trị cần đo để:

A Chọn thước có GHĐ lớn hơn độ dài cần đo để chỉ đo một lần

B Chọn thước có GHĐ nhỏ hơn độ dài cần đo để chỉ đo nhiều lần

C Chọn thước có GHĐ bằng độ dài cần đo

D Chọn thước phù hợp nhằm tránh sai số trong khi đo

- Đáp án - biểu điểm phiếu học tập:

Câu 1 (2,5 điểm): B

Câu 2 (2,5 điểm): B Câu 3 (2,5 điểm): C Câu 4 (2,5 điểm): D

2- Học sinh: mỗi nhóm : - 1 thước kẻ có ĐCNN đến mm

- 1 thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm

- 1 bảng 1.1: Bảng kết quả đo độ dài

3- Gợi ý ứng dụng CNTT: hình ảnh, đoạn video về một số vật cần đo độ dài và các loại

thước đo thường sử dụng trong đời sống Giới thiệu về đơn vị: inch, hải lý

4- Nội dung ghi bảng:

Tiết 1: Đo độ dài I- Đơn vị đo độ dài

1- Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

- Đơn vị đo độ dài: mét (m)

2- Ước lượng độ dài

Trang 2

II- Đo độ dài

1- Tìm hiểu dụng cụ đo dộ dài

- GHĐ

- ĐCNN

2- Đo độ dài

a- Chuẩn bị

b- Tiến hành đo

III- Tổ chức các hoạt động học tập

Hoạt động 1: (3 phút) Tổ chức tình huống học tập

- Nghe GV đặt vấn đề

- Dự đoán câu trả lời:

+ Gang tay của hai chị em không giống

nhau

+ Độ dài gang tay trong mỗi lần đo khác

nhau, cách đặt tay không chính xác

+ Đếm số gang tay đo được không chính

xác

- Cho HS quan sát tranh vẽ (SGK-T6)

- Đặt câu hỏi:

+ Tại sao đo độ dài của cùng một đoạn dây, mà hai chị em lại có kết quả khác nhau? + Để khỏi tranh cãi, hai chị em cần phải thống nhất với nhau về điều gì?

Hoạt động 2: (10 phút) Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài

- Trả lời câu hỏi: Hãy nêu những đơn vị đo

chiều dài mà em biết?

- Trả lời câu C1

- HS từng bàn ước lượng 1m trên mép bàn

- Dùng thước để kiểm tra

- Cá nhân HS thực hiện câu C3

- Ghi nhớ thêm một số đơn vị đo độ dài

khác:

1 inh (inch) = 2,54 cm

1 ft (foot) = 30,48 cm

1 dặm = 1,6 km

1 hải lý = 1,7 km

- Đặt câu hỏi

- Cho HS thực hiện trả lời câu hỏi C1

- Yêu cầu HS thực hiện C2

- Có thể thông báo: kết quả ước lượng và kết quả kiểm tra càng nhỏ thì khả năng ước lượng càng tốt

- Giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài của Anh

Hoạt động 3: (8 phút) Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

- Quan sát hình vẽ 1.1 (SGK-T7) và trả lời

câu C4

- Trả lời câu hỏi:

+ Hãy cho biết sự khác nhau giữa các

loại thước trên?

+ GHĐ và ĐCNN của một thước là gì?

- Trả lời nhanh các câu C5, C6, C7

- Yêu cầu HS trả lời câu C4

- Sau khi HS trả lời GV đưa ra các loại thước vừa nêu

- Đặt câu hỏi

- Treo tranh vẽ to thước, yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN của thước

- Yêu cầu HS trả lời C5, C6, C7

Hoạt động 4: (15 phút) Đo độ dài

- Tiếp thu nhiệm vụ cần nghiện cứu: đo

chiều dài bàn học và bề dày cuốn sách vật lý

6

- Tìm hiểu dụng cụ thực hành

- Trả lời câu hỏi: Ta cần tiến hành đo theo

những bước nào?

- Thảo luận các bước tiến hành:

- Nêu yêu cầu

- Treo bảng 1.1 (SGK-T8) hướng dẫn HS đo

độ dài và ghi kết quả

- Chia nhóm, phát dụng cụ thực hành

- Đặt câu hỏi

Trang 3

+ Ước lượng độ dài

+ Xác định GHĐ và ĐCNN

+ Tiến hành đo 3 lần và tính giá trị trung

bình

- Phân công nhau tiến hành thực hành đo và

ghi kết quả

- Báo cáo kết quả của nhóm

- Thảo luận kết quả thực hành

- Quan sát và hướng dẫn các nhóm thực hiện

- Điều khiển HS thảo luận và nhận xét

Bài 2: Đo độ dài (tiếp theo)

Câu 1: Để làm giảm sai số trong khi đo độ dài của một vật, ta phải:

A Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

B Đặt thước dọc theo độ dài cần đo và một đầu của vật đúng vạch số 0 của thước

C Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước

D Thực hiện cả A, B và C

Câu 2: Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1cm để đo chiều dài bàn học Trong các

cách ghi kết quả sau, cách ghi nào đúng?

A 1,2m B 12dm C 120cm D 120,0cm

Câu 3: Một bạn đo độ dài một vật là 50,1cm ĐCNN của thước dùng để đo là:

A 0,1cm B 1cm C 0,2cm D 0,05cm

Câu 4: (Bài 1-2.10/SBT-T6)

* Trả lời:

- Đáp án - biểu điểm phiếu học tập:

Câu 1 (2 điểm): D

Câu 2 (2,5 điểm): C

Câu 3 (2,5 điểm): A

Câu 4 (3 điểm): Đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn và song song với nhau

Dùng thước đo khoảng cách giữa hai bao diêm

2- Học sinh: mỗi nhóm: - 1 quả bóng bàn

- 1 thước kẻ GHĐ 20cm, ĐCNN 1mm

- 2 vỏ bao diêm

3- Gợi ý ứng dụng CNTT: hình ảnh, đoạn video về một số nguyên nhân dẫn tới sai số

trong khi đo và cách khắc phục Đoạn video mô tả cách đo

độ dài rất lớn (khoảng cách từ Trái đất đến mặt trời)

4- Nội dung ghi bảng:

Tiết 1: Đo độ dài (tiếp theo) I- Cách đo độ dài

1- Trả lời câu hỏi

2- Rút ra kết luận

+ C6: a) (1): độ dài

b) (2): GHĐ

(3): ĐCNN c) (4): dọc theo (5): ngang bằng với d) (6): vuông góc e) (7): gần nhất

II- Vận dụng

III- Tổ chức các hoạt động học tập

Trang 4

Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ

- 1 HS trả lời câu hỏi: Kể tên dụng cụ đo độ

dài và đơn vị đo độ dài hợp pháp là đơn vị

nào?

+ Chữa bài tập 1-2.1 (SBT-T4)

thước đo là gì?

+ Chữa bài tập 1-2.3 (SBT-T4)

- HS ở dưới lớp theo dõi và nhận xét, sửa

chữa vào vở nếu sai

- GV đặt câu hỏi

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập

- Cho HS nhận xét và sửa chữa

Hoạt động 2: (15 phút) Thảo luận về cách đo độ dài

- Thảo luận nhóm để trả lời câu C1 đến C5

- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời theo sự

điều khiển của GV

- Nghe GV đánh giá kết quả ước lượng độ

dài câu C1

- Trả lời câu hỏi:

+ Em đã chọn dụng cụ đo nào? Tại sao?

+ Em đặt thước đo như thế nào?

+ Em đặt mắt nhìn như thế nào để đọc

kết quả đo?

+ Nếu đầu cuối của vật không ngang

bằng với vạch chia thì đọc kết quả đo như

thế nào?

- Thống nhất câu trả lời

- Yêu cầu HS nhớ lại phần thực hành đo độ dài, thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi C1 đến C5

- Đánh giá kết quả ước lượng

- Có thể hỏi: Tại sao không dùng thước kẻ để

đo chiều dài bàn học?

- Nhận xét câu trả lời

Hoạt động 3: (8 phút) Hướng dẫn HS rút ra kết luận

- Cá nhân HS hoàn thành câu C6

- Thảo luận toàn lớp để thống nhất kết quả

và ghi vở

- Nêu quy tắc đo độ dài

- Cho HS làm câu C6

- Điều khiển HS thảo luận nhóm để rút ra kết luận

Hoạt động 4: (7 phút) Vận dụng

- Quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3 và làm câu C7,

C8, C9

- Đại diện HS trả lời trước lớp

- HS khác nhận xét và trả lời bổ sung nếu

cần thiết

- Lần lượt treo tranh vẽ hình 2.1, 2.2, 2.3 yêu cầu HS làm câu C7, C8, C9

- Cho HS trả lời và thống nhất kết quả

Hoạt động 5: (8 phút) Củng cố

- Đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Nhận phiếu học tập, trả lời các câu hỏi

trong phiếu

- Có thể làm thí nghiệm minh hoạ bài 1-2.10

(SBT-T6)

- Tự đánh giá kết quả qua việc chấm kết quả

của bạn

- Phát phiếu học tập và giao việc cho HS

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Nêu đáp án, biểu điểm cho HS tự chấm kết quả lẫn nhau

Hoạt động 6: (2 phút) Hướng dẫn về nhà

Trang 5

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

- Học bài và làm bài tập 1-2.1, 1-2.3, 1-2.4,

1-2.5, 1-2.6 (SBT-T4, 5)

- Làm câu C10 và đọc phần có thể em chưa

biết

- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 khăn khô

- Kẻ bảng kết quả đo thể tích chất lỏng

(SGK-T14)

- Giao bài tập về nhà cho HS

- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau

IV- Rút kinh nghiệm

- GV nhận xét, đánh giá giờ học

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 3: đo thể tích chất lỏng

I- Mục tiêu bài dạy

1- Kiến thức: - Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.

- Củng cố đơn vị đo thể tích

2- Kĩ năng: Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thường dùng.

3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, có ý thức hợp tác theo nhóm.

II- Chuẩn bị

1- Giáo viên: - Tranh vẽ to hình 3.3, 3.4, 3.5 (SGK-T13)

- Bảng 3.1: Bảng kết quả đo thể tích chất lỏng (SGK-T14)

- 2 bình chứa một lượng nước bằng nhau nhưng hình dạng khác nhau

- Vài loại chai lọ, ca đong, bình chia độ

- Phiếu học tập cho mỗi nhóm

- Nội dung phiếu học tập:

Câu 1: Thể tích nước trong chai còn gần bằng 100cm 3 , hãy chọn bình chia độ thích hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của lượng nước đó?

A Bình 250ml có vạch chia tới 25ml

B Bình 150ml có vạch chia tới 5ml

C Bình 100ml có vạch chia tới 5ml

D Bình 100ml có vạch chia tới 2ml

Câu 2: Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5cm 3 Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây:

A V1 = 20,2cm3 C V1 = 20,5cm3

B V2 = 20,50cm3 D V1 = 20cm3

Câu 3: Kết quả đo thể tích của một chất lỏng là 15,4cm 3 ĐCNN của bình chia độ dùng để

đo thể tích đó là:

A 0,1cm3 B 1cm3 C 0,2cm3 D 0,5cm3

Câu 4: Kể tên vài dụng cụ đo thể tích chất lỏng? Những dụng cụ đó được dùng ở đâu?

* Trả lời:

- Đáp án - biểu điểm phiếu học tập:

Câu 1 (2 điểm): D

Câu 2 (2 điểm): C

Câu 3 (2 điểm): C

Câu 4 (4 điểm): + Ca đong, chai lọ ghi sẵn dung tích dùng để đo thể tích xăng dầu, nước

mắm

Trang 6

+ Xi lanh, bơm tiêm dùng để đo thể tích nhỏ: thuốc tiêm

2- Học sinh: mỗi nhóm: - 1 bình đựng đầy nước (chưa biết dung tích)

- 1 bình đựng ít nước (chưa biết dung tích)

- 1 bình chia độ

- 1 vài loại ca đong

3- Gợi ý ứng dụng CNTT: hình ảnh, đoạn video về các trường hợp đo thể tích (trong

phòng thí nghiệm, trong y tế, bán xăng dầu ); mô tả cách

đo thể tích chất lỏng

4- Nội dung ghi bảng:

Tiết 2: đo thể tích chất lỏng I- Đơn vị đo thể tích

- Đơn vị đo thể tích: mét khối (m3) và lít (l)

1 l = 1 dm3

1 ml = 1 cm3 = 1 cc

II- Đo thể tích chất lỏng

1- Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

C5: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng:

+ Ca đong, chai, lọ có ghi sẵn dung tích

+ Ca đong (ca, xô, ) đã biết trước dung tích

+ Bơm tiêm

+ Bình chia độ

2- Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

+ C9: a) (1): thể tích

b) (2): GHĐ

(3): ĐCNN c) (4): thẳng đứng d) (5): ngang e) (6): gần nhất

3- Thực hành

a- Chuẩn bị

b- Tiến hành đo

III- Tổ chức các hoạt động học tập

Hoạt động 1: (7 phút) Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

- 1 HS trả lời câu hỏi: Nêu cách đo độ dài

của một vật? Tại sao cần phải ước lượng độ

dài của vật trước khi đo?

- 1 HS làm bài tập 1-2.8 và 1-2.9 (SBT-T5)

- HS ở dưới lớp theo dõi và nhận xét, sửa

chữa vào vở nếu sai

- Quan sát 2 bình đựng nước và rút ra nhận

xét:

+ Hai bình có hình dạng như thế nào?

- Đưa ra dự đoán về thể tích nước ở hai bình

- Trả lời câu hỏi:

+ Làm thế nào để biết chính xác mỗi bình

đựng bao nhiêu nước?

- Đặt câu hỏi

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời

- Cho HS nhận xét và sửa chữa

- Đặt 2 bình chứa một lượng nước bằng nhau nhưng hình dạng khác nhau

- Cho HS quan sát và nhận xét về lượng nước

ở hai bình

Hoạt động 2: (6 phút) Ôn lại đơn vị đo thể tích

Trang 7

+ Hãy nêu tên những đơn vị đo thể tích

mà em biết?

+ Đơn vị đo thể tích hợp pháp là đơn vị

nào?

- Cá nhân HS đổi các đơn vị thể tích ở câu

C1

- Lưu ý mối liên hệ các đơn vị m3, dm3 với l,

ml, cc

- Đưa 1 chiếc bơm tiêm cho HS quan sát và giới thiệu đơn vị cc

Hoạt động 3: (9 phút) Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Quan sát hình 3.1 nêu được tên các dụng

cụ đo thể tích

- Thực hiện yêu cầu của C2

- Cá nhân trả lời câu C3, C4, C5

- Thảo luận nhóm theo gợi ý của GV để

thống nhất câu trả lời

- Tìm hiểu bình chia độ và cách xác định

GHĐ và ĐCNN

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C2, C3, C4, C5

- Đối với câu C3 có thể gợi ý:

+ Người bán xăng dầu, nước mắm lẻ thường dùng dụng cụ nào để đong xăng dầu, nước mắm cho khách?

+ Để lấy đúng lượng thuốc tiêm, nhân viên

y tế thường dùng dụng cụ nào?

+ Chai đựng nước ngọt, đựng bia chứa

được bao nhiêu lít?

- Giới thiệu bình chia độ

- Hướng dẫn HS cách xác định ĐCNN

Hoạt động 4: (6 phút) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

- Quan sát hình 3.3, 3.4, 3.5 (SGK-T13) và

trả lời C6, C7, C8

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời

- Cá nhân chọn từ thích hợp điền vào chỗ

trống của C9 để rút ra kết luận về cách đo

thể tích của chất lỏng

- Tham gia nhận xét kết quả của các nhóm

- Cho HS quan sát hình 3.3, 3.4, 3.5 và trả lời C6, C7, C8

- Tổ chức cho HS thực hiện C9

- Thống nhất kết quả

Hoạt động 5: (8 phút) Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình

- Trả lời câu hỏi: Muốn xác định thể tích

nước trong bình ta dùng dụng cụ gì?

- Các nhóm nhận dụng cụ thực hành

- Tìm hiểu các bước thực hành và tiến hành

thực hành:

+ Xác định GHĐ và ĐCNN của bình chia

độ

+ Ước lượng thể tích

+ Tiến hành đo

+ Đọc và ghi kết quả

- Báo cáo kết quả

- Tham gia nhận xét

- Đặt câu hỏi

- Nêu mục đích và cho HS chuẩn bị dụng cụ thực hành

- Dùng bảng 3.1 (SGK-T14) hướng dẫn HS thực hành theo nhóm và ghi kết quả

- Kiểm tra các nhóm đọc kết quả

- Gọi HS báo cáo kết quả

Hoạt động 6: (7 phút) Củng cố, vận dụng

- Đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Nhận phiếu học tập, trả lời các câu hỏi

trong phiếu

- Tự đánh giá kết quả qua việc chấm kết quả

của bạn

- Phát phiếu học tập và giao việc cho HS

- Nêu đáp án, biểu điểm cho HS tự chấm kết quả lẫn nhau

Trang 8

Hoạt động 7: (2 phút) Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập 3.1 đến 3.7

(SBT-T6,7)

- Chuẩn bị hòn đá, đinh ốc và khăn khô

- Kẻ bảng kết quả đo thể tích vật rắn

(SGK-T16)

- Giao bài tập về nhà cho HS

IV- Rút kinh nghiệm

- GV nhận xét, đánh giá giờ học

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

I- Mục tiêu bài dạy

1- Kiến thức: Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích

của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước

2- Kĩ năng: Tuân thủ các quy tắc đo, rèn kỹ năng đọc và ghi kết quả một cách chính

xác

3 Thái độ: Trung thực với số liệu mà mình thu được, có ý thức hợp tác theo nhóm.

II- Chuẩn bị

1- Giáo viên: - Tranh vẽ to hình 4.2, 4.3 (SGK-T15).

- Bảng 4.1: Bảng kết quả đo thể tích vật rắn (SGK-T16)

- Phiếu học tập cho mỗi nhóm

- Nội dung phiếu học tập:

Câu 1: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm 3 chứa 65cm 3 nước để đo thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 92cm 3 Thể tích của hòn đá là:

A 92cm3 B 27cm3 C 65cm3 D 187cm3

Câu 2: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể

tích của vật bằng:

A Thể tích bình tràn

B Thể tích bình chứa

C Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa

D Thể tích nước còn lại trong bình tràn

Câu 3: Để đo thể tích của hòn sỏi cỡ 15cm 3 , bình chia độ nào sau đây là thích hợp nhất?

A Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 10ml C Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml

B Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 5ml D Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 1ml

Câu 4: Viên phấn có hình dạng bất kì và thấm nước Hãy tìm cách đo thể tích của viên phấn

đó bằng bình chia độ?

* Trả lời:

- Đáp án - biểu điểm phiếu học tập:

Câu 1 (2,5 điểm): B

Câu 2 (2,5 điểm): C

Câu 3 (2,5 điểm): D

Câu 4 (2,5 điểm): + Có thể dùng cát mịn thay nước.

Trang 9

2- Học sinh: mỗi nhóm: - 1 hòn đá, 1 đinh ốc

- 1 bình chia độ GHĐ 250ml

- 1 bình tràn, 1 bình chứa

- Khăn sạch mỗi HS: Kẻ bảng 4.1 vào vở

3- Gợi ý ứng dụng CNTT: hình ảnh, các đoạn video mô tả cách đo thể tích của vật rắn

có hình dạng xác định, không xác định

4- Nội dung ghi bảng:

Tiết 3: Đo thể tích vật rắn không thấm nước I- Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

1- Dùng bình chia độ

2- Dùng bình tràn

+ C3: a) (1): thả chìm

(2): dâng lên b) (3): thả

(4): tràn ra

3- Thực hành: Đo thể tích vật rắn

a Chuẩn bị

b Tiến hành đo

II- Vận dụng

III- Tổ chức các hoạt động học tập

Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

- 1 HS trả lời câu hỏi: Đo thể tích chất lỏng

bằng dụng cụ gì? Nêu cách đo thể tích chất

lỏng?

- HS ở dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Quan sát hòn đá và cái đinh ốc

- Trả lời câu hỏi tình huống:

+ Em có nhận xét gì về hình dạng của

hòn đá và cái đinh ốc?

+ Làm thế nào để biết chính xác thể tích

của hòn đá và cái đinh ốc?

- Đặt câu hỏi

- Cho HS nhận xét và sửa chữa

- Cho HS quan sát hòn đá và cái đinh ốc

- Đặt câu hỏi

Hoạt động 2: (20 phút) Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước

- 1 nhóm quan sát hình 4.2 (SGK-T15) thảo

luận nhóm mô tả cách đo thể tích hòn đá

bằng phương pháp bình chia độ:

+ Có thể dùng bình chia độ để đo thể tích

hòn đá được không?

+ Làm thế nào để đo được thể tích của

hòn đá?

- Đại diện nhóm trả lời câu C1:

+ Thể tích nước trong bình: V1 = 150cm3

+ Thả hòn đá vào bình: V2 = 200cm3

+ Thể tích đá: V2 - V1 = 50cm3

- 1 nhóm quan sát hình 4.3 (SGK-T15) thảo

luận về cách đo thể tích hòn đá khi không

bỏ lọt bình chia độ:

+ Nếu hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì

- Treo hình vẽ 4.2, 4.3 (SGK-T15) chia lớp thành 2 nhóm và đặt câu hỏi

- Có thể gợi ý nhóm 1:

+ Thể tích nước ban đầu trong bình chia

độ là bao nhiêu?

+ Vì sao khi thả hòn đá vào bình, nước dâng lên?

+ Thể tích sau khi thả hòn đá vào là bao nhiêu?

- Có thể gợi ý nhóm 2:

+ Vì sao nước tràn ra?

Trang 10

làm như thế nào để đo được thể tích của

hòn đá?

- Đại diện nhóm trả lời câu C2:

+ Đổ nước đầy bình tràn

+ Thả hòn đá vào bình tràn hứng nước

chảy từ bình tràn sang bình chứa

+ Đo thể tích nước trong bình chứa

- Làm việc cá nhân phần rút ra kết luận

- Tham gia trả lời trước lớp

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Ghi vở phần kết luận

+ Thể tích nước tràn ra bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân rút ra kết luận

- Thống nhất kết luận về cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước

Hoạt động 3: (15 phút) Thực hành đo thể tích

- Các nhóm nhận dụng cụ thực hành

- Tìm hiểu các bước thực hành và tiến hành

thực hành:

+ Xác định GHĐ và ĐCNN của bình chia

độ

+ Ước lượng thể tích của hòn đá

+ Đo thể tích của hòn đá

- Nhóm trưởng chỉ đạo nhóm tiến hành đo

thể tích của hòn đá:

+ 1 hòn đá đá bỏ lọt bình chia độ

+ 1 hòn đá không bỏ lọt bình chia độ

- Ghi kết quả vào bảng 4.1 đã chuẩn bị sẵn

- Báo cáo kết quả

- Tham gia nhận xét kết quả

- Nêu mục đích và cho HS chuẩn bị dụng cụ thực hành

- Dùng bảng 4.1 (SGK-T16) hướng dẫn HS thực hành theo nhóm và ghi kết quả

- Kiểm tra, hướng dẫn các nhóm thực hành

- Gọi HS báo cáo kết quả

- Nhận xét sự trình bày của các nhóm

Hoạt động 4: (5 phút) Củng cố, vận dụng

- Đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Thảo luận tìm câu trả lời cho C4:

+ Trong bát to ban đầu không có nước

+ Khi nhấc ca ra không làm đổ nước ra

bát

+ Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ

- Nhận phiếu học tập, trả lời các câu hỏi

trong phiếu

- Tự đánh giá kết quả qua việc chấm kết quả

của bạn

- Hướng dẫn HS trả lời câu C4

- Hướng dẫn C5 và C6 yêu cầu HS về nhà làm

- Phát phiếu học tập và giao việc cho HS

- Nêu đáp án, biểu điểm cho HS tự chấm kết quả lẫn nhau

Hoạt động 5: (5 phút) Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập 4.3, 4.4, 4.6

(SBT-T8)

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Mỗi nhóm mang 1 chiếc cân và một số vật

cần cân

- Giao bài tập về nhà cho HS

- Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau

IV- Rút kinh nghiệm

- GV nhận xét, đánh giá giờ học

Ngày soạn:

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w