Lập trình hướng đối tượng với C++ INTERNET CĂN BẢN Nguyễn Hữu Xuân Trường Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế, Học Viện Tài Chính 2 Nội dung 1 Giới thiệu về Internet 2 Các ứng dụng chính của Internet 3 Nh[.]
Trang 1INTERNET CĂN BẢN
Nguyễn Hữu Xuân Trường
Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế,
Học Viện Tài Chính
Trang 2Nội dung
1 Giới thiệu về Internet
2 Các ứng dụng chính của Internet
3 Nhà cung cấp dịch vụ Internet
4 World Wide Web
5 Bảo mật khi làm việc trên Internet
Trang 31.4 Các giao thức trên Internet
1.5 Địa chỉ IP và tên miền
Trang 4◼ Internet (Inter-network) là một mạng máy tính rất rộng lớnkết nối các mạng máy tính khác nhau nằm trải rộng khắptoàn cầu.
◼ Internet là mạng của các mạng máy tính (LAN, MAN, WAN)
◼ Các mạng liên kết với nhau dựa trên bộ giao thức TCP/IP
1.1 Internet là gì
Trang 51.2 Lịch sử phát triển của Internet (1)
◼ Internet ra đời trên cở sở mạng ARPANET của bộ Quốcphòng Mỹ vào cuối những năm 60
◼ Năm 1983 giao thức TCP/IP được phát triển và trở thànhgiao thức mạng chuẩn
◼ Với giao thức mới này số lượng mạng máy tính đã pháttriển nhanh chóng → Tạo ra mạng Internet
◼ Năm 1991, World Wide Web được phát minh và đã trởthành “linh hồn” của Internet
◼ Ngày nay mạng Internet gồm hàng tỷ máy tính kết nối vớinhau trên toàn thế giới
Trang 6Thống kê số lượng người sử dụng Internet (1)
Trang 7Thống kê số lượng người sử dụng Internet (2)
Trang 81.3 Cấu trúc mạng Internet (1)
◼ Để kết nối hai mạng con với nhau, có hai vấn đề:
1) Về mặt vật lý: thiết bị kết nối.
2) Thiết bị kết nối phải hiểu được cả hai giao thức truyền tin và các gói
tin của hai mạng con sẽ được gửi qua nhau thông qua thiết bị đó.
◼ Thiết bị này được gọi là cổng nối Internet (InternetGateway) hay Bộ định tuyến (Router)
Trang 91.3 Cấu trúc mạng Internet (2)
Trang 101.3 Cấu trúc mạng Internet (3)
Trang 111.4 Các giao thức trên Internet
◼ Giao thức (Internet Protocol) là tập các luật, qui tắc mà cácmáy tính phải tuân theo khi giao tiếp trên Internet
◼ Một số giao thức:
❑ Giao thức HTTP: truyền tin siêu văn bản, được dùng để duyệt Web
❑ Giao thức FTP: dùng để trao đổi tập tin qua mạng.
❑ Giao thức SMTP: dùng để gửi thư từ Mail Server này đến Mail Server khác
❑ Giao thức POP3: dùng để tải thư từ Mail Server về máy tính.
❑ Giao thức UDP: dùng để gửi các gói tin đến các máy tính khác trong mạng, tuy nhiên việc gửi ở đây là không tin cậy, có thể mất tin mà không báo lại Ưu điểm: nhanh.
❑ Giao thức TCP: giống UDP nhưng việc gửi là tin cậy, chính xác.
❑ Giao thức DHCP: cấu hình tự động địa chỉ IP
Trang 121.5 Địa chỉ IP và tên miền (1)
◼ Địa chỉ IP (IP Address) dùng để xác định một máy tính trênmạng
Trang 131.5 Địa chỉ IP và tên miền (2)
◼ Tên miền dùng để thay thế cho địa chỉ IP khó nhớ
◼ Ví dụ tên miền www.hvtc.edu.vn ứng với địa chỉ IP203.113.134.35
◼ Việc dịch từ tên miền sang địa chỉ IP (và ngược lại) do hệthống DNS (Domain Name System) trên toàn cầu thực hiện
◼ Đăng ký (thuê) tên miền với các nhà cung cấp dịch vụ tênmiền, ví dụ: TenTen, PaVietnam, MatBao, VDC, Nhân hòa,
Trang 14Phân cấp tên miền
Trang 15Các tên miền thông dụng
Trang 16Bảng ký hiệu tên vùng một số nước
Trang 172 Các ứng dụng chính của Internet (1)
◼ Đọc báo
Trang 182 Các ứng dụng chính của Internet (2)
◼ Mua sắm trực tuyến
Trang 192 Các ứng dụng chính của Internet (3)
◼ Gửi thư điện tử
Trang 202 Các ứng dụng chính của Internet (4)
◼ Xem Tivi, video
Trang 212 Các ứng dụng chính của Internet (5)
Trang 222 Các ứng dụng chính của Internet (6)
◼ Mạng xã hội
Trang 232 Các ứng dụng chính của Internet (7)
◼ Chia sẻ/ Gửi file
Trang 242 Các ứng dụng chính của Internet (8)
◼ Tìm kiếm, tra cứu thông tin
Trang 252 Các ứng dụng chính của Internet (9)
◼ Truy cập máy tính từ xa
Trang 262 Các ứng dụng chính của Internet (10)
◼ Video Conference
Trang 273 Nhà cung cấp dịch vụ Internet
◼ ISP (Internet Service Provider)
◼ Muốn sử dụng Internet thì bạn phải đăng ký với nhà cungcấp dịch vụ Internet
◼ FPT, Viettel, VNPT, CMC, NetN@m
Trang 284 World Wide Web
4.1 Khái niệm World Wide Web
4.2 Trình duyệt Web
4.3 Giới thiệu trình duyệt Web Google Chrome
4.4 Search Engine
Trang 294.1 Khái niệm World Wide Web (1)
◼ Viết tắt là WWW, hoặc Web
◼ WWW là một dịch vụ triển khai trên Internet
◼ WWW là hệ thống các Website trên toàn thế giới CácWebsite đều được bắt đầu bằng www (có thể bị ẩn đi)
◼ Website (trang mạng) gồm tập hợp các trang Web (WebPage) là các trang thông tin có ký tự, hình ảnh và các hiệuứng mà bạn có thể xem bằng các trình duyệt web (Webbrowser)
Trang 304.1 Khái niệm World Wide Web (2)
◼ Mỗi một Website có một trang chủ
◼ Truy cập Website qua tên miền => trang chủ
Trang 314.1 Khái niệm World Wide Web (3)
◼ Các thuật ngữ: HTTP, URL, Hyperlink
❑ HTTP: giao thức truyền tệp tin siêu văn bản Trình duyệt sử dụng giao thức này để tải thông tin, hình ảnh từ máy chủ Web về
❑ URL: dùng để tham chiếu tới một tài nguyên trên Internet.
tron-hop-20160710163017571.htm
http://dantri.com.vn/su-kien/ha-noi-nhac-nho-nghiem-khac-hang-loat-can-bo-❑ HyperLink: siêu liên kết, là một phần văn bản (hay hình ảnh) của trang Web mà khi click chuột vào đó nó có thể thực hiện một thao tác chẳng hạn: mở trang khác trên cùng WebSite, mở một trang khác trên một WebSite khác…
Trang 334.3 Giới thiệu trình duyệt Web Google Chrome
Trang 344.4 Search Engine (1)
◼ Tại sao lại sử dụng Search Engine?
❑ Trên Internet có hàng tỷ các trang Web và hàng tỷ tỷ các thông tin, bạn có thể tìm kiếm bất kỳ một thông tin nào nằm trên Internet bằng cách sử dụng một bộ máy tìm kiếm
❑ Bộ máy tìm kiếm phổ biến nhất hiện nay là Google
❑ Ngoài ra còn có: Yahoo, Bing
Trang 354.4 Search Engine (2)
◼ Google Search Engine
❑ Là công cụ tìm kiếm thông tin mạnh mẽ, được ưa chuộng nhất hiện nay
❑ Hỗ trợ tìm kiếm với từ khóa tiếng Việt
❑ Không phân biệt chữ hoa chữ thường
❑ Không tìm kiếm riêng lẻ các ký tự không phải là chữ cái/chữ số Ví dụ : “.” , “-”, “,”, “:”…
❑ Cú pháp tìm kiếm từ cơ bản đến phức tạp: site, inurl, filetype, intitle, index.of …
Trang 364.4 Search Engine (3)
◼ Các cú pháp tìm kiếm thông dụng với Google:
❑ từ khóa - tìm các trang web chứa từ “từ” hoặc “khóa” hoặc “từ khóa”
❑ “từ khóa” - tìm các trang web chứa từ “từ khóa”
❑ “từ khóa 1” + “từ khóa 2” - tìm các trang chứa đồng thời “từ khóa 1”
Trang 374.4 Search Engine (4)
Trang 384.4 Search Engine (5)
Trang 395 Bảo mật khi làm việc trên Internet
5.1 Những rủi ro khi tham gia Internet
5.2 Những phần mềm bảo vệ máy tính
5.3 Nhận biết các WebSite an toàn
5.4 Một vài kinh nghiệm khác
Trang 405.1 Những rủi ro khi tham gia Internet
◼ Nhiễm virus máy tính:
❑ Nguyên nhân: do download các phần mềm hay các link, các website không an toàn, mở email chứa các phần mềm độc hại
❑ Tác hại:
◼ Bị đánh cắp các thông tin cá nhân
◼ Bị cắp, thay đổi, phá hủy các dữ liệu trong máy tính
◼ Làm giảm hiệu năng hoạt động của máy tính
◼ Thay đổi kết quả hoạt động của máy…
◼ Cách phòng chống:
❑ Không mở các file có nguồn gốc không rõ ràng
❑ Không truy cập vào các trang Web có nguồn gốc không rõ ràng
❑ Sao lưu dữ liệu máy tính định kỳ (có thể dùng dịch vụ lưu trữ trên
Trang 415.2 Những phần mềm bảo vệ máy tính (1)
◼ Phần mềm diệt virus BKAV:
❑ Là phần mềm do trung tâm mạng Bách Khoa cung cấp
❑ Sử dụng đơn giản, hiệu quả
❑ Có khả năng phòng chống và diệt hàng triệu loại virus khác nhau
Trang 425.2 Những phần mềm bảo vệ máy tính (2)
◼ Phần mềm diệt Virus Kaspersky:
❑ Là phần mềm diệt Virus tốt nhất thế giới hiện nay
❑ Website truy cập: www.kaspersky.com
Trang 435.3 Nhận biết các Website an toàn (1)
◼ URL bắt đầu với https://
Trang 445.3 Nhận biết các Website an toàn (2)
◼ Thanh địa chỉ trình duyệt chuyển sang màu xanh lá cây cóhiển thị tên công ty quản lý Website
Trang 455.3 Nhận biết các Website an toàn (3)
◼ Luôn luôn kiểm tra địa chỉ trên trình duyệt
❑ Để ý cụm từ https:// và biểu tượng ổ khóa trên thanh địa chỉ có bị đánh dấu chéo và hiện màu đỏ không?
Trang 465.3 Nhận biết các Website an toàn (4)
◼ Luôn luôn kiểm tra địa chỉ trên trình duyệt:
❑ Tên miền dễ nhầm lẫn
Trang 475.3 Nhận biết các Website an toàn (5)
◼ Luôn luôn kiểm tra địa chỉ trên trình duyệt
❑ Tên miền có thêm các ký tự lạ, chẳng hạn @
Trang 485.3 Nhận biết các Website an toàn (6)
◼ Kiểm tra lỗi chính tả trên Website
Trang 495.3 Nhận biết các Website an toàn (7)
◼ Một Website thật sự sẽ không bao giờ làm bạn hoảng sợ
Trang 505.4 Một vài kinh nghiệm khác
◼ Đặt mật khẩu
❑ Nên đặt phức tạp: chữ cái, chữ số, ký tự đặc biệt
❑ Không nên đặt quá dễ, ví dụ: 123456
◼ Nên đăng ký bảo mật thông tin hoặc xác nhận thông tinbằng số điện thoại
❑ Khi tài khoản bị đánh cắp thì bạn có thể khôi phục lại bằng tin nhắn
❑ Giao dịch an toàn qua tin nhắn OTP
◼ Không nên mua sắm Online tại các điểm truy cập Internetcông cộng (ví dụ quán Cafe) vì bạn có thể bị các hacker ăncắp thông tin
Trang 51THANK
YOU