1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đáp án trắc nghiệm môn triết học neu

75 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài thi trắc nghiệm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 196,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan? a Chủ nghĩa duy vật biện chứng b Chủ nghĩa duy tâm khách quan c Chủ nghĩa duy vật siêu hình d Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

Trang 1

Hệ thống triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

Phản hồi

Phương án đúng là: Chủ nghĩa duy vật biện chứng Vì: Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan bởi con người

Phép biện chứng duy v t là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của

a tự nhiên và tư duy

b tự nhiên và xã hội loài người

c tự nhiên, xã hội loài người và tư duy

d sự vận động và phát triển của xã hội loài người và tư duy

Phương án đúng là: tự nhiên, xã hội loài người và tư duy Vì: - Triết học nghiên cứu thế giới dưới góc đ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái quát nhất

- Phép bi nchứng là m t b ph n lý lu n về tính chất bi n chứng của thế giới, nó nghiên cứu những quy luật phổ biến ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái của sự vận động và phát triển của thế giới (cả tự nhiên, xã hội loài người và tư duy)

Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được Nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”

a Phép biện chứng duy tâm

b Phép biện chứng cổ đại

c Chủ nghĩa duy tâm

d Khác

Phương án đúng là: Phép biện chứng cổ đại Vì: Phép biện chứng cổ đại ra đời trong điều ki n trình đ nh n thức và thựcộ chung nhất, khái tiễn của con người còn hết sức hạn chế nên bị đẩy lùi bới phép siêu hình Tuy nhiên, phép siêu hình chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh mà quên mất sự vận động của các sự vật hiện tượng trong thế giới

Nguồn gốc nhận thức của chủ nghĩa duy tâm là:

a tôn giáo

b nhu cầu an ủi của con người

c khoa học chưa phát triển, có nhiều hiện tượng mà con người không nhận thức được

d sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức

Trang 2

Phương án đúng là: sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức Vì: Khi nh n thức được vai trò của ý thức thì chủ nghĩa duy tâm lại đề cao, th m chí tuy t đối hóa vai trò đó của ý thức mà không thấy được vai trò của v t chất.

Chọn phương án chính xác

Phép biện chứng duy v t là:

a khoa học về sự liên hệ phổ biến

b khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và tư duy

c học thuyết về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện

d khoa học về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện Phương án đúng là: khoa học về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện Vì: Phép bi n chứng duy v t là h thống lý lu n nghiên cứu, khái quát bi n chứng của thế giới thành

h thống các nguyên lý, quy lu t khoa học Phép bi n chứng này hình thành và phát triển trên cơ sở thế giới quan duy

v t bi n chứng, trên cơ sở kế thừa những giá trị trong các hình thức phép bi n chứng trước đó

Chọn câu trả lời đúng:

Quan niệm triết học: “coi vật chất và ý thức là 2 thực thể cùng song song tồn tại và độc lập với nhau” là trên lập trường nào?

a Nhất nguyên duy vật

b Nhất nguyên duy tâm

c Nhị nguyên

d Có thể biết

Phương án đúng là: Nhị nguyên Vì: triết học nhị nguyên cho rằng vật chất và ý thức là 2 thực thể cùng song song tồn tại

và độc lập với nhau và là nguồn gốc của vạn vật trong thế giới

Những nhà triết học cho rằng bản chất của thế giới là ý thức thì thuộc về phái:

a nhị nguyên duy vật

b nhất nguyên duy vật

c đa nguyên duy tâm

d nhất nguyên duy tâm

Phương án đúng là: nhất nguyên duy vật Vì: Nhà triết học cho rằng bản chất thế giới ho c là v t chất, ho c là ý thức ặc là vật chất, hoặc là ý thức ặc là vật chất, hoặc là ý thức được gọi là nhà triết học nhất nguyên; nhà triết học nhất nguyên nào coi bản chất thế giới là ý thức thì được gọi là nhất nguyên duy tâm

Ba hình thức lịch sử cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:

Trang 3

a chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng

c chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật tầm thường

d chủ nghĩa duy vật máy móc, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Phương án đúng là: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng Vì: Kể từ khi xuất hi n đến nay sự phát triển của chủ nghĩa duy v t đã trải qua các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau Căn cứ vào quátrình đó và n i dung cụ thể mà của chủ nghĩa duy vật được chia thành ba hình thức cơ bản đã nêu.ộ chung nhất, khái

Hai hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm là:

a chủ nghĩa duy tâm siêu hình và chủ nghĩa duy tâm biện chứng

b chủ nghĩa duy tâm triệt để và chủ nghĩa duy tâm không triệt để

c chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan

d chủ nghĩa duy tâm cổ đại và chủ nghĩa duy tâm hiện đại

Phương án đúng là: chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan Vì: Căn cứ vào lịch sử hình thành và phát triển của chủ nghĩa duy tâm

Chọn câu trả lời đúng:

Triết học Mác-Lênin là học thuyết khoa học:

a Đã phát triển đến mức hoàn toàn đầy đủ, không cần phát triển gì thêm

b Trong đó mọi vấn đề đã được giải quyết triệt để, chỉ cần nghiên cứu và vận dụng nó trong thực tiễn

c Có thể thay thế cho mọi khoa học

d Không ngừng phát triển trên cơ sở tổng kết những thành tựu mới của sự phát triển các khoa học và thực tiễn xã hội Phương án đúng là: Không ngừng phát triển trên cơ sở tổng kết những thành tựu mới của sự phát triển các khoa học và thực tiễn xã hội Vì: Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết khoa học được hình thành trên nguyên tắc thống nhất giữa lý lu n

và thực tiễn

Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?

a Nội dung và hình thức luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

b Nội dung và hình thức thường xuyên gắn bó chặt chẽ với nhau

c Nội dung và hình thức đôi khi không gắn bó chặt chẽ với nhau

d Nội dung và hình thức luôn luôn không gắn bó chặt chẽ với nhau

Phương án đúng là: Nội dung và hình thức luôn gắn bó chặt chẽ với nhau Vì: Mối quan h giữa n i dung và hình thức là ộ chung nhất, khái mối quan h bi n chứng

Trang 4

Thế giới quan duy tâm rất gần với thế giới quan

a Khoa học

b Tôn giáo

c Nghệ thuật

d Khác

Phương án đúng là: Tôn giáo

Vì: Các nhà duy tâm phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của sự vật , hiện tượng Do đó, về mặt nhận thức CNDT cho rằng, con người hoặc là không thể, hoặc là chỉ nhận thức được cái bóng, cái bề ngoài của sự vật, hiện tượng Thậm chí, nhận thức là sự “tìm lại” bản thân mình dưới hình thức khác

Quy luật là mối liên hệ như thế nào ?

b các mặt đối lập làm điều kiện, tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia

c các mặt đối lập nương tựa vào nhau, giúp nhau tồn tại, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại

d các mặt đối lập nương tựa vào nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại

Phương án đúng là: các mặt đối lập nương tựa vào nhau, làm điều kiện, tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại Vì: Khái ni m thống nhất của các m t đối l p được dùng để chỉ nương tựa vào nhau, làm ặc là vật chất, hoặc là ý thức điều kiện, tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại của các m t đối l p.ặc là vật chất, hoặc là ý thức

Các nhà duy vật thế kỷ XVII – XVIII đã có quan niệm duy vật siêu hình về vật chất với các biểu hiện nào?

a Quy mọi dạng vận động về vận động cơ học

b Đồng nhất vật chất với khối lượng

c Cả A + B

d Khác

Phương án đúng là: Cả A + B Vì: Các quan niệm đó là sản phẩm của phương pháp tư duy siêu hình

Trang 5

Các nhà duy vật thời cổ đại đã quy vật chất về những

a sự tổng hợp của tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng

b sự tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình quan trọng tạo nên sự vật, hiện tượng

c sự tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình cơ bản tạo nên sự vật, hiện tượng

d sự tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình cơ bản và quan trọng tạo nên sự vật, hiện tượng

Phương án đúng là: sự tổng hợp của tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng Vì: - Phép bi n chứng duy v t được định nghĩa “là khoa học về sự liên h phổ biến” “là môn khoa học về những quy lu t phổ biến của sự v n đ ng và sự phát triển của tự nhiên, của xã h i loài người và của tư duy”.ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái

- N i dung căn bản của phép bi n chứng duy v t được thể hi n t p trung và rõ nét ở hai nguyên lý nêu trên.ộ chung nhất, khái

Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?

a Không có bản chất thuần túy tách rời hiện tượng, cũng như không có hiện tượng lại không biểu hiện của một bản chất nào đó

b Có những bản chất không biểu hiện thông qua bất cứ môt hiện tượng nào

c Có những hiện tượng không biểu hiện bất cứ một bản chất nào

d Có những bản chất không biểu hiện thông qua bất cứ môt hiện tượng nào; và có những hiện tượng không biểu hiện bất

b Nguyên tắc năng động chủ quan

c Nguyên tắc thực tiễn

Trang 6

d Khác

Phương án đúng là: Khác Vì: Vì từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, cần quán triệt nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan

Trường phái nào cho rằng, bản chất của thế giới là tinh thần

a Trường phái duy vật

b Trường phái duy tâm

c Trường phái hoài nghi

d Khác

Phương án đúng là: Trường phái duy tâm Vì: Các nhà duy tâm cho rằng, chỉ có thế giới tinh thần mới tồn tại nên bản chất của tồn tại cúng là tinh thần

Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là:

a Do sự phát triển của quan hệ sản xuất

b Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

c Do xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

d Do xã hội xuất hiện phân công lao động xã hội giữa lao động trí óc và lao động chân tay

Vì: Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”, tạo khả năng khách quan, tiền đề cho tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của người khác Nguyên nhân trực tiếp đưa tới sự ra đời của giai cấp là xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

Trong cấu trúc của quan hệ sản xuất, yếu tố nào có vai trò quyết định đến toàn bộ quan hệ sản xuất?

a Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất

b Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

c Quan hệ về sở hữu về tư liệu sản xuất

d Không có yếu tố nào giữ vai trò quyết định, cả 3 yếu tố đều nằm trong mối quan hệ biến chứng và tác động đến toàn bộquan hệ sản xuất

Vì: Đây là quan hệ quy định địa vị kinh tế- xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất, từ đó quy định quan hệ quản lý vàphân phối Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn có vai trò quyết định các quan hệ khác

Quan điểm duy vật lịch sử trong việc giải thích các hiện tượng thuộc đời sống ý thức xã hội là

a Bất kì trường hợp nào cũng phải xuất phát từ tồn tại xã hội

b Chỉ căn cứ xu hướng phát triển của tồn tại xã hội

Trang 7

c Căn cứ vào tồn tại xã hội đồng thời phải tính đến tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

d Chỉ căn cứ vào phương thức sản xuất xã hội

Phương án đúng là: Căn cứ vào tồn tại xã hội đồng thời phải tính đến tính độc lập tương đối của ý thức xã hội Vì: Mối quan h giữa tồn tại xã h i và ý thức xã họi là mối quan h bi n chứng Trong đó tồn tại xã h i quyết định ý thức xã h i, ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái nhưng ý thức xã h i cũng mang tính đ c l p tương đối.ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái

Chọn phương án trả lời đúng nhất:

Kiến trúc thượng tầng của xã hội:

a là toàn bộ thiết chế nhà nước và pháp luật

b là yếu tố quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất

c là toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội

d là toàn bộ quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

Phương án đúng là: là toàn bộ quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định Vì: Căn cứ vào khái ni m kiến trúc thượng tầng

Chọn phương án trả lời đúng nhất:

Theo quan điểm duy vật lịch sử, con người là:

a Tổng hòa các quan hệ xã hội

b Động vật biết tư duy

c Động vật biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động

d Động vật có văn hóa

Phương án đúng là: Động vật biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động Vì: Theo Mác, con người còn là một thực thể xã hội có các hoạt động xã hội Hoạt động xã hội quan trọng nhất của con người là lao động sản xuất

Bộ phận quyền lực nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là:

a Nhà nước – công cụ quyền lực chính trị đặc biệt của giai cấp thống trị

b Đảng phái – cơ quan lãnh đạo của một giai cấp nhất định

c Giáo hội

d Các đoàn thể và tổ chức xã hội khác

Vì: Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới trở thành một sức mạnh thống trị toàn bộ đời sống xã hội Giai cấp nào thống trị về mặt kinh tế và nắm giữ chính quyền nhà nước thì hệ tư tưởng, cùng những thể chế của giai cấp ấy cũng giữ địa vị thống trị Nó quy định và tác động trực tiếp đến xu hướng của toàn bộ đời sống tinh thần xã hội và

cả tính chất, đặc trưng cơ bản của toàn bộ kiến trúc thượng tầng

Trang 8

Căn cứ vào yếu tố nào để phân biệt các kiểu nhà nước

a Căn cứ vào cách thức tổ chức quyền lực nhà nước

b Căn cứ vào phương thức thực hiện quyền lực nhà nước

c Căn cứ vào các chức năng của nhà nước

d Căn cứ vào tính chất giai cấp của nhà nước

Phương án đúng là: Căn cứ vào tính chất giai cấp của nhà nước Vì: Vì nhà nước là công cụ thống trị của giai cấp thống trị, chỉ giai cấp thống trị mới có trong tay bộ máy nhà nước Trong lịch sử xã hội có giai cấp, chỉ có giai cấp chủ nô, giai cấp địachủ phong kiến, giai cấp tư sản và giai cấp vô sản đã từng có nhà nước, lấy nhà nước làm công cụ thống trị giai cấp của mình Do đó, đã từng tồn tại bốn kiểu nhà nước trong lịch sử: nhà nước chủ nô quý tộc, nhà nước phong kiến, nhà nước

tư sản, nhà nước vô sản

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự hình thành nhà nước là:

a Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b Do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

c Do mâu thuẫn giai cấp gay gắt không thể điều hòa được

d Do sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

Phương án đúng là: Do mâu thuẫn giai cấp gay gắt không thể điều hòa được Vì: Nhà nước ra đời để đáp ứng yêu cầu duy trì trật tự và thống trị xã hội của giai cấp thống trị, để cho cuộc đấu tranh giai cấp không đi đến chỗ tiêu diệt lẫn nhau và tiêu diệt luôn cả xã hội, đề duy trì xã hội trong vòng trật tự

Phương pháp hòa bình trong đấu tranh cách mạng giành chính quyền chỉ có thể xảy ra khi có điều kiện là:

a Giai cấp thống trị không còn bộ máy bạo lực đáng kể hoặc còn bộ máy bao lực nhưng đã mất hết ý chí chống lại lực lượng cách mạng

b Lực lượng cách mạng phát triển mạnh, áp đảo kẻ thù

c Chính quyền đã lỗi thời phản động và giai cấp thống trị bằng mọi cách cố thủ, bảo vệ quyền thống trị của mình

d Đáp án A và B đều đúng

Phương án đúng là: Đáp án A và B đều đúng Vì: Phương pháp hòa bình cũng là một phương pháp đề giành chính quyền,

là phương pháp đấu tranh không dùng bạo lực cách mạng đề giành chính quyền trong điều kiện cho phép

Mác coi các quan hệ sản xuất là “cơ sở hạ tầng” của xã hội, vì các quan hệ sản xuất:

a là các quan hệ tất yếu của xã hội

b là các quan hệ phổ biến của xã hội

c là các quan hệ vật chất - khách quan của xã hội

d là các quan hệ tất yếu và phổ biến của xã hội

Trang 9

Phương án đúng là: là các quan hệ vật chất - khách quan của xã hội Vì: Các quan h sản xuất hình thành không phụ thu cộ chung nhất, khái vào ý muốn chủ quan của bất kỳ ai hay lực lượng nào trong xã h i Các các quan h sản xuất còn là cơ sở hình thành nên ộ chung nhất, khái các quan h xã h i khác.ộ chung nhất, khái

Hình thức đặc biệt và cao nhất của tri thức cũng như của ý thức xã hội là:

a Hình thái ý thức pháp quyền

b Hình thái ý thức triết học

c Hình thái ý thức khoa học

d Hình thái ý thức chính trị

Phương án đúng là: Hình thái ý thức triết học Vì: Triết học có vai trò thế giới quan và phương pháp luận đối với toàn bộ nhận thức của con người

Câu nào sau đây KHÔNG đúng?

a Lực lượng sản xuất (LLSX) là đặc trưng cơ bản của mỗi hình thức kinh tế xã hội

b LLSX biểu hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người

c LLSX là nguồn gốc sâu xa của những biến đổi to lớn trong xã hội

d LLSX là nội dung vật chất của quá trình sản xuất

Phương án đúng là: Lực lượng sản xuất (LLSX) là đặc trưng cơ bản của mỗi hình thức kinh tế xã hội Vì: Lực lượng sản xuất (LLSX) là 1 trong 3 yếu tố cơ bản cấu thành mỗi hình thái kinh tế - xã hội Trong đó, công cụ lao động là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau

Luận điểm của Ăngghen về: “Chúng ta đau khổ không những vì những người đang sống mà còn vì những người đã chết nữa Người chết nắm lấy người sống” [Các Mác và Ăngghen (1995), Toàn tập, t.18 Nxb CTQG, Hà Nội, tr.650] thể hiện:

a Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

b Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

c Ý thức xã hội có tính kế thừa

d Cả 3 đáp án A, B, C

Phương án đúng là: Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội Vì: Lịch sử xã hội loài người cho thấy, nhiều khi xã hội

cũ đã mất đi rất lâu rồi, song ý thức xã hội do xã hội đó sản sinh ra vẫn tiếp tục tồn tại Điều này biểu hiện rõ nhất ở các khía cạnh khác nhau của tâm lý xã hội như truyền thống, thói quen và nhất là tập quán

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, thì tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội Điều đó có nghĩa là:

a Bất cứ hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh trực tiếp tồn tại xã hội

b Ý thức xã hội không thể vượt trước tồn tại xã hội

c Tồn tại xã hội mà thay đổi thì ý thức xã hội phải thay đổi theo ngay lập tức

Trang 10

d Xét đến cùng, ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội.

Phương án đúng là: Xét đến cùng, ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội Vì: Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, do tồn tại xã h i quyết định nhưng nó cũng có tính đ c l p tương đối.ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái

Theo quan điểm macxit thì mọi xung đột trong lịch sử xét đến cùng đều bắt nguồn từ:

a Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất với sự kìm hãm của quan hệ sản xuất không phù hợp

b Mâu thuẫn về lợi ích giữa những tập đoàn người, giữa các cá nhân

c Mâu thuẫn về hệ tư tưởng của các giai cấp

d Do sự hiểu lầm giữa các giai cấp, các tập đoàn người

Phương án đúng là: Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất với sự kìm hãm của quan hệ sản xuất không phù hợp Vì: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại Sự tác động biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất làm cho lịch sử loài người là lịch sử kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất

Chọn phương án trả lời SAI:

Trong sự thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX) thì:

a LLSX thường xuyên biến đổi còn QHSX tương đối ổn định.tự nhiên và xã hội

b QHSX hoàn toàn phụ thuộc vào LLSX

c LLSX và QHSX không tách rời nhau

d LLSX quyết định QHSX

Phương án đúng là: QHSX hoàn toàn phụ thuộc vào LLSX Vì: Quan hệ sản xuất có tính độc lập tương đối, tác động mạnh

mẽ trở lại đối với lực lượng sản xuất

Chọn phương án chính xác:

Trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta, chúng ta cần phải tiến hành:

a Phát triển lực lượng sản xuất để tạo điều kiện xây dựng quan hệ sản xuất mới

b Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất mới để tạo cơ sở thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

c Xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng cho phù hợp với kiện trúc thượng tầng

d Kết hợp đồng thời phát triển lực lượng sản xuất với tiến hành xây dựng, cải tạo quan hệ sản xuất phù hợp

Phương án đúng là: Kết hợp đồng thời phát triển lực lượng sản xuất với tiến hành xây dựng, cải tạo quan hệ sản xuất phù hợp Vì: Lực lượng sản xuất có vai trò quyết định đến quan hệ sản xuất; ngược lại, quan hệ sản xuất có tính độc lập tương đối, tác động trở lại lực lượng sản xuất

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử thì:

Trang 11

a Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

b Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

c Tồn tại xã hội và ý thức xã hội tác động biện chứng với nhau và quyết định lẫn nhau

d Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, nhưng ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội

Phương án đúng là: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, nhưng ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội Vì: Tồn tại xã hội thu c lĩnh vực v t chất, còn ý thức xã hội thu c lĩnh vực ý thức Và theo quan điểm duy v t bi n chứng v tộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái chất quyết định ý thức, còn ý thức tác đ ng trở lại v t chất.ộ chung nhất, khái

Các hình thái chủ yếu của ý thức xã hội bao gồm:

a Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ, ý thức khoa học, ý thức triết học

b Ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức thẩm mỹ, ý thức khoa học, ý thức triết học

c Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức thẩm mỹ, ý thức khoa học

d Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức thẩm mỹ, ý thức khoa học, ý thức triết họcPhương án đúng là: Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức thẩm mỹ, ý thức khoa học, ý thức triết học Vì: Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của

xã hội

Luận điểm nào sau đây phù hợp với quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

a Nhà nước về bản chất là công cụ chuyên chính của một giai cấp

b Nhà nước về bản chất là công cụ quản lý và điều hành xã hội của nhân dân

c Nhà nước về bản chất đứng ngoài giai cấp

d Nhà nước về bản chất đứng trên giai cấp và đại diện cho dân tộc – quốc gia

Phương án đúng là: Nhà nước về bản chất là công cụ chuyên chính của một giai cấp

Vì: Nhà nước chỉ ra đời và tồn tại trong xã hội có mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp Thông thường, giai cấp thống trị có quyền lực kinh tế trong xã hội là giai cấp lập ra và sử dụng nhà nước như là công cụ để duy trì trật tự xã hội, bảo vệ địa vị và quyền lợi của giai cấp mình

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nhằm mục tiêu:

a Duy trì các quan hệ sản xuất hiện có

b Xóa bỏ những quan hệ sản xuất hiện có

c Phát triển lực lượng sản xuất hiện có, tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật xây dựng xã hội mới

d Tạo ra sự khác biệt về mặt kinh tế thị trường so với các nước tư bản hiện nay

Phương án đúng là: Phát triển lực lượng sản xuất hiện có, tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật xây dựng xã hội mới Vì: Dựa trên cơ sở triết học về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Trang 12

Xuất phát từ quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin coi con người là chủ thể lịch sử xã hội, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra quan niệm tổng quát trong chiến lược phát triển con người Việt Nam hiện nay là:

a Con người vừa là mục tiêu, là nguồn gốc, là động lực của sự phát triển

b Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân

c Con người được đặt ở vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế và xã hội

d Chăm lo xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, trọng tâm là bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống, nhân cách

Phương án đúng là: Con người vừa là mục tiêu, là nguồn gốc, là động lực của sự phát triển Vì: Đảng Cộng sản Việt Nam dựa trên lý luận về con người của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và phát triển con người

để hoạch định các chủ trương chính sách về con người và phát triển con người, cho việc điều hành và quản lý đời sống xã hội Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển, là nội dung cốt lõi, là tư tưởng căn bản trong chiến lược phát triển con người của nước ta hiện nay

Luận điểm nào sau đây phù hợp với quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về vai trò của đấu tranh giai cấp trong sự phát triển của xã hội có giai cấp?

a Đấu tranh giai cấp là động lực quan trọng và trực tiếp của lịch sử phát triển xã hội

b Đấu tranh giai cấp là động lực quan trọng nhất của lịch sử phát triển xã hội

c Đấu tranh giai cấp là động lực duy nhất để giải phóng giai cấp và thúc đẩy xã hội phát triển

d Đấu tranh giai cấp là động lực gián tiếp để giải phóng giai cấp và thúc đẩy xã hôi phát triển

Phương án đúng là: Đấu tranh giai cấp là động lực quan trọng và trực tiếp của lịch sử phát triển xã hội Vì: Trong các giai cấp bị bóc lột, bị thống trị tất yếu có một giai cấp đại biểu cho lực lượng sản xuất phát triển Lợi ích căn bản của họ đòi hỏiphải xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới, “tạo địa bàn phát triển” cho lực lượng sản xuất Đấu tranh giai cấp đạt tới đỉnh cao thường dẫn đến cách mạng xã hội Thông qua cách mạng xã hội mà quan hệ sản xuất cũ được xoá bỏ, quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất được xác lập Khi cơ sở kinh tế mới đã đã hình thành phát triển thì kiến trúc thượng tầng mới sớm hay muộn cũng ra đời, phát triển theo, xã hội thực hiện bước chuyển từ hình thái kinh tế - xã hội thấp lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn, tiến bộ hơn

Chọn đáp án đúng nhất:

Kết cấu xã hội – giai cấp là:

a Tổng thể các giai cấp và mối liên hệ giữa các giai cấp trong xã hội

b Tổng thể mối liên hệ giữa hai giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong một giai đoạn lịch sử nhất định

c Tổng thể về vai trò, vị trí của các giai cấp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định

d Tổng thể các giai cấp và mối liên hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định

Phương án đúng là: Tổng thể các giai cấp và mối liên hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định Vì: Căn cứ vào định nghĩa kết cấu xã hội – giai cấp

Trang 13

Điền vào chỗ trống:

…… là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lương tâm, trách nhiệm, nghĩa vụ, công bằng, hạnh phúc v.v và

về những quy tắc đánh giá, những chuẩn mực điều chỉnh hành vi cùng cách ứng xử giữa các cá nhân với nhau và giữa các cá nhân với xã hội.

a Ý thức chính trị

b Ý thức đạo đức

c Ý thức pháp quyền

d Ý thức thẩm mỹ

Phương án đúng là: Ý thức đạo đức Vì: Căn cứ vào khái niệm ý thức đạo đức

Xét đến cùng, sự hình thành, vận động và phát triển của các quan điểm tư tưởng cùng với những thể chế chính trị - xã hội tương ứng phụ thuộc vào:

a Sự phát triển của lực lượng sản xuất

b Quá trình sản xuất và tái sản xuất các quan hệ kinh tế

c Quan hệ sản xuất thống trị

d Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng

Phương án đúng là: Quá trình sản xuất và tái sản xuất các quan hệ kinh tế Vì: Xuất phát từ khái niệm Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng và mối quan hệ biến chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Vai trò của cách mạng xã hội (CMXH) đối với sự tiến hóa xã hội:

a CMXH mở đường cho quá trình tiến hóa xã hội lên giai đoạn cao hơn

b CMXH làm gián đoạn quá trình tiến hóa xã hội

c CMXH không có quan hệ với tiến hóa xã hội

d CMXH phủ định tiến hóa xã hội

Phương án đúng là: CMXH mở đường cho quá trình tiến hóa xã hội lên giai đoạn cao hơn

Vì: Giữa cách mạng xã hội và tiến hóa xã hội có mối liên hệ hữu cơ với nhau trong sự phát triển của xã hội Tiến hóa xã hộitạo ra tiền đề cho cách mạng xã hội Cách mạng xã hội là cơ sở đề tiếp tục có những tiến hóa xã hội trong giai đoạn phát triển sau của xã hội

Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm:

a Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử

b Con người là sự tha hóa của ý niệm tuyệt đối

c Con người là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người

d Con người là thực thể sinh học – xã hội

Phương án đúng là: Con người là sự tha hóa của ý niệm tuyệt đối Vì: Theo quan niệm biện chứng bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội trong tính hiện thực của nó Và những quan hệ xã hội đó lại do chính con người tạo ra trong

Trang 14

quá trình hoạt động của mình Còn theo quan niệm duy tâm khách quan, con người là sản phẩm của lực lượng tinh thần nằm bên ngoài con người.

Sắp xếp các hình thức cộng đồng người theo lịch sử phát triển của nhân loại:

Vai trò của cải cách xã hội đối với cách mạng xã hội (CMXH):

a Cải cách xã hội không có quan hệ với CMXH

b Cải cách xã hội thúc đẩy quá trình tiến hóa xã hội, từ đó tạo tiền đề cho CMXH

c Cải cách xã hội của lực lượng tiến bộ xã hội và trong hoàn cảnh nhất định trở thành bộ phận hợp thành của CMXH

d Cải cách xã hội không có ảnh hưởng gì đến CMXH

Phương án đúng là: Cải cách xã hội thúc đẩy quá trình tiến hóa xã hội, từ đó tạo tiền đề cho CMXH Vì: Cải cách xã hội là kết quả đấu tranh cùa các lực lượng xã hội tiến bộ Nhiều khi cải cách xã hội là bộ phận hợp thành của cách mạng xã hội Khi các cuộc cải cách xã hội được thực hiện thành công ờ những mức độ khác nhau, chúng đều tạo ra sự phát triển xã hội theo hướng tiến bộ

Từ phạm trù hình thái kinh tế - xã hội chỉ ra kết của xã hội trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định gồm mấy yếu tố cơ bản?

a 2, đó là: Lực lượng sản xuất; Quan hệ sản xuất

b 2, đó là: Lực lượng sản xuất; kiến trúc thượng tầng

c 3, đó là: Lực lượng sản xuất; quan hệ sản xuất (cơ sở hạ tầng); kiến trúc thượng tầng

d 3, đó là: Lực lượng sản xuất: quan hệ sản xuất; cơ sở hạ tầng

Phương án đúng là: 3, đó là: Lực lượng sản xuất; quan hệ sản xuất (cơ sở hạ tầng); kiến trúc thượng tầng Vì: Căn cứ vào khái ni m và cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội

Khi chưa có chính quyền, trong ba hình thức đấu tranh cơ bản của giai cấp vô sản, …(1)… là hình thức đấu tranh cao nhất, có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của giai cấp vô sản.

a Đấu tranh kinh tế

b Đấu tranh chính trị

c Đấu tranh tư tưởng

Trang 15

d Đấu tranh xã hội

Phương án đúng là: Đấu tranh chính trị Vì: Muốn giải quyết được mâu thuẫn cơ bản của xã hội, theo quy luật chung, giai cấp vô sản phải sử dụng bạo lực cách mạng đề đập tan nhà nước của giai cấp tư sản, thiết lập quyền lực chính trị của mình đối với toàn bộ xã hội Trên cơ sở đó mà tổ chức cải tạo xã hội cũ và xây dựng thành công xã hội mới

c Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất trong toàn bộ các giai đoạn lịch sử

d Phương thức sản xuất là toàn bộ quá trình con người tiến hành sản xuất vật chất trong các giai đoạn lịch sử

Phương án đúng là: Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người

Vì: Căn cứ vào định nghĩa về phương thức sản xuất

Cơ sở hạ tầng của xã hội:

a là toàn bộ những quan hệ sản xuất đặc trưng của xã hội

b là toàn bộ các điều kiện vật chất kỹ thuật làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế của xã hội

c là toản bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của

xã hội

d Tất cả các phương án trên

Phương án đúng là: là toản bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành

cơ cấu kinh tế của xã hội Vì: Căn cứ vào khái ni m về Cơ sở hạ tầng

Theo quan điểm duy vật lịch sử, vai trò lãnh đạo một cuộc cách mạng thuộc về giai cấp:

a Bị áp bức bóc lột nhiều nhất trong xã hội

b Có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài đối với cách mạng

c Tiến bộ nhất, đại biểu cho phương thức sản xuất mới

d Có hệ tư tưởng tiến bộ

Phương án đúng là: Tiến bộ nhất, đại biểu cho phương thức sản xuất mới Vì: Lực lượng cách mạng xã hội là những giai cấp, tầng lớp người có lợi ích gắn bó với cách mạng, tham gia vào các phong trào cách mạng, thực hiện mục đích của cách mạng Trong đó giai cấp lãnh đạo cách mạng xã hội là giai cấp có hệ tương tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội, cho phương thức sản xuất tiến bộ là là yếu tố cần thiết để cách mạng đi đến thành công

Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ:

Trang 16

a phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội

b tâm lý xã hội

c phong tục truyền thống của xã hội

d tư tưởng tình cảm của xã hội

Phương án đúng là: phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội Vì: Căn cứ vào khái ni m về ý thức xã h i.ộ chung nhất, khái

Theo quan điểm duy vật lịch sử, lịch sử xã hội loài người là một tiến trình nối tiếp nhau từ thấp đến cao của các hình thái kinh tế - xã hội theo trình tự là:

a Cộng sản nguyên thủy => Chiếm hữu nô lệ => Phong kiến => Tư bản chủ nghĩa => Cộng sản chủ nghĩa

b Cộng sản chủ nghĩa => Chiếm hữu nô lệ => Phong kiến => Tư bản chủ nghĩa => Cộng sản nguyên thủy

c Cộng sản nguyên thủy => Chiếm hữu nô lệ => Tư bản chủ nghĩa => Phong kiến => Cộng sản chủ nghĩa

d Cộng sản chủ nghĩa => Phong kiến => Chiếm hữu nô lệ => Tư bản chủ nghĩa => Cộng sản nguyên thủy

Phương án đúng là: Cộng sản nguyên thủy => Chiếm hữu nô lệ => Phong kiến => Tư bản chủ nghĩa => Cộng sản chủ nghĩa Vì: Căn cứ vào quan niệm của Mác về hình thái kinh tế - xã hội và tiến trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển xã hội con người

Hiện nay, trong các hình thái ý thức xã hội, hình thái ý thức nào đóng vai trò chi phối mạnh mẽ các hình thái ý thức khác?

a Hình thái ý thức tôn giáo

b Hình thái ý thức pháp quyền

c Hình thái ý thức triết học

d Hình thái ý thức chính trị

Phương án đúng là: Hình thái ý thức chính trị Vì: Tuy nhiên, ở các thời đại lịch sử khác nhau, trong những hoàn cảnh khác nhau dù vai trò của các hình thái ý thức xã hội không giống nhau nhưng chúng vẫn có sự tác động qua lại với nhau Từ sau thời kỳ Trung cổ và phong kiến, nhất là trong thế giới đương đại, vai trò của ý thức chính trị ngày càng đóng vai trò quan trọng và chi phối mạnh mẽ các hình thái ý thức khác

Những yếu tố của ý thức xã hội thường có xu hướng lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội là:

a thói quen

b truyền thống

c tập quán

d thói quen, truyền thống, tập quán

Phương án đúng là: thói quen, truyền thống, tập quán Vì: Thói quen, truyền thống, tập quán được hình thành từ trong quá, chúng có tính bảo thủ, có tính “ì”

Trang 17

Theo quan điểm duy vật lịch sử, suy đến cùng quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?

a Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

b Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

c Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d Quy luật đấu tranh giai cấp

Phương án đúng là: Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Vì: Sự vậnđộng phát triển của xã hội bắt đầu từ sự phát triển của lực lượng sản xuất mà trước hết là sự biến đổi, phát triển của côngcụ sản xuất và sự phát triển về tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng của người lao động Mỗi sự phát triển của lực lượng sản xuất đều tạo khả năng, điều kiện và đặt ra yêu cầu khách quan cho sự biến dồi của quan hệ sản xuất Sự phù hợp biện chứng giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là yêu cầu khách quan của nền sản xuất xã hội

Luận điểm của Mác sau đây đã khẳng định điều gì?

“Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào” (C.Mác và Ph.Ăngghen (1993), Toàn tập, t.23, Nxb CTQG, Hà Nội, tr.269)

a Quan hệ sản xuất là thước đo trình độ tác động và cải biến tự nhiên của con người và là tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau

b Quan hệ sản xuất là yếu tố có vai trò quyết định trong sản xuất, là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi kinh tế xã hội trong lịch sử

c Công cụ lao động là yếu tố có vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất, là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi kinh tế xã hội trong lịch sử

d Công cụ lao động là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người và tiêu chuẩn để phân biệt các thời đạikinh tế khác nhau

Phương án đúng là: Công cụ lao động là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người và tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau Vì: Công cụ lao động là yếu tố vật chất trung gian, truyền dẫn giữa người lao động và đối tượng lao động trong tiến hành sản xuất Đây chính là khí quan của bộ óc, là tri thức được vật thể hóa do con người sáng tạo ra và được con người sử dụng làm phương tiện vật chất của quá trình sản xuất Trình độ của công cụ lao động thể hiện trình độ chính phục tự nhiên của con người ở mỗi một giai đoạn lịch sử nhất định

Nhận định nào sau đây không đúng với quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a Cuộc cách mạng xã hội giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, từ đó thúc đẩy đời sống xã hội phát triển

b Cuộc cách mạng xã hội lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời, thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn

c Cuộc cách mạng xã hội chỉ làm thay đổi về đời sống chính trị

d Cuộc cách mạng xã hội làm thay đổi căn bản mọi mặt của đời sống xã hội

Phương án đúng là: Cuộc cách mạng xã hội chỉ làm thay đổi về đời sống chính trị Vì: Căn cứ vào khái ni m cách mạng xã

h i.ộ chung nhất, khái

Trang 18

Nhận định: “Quần chúng nhân dân là lực lượng sáng tạo chân chính ra lịch sử” đã không dựa vào căn cứ nào

a Quần chúng nhân dân là lực lượng cơ bản trong sản xuất vật chất

b Quần chúng nhân dân gồm những con người mang bản tính xã hội

c Quần chúng nhân dân là lực lượng cơ bản sáng tạo ra các giá trị tinh thần trong xã hội

d Quần chúng nhân dân là lực lượng và đ ng lực cơ bản cách mạng xã hội.ộ chung nhất, khái

Phương án đúng là: Quần chúng nhân dân gồm những con người mang bản tính xã hội Vì: Căn cứ vào khái ni m quần chúng nhân dân và vai trò của nó

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, hoạt động nào là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?

a Sản xuất tinh thần

b Sản xuất vật chất

c Sản xuất ra con người

d Sản xuất ra các giá trị văn hóa

Phương án đúng là: Sản xuất vật chất

Vì: Sản xuất vật chất là tiền đề trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt của con người nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của con người nói chung cũng như từng cá thể người nói riêng

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đặc trưng nào trong các đặc trưng sau của giai cấp giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác của giai cấp:

a khác nhau về phương thức và quy mô thu nhập

b tập đoàn này có thể chiếm lao động của tập đoàn khác

c khác nhau về quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

d khác nhau về vai trò trong tổ chức quản lý sản xuất, tổ chức quản lý lao động xã hội

Phương án đúng là: khác nhau về quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội Vì: Căn cứ vào định nghĩa giai cấp của V.I.Lênin

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự hình thành nhà nước là:

a Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b Do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

c Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được

d Do sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

Phương án đúng là: Do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất Vì: Vào giai đoạn cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy, trong xãhội xuất hiện chế độ tư hữu Sự bất bình đẳng, sự phân hóa giai cấp diễn ra phổ biến Xuất hiện giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị Điều đó dẫn đến những mâu thuẫn giai cấp gay gắt, không thể điều hòa được

Trang 19

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố quyết định sự phân hoá của các tầng lớp trung gian là gì?

a Do ý chí của giai cấp thống trị

b Do mong muốn chủ quan của tầng lớp trung gian

c Căn bản là do lợi ích kinh tế của tầng lớp trung gian

d Tất cả các phương án trên

Phương án đúng là: Căn bản là do lợi ích kinh tế của tầng lớp trung gian Vì: Mặc dù các tầng lớp, nhóm xã hội không có địa vị kinh tế độc lập, song nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển cùa xã hội nói chung và tuỳ thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể mà nó có thể phục vụ cho giai cấp này, hoặc giai cấp khác

Luận điểm nào sau đây không phù hợp với quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về đấu tranh giai cấp:

a Đấu tranh giai cấp là tất yếu do sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa được giữa các giai cấp

b Đấu tranh giai cấp là một hiện tượng vĩnh viễn trong lịch sử xã hội

c Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của các tập đoàn người to lớn có lợi ích căn bản đối lập nhau trong một phương thức sản xuất xã hội nhất định

d Đấu tranh giai cấp về thực chất là cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột nhằm lật đổ ách thống trị của chúng

Phương án đúng là: Đấu tranh giai cấp là một hiện tượng vĩnh viễn trong lịch sử xã hội Vì: Giai cấp là một phạm trù lịch

sử Giai cấp mất đi khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất hoàn toàn bị xóa bỏ

Cấu trúc của lực lượng sản xuất bao gồm:

a Người lao động và phương tiện lao động

b Người lao động và đối tượng lao động

c Người lao động và công cụ lao động

d Người lao động và tư liệu sản xuất

Vì: Về cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên cả hai mặt, đó là mặt kinh tế - kỹ thuật (tư liệu sản xuất) và mặt kinhtế - xã hội (người lao động)

Những năng lực tự nhiên vốn có của con người chỉ được bộc lộ căn bản trong:

a Hoạt động bản năng và hoạt động xã hội của con người

b Hoạt động xã hội và hoạt động thực tiễn của con người

c Hoạt động bản năng và hoạt động thực tiễn của con người

d Hoạt động bản năng, hoạt động xã hội và hoạt động thực tiễn của con người

Phương án đúng là: Hoạt động xã hội và hoạt động thực tiễn của con người

Trang 20

Vì Đây là hoạt đ ng đ c trưng và cơ bản nhất của con người.ộ chung nhất, khái ặc là vật chất, hoặc là ý thức

Chọn phương án đúng nhất:

Sự phù hợp của quan hệ sản xuất (QHSX) với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX):

a tạo điều kiện thuận lợi cho sự bảo tồn các LLSX hiện có

b tạo ra khả năng khai thác tối đa và sử dụng tối ưu LLSX

c kích thích sự phát triển của LLSX

d Tất cả các phương án A, B, C đều đúng

Phương án đúng là: Tất cả các phương án A, B, C đều đúng Vì: Căn cứ vào nội dung mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong mỗi phương thức sản xuất thuộc về:

a Quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

b Quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

c Quan hệ giữa nội dung và hình thức

d Quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

Phương án đúng là: Quan hệ giữa nội dung và hình thức Vì: Trong m t phương thức sản xuất lực lượng sản xuất đóng vaiộ chung nhất, khái trò là n i dung v t chất, còn quan hệ sản xuất là hình thức xã h i của nó Và trong mối quan h giữa n i dung và hình ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái thức thì hình thức tác đ ng trở lại n i dungộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái

Theo Mác, điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ:

a Xã hội con vật là bầy đàn với đặc trưng là các mối liên hệ sinh tồn, còn xã hội con người được đặc trưng bởi những quan hệ xã hội

b Trí tuệ của loài vượn chỉ giúp chúng tồn tại trong giới, còn trí tuệ loài người giúp con người đứng trên giới tự nhiên

c Con vật hoàn toàn phụ thuộc vào giới tự nhiên, còn con người thống trị giới tự nhiên

d Loài vượn may mắn lắm mới chỉ hái lượm trong khi con người lại sản xuất

Phương án đúng là: Loài vượn may mắn lắm mới chỉ hái lượm trong khi con người lại sản xuất Vì: Lao động và ngôn ngữ có vai trò quyết định đến quá trình tiến hóa từ vượn thành người Và hoạt động xã hội quan trọng nhất của con người là hoạt động sản xuất

Xuất phát từ quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất, Đảng ta đã vận dụng để đưa ra đường lối phát triển đất nước là:

a Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế

b Đổi mới kinh tế là trọng tâm

Trang 21

c Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước

Phương án đúng là: Đổi mới kinh tế là trọng tâm Vì: Cơ sở lý luận trực tiếp của đường lối đổi mới kinh tế là trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị

Yếu tố nào sau đây không thuộc tồn tại xã hội:

a Phương thức sản xuất

b Mật độ dân số và sự tăng dân số

c Yếu tố văn hoá, truyền thống

d Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Phương án đúng là: Yếu tố văn hoá, truyền thống Vì: Văn hóa (tinh thần) thuộc về phạm trù ý thức xã hội

Điền vào chỗ trống để có đáp án đúng

Theo Lênin, nhà nước “muốn duy trì quyền lực xã hội đặc biệt, đặt lên trên xã hội, thì phải có ……”

a Cơ quan quyền lực chuyên nghiệp

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về bản chất và vai trò của cách mạng xã hội

a Giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội

b Cách mạng xã hội là nguyên nhân thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội khác tiến bộ hơn

c Cách mạng xã hội là bước biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong lĩnh vực kinh tế của đời sống xã hội

d Cách mạng xã hội là phương thức thay thế hình thái kinh tế xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác cao hơn, tiến

bộ hơn

Phương án đúng là: Cách mạng xã hội là phương thức thay thế hình thái kinh tế xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác cao hơn, tiến bộ hơn Vì: Căn cứ vào khái ni m cách mạng xã h iộ chung nhất, khái

Giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa là

a Giai cấp chủ nô và nô lệ

b Giai cấp địa chủ và nông dân

Trang 22

c Giai cấp tư sản và vô sản

d Giai cấp tư sản, vô sản và các giai tầng lao động khác

Phương án đúng là: Giai cấp tư sản và vô sản Vì: Giai cấp cơ bản là giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị, là sản phẩm của những phương thức sản xuất thống trị nhất định

Đặc trưng chủ yếu của cách mạng xã hội là gì?

a Sự thay đổi về hệ tư tưởng xã hội

b Sự thay đổi về toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội

c Sự thay đổi chính quyền nhà nước từ tay giai cấp thống trị phản động sang tay giai cấp cách mạng

d Sự thay đổi quyền lực nhà nước từ nhóm chính trị này sang một nhóm chính trị khác trong cùng một giai cấp thống trị Phương án đúng là: Sự thay đổi chính quyền nhà nước từ tay giai cấp thống trị phản động sang tay giai cấp cách mạng Vì: Căn cứ vào khái ni m cách mạng xã hội

Sự thống nhất giữa lôgíc và lịch sử trong tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người bao hàm cả …(1)… đối với lịch sử phát triển toàn thế giới và …(2)… một hay vài hình thái kinh tế - xã hội đối với một số quốc gia, dân tộc cụ thể.

a (1) sự phát triển liên tục; (2) sự phát triển “bỏ qua”

b (1) sự phát triển tuần tự; (2) sự phát triển nhảy vọt

c (1) sự phát triển liên tục; (2) sự phát triển nhảy vọt

d (1) sự phát triển tuần tự; (2) sự phát triển “bỏ qua”

Vì: Căn cứ vào tiến trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển xã hội con người

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng nào trong xã hội là chủ thể sáng tạo chân chính và là động lực phát triển của lịch sử?

a Quần chúng nhân dân

b Lãnh tụ

c Quần chúng nhân dân và lãnh tụ

d Chính đảng của quần chúng nhân dân

Phương án đúng là: Quần chúng nhân dân Vì: Yếu tố căn bản và quyết định của lực lượng sản xuất là quần chúng nhân dân lao động Trong mọi cuộc cách mạng, quần chúng nhân dân luôn lạc lực lượng chủ yếu, cơ bản và quyết định mọi thắng lợi của cách mạng và những chuyển biến của đời sống xã hội Toàn bộ các giá trị văn hóa, tinh thần và đời sống tinh thần nói chung đều do quần chúng nhân dân sáng tạo ra

Theo Lênin thì người ta được coi là các giai cấp khác nhau trước hết và chủ yếu là do:

a địa vị kinh tế của họ

Trang 23

b năng lực trí tuệ của họ.

c bản tính tự nhiên của họ

d vai trò xã hội mà họ đảm nhận

Phương án đúng là: địa vị kinh tế của họ Vì: Căn cứ vào định nghĩa giai cấp của V.I.Lênin

Chọn đáp án SAI:

Đặc trưng cơ bản của nhà nước được thể hiện ở:

a Nhà nước quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định

b Nhà nước có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với các thành viên

c Nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy hính quyền

d Nhà nước bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản khác của các giai cấp trong xã hội

Phương án đúng là: Nhà nước bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản khác của các giai cấp trong xã hội

Vì: Bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản khác của các giai cấp trong xã hội thể hiện bản chất và chức năng thống trị chính trị của nhà nước

Luận điểm sau đây của tác gia nào:

“Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”

Giai cấp đối kháng đầu tiên trong lịch sử xuất hiện trong xã hội nào?

a Xã hội chiếm hữu nô lệ

b Xã hội phong kiến

c Xã hội tư bản

d Xã hội cộng sản nguyên thuỷ

Phương án đúng là: Xã hội chiếm hữu nô lệ Vì: Xã hôi có giai cấp đầu tiên trong lịch sử nhân loại là xã hội chiếm hữu nô lệ

Trang 24

Định nghĩa về giai cấp của V.I Lênin được nêu ra trong tác phẩm nào?

a Nhà nước và cách mạng

b Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c Sáng kiến vĩ đại

d Chủ nghĩa đế quốc giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản

Phương án đúng là: Sáng kiến vĩ đại Vì: Kế thừa và phát triển tư tưởng của C.Mác và Ph Ăngghen, trong tác phẩm “Sáng kiến vĩ đại”, V.I.Lênin đã đưa ra một định nghĩa khoa học về giai cấp: “Được gọi là giai cấp, là những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất (thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận), về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ phần của cải xã hội ít hay nhiều mà họ được hưởng Giai cấp là những tập đoàn người, mà một tập đoàn có thể chiếm đoạt lao động của các tập đoàn khác, do địa vị khác nhau của họ trong một chế độ kinh tế xã hội nhắt định”

Luận điểm sau của ai và được viết trong tác phẩm nào?

“Bản chất con người không phải là cái trừu tượng cố hữu của những cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội”

a C.Mác và Ph Ănghen trong tác phẩm Hệ tư tưởng Đức

b C.Mác trong tác phẩm Luận cương về Phoiơbắc

c C.Mác trong tác phẩm Tư bản

d C.Mác trong tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học (1844)

Phương án đúng là: C.Mác trong tác phẩm Luận cương về Phoiơbắc Vì: Theo trích dẫn của sách giáo trình từ C.Mác và Ăngghen (1995), Toàn tập, t3 Nxb CTQG, tr.11

Cấu trúc của tồn tại xã hội gồm:

Vì: Căn cứ vào khái niệm tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

Giữa hai phương diện tự nhiên và xã hội của con người, phương diện nào là đặc trưng bản chất của con người?

a Phương diện tự nhiên

b Phương diện xã hội

c Cả hai phương diện

Trang 25

d Không có phương diện nào cả.

Phương án đúng là: Cả hai phương diện Vì: Căn cứ vào bản chất con người

Khái niệm tồn tại xã hội dùng để chỉ:

a Các vấn đề xã hội cần phải giải quyết, khắc phục

b Các xã hội đang tồn tại trong giai đoạn hiện nay lịch sử

c Phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

d Tất cả các phương diện của đời sống xã hội

Phương án đúng là: Phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội Vì: Căn cứ vào khái niệm tồn tại xã hội

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa duy vật lịch sử nhấn mạnh “Giới tự nhiên… là thân thể vô cơ của con người” có nghĩa là:

a Con người thông qua hoạt động thực tiễn trở thành một bộ phận của giới tự nhiên, thống nhất với giới tự nhiên

b Con người là một bộ phận đặc biệt, quan trọng của giới tự nhiên, nhưng lại có thể biến đổi giới tự nhiên và chính bản thân mình

c Về phương diện sinh học, con người phải phục tùng các quy luật của giới tự nhiên, các quy luật sinh học như di truyền, tiến hóa sinh học và các quá trình sinh học của giới tự nhiên

d Con người phải sống dựa hoàn toàn vào các sản phẩm của tự nhiên, dựa vào bản năng

Phương án đúng là: Về phương diện sinh học, con người phải phục tùng các quy luật của giới tự nhiên, các quy luật sinh học như di truyền, tiến hóa sinh học và các quá trình sinh học của giới tự nhiên Vì: Xuất phát từ tồn tại người: con người

là thực thể sinh học – xã hội Với tư cách là một thực thể sinh học, con người về mặt tự nhiên chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên cứ các sinh vật khác

Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin, lịch sử diễn ra một cách đa dạng, phong phú là do:

a Bị chi phối bởi các quy luật ý chí của giai cấp thống trị

b Bị chi phối bởi đặc điểm địa lý của các cộng đồng người, tính đặc thù truyền thống văn hoá của mỗi cộng đồng người vàtrạng thái cụ thể của cuộc đấu tranh giữa các lực lượng xã hội khác nhau, đối lập nhau

c Bị chi phối bởi quy luật chung của xã hội

d Cả A và C

Phương án đúng là: Bị chi phối bởi đặc điểm địa lý của các cộng đồng người, tính đặc thù truyền thống văn hoá của mỗi cộng đồng người và trạng thái cụ thể của cuộc đấu tranh giữa các lực lượng xã hội khác nhau, đối lập nhau Vì: Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất (QHSX) với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX):

a được hình thành bởi mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX

Trang 26

b chỉ tác động trong những giai đoạn nhất định của lịch sử

c là quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội

d Cả đáp án A và C đều đúng

Phương án đúng là: Cả đáp án A và C đều đúng Vì: Căn cứ vào nội dung quy luật

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự ra đời của giai cấp là:

a Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

b Do sự phát triển của quan hệ sản xuất

c Do xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

d Do xã hội xuất hiện phân công lao động xã hội giữa lao động trí óc và lao động chân tay

Phương án đúng là: Do xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất Vì: Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”, tạo khả năng khách quan, tiền đề cho tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của người khác Nguyên nhân trực tiếp đưa tới sự ra đời của giai cấp là xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

Chọn đáp án đúng nhất:

Quần chúng nhân dân là:

a Là toàn bộ dân cư của một quốc gia xác định

b Tập hợp đông đảo những con người hoạt động trong lịch sử

c Là những người đang có các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi

Xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan Đó là nội dung của nguyên tắc nào trong nhận thức và thực tiễn?

a Nguyên tắc thực tiễn

b Nguyên tắc năng động chủ quan

c Nguyên tắc khách quan

d Khác

Phương án đúng là: Nguyên tắc khách quan Vì: Nguyên tắc khách quan yêu cầu: trong nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan

Trang 27

Có mấy nguyên tắc của lý luận nhận thức DVBC?

a 2

b 3

c 4

d Khác

Phương án đúng là: 3 Vì: Nhận thức cần triệt để tuân theo 3 nguyên tắc:

- Khẳng định tính khách quan của đối tượng nhận thức

- Công nhận nhận thức là sự phản ánh TGKQ

- Nhận thức xuất phát từ thực tiễn và phục vụ cho thực tiễn

Do có sự thống nhất giữa không gian và thời gian, nên vật chất có mấy chiều không gian và mấy chiều thời gian ?

a Một chiều không gian, 2 chiều thời gian

b Hai chiều không gian, 2 chiều thời gian

c Ba chiều không gian, 2 chiều thời gian

d Ba chiều không gian, một chiều thời gian

Phương án đúng là: Ba chiều không gian, một chiều thời gian Vì: Không gian và thời gian là một thể thống nhất Nên vật chất có ba chiều không gian(dài, rộng, cao), một chiều thời gian (từ quá khứ tới hiện tại)

Tiêu chuẩn của chân lý là gì ?

Trang 28

Phương án đúng là: Đúng Vì: Thế giới với rất nhiều hiện tượng: chuyển hóa giữa chất và trường; sóng và hạt; hạt và phản hạt,

Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?

a Chất là tính quy định vốn có của sự vật (hiện tượng), phân biệt sự vật (hiện tượng) này với sự vật khác (hiện tượng)

b Chất là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành sự vật (hiện tượng)

c Mỗi sự vật (hiện tượng) không chỉ có một, mà nhiều chất, tùy thuộc quan hệ của nó với những cái khác

d Chất là tính quy định vốn có của sự vật (hiện tượng), Chất là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành sự vật (hiện tượng), phân biệt sự vật (hiện tượng) này với sự vật khác (hiện tượng) Mỗi sự vật (hiện tượng) không chỉ có một,

mà nhiều chất, tùy thuộc quan hệ của nó với những cái khác

Phương án đúng là: Chất là tính quy định vốn có của sự vật (hiện tượng), Chất là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành sự vật (hiện tượng), phân biệt sự vật (hiện tượng) này với sự vật khác (hiện tượng) Mỗi sự vật (hiện tượng) không chỉ có một, mà nhiều chất, tùy thuộc quan hệ của nó với những cái khác Vì: Căn cứ vào khái ni m về chất

Vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức thể hiện ở chỗ nó:

a là cơ sở, động lực của nhận thức

b là mục đích của nhận thức

c là tiêu chuẩn của chân lý

d là cơ sở, động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý

Phương án đúng là: là cơ sở, động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý Vì: Hoạt

đ ng nh n thức được hình thành trên cơ sở hoạt đ ng thực tiễn, phát triển do những nhu cầu của hoạt đ ng thực tiễn, ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái

để phục vụ cho thực tiễn và thông qua thực tiễn để xá minh tính đúng (chân lý)/sai của tri thức – kết quả của quá trình

Phương án đúng là: khác Vì: Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, cần quán triệt nguyên tắc Toàn diện

Tham khảo: Chương 2 II Phép biện chứng duy vật; 2 Nội dung của phép biện chứng duy vật; a Hai nguyên lý (GT tr 86,

87 )

Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản là:

a tính khách quan và tính kế thừa

Trang 29

b tính lặp lại và tính tiến lên.

c tính liên tục và tính khách quan

d tính khách quan và tính phổ biến

Phương án đúng là: tính khách quan và tính kế thừa Vì: - Phủ định bi n chứng là tự thân phủ định

- Phủ định bi n chứng không phải là sự phủ định sạch trơn cái cũ, mà trên cơ sở những hạt nhân hợp lý của cái cũ để pháttriển thành cái mới, tạo tính liên tục cho sự phát triển

Quan điểm: “Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến” là

Quan điểm vận động yêu cầu cần quán triệt các nội dung nào?Trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta, chúng ta cần phải tiến hành:

a Nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong quá trình vận động

b Khi tiến hành cải tạo sự vật hiện tượng phải thông quan những hình thức vận động đặc trưng vốn có của chúng

c Cần tôn trọng cả trạng thái vận động và đứng im của sự vật hiện tượng

d Khác

Phương án đúng là: Khác Vì: Quan điểm vận động yêu cầu: Nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong quá trình vận động; Khi tiến hành cải tạo sự vật hiện tượng phải thông quan những hình thức vận động đặc trưng vốn có của chúng; Cần tôn trọng cả trạng thái vận động và đứng im của sự vật hiện tượng (A+B+C)

Tham khảo: Chương 2 I Vật chất và ý thức; 1 Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất; d Các hình thức tồn tại của vật chất (GT Tr 64)

Đặc điểm cơ bản của phép biện chứng duy vật là

a Sự thống nhất giữa TGQ duy tâm và phép biện chứng

b Sự thống nhất giữa TGQ duy vật và phép siêu hình

c Sự thống nhất giữa TGQ duy vật và phép biện chứng

d Khác

Phương án đúng là: Sự thống nhất giữa TGQ duy vật và phép biện chứng Vì: Nội dung của PBCDV thể hiện lập trường DV khi nghiên cứu tính biện chứng của thế giới

Trang 30

Tham khảo: Chương 2 II Phép biện chứng duy vật 1 Hai loại hình biện chứng và PBCD; b Khái niệm về phép biện chứng duy vật (GT tr 85)

Rơn ghen đã phát hiện ra hiện tượng nào vào năm bao nhiêu?

a Hiện tượng phân ly tính trạng năm 1895

b Tia Rơn ghen năm 1896

c Tia X năm 1895

d Khác

Phương án đúng là: Tia X năm 1895 Vì: Tia X có nhiều ứng dụng trong y học và các lĩnh vực khác Nhưng phát hiện ra nó như sự tình cờ, bởi Rơnghen vào ngày 8/11/1895

Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?

a Giữa hình thức và nội dung có sự gắn bó với nhau

b Giữa hình thức và nội dung có sự gắn bó ch t chẽ với nhau.ặc là vật chất, hoặc là ý thức

c Giữa hình thức và nội dung có sự gắn bó ch t chẽ, thống nhất với nhau ặc là vật chất, hoặc là ý thức

d Giữa hình thức và nội dung có sự gắn bó ch t chẽ, thống nhất bi n chứng với nhau.ặc là vật chất, hoặc là ý thức

Phương án đúng là: Giữa hình thức và nội dung có sự gắn bó ch t chẽ, thống nhất với nhau Vì: Nội dung của m t sự v t, ặc là vật chất, hoặc là ý thức ộ chung nhất, khái

m t hi n tượng, m t quá trình nhất định được biểu hi n ra bên ngoài bằng hình thức; và hình thức là sự biểu hi n n i ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái dung

Giữa vật chất và ý thức, cái nào là tính thứ nhất, cái nào là tính thứ hai?

a Cả vật chất và ý thức đều là tính thứ nhất

b Cả vật chất và ý thức đều là tính thứ hai

c Vật chất là tính thứ nhất; ý thức là tính thứ hai

Trang 31

Phương án đúng là: Không khí Vì: Ông cho ràng, toàn thế giới có khởi nguyên là Không khí Đó là bản chất chung của mọi vật Mọi thứ được sinh ra từ Không khí Vạn vật là trạng thái quá độ của Không khí

Tham khảo: Xem C2.I.1.a Quan niệm của CNDT và CNDV trước C Mác về phạm trù vật chất (GT tr 54)

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thì thế giới thống nhất ở điểm nào ?:

a tính hiện thực của nó

b sự tồn tại của nó

c tính vật chất của nó

d tính phổ biến của nó

Phương án đúng là: tính vật chất của nó Vì: Mọi dạng tồn tại v t chất đều có điểm chung: sự tồn tại khách quan không phụ thu c vào ý thức (hay còn gọi là tính v t chất).ộ chung nhất, khái

Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?

a Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến khái niệm - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan

b Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến cảm giác - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan

c Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan

d Từ trực quan đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến chân lý - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan

Phương án đúng là: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan Vì: - Đó là sự khẳng định của V.I.Lênin

- Sự khẳng định này phù hợp với bi n chứng của quá trình nh n thức theo quan điểm duy v t bi n chứng

Phép biện chứng của triết học Hê ghen là:

a Phép biện chứng duy tâm

b Phép biện chứng duy vật

c Phép biện chứng tự phát

d Biện chứng duy tâm chủ quan

Phương án đúng là: Phép biện chứng duy tâm Vì: Hê ghen đã xuất phát từ ý niệm tuyệt đối mà giải thích thế giới

Tham khảo:Chương 2 II Phép biện chứng duy vật 1 Hai loại hình biện chứng và PBCD; a Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan (GT tr 84

Vai trò của con người đối với quy luật ?

Trang 32

a toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

b toàn bộ hoạt động tích cực có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

c toàn bộ hoạt động sáng tạo có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

d toàn bộ hoạt động đa dạng có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.Phương án đúng là: toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội Vì: Theo định nghĩa phạm trù thực tiễn dùng để chỉ toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

Để định nghĩa về vật chất, V I Lê nin đã sử dụng phương pháp nào?

a Giống – loài: ghép khái niệm cần định nghĩa vào khái niệm gần nhất mà rộng hơn nó

b Liệt kê: chỉ ra các thuộc tính của các đối tượng được phản ánh trong khái niệm cần định nghĩa

c Đặc biệt: định nghĩa VC thông qua khái niệm đối lập với nó trên phương diện nhận thức luận cơ bản

d Khác

Phương án đúng là: Đặc biệt: định nghĩa VC thông qua khái niệm đối lập với nó trên phương diện nhận thức luận cơ bản Vì: PP A và B không thể sử dụng để định nghĩa vật chất Không có khái niệm rộng hơn khái niệm vật chất Đồng thời, VC có

vô tận các thuộc tính

Tham khảo: Chương 2 I Vật chất và ý thức; 1 Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất; c Quan niệm của triết học Mác về VC (GT Tr 57)

Định nghĩa của V I Lê nin về vật chất đã giải quyết được nội dung nào của triết học?

a Nguồn gốc của triết học

b Chúc năng của triết học

c Vấn đề cơ bản của triết học

d Khác

Phản hồi

Trang 33

Phương án đúng là: Vấn đề cơ bản của triết học Vì: Định nghĩa đó đã khẳng định VC có trước và sinh ra ý thức (mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản) Khẳng định về bản chất của ý thức

Tham khảo: Chương 2 I Vật chất và ý thức; 1 Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất; c Quan niệm của triết học Mác về VC (GT Tr 59)

Trường phái nào cho rằng, bản chất của thế giới là tinh thần

a Trường phái duy vật

b Trường phái duy tâm

c Trường phái hoài nghi

a Quan niệm siêu hình

b Quan niệm biện chứng của Mác

c Quan niệm duy vật

d Quan niệm biện chứng cuả Hêghen

Phương án đúng là: Quan niệm biện chứng của Mác Vì: - Quan ni m siêu hình bác bỏ sự tồn tại của những mối liên h giữa các sự v t, hi n tượng

- Quan ni m duy v t khẳng định tính thứ nhất của các sự v t, hi n tượng v t chất trong thế giới

- Quan niệm biện chứng cuả Hêghen sự tồn tại của những mối liên h giữa các sự v t, hi n tượng v t chất, nhưng lại chorằng chúng chỉ là biểu hi n những mối liên h của thế giới tinh thần

Để thực hiện nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan, mỗi cá nhân cần nhận thức và hành động như thế nào ?

a Nhận thức và giải quyết đúng đắn mối quan hệ lợi ích

b Xây dựng động cơ hoạt động trong sang, không vụ lợi

c Xây dựng thái độ khách quan, khoa học trong nhận thức và hành động

d Khác

Phương án đúng là: Khác Vì: Để thực hiện nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan, mỗi cá nhân cần nhận thức và giải quyết đúng đắn mối quan hệ lợi ích; xây dựng động cơ hoạt động trong sang, không vụ lợi; xây dựng thái độ khách quan, khoa học trong nhận thức và hành động

Trang 34

Trong đời sống xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được biểu hiện như thế nào ?

a Vai trò của kinh tế đối với chính trị

b Vai trò của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần

c Vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

d Khác

Phương án đúng là: Khác Vì: Trong đời sống xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được biểu hiện thành vai trò của kinh tế đối với chính trị; vai trò của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần; vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

Quy luật “chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại” phản ánh và quy định điều gì ?

a phương thức, cách thức chung của sự phát triển

b nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển

c khuynh hướng cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển

d nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển; khuynh hướng cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển

Phương án đúng là: phương thức, cách thức chung của sự phát triển Vì: Thông qua vi c nghiên cứu n i dung quy lu t ộ chung nhất, khái này chúng ta có thể hiểu được cái gì là nguyên nhân, là đ ng lực thúc đẩy sự v t, hi n tượng trong thế giới đã v n đ ng ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái

và phát triển

Phương án nào sau đây là đúng nhất?

a Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất

b Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển

c Có vận động ngoài vật chất

d Không có vật chất không vân động

Phương án đúng là: Không có vật chất không vân động Vì: Vận động là “thuộc tính cố hữu của vật chất” và là “phương thức tồn tại của vật chất”

Các thành tựu khoa học tự nhiên cuối TK19 – đầu TK 20, minh chứng cho tính chất nào của nguyên tử

a Nguyên tử không phải là hạt nhở nhât

b Nguyên tử có thể bị phân chia

c Nguyên tử có thể chuyển hóa

d Cả A + B + C

Trang 35

Phương án đúng là: Cả A + B + C Vì: Tia X, điện tử nhỏ hơn nguyên tử Nguyên tử thay đổi trong hiện tượng phóng xạ

Các nhà triết học duy tâm khách quan đã phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của sự vật hiện tượng của thế giới Nhận định trên là

Vì: Các nhà duy tâm khách quan cho rằng: nguồn gốc của sự vật hiên tượng là do “sự tha hóa” của “tinh thần thế giới”

Đối tượng của PBCDV là

a Đời sống tinh thần của con người

b Thế giới tâm linh

c Trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của thế giới

d Khác

Phương án đúng là: Trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của thế giới Vì: Dựa vào các thành tựu khoa học đương thời, cùng kế thừa các thành quả của PBC trong lịch sử, PBCDV đã nghiên cứu trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của thế giới

Phạm trù nội dung dùng để chỉ:

a sự tổng hợp của tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng

b sự tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình quan trọng tạo nên sự vật, hiện tượng

c sự tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình cơ bản tạo nên sự vật, hiện tượng

d sự tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình cơ bản và quan trọng tạo nên sự vật, hiện tượng

Phương án đúng là: sự tổng hợp của tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng Vì: - Phép bi n chứng duy v t được định nghĩa “là khoa học về sự liên h phổ biến” “là môn khoa học về những quy lu t phổ biến của sự v n đ ng và sự phát triển của tự nhiên, của xã h i loài người và của tư duy”.ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái

- N i dung căn bản của phép bi n chứng duy v t được thể hi n t p trung và rõ nét ở hai nguyên lý nêu trên.ộ chung nhất, khái

Sự phát triển có những tính chất nào?

a Tính khách quan

b Tính phổ biến

Trang 36

c Tính kế thừa

d Khác

Phương án đúng là: Khác Vì: Sự phát triển có tính khách quan; tính phổ biến; tính kế thừa; tính đa dạng phong phú

Quan niệm của phép biện chứng duy vật về vận động của vật chất, đòi hỏi phải quan triệt quan điểm nào trong nhận thức và thực tiễn?

a Quan điểm khác quan

b Quan điểm toàn diện

c Quan điểm vận động

d Khác

Phương án đúng là: Quan điểm vận động Vì: Quan điểm vận động yêu cầu trước hết là nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong quá trình vận động

Thế nào là tính tuyệt đối và tương đối của chân lý

a Tính tuyệt đối: chân lý hoàn toàn đúng đắn và đầy đủ

b Tính tương đối: chân lý đúng nhưng chưa đầy đủ

c Giữa tính tuyệt đối và tính tương đối có mối liên hệ mật thiết

b các mặt đối lập làm điều kiện, tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia

c các mặt đối lập nương tựa vào nhau, giúp nhau tồn tại, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại

d các mặt đối lập nương tựa vào nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại

Phương án đúng là: các mặt đối lập nương tựa vào nhau, làm điều kiện, tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại Vì: Khái ni m thống nhất của các m t đối l p được dùng để chỉ nương tựa vào nhau, làm ặc là vật chất, hoặc là ý thức điều kiện, tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại của các m t đối l p.ặc là vật chất, hoặc là ý thức

Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?

a Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: nguồn gốc, nội dung của nó là khách quan, còn hình thức biểu hiện của nó là chủ quan

Trang 37

b Cảm giác là hình ảnh về thế giới khách quan: nguồn gốc, nội dung của nó là chủ quan, còn hình thức biểu hiện của nó là khách quan.

c Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: nguồn gốc, nội dung và hình thức biểu hiện của nó là chủ quan

d Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: nguồn gốc, nội dung và hình thức biểu hiện của nó là khách quan

Phương án đúng là: Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: nguồn gốc, nội dung của nó là khách quan, còn hình thức biểu hiện của nó là chủ quan Vì: Cảm giác là m t hình thức của nh n thức cảm tính – m t hình thức của ộ chung nhất, khái ộ chung nhất, khái quá trình phản ánh thế giới v t chất bởi con người N i dung của sự phản ánh này do đối tượng phản ánh quy định, còn ộ chung nhất, khái hình thức biểu hi n bị chi phối bởi chủ thể phản ánh

Thales cho bản nguyên của thế giới là

Trong mối quan hệ giữa nội dung và hình thức thì:

a đôi khi nội dung quyết định hình thức

b đôi khi hình thức quyết định nội dung

c nội dung quyết định hình thức và hình thức tác động trở lại nội dung

d đôi khi nội dung quyết định hình thức và ngược lại

Phương án đúng là: nội dung quyết định hình thức và hình thức tác động trở lại nội dung Vì: N i dung được hiểu là tổng ộ chung nhất, khái hợp tất cả những m t, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự v t, hi n tượng; còn hình thức được hiểu là phương ặc là vật chất, hoặc là ý thức thức tồn tại và phát triển của sự v t, hi n tượng đó, là h thống các mối liên h tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó

Phép biện chứng thực sự mang tính khoa học là:

a Phép biện chứng cổ đại

b Phép biện chứng duy vật

c Phép biện chứng của Hê ghen

d Phép biện chứng duy tâm

Phương án đúng là: Phép biện chứng duy vật Vì: - Được xác l p trên tảng thế giới quan duy v t khoa học

- Trong phép bi n chứng này có sự thống nhất giữa thế giới quan duy v t bi n chứng với phương pháp lu n duy v t bi nchứng

Ngày đăng: 15/03/2023, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w