Kết quả nghiên cứu nổi bật của V I Lênin sau khi C Mác và Ăng ghen qua đời là gì? a Chỉ ra những đặc điểm kinh tế của độc quyền b Chỉ ra những đặc điểm của độc quyền nhà nước c Những vấn đề kinh tế ch.
Trang 1Kết quả nghiên cứu nổi bật của V.I Lênin sau khi C.Mác và Ăng ghen qua đời là gì?
a Chỉ ra những đặc điểm kinh tế của độc quyền
b Chỉ ra những đặc điểm của độc quyền nhà nước
c Những vấn đề kinh tế chính trị của thời kỳ quá độ lên CNXH
C.Mác đã tạo ra bước phát triển nhảy vọt về mặt lý luận khoa học so với D.Ricardo nhờ có phát hiện nào dưới đây?
a Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
b Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là lao động giản đơn và lao động phức tạp
c Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là lao động tư nhân và lao động xã hội
d Không có phương án đúng
Các nhà kinh tế chính trị cổ điển Anh cho rằng:
a Giá trị do hao phí lao động tạo ra
b Giá trị khác xa với của cải
c Trình bày một cách có hệ thống các phạm trù: phân công lao động, hàng hóa, tiền tệ, giá cả, tiền lương, lợi nhuận, lợi tức,địa tô
Trang 2c Bút ký triết học
d Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Phương pháp nghiên cứu đặc thù của kinh tế chính trị Mác -Lênin là:
a Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
b Phép biện chứng duy vật
c Phương pháp kết hợp logic và lịch sử
d Phương pháp tổng hợp, quy nạp, diễn dịch
Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận được tạo ra trong:
a Sản xuất
b Trao đổi
c Sản xuất và trao đổi
d Không có đáp án đúng
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác -Lênin là:
a Phát hiện ra các quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi
b Cung cấp cơ sở khoa học góp phần thúc đẩy trình độ văn minh và phát triển toàn diện của xã hội
c Cả a và b
d Không có phương án đúng
C.Mác và Ăng ghen quan niệm đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là:
a Các quan hệ sản xuất
b Các quan hệ trao đổi
c Các quan hệ sản xuất và trao đổi trong một phương thức sản xuất nhất định
Trang 3Chủ nghĩa trọng thương dành trọng tâm nghiên cứu vào lĩnh vực nào?
a Lĩnh vực lưu thông
b Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
c Lĩnh vực sản xuất công nghiệp
d Học thuyết lợi nhuận
Đến thế kỷ XVIII, Kinh tế chính trị chính thức trở thành môn học, điều này bắt nguồn từ hệ thống lý luận của nhà kinh tế học nào?
b Kinh tế chính trị cổ điển Anh
c Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Kinh tế chính trị cổ điển Anh được hình thành và phát triển trong khoảng thời gian nào?
a Từ cuối thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XVI
b Từ cuối thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XVII
Trang 4c Từ cuối thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XVIII
d Từ cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX
Thuật ngữ kinh tế chính trị xuất hiện trong tác phẩm “Chuyên luận về kinh tế chính trị” năm 1615 của nhà kinh tế học nào?
a C.Mác và Ph.Ăngghen
b V.I Lênin
c Montchretien
d A.Smith
Những học thuyết kinh tế chính trị có ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình ra đời của chủ nghĩa Mác là:
a Học thuyết của A.Smith
b Học thuyết của D.Ricardo
c Cả a và b
d Học thuyết của F.Quesnay
Chủ nghĩa trọng nông hướng vào việc nghiên cứu lĩnh vực nào?
a Lĩnh vực sản xuất công nghiệp
b Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành do:
a Sự tự do di chuyển tư bản giữa các ngành
b Sự thay đổi trong cấu tạo hữu cơ
c Sự cạnh tranh trong nội bộ ngành
d Sự tiến bộ của kỹ thuật và công nghệ
Trang 5Giá cả ruộng đất được C.Mác tính trên cơ sở:
a Trong điều kiện sản xuất xấu
b Trong điều kiện sản xuất tốt
c Địa tô và tỷ suất lợi tức nhận gửi của ngân hàng
d Không thể xác định
Vì: Trong thực tế đời sống kinh tế, địa tô là một trong những căn cứ để tính toán giá cả ruộng đất khi thực hiện bán quyền
sử dụng đất cho người khác Về nguyên lý, giá cả ruộng đất được tính trên cơ sở so sánh với tỷ lệ lãi suất ngân hàng
Theo bạn, để đánh giá chính xác tiền công tính theo thời gian cao hay thấp thì phải dựa vào
a Tiền công tính theo tháng
b Tiền công tính theo ngày
c Tiền công tính theo giờ
d Cả A, B, C
Tìm phương án chính xác về về vai trò của tư bản khả biến
a Tư bản khả biến không tạo ra giá trị thặng dư
b Tư bản khả biến là điều kiện cần thiết trong quá trình sản xuất
c Tư bản khả biến được ví như bình cổ cong trong thí nghiệm hóa học
d Tư bản khả biến khi được trao đổi với hàng hóa sức lao động chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Hãy chỉ ra phương án SAI trong các phương án sau: Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối thì :
a Ngày lao động không đổi
b Thời gian lao động cần thiết không đổi
c Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
d Kéo dài thời gian lao động thặng dư
Tư bản cho vay là ang hóa đặc biệt vì
a Người bán mất quyền sở hữu
b Người mua được quyền sở hữu
c Người mua luôn là công nhân
d Người bán không mất quyền sở hữu, giá trị thu về tăng lên, giá cả luôn thấp hơn giá trị
Vì: Người bán không mất quyền sở hữu, người mua chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian Sau khi sử dụng, tư bản cho vay không mất giá trị sử dụng và giá trị mà được bảo tồn, thậm chí còn tăng thêm Giá cả của tư bản cho vay được quyết định bởi giá trị sử dụng của nó là khả năng thu được lợi nhuận bình quân, do đó không những không được quyết định bởi giá trị, mà còn thấp hơn nhiều so với giá trị
Trang 6Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
a Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
b Mức doanh lợi của đầu tư tư bản
c Quy mô của sự bóc lột sức lao động của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
d Mối quan hệ giữa các nhà tư bản với nhau
Trong các diễn đạt sau về tư bản sau đây, hãy tìm ra phương án SAI:
a Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
b Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
c Tư bản là tiền, là giá trị có bản năng tự tăng lên
d Tư bản sinh ra trong lưu thông xét trên phạm vi toàn xã hội
Giá trị của hàng hóa sức lao động do các bộ phận sau đây hợp thành:
a Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động
b Phí tổn đào tạo người lao động
c Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết nuôi con của người lao động
d Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động, nuôi con của người lao động và phí tổn đào tạo người lao động
Vì: Giá trị của hàng hóa sức lao động do các bộ phận sau đây hợp thành:
Một là, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động;
Hai là, phí tổn đào tạo người lao động;
Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất và tinh thần) nuôi con của người lao động
Bộ phận nào sau đây được coi là nguồn gốc của tích lũy tư bản:
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào nhà tư bản thu được giá tri thặng dư?
a Độ dài ngày lao động ngang bằng thời gian lao động cần thiết
Trang 7b Độ dài ngày lao động nhỏ thời gian lao động cần thiết
c Độ dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động cần thiết
d Độ dài ngày lao động ngang bằng và nhỏ thời gian lao động cần thiết
Vì: khi độ dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động cần thiết thì người công nhân mới tạo ra giá trị thặng dư cho nhà
tư bản
Giá trị hàng hóa sức lao động và giá trị hàng hóa thông thường được xác định bằng:
a Thời gian lao động cụ thể
b Thời gian lao động trừu tượng
c Thời gian lao động cần thiết
d Thời gian lao động xã hội cần thiết
Vì: thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết
để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy Diễn đạt theo cách khác, giá trị của hàng hóa sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao
Trong các công thức dưới đây, công thức nào là công thức lưu thông của tư bản:
b Lao động trừu tượng
c Lao động không được trả công của công nhân
d Lao động phức tạp
Vì lợi nhuận là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị thặng dư mà giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất do lao động không công của công nhân tạo ra C.Mác khái quát: giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, mang hình thái chuyển hóa là lợi nhuận
Trang 8Qui luật lợi nhuận bình quân là biểu hiện hoạt động của:
a Qui luật giá trị
b Qui luật giá trị thặng dư
c Qui luật cung cầu
d Không phải qui luật nào
Vì: trong các ngành sản xuất khác nhau thì lợi nhuận bình quân có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng giá trị thặng dư, nhưng xét chung trong toàn bộ xã hội thì tổng số lợi nhuận bình quân vẫn bằng tổng số giá trị thặng dư
Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của :
a Tư bản hàng hóa
b Tư bản công nghiệp
c Tư bản cho vay
d Tư bản ngân hàng
Vì: tư bản thương nghiệp chỉ là một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra làm nhiệm vụ chuyển hóa hàng hóa thành tiền
tệ thay cho các nhà tư bản công nghiệp Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, do sự phân công lao động xã hội, xuất hiện bộ phận chuyên môn hóa việc lưu thông hàng hóa Bộ phận này gọi là tư bản thương nghiệp
Lợi nhuận là số tiền dôi ra ngoài:
Qui luật giá cả sản xuất là biểu hiện hoạt động của
a Qui luật giá trị
b Qui luật giá trị thặng dư
c Qui luật cung cầu
d Không phải qui luật nào
Vì: trong các ngành sản xuất khác nhau thì giá cả có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng giá trị nhưng xét chung trong toàn bộ
xã hội thì tổng số giá cả vẫn bằng tổng số giá trị
Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào không thuộc đặc điểm của việc mua bán hàng hóa sức lao động là:
a Mua bán chịu
Trang 9b Giá cả nhỏ hơn giá trị
c Giá cả lớn hơn giá trị
d Người lao động ứng trước lao động cho nhà tư bản
Vì: trong nền kinh tế , cung sức lao động luôn lớn hơn cầu sức lao động nên giá cả thấp hơn giá trị
Trong lịch sử tiến hóa của loài người, khi nào hàng hóa sức lao động trở thành phổ biến:
a Nền kinh tế tự nhiên
b Nền sản xuất hàng hóa giản đơn
c Nền sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa
d Nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa
Vì: Trong chủ nghĩa tư bản thì người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất nhưng lại được tự do về thân thể
Hãy chỉ ra điểm không giống nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối:
a Dựạ trên tiền đề tăng năng suất lao động
b Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
c Động lực trực tiếp của các nhà tư bản
d Kéo dài thời gian lao động thặng dư
Vì: Chỉ có giá trị thặng dư siêu ngạch mới là động lực trực tiếp của các nhà tư bản, do một số nhà tư bản có kỹ thuật tiên tiến hơn thu được
Theo anh (chị), lợi tức là một phần của:
a Lợi nhuận
b Lợi nhuận bình quân
c Lợi nhuận ngân hàng
d Lợi nhuận siêu ngạch
Vì: khi đưa tư bản ra hoạt động thì về nguyên tắc nhà tư bản sẽ thu được lợi nhuận bình quân, nhưng nhà tư bản không thểgiữ lại toàn bộ số lợi nhuận đó mà nhà tư bản phải trích ra một phần để trả cho nhà tư bản cho vay
Điều kiện để sức lao động biến thành hàng hóa là:
a Người lao động được tự do về thân thể và có tư liệu sản xuất
b Người lao động được tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất
c Người lao động không được tự do về thân thể và có tư liệu sản xuất
d Người lao động không được tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất
Vì: nếu người lao động được tự do về thân thể mà lại có tư liệu sản xuất thì anh ta sẽ không bán sức lao động nữa
Trang 10Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khấu trừ phần:
a Lợi nhuận
b Lợi nhuận siêu ngạch
c Lợi nhuận bình quân
d Lợi nhuận độc quyền
Vì: địa tô là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ
Công thức tuần hoàn của tư bản tiền tệ:
Trong các loại phân công lao động sau thì phân công lao động nào là phân công lao động xã hội?
a Phân công chung hình thành những ngành kinh tế lớn công nghiệp , nông nghiệp
b Phân công lao động theo giới tính
c Phân công lao động cá biệt: nội bộ công xưởng
d Phân công lao động theo độ tuổi
Phương án đúng là: Phân công chung hình thành những ngành kinh tế lớn công nghiệp , nông nghiệp Vì: Phân công lao động xã hội là sự phân chưa lao động xã hội thành các ngành, nghề khác nhau
Chọn phương án chính xác: Điều kiện cho sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hóa là
a Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Trang 11b Dựa trên sở hữu tư nhân về TLSX
c Phân công lao động xã hội và dựa trên sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất
d Phân công lao động xã hội
Phương án đúng là: Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất Vì: ở đó, sảnphẩm làm ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường Tham khảo: Xem mục 2.1.1 Giáo trình
Chọn phương án chính xác: Khi nào có phạm trù giá trị hàng hóa
a Trong nền sản xuất hàng hóa
b Trong sản xuất ra của cải vật chất
c Trong mọi nền sản xuất
d Trong nền nền sản xuất tự cung tự cấp
Phương án đúng là: Trong nền sản xuất hàng hóa
Trong các loại tiền dưới đây, tiền nào làm đủ 5 chức năng:
a Tiền vàng
b Tiền giấy
c Tiền séc
d Thẻ tín dụng
Phương án đúng là: Tiền vàng Vì: căn cứ vào chức năng của tiền
Chọn phương án chính xác: Quy luật lưu thông tiền tệ nhằm:
a Xác định lượng tiền cần thiết trong lưu thông
b Xác định lượng tiền làm chức năng phương tiện lưu thông
c Xác định lượng tiền làm chức năng cất trữ
d Xác định lượng tiền làm chức năng mua bán chịu
Phương án đúng là: Xác định lượng tiền cần thiết trong lưu thông Vì: Quy luật lưu thông tiền tệ là để xác định lượng tiền cần thiết trong lưu thông phù hợp với lượng giá trị hàng hóa trong lưu thông Tham khảo: Xem mục 2.2.1.3 Giáo trình
Chức năng thước đo giá trị của tiền dùng để
a Đo lường giá trị của các hàng hóa
b Phương tiện mua hàng
c Trả nợ
d Nộp thuế
Phương án đúng là: Đo lường giá trị của các hàng hóa Vì: căn cứ vào chức năng của tiền
Trang 12Lao động phức tạp là:
a Lao động huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo
b Lao động trí óc
c Lao động trừu tượng
d Lao động xã hội cần thiết
Phương án đúng là: Lao động huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo Vì: Do đặc điểm củalao động phức tạp, vì vậy cần phải huấn luyện, đào tạo về chuyên môn
Đặc điểm của hình thái giá trị chung:
a Mỗi vùng kinh tế có một thứ hàng hoá đóng vai trò làm vật ngang giá
b Quá trình trao đổi được tách ra làm 2 giai đoạn
c Là tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
d Khi quan hệ trao đổi giữa các vùng kinh tế được mở rộng thì hình thái giá trị này có hạn chế Nó đòi hỏi phải thống nhất vật ngang giá giữa các vùng
Phương án đúng là: Là tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa tư bản Vì: căn cứ vào sự phát triển của các hình thái giá trị
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong công nghiệp được xác định dựa vào:
a Thời gian sản xuất ra một sản phẩm trong điều kiện sản xuất trung bình
b Thời gian sản xuất ra một sản phẩm trong điều kiện sản xuất xấu nhất
c Thời gian sản xuất ra một sản phẩm trong điều kiện sản xuất tốt nhất
d Thời gian sản xuất ra một sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp
Phương án đúng là: Thời gian sản xuất ra một sản phẩm trong điều kiện sản xuất trung bình Vì: Trong công nghiệp có tự docạnh tranh nên lượng giá trị được xác định bằng thời gian sản xuất ra một sản phẩm trong điều kiện sản xuất trung bình Tham khảo: Xem mục 2.1.2 Giáo Trình
Lựa chọn phương án chính xác: Tác động quy luật giá trị là:
a Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
b Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm tăng năng suất lao động
c Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người lao động thành kẻ giàu người nghèo
d Tất cả các phương án trên
Phương án đúng là: Tất cả các phương án trên Vì: Do nội dung của quy luật giá trị nên quy luật giá trị có những tác động
đó Tham khảo: Xem mục 2.2.1.3 Giáo trình
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành do:
Trang 13a Sự tự do di chuyển tư bản giữa các ngành
b Sự thay đổi trong cấu tạo hữu cơ
c Sự cạnh tranh trong nội bộ ngành
d Sự tiến bộ của kỹ thuật và công nghệ
Phương án đúng là: Sự tự do di chuyển tư bản giữa các ngành Vì: các nhà tư bản là sẽ tìm ngành nào có tỷ suất lợi nhuận cao để đầu tư Điều này sẽ hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân Tham khảo: Xem : Xem 3.3.1.4 Lợi nhuận bình quân(GT tr 73-74)
Giá cả ruộng đất được C.Mác tính trên cơ sở:
a Trong điều kiện sản xuất xấu
b Trong điều kiện sản xuất tốt
c Địa tô và tỷ suất lợi tức nhận gửi của ngân hàng
d Không thể xác định
Phương án đúng là: Địa tô và tỷ suất lợi tức nhận gửi của ngân hang Vì: Trong thực tế đời sống kinh tế, địa tô là một trong những căn cứ để tính toán giá cả ruộng đất khi thực hiện bán quyền sử dụng đất cho người khác Về nguyên lý, giá cả ruộngđất được tính trên cơ sở so sánh với tỷ lệ lãi suất ngân hàng Tham khảo: Xem Xem 3.3.3 Địa tô tư bản chủ nghĩa (GT tr 77-78)
Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, hãy xác định phương án đúng:
a Độ dài của ngày lao động bằng 24 giờ
b Độ dài của ngày lao động lớn hơn không
c Độ dài của ngày lao động lớn hơn thời gian lao động cần thiết
d Độ dài của ngày lao động bằng thời gian lao động cần thiết
Phương án đúng là: Độ dài của ngày lao động lớn hơn thời gian lao động cần thiết Vì: khi độ dài của ngày lao động lớn hơn thời gian lao động cần thiết thì khi đó người công nhân mới tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản Tham khảo: Xem 3.1.3 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư (GT tr 64)
Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt vì
a Người bán mất quyền sở hữu
b Người mua được quyền sở hữu
c Người mua luôn là công nhân
d Người bán không mất quyền sở hữu, giá trị thu về tăng lên, giá cả luôn thấp hơn giá trị
Phương án đúng là: Người bán không mất quyền sở hữu, giá trị thu về tăng lên, giá cả luôn thấp hơn giá trị Vì: Người bán không mất quyền sở hữu, người mua chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian Sau khi sử dụng, tư bản cho vay không mất giá trị sử dụng và giá trị mà được bảo tồn, thậm chí còn tăng thêm Giá cả của tư bản cho vay được quyết định bởi giá trị sử dụng của nó là khả năng thu được lợi nhuận bình quân, do đó không những không được quyết định bởi giá trị, mà còn thấp hơn nhiều so với giá trị Tham khảo: Xem 3.3.2 Lợi tức (GT tr 76)
Trang 14Lợi nhuận là số tiền dôi ra ngoài:
Qui luật giá cả sản xuất là biểu hiện hoạt động của
a Qui luật giá trị
b Qui luật giá trị thặng dư
c Qui luật cung cầu
d Không phải qui luật nào
Phương án đúng là: Qui luật giá trị Vì: trong các ngành sản xuất khác nhau thì giá cả có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng giá trị nhưng xét chung trong toàn bộ xã hội thì tổng số giá cả vẫn bằng tổng số giá trị Tham khảo: Xem 3.3.1.4 Lợi nhuận bình quân (GT tr 74)
Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào không thuộc đặc điểm của việc mua bán hàng hóa sức lao động là:
a Mua bán chịu
b Giá cả nhỏ hơn giá trị
c Giá cả lớn hơn giá trị
d Người lao động ứng trước lao động cho nhà tư bản
Phương án đúng là: Giá cả lớn hơn giá trị Vì: trong nền kinh tế , cung sức lao động luôn lớn hơn cầu sức lao động nên giá cảthấp hơn giá trị Tham khảo: Xem 3.1.1.2 Hàng hóa sức lao động (GT tr 54)
Trong lịch sử tiến hóa của loài người, khi nào hàng hóa sức lao động trở thành phổ biến:
a Nền kinh tế tự nhiên
b Nền sản xuất hàng hóa giản đơn
c Nền sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa
d Nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa
Phương án đúng là: Nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa Vì: Trong chủ nghĩa tư bản thì người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất nhưng lại được tự do về thân thể Tham khảo: Xem 3.1.1.2 Hàng hóa sức lao động (GT tr 54)
Trang 15Hãy chỉ ra điểm không giống nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối:
a Dựạ trên tiền đề tăng năng suất lao động
b Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
c Động lực trực tiếp của các nhà tư bản
d Kéo dài thời gian lao động thặng dư
Phương án đúng là: Động lực trực tiếp của các nhà tư bản Vì: Chỉ có giá trị thặng dư siêu ngạch mới là động lực trực tiếp của các nhà tư bản, do một số nhà tư bản có kỹ thuật tiên tiến hơn thu được Tham khảo: Xem 3.1.3 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư dư (GT tr 65)
Theo anh (chị), lợi tức là một phần của:
a Lợi nhuận
b Lợi nhuận bình quân
c Lợi nhuận ngân hàng
d Lợi nhuận siêu ngạch
Phương án đúng là: Lợi nhuận bình quân Vì: khi đưa tư bản ra hoạt động thì về nguyên tắc nhà tư bản sẽ thu được lợi nhuận bình quân, nhưng nhà tư bản không thể giữ lại toàn bộ số lợi nhuận đó mà nhà tư bản phải trích ra một phần để trả cho nhà tư bản cho vay Tham khảo: Xem 3.3.2 Lợi tức (GT tr 75)
Điều kiện để sức lao động biến thành hàng hóa là:
a Người lao động được tự do về thân thể và có tư liệu sản xuất
b Người lao động được tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất
c Người lao động không được tự do về thân thể và có tư liệu sản xuất
d Người lao động không được tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất
Phương án đúng là: Người lao động được tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất Vì: nếu người lao động được tự do
về thân thể mà lại có tư liệu sản xuất thì anh ta sẽ không bán sức lao động nữa Tham khảo: Xem 3.1.1.2 Hàng hóa sức lao động (GT tr 54)
Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khấu trừ phần:
a Lợi nhuận
b Lợi nhuận siêu ngạch
c Lợi nhuận bình quân
d Lợi nhuận độc quyền
Phương án đúng là: Lợi nhuận bình quân Vì: địa tô là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ Tham khảo: Xem 3.3.3 Địa tô tư bản chủ nghĩa (GT tr 77)
Trang 16Công thức tuần hoàn của tư bản tiền tệ:
Tư bản luôn luôn vận động và vận động trải qua:
Trong quá trình lao động người công nhân tạo ra một lượng giá trị mới:
a Phần giá trị mới này bằng giá trị thặng dư
b Phần giá trị mới này bằng giá trị sức lao động
c Phần giá trị mới này bằng giá trị giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư
d Phần giá trị mới này bằng giá trị hàng hóa
Phương án đúng là: Phần giá trị mới này bằng giá trị giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư Vì: trong quá trình tiêu dùng sức lao động, người công nhân đã tạo ra một lượng giá trị mới Phần giá trị mới này bằng giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư Tham khảo: Xem 1.1.3 Sự sản xuất giá trị thặng dư ((GT tr 57)
Đâu KHÔNG phải là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư:
Trang 17a Giai đoạn 1 và 3 tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông, giai đoạn 2 tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất
b Giai đoạn 1 và 2 tư bản nằm trong sản xuất, giai đoạn 3 tư bản nằm trong lưu thông
c Giai đoạn 1 và 3 tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất, giai đoạn 2 tư bản nằm trong lưu thông
d Giai đoạn 1 tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất, giai đoạn 2 và 3 tư bản nằm trong lưu thông
Phương án đúng là: Giai đoạn 1 và 3 tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông, giai đoạn 2 tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất Vì: Giai đoạn 1 nhà tư bản bỏ tư bản để mua tư liệu sản xuất và sức lao động Giai đoạn 2 là giai đoạn nhà tư bản kết hợp
tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa Giai đoạn 3 nhà tư bản xuất hiện trên thị trường để bán hàng hóa
và thu về giá trị thặng dư Tham khảo: Xem 3.1.1.6 Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản (GT tr 60, 61)
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động và giá trị sử dụng của hàng hóa thông thường được thể hiện:
a Trong quá trình sản xuất
b Trong quá trình tiêu dùng
c Vừa trong quá trình sản xuất lại vừa trong quá trình tiêu dùng
d Cất trữ trong kho
Phương án đúng là: Trong quá trình tiêu dùng Vì: Giá trị sử dụng của hàng hóa tồn tại ở dạng tiềm năng, chỉ được bộc lộ khi tiêu dùng hàng hóa đó Đối với hàng hóa thông thường thì đó là quá trình sử dụng sản phẩm đó, còn đối với hàng hóa sức lao động thì đó là quá trình lao động của người công nhân Tham khảo: Xem 3.1.1.2 Hàng hóa sức lao động (GT tr 54-55)
Trong những luận điểm sau, luận điểm nào đúng
a Mục đích lưu thông của hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng
b Mục đích lưu thông của hàng hóa giản đơn là giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm
c Mục đích lưu thông của hàng hóa giản đơn là tiền
d Mục đích lưu thông của hàng hóa giản đơn là hàng hóa và tiền tệ
Phương án đúng là: Mục đích lưu thông của hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng Vì nhìn vào công thức lưu thông của hàng hóa giản đơn: H-T-H ta thấy hàng hóa vừa là điểm khởi đầu, vừa là điểm xuất phát Lúc đầu anh ta mang hàng hóa mà mình
có ra thị trường để bán lấy tiền, rồi lại dùng tiền để mua hàng hóa mà mình cần Như vậy mục đích lưu thông của hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng Tham khảo: Xem Xem 3.1 Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư (GT tr 53-54)
Trong những luận điểm sau, luận điểm nào đúng
a Sức lao động nói lên khả năng lao động, năng lực lao động của con người; nó là hàng hóa Lao động không phải là hàng hóa; nó là sự vận dụng sức lao động trong hiện thực, là cái đang diễn ra
b Sức lao động nói lên khả năng lao động, năng lực lao động của con người; nó không phải là hàng hóa Lao động là hàng hóa; nó là sự vận dụng sức lao động trong hiện thực, là cái đang diễn ra
c Sức lao động nói lên khả năng lao động, năng lực lao động của con người; Lao động là sự vận dụng sức lao động trong hiện thực, là cái đang diễn ra Sức lao động và lao động đều là hàng hóa
d Lao động nói lên khả năng lao động, năng lực lao động của con người; nó là hàng hóa Sức lao động không phải là hàng hóa; nó là sự vận dụng sức lao động trong hiện thực, là cái đang diễn ra
Trang 18Phương án đúng là: Sức lao động nói lên khả năng lao động, năng lực lao động của con người; nó là hàng hóa Lao động không phải là hàng hóa; nó là sự vận dụng sức lao động trong hiện thực, là cái đang diễn ra Vì: lao động là sự tác động của con người vào đối tượng để biến đối tượng thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người Hay lao động chính là sự vậndung hay tiêu dùng sức lao động Sức lao động nói lên năng lao động của con người và nó là hàng hóa.
Anh (chị) hãy cho biết tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
a Trình độ bóc lột sức lao động của nhà tư bản
b Sự phân chia ngày lao động của công nhân thành thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
c Nghệ thuật bóc lột của tư bản
d Hiệu quả đầu tư tư bản
Phương án đúng là: Hiệu quả đầu tư tư bản Vì: tỷ suất lợi nhuận nói lên hiệu quả đầu tư tư bản Nó chỉ cho nhà tư bản biếtđầu tư vào ngành nào thì sẽ có lợi hơn Tham khảo: xem 3.3.1.3 Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận (GT tr 72)
Ngày lao động của công nhân trong CNTB được chia thành :
a Thời gian lao động cá biệt và thời gian lao động thặng dư
b Thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động xã hội cần thiết
c Thời gian lao động xã hội cần thiết và thời gian lao động thặng dư
d Thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Phương án đúng là: Thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư Vì: thời gian lao động cần thiết là thời gian cần thiết người công nhân tạo ra một lượng giá trị bằng giá trị sức lao động của mình, còn thời gian lao động thặng dư là thời gian người công nhân tạo ta giá trị thặng dư cho nhà tư bản Tham khảo: Xem 3.1.1.3 Sự sản xuất giá trị thặng dư ((GT
tr 56-57)
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là chi phí để:
a Mua tư liệu sản xuất
b Mua sức lao động
c Mua tư liệu sản xuất và sức lao động
d Mua tư liệu tiêu dùng
Phương án đúng là: Mua tư liệu sản xuất và sức lao động Vì: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị của hàng hóa,
bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa
ấy Tham khảo: Xem 3.3.1.1 Chí phí sản xuất (GT tr 71)
Trong các phạm trù kinh tế dưới đây, phạm trù nào không cùng nghĩa?
a Lao động quá khứ
b Lao động vật hóa
c Giá trị cũ
Trang 19d Giá trị mới
Phương án đúng là: Giá trị mới Vì: phạm trù lao động quá khứ, lao động vật hóa, giá trị cũ đều có nghĩa giống nhau Tham khảo: Xem 3.1.1.3 Sự sản xuất giá trị thặng dư (GT tr 56-57)
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành do:
a Sự tự do di chuyển tư bản giữa các ngành
b Sự thay đổi trong cấu tạo hữu cơ
c Sự cạnh tranh trong nội bộ ngành
d Sự tiến bộ của kỹ thuật và công nghệ
Phương án đúng là: Sự tự do di chuyển tư bản giữa các ngành Vì: các nhà tư bản là sẽ tìm ngành nào có tỷ suất lợi nhuận cao để đầu tư Điều này sẽ hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân Tham khảo: Xem : Xem 3.3.1.4 Lợi nhuận bình quân(GT tr 73-74)
Giá cả ruộng đất được C.Mác tính trên cơ sở:
a Trong điều kiện sản xuất xấu
b Trong điều kiện sản xuất tốt
c Địa tô và tỷ suất lợi tức nhận gửi của ngân hàng
d Không thể xác định
Phương án đúng là: Địa tô và tỷ suất lợi tức nhận gửi của ngân hang Vì: Trong thực tế đời sống kinh tế, địa tô là một trong những căn cứ để tính toán giá cả ruộng đất khi thực hiện bán quyền sử dụng đất cho người khác Về nguyên lý, giá cả ruộngđất được tính trên cơ sở so sánh với tỷ lệ lãi suất ngân hàng Tham khảo: Xem Xem 3.3.3 Địa tô tư bản chủ nghĩa (GT tr 77-78)
Lợi nhuận thương nghiệp có được là do:
a Nhà TB thương nghiệp mua với giá thấp hơn giá trị và bán với giá bằng giá trị
b Nhà TBthương nghiệp mua với giá thấp hơn giá trị và bán với giá cao hơn giá trị
c Nhà TB thương nghiệp mua với giá cao hơn giá trị và bán với giá bằng giá trị
d Nhà TB thương nghiệp mua với giá cao hơn giá trị và bán với giá thấp hơn giá trị
Phương án đúng là: Nhà TB thương nghiệp mua với giá thấp hơn giá trị và bán với giá bằng giá trị Vì: nhà tư bản thương nghiệp mua hàng hóa của nhà tư bản công nghiệp với giá thấp hơn giá trị và bán hàng hóa cho người tiêu dùng đúng bằng giá trị mới thu được lợi nhuận Tham khảo: xem 3.3.1.5 Lợi nhuận thương nghiệp (GT tr 75)
Trong CNTB, giá cả sản xuất trong nông nghiệp được quyết định do điều kiện sản xuât trên ruộng đất:
a Đất tốt nhất
b Đất trung bình
c Đất trung bình và xấu
Trang 20d Đất xấu nhất
Phương án đúng là: Đất xấu nhất Vì: nếu chỉ canh tác trên ruộng đất tốt, trung bình thì không đủ nông phẩm cho xã hội, do
đó phải canh tác cả trên ruộng đất xấu… Tham khảo: Xem 3.3.3 Địa tô tư bản chủ nghĩa (GT tr 77)
Độc quyền nhà nước là:
a Một phương thức sản xuất mới
b Hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
c Một kiểu tổ chức kinh tế-xã hội
d Giai đoạn đầu của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa
Phương án đúng là: Hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Tham khảo: xem 4.1.Cạnh tranh ở cấp
độ độc quyền trong nền kinh tế thị trường (GT Tr 82-84)
Biểu hiện mới của tích tụ và tập trung tư bản:
a Sự xuất hiện các công ty xuyên quốc gia
b Sự xuất hiện các xí nghiệp vừa và nhỏ
c Sự xuất hiện các công ty xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ
d Sự xuất hiện các trùm tài chính
Phương án đúng là: Sự xuất hiện các công ty xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ Tham khảo: 4.3 Biểu hiện mới của độc quyền, độc quyền nhà nước trong điều kiện ngày nay; vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản (GT tr 95-101)
“Chủ nghĩa tư bản phát triển càng cao, nguyên liệu càng thiếu thốn, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu trên toàn thế giới càng ráo riết, thì cuộc đấu tranh để chiêm thuộc địa càng quyết liệt hơn” Nhận định trên là của ai?
a C.Mác
b Ph.Ăng ghen
c V.I.Lênin
d Cả a và c
Phương án đúng là: V.I.Lênin Tham khảo: Xem 4.2.1 Lý luận của Lênin về đặc điểm kinh tế của độc quyền (GT tr 87-92)
Những tác động tiêu cực của độc quyền đối với nền kinh tế
a Độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây ra thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội
b Kìm hãm tiến bộ kỹ thuật, kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội
c Gia tăng sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội
d Tất cả phương án trên
Trang 21Phương án đúng là: Tất cả phương án trên Tham khảo: Xem 4.1.1.2 Tác động của độc quyền trong nền kinh tế (GT tr 86).
85-Cơ chế tham dự của tư bản tài chính có sự biến đổi như thế nào?
a “Chế độ tham dự” được thay bằng “chế độ ủy nhiệm”
b “Chế độ tham dự” được bổ sung bằng “chế độ ủy nhiệm”
c “Chế độ tham dự” phát triển thành “chế độ ủy nhiệm”
d “Chế độ ủy nhiệm” là phổ biến
Phương án đúng là: “Chế độ tham dự” được bổ sung bằng “chế độ ủy nhiệm “ Tham khảo: 4.3 Biểu hiện mới của độc quyền, độc quyền nhà nước trong điều kiện ngày nay; vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản (GT tr 95-101)
Ngày nay chủ thể xuất khẩu tư bản chủ yếu là:
a Các doanh nghiệp tư nhân tư bản chủ nghĩa
b Các tổ chức độc quyền trong một nước
c Các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
d Cả ba phương án trên
Phương án đúng là: Các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia Tham khảo: Xem 4.3.1.Biểu hiện mới của độc quyền (GT tr 99)
95-Cơ chế điều tiết kinh tế của độc quyền nhà nước là:
a Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
b Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
c Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
d Cả ba phương án trên
Phương án đúng là: Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước Tham khảo4.2.2 Lý luận của Lênin
về đặc điểm kinh tế của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản (GT tr 92-95)
Ngày nay bọn đầu sỏ tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:
Trang 22Sở hữu nhà nước được hình thành dưới những hình thức nào?
a Xây dựng doanh nghiệp nhà nước bằng vốn của ngân sách
b Quốc hữu hóa các doanh nghiệp tư nhân, mua cổ phần của doanh nghiệp tư nhân
c Mở rộng doanh nghiệp nhà nước bằng vốn tích lũy của chúng
d Tất cả phương án trên
Phương án đúng là: Tất cả phương án trên Tham khảo: Xem 4.2.2 Lý luận của Lênin về đặc điểm kinh tế của độc quyền nhànước trong chủ nghĩa tư bản (GT tr 92-95)
Đặc điểm kinh tế của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản?
a Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước
b Sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước
c Độc quyền nhà nước trở thành công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế
d Tất cả phương án trên
Phương án đúng là: Tất cả phương án trên Tham khảo: Xem 4.2.2 Lý luận của Lênin về đặc điểm kinh tế của độc quyền nhànước trong chủ nghĩa tư bản (GT tr 92-95)
Trong các hình thức tổ chức độc quyền sau, hình thức nào tồn tại chủ yếu ngày nay:
a Công xoóc xi om
b Consơn và Công xoóc xi om
c Conglomerat
d Consơn và Conglomerat
Phương án đúng là: Consơn và Conglomerat Tham khảo: 4.3.1.Biểu hiện mới của độc quyền (GT tr 95-99)
Độc quyền là liên minh giữa các………có khả năng thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá cả độc quyền, thu lợi nhuận độc quyền cao.
a Doanh nghiệp nhỏ
b Doanh nghiệp vừa
c Doanh nghiệp vừa và nhỏ