1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đáp án trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô neu

39 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô neu
Trường học Trường đại học Kinh tế Tài chính
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 93,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 150 Nhìn chung mức sống của bạn đã a không thể kết luận vì không biết năm cơ sở b giảm c khôn.

Trang 1

Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 150 Nhìn chung mức sống của bạn đã:

a không thể kết luận vì không biết năm cơ sở

b giảm

c không thay đổi

d tăng

Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế?

a GDP thực tế chỉ bao gồm hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hoá và dịch vụ

b GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với chỉ số điều chỉnh GDP

c GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao

d GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành

Thép Việt–Úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá 300 USD Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD Đại lý bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá

1400 USD Đóng góp của Honda Việt Nam vào GDP bằng:

Tại sao sự bất ổn chính trị và không được bảo vệ quyền sở hữu lại làm cho tăng trưởng kinh tế chậm lại

a Tiết kiệm trong nước tăng vì các cá nhân e sợ tài sản của họ không được an toàn

Trang 2

b Sự bất ổn chính trị và tham nhũng có thể nâng cao sức mạnh của thị trường

c Tại một quốc gia khi quyền sở hữu không được đảm bảo, các nhà đầu tư nước ngoài sẵn sàng đầu tư vào quốc gia đó

d Sự e sợ tài sản của các cá nhân sẽ bị trưng thu đã làm giảm động cơ đầu tư của các cá nhân

Câu nào dưới đây không phải là nhân tố quyết định đến năng suất của một quốc gia?

a Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ

b Lượng tư bản hiện vật trên đầu mỗi một công nhân

c Tiền lương

d Lượng vốn nhân lực trên đầu mỗi một công nhân

Định nghĩa nào sau đây về tăng trưởng kinh tế là không đúng:

a Phần trăm thay đổi của GDP thực tế bình quân đầu người thời kỳ này so với thời kỳ trước đó, trong đó GDP thực tế bình quân đầu người bằng GDP thực tế chia cho dân số

b Phần trăm thay đổi của chỉ số điều chỉnh GDP thời kỳ này so với thời kỳ trước đó

c GDP thực tế hoặc GDP thực tế bình quân đầu người tăng khi đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển sang bên phải

d Phần trăm thay đổi của GDP thực tế thời kỳ này so với thời kỳ trước đó

Giả sử GDP thực tế của nước A là $100 tỷ và B là $50 tỷ; dân số của cả hai nước đều là 10 triệu người và tỉ lệ tăng dân số hàng năm là 2% Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3% năm và nước B là 10% năm, thì.

a GDP thực tế bình quân đầu người của nước B sẽ tăng gấp đôi sau 23 năm

b GDP thực tế bình quân đầu người của hai nước này sẽ bằng nhau sau khoảng 10,5419 năm

c GDP thực tế bình quân đầu người của nước A sẽ tăng gấp đôi sau 30 năm

d GDP thực tế bình quân đầu người của hai nước sẽ bằng nhau sau 19 năm

Câu bình luận nào sau đây là đúng?

a Sự mở rộng can thiệp của chính phủ vào khu vực hoạt động kinh doanh nhằm làm cho nền kinh tế hoạt động lành mạnh

sẽ thúc đẩy tăng trưởng

b Các dự án nghiên cứu và triển khai do chính phủ tài trợ sẽ đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp khi họ sử dụng chúng, nhưng không đem lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế

c Luật bản quyền, sở hữu rõ ràng và minh bạch sẽ giúp một số người bảo vệ tài sản của họ, nhưng không đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

d Chính phủ cung cấp và duy trì một cơ sở hạ tầng tốt cho hoạt động kinh tế có thể nâng cao năng suất và tăng trưởng

Chính sách nào sau đây ít có khả năng nhất trong việc thúc đẩy tăng trưởng:

a Gia tăng các rào cản thương mại

Trang 3

b Tăng chi tiêu cho giáo dục cộng đồng

c Giảm rào cản với đầu tư nước ngoài

d Chính phủ hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và triển khai công nghệ mới

Với tư cách là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?

a lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%

b lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%

c lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%

d lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%

Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2013 của Việt Nam?

a Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm 2013

b Dịch vụ cắt tóc trong năm 2013

c Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2013 tại công ty xe đạp Thống nhất

d Một căn hộ được xây dựng năm 2012 và được bán lần đầu tiên trong năm 2013

Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của

a tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng

b tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận

c đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian

d hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê

Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là:

a Tiêu dùng của hộ gia đình

b Đầu tư của khu vực tư nhân

c Đầu tư của chính phủ

d Xuất khẩu ròng

Trang 4

Nếu là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?

a lãi suất danh nghĩa là 5% và lãi suất thực tế là 4%

b lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%

c lãi suất danh nghĩa là 15% và lãi suất thực tế là 1%

d lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%

Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếp theo, và GDP thực tế không đổi Điều nào dưới đây sẽ đúng:

a Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%

b Mức giá không thay đổi

c CPI tăng trung bình 5%

d Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110

Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp cận chi tiêu?

a Công việc nội trợ

b Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp

c Dịch vụ tư vấn

d Giá trị hàng hoá trung gian

GDP thực tế đo lường theo mức giá , còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá

a năm cơ sở, năm hiện hành

b của hàng hóa trung gian, của hàng hóa cuối cùng

c quốc tế, trong nước

d năm hiện hành, năm cơ sở

Giả sử bố mẹ bạn cho bạn một khoản tiền là 10 triệu đồng vào ngày bạn ra đời, với lãi suất tiền gửi 3% năm Vận dụng quy tắc 70 hãy cho biết sau 70 năm số tiền trong tài khoản của bạn bằng bao nhiêu?

Trang 5

b 10%

c 5%

d 50%

Sự gia tăng của nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một nước.

a Tư bản hiện vật trên đầu mỗi công nhân

b Tri thức công nghệ

c Lao động

d Vốn nhân lực trên đầu mỗi công nhân

Mức sống của dân cư một nước có thể được phản ánh bằng chỉ tiêu

a GDP danh nghĩa

b GDP thực tế bình quân đầu người

c GDP danh nghĩa bình quân đầu người

d GDP thực tế

Theo bạn loại trái phiếu có kỳ hạn 5 năm nào sau đây phải trả lãi suất cao hơn:

a Trái phiếu do UBND TP Hà nội phát hành

b Trái phiếu do kho bạc phát hành

c Trái phiếu của một công ty sản xuất nước giải khát mới thành lập

d Trái phiếu của NHTM

Nếu người dân Việt Nam chi tiêu tằn tiện hơn, thì đường:

a Cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng

b Cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng

c Cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất sẽ giảm

d Cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm

Trong nền kinh tế đóng, iết kiệm quốc dân (hay tiết kiệm) bằng:

a GDP – chi tiêu cho tiêu dùng – chi tiêu chính phủ

b GDP-chi tiêu cho tiêu dùng- chi tiêu chính phủ+ thuế gián thu

c GDP – chi tiêu chính phủ

d Đầu tư + chi tiêu cho tiêu dùng

Trang 6

Nếu đường cung về vốn vay rất dốc, chính sách nào sau đây có thể tăng tiết kiệm và đầu tư nhiều nhất:

a Giảm thuế cho các dự án đầu tư mới

b Tăng thâm hụt ngân sách

c Giảm thâm hụt ngân sách

d Tăng thuế đánh vào các dự án đầu tư mới

Trong một nền kinh tế đóng

a Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế

b Chi tiêu cho tiêu dùng bằng chi tiêu cho đầu tư

c Số dư ngân sách nhà nước bằng với lượng thuế mà chính phủ thu được

d Chi tiêu cho tiêu dùng bằng tiết kiệm

Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành thép

a mất việc do sự thay đổi của công nghệ

b bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn

c quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên chính qui của một trường đại học

d bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình

Đơn vị: triệu người

Trang 7

Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động là:

a 50,2%

b 47,1%

c 70,2%

d 65,9%

Những người thất nghiệp do thiếu những kỹ năng lao động mà thị trường đang cần được gọi là

a thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển

b thất nghiệp chu kỳ

c thất nghiệp tạm thời

d thất nghiệp cơ cấu

Sự kiện nào sau đây làm giảm số người thất nghiệp trong nền kinh tế?

a Một nhân viên được nghỉ hưu theo chế độ

b Một sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay

c Một công nhân bị sa thải

d Một người đã tìm việc trong 4 tháng qua và vừa quyết định thôi không tìm việc nữa để theo học một lớp đào tạo nghề

Công đoàn có xu hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc do làm

a tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tương tăng cung về lao động trong khu vực không

có công đoàn

b giảm cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn

c tăng cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn

d tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng giảm cung về lao động trong khu vực không

Trang 8

c 5,8%

d 6,2%

Loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương ở mức cân bằng?

a Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả

b Thất nghiệp tạm thời

c Thất nghiệp cơ cấu

d Thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu

Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?

a Tăng trợ cấp thất nghiệp

b Giảm tiền lương tối thiểu

c Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm

d Mở rộng các khoá đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường

Đường cung vốn vay có độ dốc dương hàm ý:

a Những người tiết kiệm sẽ tăng cung về vốn vay tại mức lãi suất thấp hơn

b Để kích thích người tiết kiệm cho vay nhiều hơn thì tỷ lệ lãi suất phải thấp hơn

c Những người tiết kiệm sẽ tăng tiết kiệm của họ tại mức lãi suất thấp hơn

d Để kích thích người tiết kiệm cho vay nhiều hơn thì tỷ lệ lãi suất phải cao hơn

Sự kiện nào sau đây không làm dịch chuyển đường cung và đường cầu vốn vay:

a Tăng thuế đánh vào thu nhập từ tiền lãi

b Miễn giảm thuế cho việc mua và lắp đặt các thiết bị mới cho các nhà máy

c Người dân tăng tiết kiệm vì đó là thể hiện hành động yêu nước

d Sự gia tăng lãi suất trên thị trường vốn vay

Khi bạn đưa $1000 cho một công ty mà đó là một công ty sử dụng tiền huy động được để mua một danh mục các cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường, thì bạn đã:

a Đầu tư vào một trung gian tài chính

b Đầu tư vào thị trường cổ phiếu

c Đầu tư vào thị trường trái phiếu

d Đầu tư vào một quỹ đầu tư chứng khoán

Trang 9

Tiết kiệm quốc dân bao gồm:

a Tiết kiệm tư nhân và thăng dư ngân sách chính phủ

b Tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm của khu vực công

c Tiết kiệm tư nhân, tiết kiệm của chính phủ và phần thăng dư ngân sách

d Tiết kiệm của khu vực công và thâm hụt ngân sách chính phủ

Thị trường tài chính nối kết

a Công nhân và chủ doanh nghiệp

b Người sản xuất và người tiêu dùng

c Người tiết kiệm và người đi vay

d Người xuất khẩu với người nhập khẩu

Lực lượng lao động

a bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động

b Không bao gồm những người tạm thời mất việc

c là tổng số người đang có việc và thất nghiệp

d không bao gồm những người đang tìm việc

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14 triệu Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16 triệu Đóng góp của cửa hàng bán bánh mì vào GDP là

a 4 triệu

b 16 triệu

c 6 triệu

d 2 triệu

Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng

a giống như sự khác nhau giữa GDP và GNP

b giống như sự khác nhau giữa GNP và NNP

c giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng

d giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu

Câu bình luận nào sau đây là không đúng:

a CPI sử dụng quyền số cố định, còn D sử dụng quyền số thay đổi

Trang 10

b D phản ánh giá cả của tất cả hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra trong nước, còn CPI phản ánh giá cả của giỏ hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đại diện mua

c giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI

d Không có sự khác nhau giữa chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (D)

GDP danh nghĩa

a được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian

b được tính theo giá của năm gốc

c được tính theo giá hiện hành

d được tính theo giá cố định

Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2005 là 129,5 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh hoạt trong năm 2005 đã tăng thêm

a 29,5% so với năm 2000

b 29,5% so với năm 2004

c 129,5% so với năm 2000

d 129,5% so với năm 2004

Mức sống của chúng ta liên quan nhiều nhất đến:

a Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta

b Cung về tài nguyên thiên nhiên, vì chúng giới hạn sản xuất

c Cung về tư bản, vì tất cả những cái gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra

d Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những gì mà chúng ta sản xuất ra

Đầu tư cho giáo dục & đào tạo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bởi vì:

a Tạo ra nhiều việc làm hơn cho các giáo viên

b Làm cho mọi người ngày càng quan tâm đến những vấn đề về môi trường

c Làm gia tăng vốn nhân lực

d Làm tăng quy mô của lực lượng lao động

Theo quy tắc 70, nếu GDP thực tế của một quốc gia tăng 2% năm, thì sau khoảng bao nhiêu năm GDP thực tế của quốc gia này sẽ tăng gấp đôi?

a 40 năm

b 30 năm

c 35 năm

Trang 11

d 25 năm

Để nâng cao mức sống, chính phủ không nền làm điều gì sau đây:

a Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và triển khai

b Quốc hữu hóa những ngành quan trọng

c Thúc đẩy tự do hóa thương mại, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

d Kiểm soát sự gia tăng dân số

Năng suất là:

a Số tiền được đầu tư trên thị trường chứng khoán

b Số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong mỗi giờ lao động của người công nhân

c Tốc độ tăng thu nhập quốc dân

d Lượng vốn nhân lực và tư bản hiện vật hiện có trong nền kinh tế

Tiết kiệm quốc dân bằng 1000 nghìn tỷ, tiết kiệm tư nhân là 750 nghìn tỷ Điều này có nghĩa là ngân sách chính phủ:

a Thâm hụt 100 nghìn tỷ

b Thặng dư 250 nghìn tỷ

c Thâm hụt 250 nghìn tỷ

d Thặng dư 200 nghìn tỷ

Khi Chính phủ tăng chi tiêu và tăng thuế cùng một lượng như nhau:

a Cả tiêu dùng và đầu tư đều tăng

b Cả tiêu dùng và đầu tư đều giảm

c Tiêu dùng giảm và đầu tư tăng

d Tiêu dùng tăng và đầu tư giảm

Trong nền kinh tế đóng (gồm hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ), xét trên tổng thể nền kinh tế thì:

a Tiết kiệm chỉ bằng đầu tư khi nền kinh tế ở mức toàn dụng

b Tiết kiệm nhỏ hơn đầu tư

c Tiết kiệm lớn hơn đầu tư

d Tiết kiệm bằng đầu tư

Trong nền kinh tế đóng

a Tiết kiệm luôn lớn hơn chi tiêu đầu tư

Trang 12

b Chi tiêu đầu tư lấy từ luồng tư bản nước ngoài.

c Tiết kiệm luôn bằng chi tiêu cho đầu tư

d Chi tiêu đầu tư thường lớn hơn tiết kiệm

Hai bộ phận của tiết kiệm quốc dân trong nền kinh tế đóng hoàn toàn là:

a Tiết kiệm tư nhân và thuế

b Thuế và số dư ngân sách

c Tiết kiệm tư nhân và số dư ngân sách

d Chi tiêu tiêu dùng và chi tiêu đầu tư

Đơn vị: triệu người

b Kĩ năng lao động bị xói mòn khi thất nghiệp kéo dài

c Bạn có nhiều thời gian để nâng cao trình độ chuyên môn và tìm kiếm các thông tin về việc làm mới

d Giảm sút sản lượng và thu nhập

Nhận định nào sau đây về lý thuyết tiền lương hiệu quả là đúng?

a Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ công nhân, giảm bớt tốc độ thay thế công nhân, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân

b Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường tạo ra rủi ro về đạo đức vì nó làm cho công nhân trở nên vô trách nhiệm

c Doanh nghiệp trả lương cho công nhân càng thấp càng tốt

d Đó là mức tiền lương do chính phủ quy định

Trang 13

Theo các nhà thống kê lao động, khi người vợ quyết định ở nhà để chăm sóc gia đình thì cô ta được coi là:

a thất nghiệp

b công nhân thất vọng

c có việc làm

d không nằm trong lực lượng lao động

Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu khi:

a mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động

b nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn

c mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động

d nhiều người bị sa thải

CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?

a Lương thực -Thực phẩm

b Thiết bị và đồ dùng gia đình

c Giáo dục

d Dược phẩm, y tế

Câu bình luận về GDP nào sau đây là sai?

a GDP không tính các hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu

b GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả của năm gốc

c Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP

d Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu

Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay?

a Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua

b Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài

c Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước

d Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ

Ngày hôm nay, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây hai năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng

Để bán được chiếc máy tính này bạn phải trả cho công ty môi giới 50 nghìn đồng Sau khi thực hiện giao dịch bán chiếc máy này, GDP của Việt Nam năm nay

a tăng 2 triệu đồng

Trang 14

b Năm sau, kinh tế của nước tăng trưởng 4% sẽ lớn gấp đôi nước tăng tưởng 2%.

c GDP bình quân đầu người của nước có tỷ lệ tăng trưởng 4% luôn lớn hơn GDP bình quân đầu người của nước có tỷ lệ tăng trưởng 2%

d Sau một số năm mức sống của hai nước sẽ bằng nhau do quy luật lợi suất giảm dần đối với tư bản

Giả sử GDP thực tế của nước A là $100 tỷ và B là $50 tỷ Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3% năm và nước B là 10% năm, thì.

a GDP thực tế của nước B sẽ tăng gấp đôi sau 8 năm

b GDP thực tế của nước A sẽ tăng gấp đôi sau 20 năm

c Sau 10.5419 năm GDP thực tế của hai nước xấp xỉ bằng 136.56 tỷ

d GDP thực tế của hai nước sẽ không bao giờ bằng nhau

Tăng trưởng kinh tế trong dài hạn phụ thuộc chủ yếu vào:

a Chất lượng môi trường

Trang 15

b 35 tỷ

c 71,75 tỷ

d 70 tỷ

Để làm tăng khối lượng tư bản hiện vật trong nền kinh tế, thì cần phải:

a Thu hút đầu tư

b Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

c Tăng chi tiêu chính phủ

d Tiêu dùng cao hơn

Trong nền kinh tế đóng thì

a Không có chi tiêu cho đầu tư

b Không có thuế

c Không có xuất khẩu

d Không có tiết kiệm

Giả sử lãi suất là 8% Nếu phải lựa chọn giữa 10 triệu đồng ngày hôm nay và 11,6 triệu đồng ngày này hai năm sau, bạn

sẽ chọn:

a 10 triệu đồng ngày này năm sau nếu tỷ lệ lạm phát bằng 0%

b 11,6 triệu đồng ngày này 2 năm sau

c 10 triệu đồng ngày hôm nay

d 11.6 triệu đồng ngày này 2 năm sau, nếu trong 2 năm tới mức giá không thay đổi

Nếu công chúng giảm tiêu dùng 100 tỷ đồng và chính phủ tăng chi tiêu 100 tỷ đồng (các yếu tố khác đông đổi), thì trường hợp nào sau đây đúng:

a Tiết kiệm tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn

b Chưa có đủ thông tin để kết luận về ảnh hưởng đến tiết kiệm

c Tiết kiệm không đổi

d Tiết kiệm giảm và nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn

Bằng cách cho phép đa dạng hóa đầu tư, thị trường tài chính

a Tạo ra sự phi hiệu quả

b Làm giảm các chi phí giao dịch

c Làm giảm rủi ro

Trang 16

d Tăng tính thanh khoản.

Trung gian tài chính là người đứng giữa

a Công đoàn và doanh nghiệp

b Người đi vay và người cho vay

c Người mua và người bán

d Vợ và chồng

Loại thất nghiệp nào sau đây là do tiền lương được ấn định cao hơn mức cân bằng thị trường?

a thất nghiệp cơ cấu

b thất nghiệp chu kỳ

c thất nghiệp tạm thời

d thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển

Mức thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường phải chịu là

a thất nghiệp tự nhiên

b thất nghiệp tạm thời

c thất nghiệp do tiền lương hiệu quả

d thất nghiệp chu kỳ

Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?

a Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin

b Các cá nhân thay đổi công việc của mình

c Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động

d Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu

Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp chu kỳ?

a Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu

b Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động

c Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin

d Các cá nhân thay đổi công việc của mình

Nếu bạn đang không có việc làm bởi vì bạn đã bỏ công việc cũ và đang đi tìm kiếm một công việc tốt hơn, các nhà kinh tế

sẽ nói rằng bạn thuộc nhóm

Trang 17

a thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển

b thất nghiệp cơ cấu

c thất nghiệp tạm thời

d thất nghiệp chu kỳ

Giả sử rằng Thép Việt–Úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá 300 USD Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD Đại lí bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD Ta có thể kết luận rằng GDP của Việt Nam tăng thêm từ hoạt động ở trên bằng

Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:

a một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga

b một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga

c một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga

d một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga

Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt động không hiệu quả Anh ta được nhận khoản trợ cấp thôi việc là 30 triệu đồng Tiền lương của anh ta khi làm việc là 30 triệu đồng /năm Vợ anh ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu đồng / năm Con gái anh ta vẫn tiếp tục làm công việc cũ, nhưng tăng phần đóng góp cho bố mẹ thêm 1 triệu đồng /năm Phần đóng góp trong năm của gia đình anh ta vào thu nhập quốc dân:

Trang 18

a Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đôla

b Đầu tư tăng 100 triệu đôla

c Tiêu dùng tăng 100 triệu đôla

d Đầu tư tăng 100 triệu đôla và Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đôla

Giả sử rằng một nền kinh tế có 1000 công nhân, mỗi người công nhân làm việc 2000 giờ một năm Nếu sản lượng thực tế bình quân một công nhân trong một giờ tạo ra là 9 đôla, thì GDP thực tế sẽ bằng:

b Gánh năng của sự khan hiến các nguồn lực đối với nền kinh tế tăng lên

c Mọi người có thu nhập danh nghĩa cao hơn

d Xã hội ít có khả năng thỏa mãn được những nhu cầu mới

Câu nào dưới đây là ví dụ về đầu tư nước ngoài gián tiếp.

a Nhà máy ô tô Hòa Bình bán cổ phiếu cho hãng Toyota và sử dụng số tiền đó để xây dựng một nhà máy mới ở Xuân Mai

b Việt kiều mua cổ phiếu của công ty VIFON và VIFON sử dụng khoản tiền này để xây dựng một nhà máy mới

c Hãng Toyota xây dựng một nhà máy mới ở biên Hòa

d Sở giao dịch chứng khoán TP HCM cho biết năm nay các nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng đầu tư vào nhóm cổ phiếu của các NHTM

Lấn át có nghĩa là:

a Việc chính phủ đi vay trên thị trường làm lãi suất thực tế giảm

b Việc chính phủ đi vay trên thị trường làm chi tiêu cho tiêu dùng giảm

c Ngân sách chính phủ thâm hụt làm tăng tiết kiệm quốc dân

d Việc chính phủ đi vay trên thị trường làm chi tiêu đầu tư giảm

Nếu Chính phủ chi tiêu nhiều hơn số thuế thu được thì

a Tiết kiệm Chính phủ sẽ dương

b Chính phủ có thâm hụt ngân sách

Trang 19

c Tiết kiệm tư nhân sẽ dương.

Giả sử thị trường vốn vay đang cân bằng Quốc hội thông qua một đạo luật miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp sử dụng Internet để thực hiện các giao dịch kinh doanh của mình.

a Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang trái, và lãi suất giảm

b Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải, và lãi suất tăng

c Đường cung vốn vay dịch chuyển sang trái, và lãi suất tăng

d Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải, và lãi suất tăng

Đầu tư là:

a Việc mua trang thiết bị và xây dựng nhà xưởng mới

b Việc mua hàng hoá và dịch vụ

c Việc mua cổ phiếu và trái phiếu

d Các khoản tiền tiết kiệm mà chúng ta gửi vào ngân hàng

Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp cơ cấu?

a Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động

b Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu

c Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin

d Các cá nhân thay đổi công việc của mình

Đơn vị: triệu người

Luật tiền lương tối thiểu có khuynh hướng:

a không tác động đến thất nghiệp nếu nó cao hơn mức lương cân bằng thị trường lao động

Ngày đăng: 15/03/2023, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w