1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đáp án trắc nghiệm môn Triết học

70 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 447 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Contents 1CHƯƠNG 3 CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ 18CHƯƠNG 2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG 51CHƯƠNG 1 TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI CHƯƠNG 3 CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ Câu 1 Giai cấp c.

Trang 1

Contents

CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ 1CHƯƠNG 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG 18CHƯƠNG 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 51

CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

Câu 1 Giai cấp cơ bản là gì?

a Giai cấp chiếm đa số dân cư

b Giai cấp có trình độ cao

c Giai cấp tiến bộ

d Giai cấp xuất hiện và tồn tại gắn liền với phương thức sản xuất thống trị

Câu 2 Con người vượt lên thế giới loài vật trên phương diện nào:

a Quan hệ với tự nhiên

b Quan hệ với xã hội

c Quan hệ với chính bản thân con người

Câu 4 Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là:

a Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất

b Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị áp bức bóc lột, đối kháng với nhân dân

c Những tầng lớp xã hội khác thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

d Tầng lớp trí thức

Câu 4 Chủ thể của lịch sử, lực lượng sáng tạo ra lịch sử là:

a Vĩ nhân, lãnh tụ

b Quần chúng nhân dân

c Nhân dân lao động

d Tầng lớp trí thức

Câu 5 Động lực chủ yếu của tiến bộ xã hội là:

Trang 2

a Sự phát triển của lực lượng sản xuất

b Sự phát triển của hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến kỹ thuật

c Sự phát triển của các quan hệ quốc tế và hợp tác quốc tế

d Sự phát triển của giáo dục

Câu 6 Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất,

nó là quan hệ:

a Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi những người lãnh đạo các cơ sở sản xuất

b Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi chế độ chính trị xã hội

c Tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và không phụ thuộc vào ý thức của con người

d Tồn tại khách quan, phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Câu 7 Quan hệ giữ vai trò quyết định với những quan hệ khác trong quan hệ giữa người với người của quá trình sản xuất là:

a Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

b Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

c Quan hệ tổ chức, quản lý và phân công lao động

d Không cái nào quyết định cái nào

Câu 8 Cơ sở hạ tầng của một hình thái kinh tế - xã hội là:

a Toàn bộ những quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế của xã hội

b Toàn bộ những điều kiện vật chất, những phương tiện vật chất tạo thành cơ

sở vật chất - kỹ thuật của xã hội

c Toàn bộ những điều kiện vật chất, những phương tiện vật chất và những con người sử dụng nó để tiến hành các hoạt động xã hội

d Tất cả đều đúng

Câu 9 Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội:

a Là một quá trình phát triển tuần tự, không được bỏ qua một hình thái kinh

tế - xã hội nào

b Là quá trình lịch sử - tự nhiên

c Là quá trình lịch sử hướng theo ý chí của giai cấp cầm quyền

d Là quá trình lịch sử hướng theo ý chí của đảng cầm quyền

Câu 10 Đặc trưng quan trọng nhất của giai cấp là:

a Sự khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử

b Sự khác nhau về vai trò trong tổ chức, quản lý quá trình sản xuất

c Sự khác nhau về sở hữu tư liệu sản xuất

d Sự khác nhau về quan hệ phân phối của cải xã hội

Câu 11 Chọn quan điểm đúng nhất trong các quan điểm sau đây:

a Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội

b Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội

c Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội có giai cấp

Trang 3

d Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển xã hội trong điềukiện xã hội có sự phân hóa thành đối kháng giai cấp

Câu 12 Phương thức sản xuất gồm:

a Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng

c Sơ sở hạ tầng và quan hệ sản xuất

d Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng

Câu 13: Mỗi hình thái kinh tế - xã hội có mấy phương thức sản xuất đặc trưng?

b Phương thức sau lạc hậu hơn

c Phương thức sau tiến bộ hơn

d Phương thức sau kéo dài hơn

Câu 15: Sản xuất vật có vai trò gì?

a Là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội

b Hộ trợ nhận thức phát triển

c Rèn luyện kỷ luật người lao động

d Đem lại thu nhập cho người lao động

Câu 16: Quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất như thế nào?

a Lực lượng sản xuất phải phù hợp với quan hệ sản xuất

b Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất

c Chúng độc lập với nhau

d Quan hệ sản xuất phải vượt trước lực lượng sản xuất

Câu 17: Quan hệ giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng như thế nào?

a Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

b Cơ sở hạ tầng tác động trở lại kiến trúc thượng tầng

c Chúng độc lập với nhau

d Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

Câu 18: Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội như thế nào?

a Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

b Ý thức xã hội độc lập tuyệt đối so với tồn tại xã hội

Trang 4

c Tồn tại xã hội phản ánh ý thức xã hội

d Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

Câu 19: Hình thái kinh tế xã hội bao gồm những yếu tố nào?

a Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng

c Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d Kiến trúc thượng tấng và cơ sở hạ tầng

Câu 20: Nguyên nhân sâu xa của sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội là gì?

a Xu thế vận động đi lên của xã hội

b Tính tích cực, sáng tạo của con người

c Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất

d Do sự ra đời của học thuyết Mác

Câu 21: Đấu tranh giai cấp là gỉ?

a Động lực của sự phát triển xã hội có đối kháng giai cấp

b Động lực của sự phát triển xã hội loài người

c Động lực của sự phát triển sản xuất

d Động lực của sự phát triền giáo dục

Câu 22: Bản chất của cách mạng xã hội là gì?

a Thay đổi quan hệ sản xuất chính thống

b Thay đổi phương thức sản xuất đặc trưng

c Chuyển từ hình thái kinh tế xã hội này sang hình thái mới cao hơn

d Có ý thức đấu tranh sinh tồn

Câu 24: Quần chúng nhân dân có vai trò gì?

a Lao động sản xuất

b Gương mẫu hy sinh

c Sáng tạo lịch sử

d Cải tạo xã hội

Câu 25: Quan hệ giữa vĩ nhân và quần chúng nhân dân như thế nào?

a Bình đẳng, độc lập

b Quan hệ mật thiết

c Vĩ nhân có vai trò tuyệt đối

Trang 5

d Quần chúng nhân dân quyết định tất cả

Câu 26: Tri thức được quan niệm là:

d Đối tượng lao động

Câu 31 Trong các mặt của quan hệ sản xuất, mặt nào giữ vai trò quyết định:

a Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất

b Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất

c Quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra

d Các mặt có vai trò quyết định ngang nhau

Câu 32 Sự biến đổi của quan hệ sản xuất do yếu tố nào quyết định nhất:

a Sự phong phú của đối tượng lao động

b Do công cụ hiện đại

c Trình độ của ngời lao động

Trang 6

d Trình độ của lực lượng sản xuất.

Câu 33 Trong hình thái kinh tế - xã hội, mặt nào là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội:

a Lực lượng sản xuất

b Quan hệ sản xuất

c Nhà nước, pháp quyền, đảng phái, giáo hội

d Công cụ lao động

Câu 34 Chọn câu đúng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:

a Lịch sử được quyết định bởi mệnh trời

b Lịch sử được quyết định bởi quần chúng nhân dân

c Lịch sử được quyết định bởi cá nhân anh hùng hào kiệt

d Lịch sử không do ai quyết định,vì nó diễn ra theo quy luật tự nhiên

Câu 35 Bản chất của nhà nước trong xã hội có giai cấp đối kháng là:

a Một bộ máy của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác

b Là cơ quan quyền lực của một giai cấp đối với toàn xã hội

c Là công cụ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

d Tất cả đều đúng

Câu 36 Theo quan điểm triết học Mác- Lênin, muốn thay đổi một chế độ xã hội xét đến cùng là:

a Thay đổi lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b Tạo ra nhiều của cải

c Thay đổi quan hệ sản xuất

d Thay đổi lực lượng sản xuất

Câu 37 Cơ sở hạ tầng là:

a Cơ sở hạ tầng (CSHT) là toàn bộ lực lượng sản xuất (QHSX) của xã hội

b CSHT là toàn bộ QHSX hợp thành cơ cấu chính trị của một chế độ xã hội

c CSHT là toàn bộ QHSX hợp thành cơ cấu luật pháp của xã hội

d CSHT là toàn bộ QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định

Câu 38: Xét cho đến cùng, nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới là:

a Luật pháp

b Hệ thống chính trị

c Năng suất lao động

d Quan hệ sản xuất

Câu 39 Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quyết định:

a Tư liệu sản xuất

Trang 7

b Người lao động

c Công cụ lao động

d Đối tượng lao động

Câu 40: Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người được gọi là:

a Lao động sản xuất

b Phương thức sản xuất

c Hình thức sản xuất

d Kế hoạch sản xuất

Câu 41: Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin, quan hệ phân phối có nghĩa là:

a Nhà sản xuất phân phối sản phẩm cho người tiêu dùng

b Nhà sản xuất phân phối sản phẩm cho khách hàng

c Là việc xác định trong những người cùng tham gia vào quá trình sản xuất, ai là người có quyền quyết định cách thức phân chia mức hưởng thụ sản phẩm

d Là sự phân phối hàng hóa trên thị trường

Câu 42: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thể hiện năng lực gì của con người?

a Trình độ nhân thức thế giới khách quan

b Trình độ lý luận chính trị xã hội

c Trình độ chinh phục tự nhiên

d Trình độ tự ý thức về bản thân

Câu 43: Nước ta đang ở giai đoạn nào của quá trình xây dựng và phát triển CNXH?

a Thời kỳ quá độ lên CNXH

b Giai đoạn đầu của quá trình tiến lên CNXH

c Đang ở trong giai đoạn phát triển CNXH

d Đang ở trong giai đoạn CNXH phát triển

Câu 44: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin , cơ sở hạ tầng là:

a Toàn bộ những hệ thống vật chất phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt xã hội như: đường sá, bưu chính viễn thông, điện, nước, vỉa hè, cây xanh, cống thoát nước

b Toàn bộ những hệ thống bến bãi, kho hàng

c Toàn bộ những hệ thống tiện ích như: trường học, bệnh viện, chợ, nhà sách, thư viện

d Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định

Câu 45: Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, kiến trúc thượng tầng là:

a Toàn bộ những quan điểm về quy hoạch đô thị, tương ứng với các công trình đã tồn tại và được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

Trang 8

b Toàn bộ những quan điểm kinh tế - chính trị, cùng với những tổ chức xã hội tươngứng như: cơ quan, công ty, xí nghiệp, nhà máy được hình thành trên một cơ sở

hạ tầng nhất định

c Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, văn học, nghệ thuật cùng với những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

d Toàn bộ những lý luận chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật

Câu 46: Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng có sự tác động trở lại mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng?

a Triết học và khoa học

b Chính trị và pháp quyền thông qua quyền lực nhà nước và hệ thống pháp luật

c Đạo đức và nghệ thuật

d Tôn giáo

Câu 47: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin thì phạm trù hình thái kinh tế -

xã hội là sự thống nhất giữa các nhân tố nào?

a Kinh tế, chính trị và xã hội

b Nhà nước, đoàn thể và nhân dân

c Lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d Lập pháp, hành pháp, tư pháp

Câu 48: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ toàn

bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội?

a Tồn tại xã hội

b Lao động sản xuất

c Quan hệ sản xuất

d Hình thái kinh tế - xã hội

Câu 49: Trong tồn tại xã hội thì yếu tố nào là quan trọng và quyết định nhất?

a Điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý

Trang 9

a Ý thức cá nhân tồn tại độc lập và không liên hệ gì với ý thức xã hội

b Ý thức xã hội là cái quyết định và tạo thành ý thức cá nhân

c Ý thức xã hội là tổng số những ý thức cá nhân

d Ý thức cá nhân với ý thức xã hội là mối liên hệ giữa cái riêng và cái chung

Câu 52: Xét theo trình độ phản ánh đối với tồn tại xã hội thì kết cấu của ý thức xã hội bao gồm:

a Ý thức cá nhân và ý thức xã hội

b Ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận

c Hệ thống các chính sách chủ trương của nhà nước về văn hóa tư tưởng

d Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức khoa học, ý thức triết học, ý thức nghệ thuật, ý thức tôn giáo

Câu 53: Xét theo trình độ và phương thức phản ánh đối với tồn tại xã hội thì ý thức

xã hội bao gồm:

a Ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận

b Ý thức nhân dân và ý thức nhà nước

c Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

d Ý thức cá nhân và ý thức xã hội

Câu 54: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, những tri thức, quan niệm của con người về tồn tại xã hội, được hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát hóa, được gọi là:

a Tri thức kinh nghiệm

b Ý thức xã hội thông thường

c Tâm lý xã hội

d Tất cả đều đúng

Câu 55: Tại sao nói ý thức xã hội lý luận có trình độ cao hơn ý thức xã hội thông thường?

a Ý thức xã hội lý luận được thể chế hóa ở dạng văn bản pháp qui

b Ý thức xã hội lý luận do những nhà tư tưởng có trình độ cao xây dựng nên

c Nó có khả năng phản ánh hiện thực xã hội khách quan một cách khái quát, sâu sắc

và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của các quá trình xã hội

d Tất cả đều đúng

Câu 56: Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, tâm lý xã hội có vai trò như thế nào đối với hệ tư tưởng?

a Tăng thêm yếu tố tâm lý để nhà nước có thể quản lý dân cư một cách có tình có lý

b Tâm lý xã hội giúp cho hệ tư tưởng bớt xơ cứng, giáo điều do đó gần với cuộc sống hơn Vì vậy, nó sẽ giúp cho các thành viên của một giai cấp nhất định dễ dàng tiếp thu những tư tưởng của giai cấp

c Giúp hệ tư tưởng có thể giải quyết được những vấn đề về tâm lý của xã hội và con người

Trang 10

d Tâm lý xã hội là cấp độ thấp nên không có vai trò gì đối với hệ tư tưởng.

Câu 56: Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, trong thời đại ngày nay hình thái ý thức xã hội nào có sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc đối với các hình thái ý thức xã hội khác?

d Quyền lực của người đứng đầu nhà nước

Câu 60: Nguyên nhân xuất hiện nhà nước?

a Để điều hòa mâu thuẫn giai câp

b Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được

c Để quản lý xã hội

d Để giải quyết những bất công trong xã hội

Câu 61: Ngày nay, đâu là nguyên nhân cơ bản khiến các quốc gia phải mở rộng quan hệ đối ngoại?

a Vì sự tồn tại của hành tinh xanh

b Do tác động của toàn cầu hóa

c Do chính sách hội nhập của các quốc gia

d Do những vấn đề bảo vệ hòa bình

Trang 11

Câu 62: Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, nguồn gốc trực tiếp hình thành giai cấp là:

a Khác nhau về nghề nghiệp

b Sự phát triển của lực lượng sản xuất

c Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

d Khác nhau về trình độ

Câu 63: Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, nguồn gốc sâu xa hình thành giai cấp là:

a Khác nhau về nghề nghiệp

b Sự phát triển của lực lượng sản xuất

c Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

c Là cuộc đấu tranh giữa giai cấp bị áp bức bóc lột với giai cấp áp bức, bóc lột

d Là sự đấu tranh giữa giai cấp nô lệ với giai cấp chủ nô

Câu 66: Trong đấu tranh giai cấp, giai cấp nào sẽ là lực lượng lãnh đạo cách mạng?

a Giai cấp bóc lột trong quan hệ sản xuất thống trị

b Giai cấp đại diện cho quyền lợi chính trị của xã hội

c Giai cấp đại diện cho quan hệ chính trị tiến bộ

d Giai cấp đối lập với giai cấp thống trị, thống nhất quyền lợi với giai cấp bị trị và đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ

Câu 67: Phương thức sản xuất nào làm cho lợi ích của giai cấp thống trị phù hợp với lợi ích của cộng đồng dân tộc?

a Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ

b Phương thức sản xuất phong kiến

c Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

d Phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa

Trang 12

Câu 68: Sau khi phân tích về quy luật phát triển không đồng đều của các nước đế quốc đầu thế kỷ XX, Lênin đã chỉ ra rằng cách mạng XHCN chỉ có thể xảy ra và thành công ở đâu?

a Các nước tư bản phát triển cao

b Các nước tư bản trung bình, thậm chí chưa qua tư bản chủ nghĩa

c Các nước tư bản Châu Âu

d Các nước nghèo ở phương Đông

Câu 69: Sự kiện lịch sử nào sau đây là “cách mạng xã hội” ở Việt Nam?

a Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng

b Cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi ở Lam Sơn

c Cách mạng tháng 8 – 1945

d Chiến thắng biên giới Tây Nam năm 1979

Câu 70: Quan điểm tiến bộ và cách mạng nhất của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề con người là:

a Giải thích được nguồn gốc tự nhiên và xã hội của con người dưới ánh sáng khoa học

b Mô tả được quá trình hoạt động sống và lao động sản xuất của con người theo tinhthần của chủ nghĩa duy vật

c Đưa ra được học thuyết cách mạng và triệt để về đấu tranh giải phóng con người

d Giải thích được một cách khoa học nguồn gốc của ý thức con người

Câu 71: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác –Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, là cơ sở của cải vật chất, là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội, là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội và là nguồn sáng tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần cho xã hội?

a Quần chúng nhân dân

b Lãnh tụ

c Vĩ nhân

d Trí thức

Câu 72: Đáp án nào sau đây là sai? Quan điểm của nghĩa Mác – Lênin về lãnh tụ là:

a Những cá nhân kiệt xuất có sự gắn bó với quần chúng nhân dân

b Những cá nhân kiệt xuất được quần chúng tín nhiệm

c Những cá nhân kiệt xuất tự nguyện hy sinh bản thân mình vì lợi ích của quàn chúng nhân dân

d Những cá nhân kiệt xuất muốn chứng tỏ năng lực lãnh đạo của mình

Câu 73: Thiện và ác là cặp phạm trù của hình thái ý thức nào?

a Ý thức chính trị

b Ý thức đạo đức

Trang 13

c Ý thức tôn giáo

d Ý thức pháp quyền

Câu 74: Xét về mặt bản chất thì chủ nghĩa tư bản là một hình thái kinh tế - xã hội như thế nào?

a Có một nền khoa học công nghệ phát triển

b Có quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất

c Có sự phân hóa giai cấp thanh hai giai cấp thống trị và bị trị

d Có nền sản xuất hoàng hóa, theo cơ chế thị trường

Câu 75: Bác Hồ có nói: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần

ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi

sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” thực chất là quy luật

a Lực lượng sản xuất quyết định Quan hệ sản xuất

b Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

c Quy luật Cơ sở hạ tầng quyết định Kiến trúc thượng tầng

d.Tất cả các quy luật trên

Câu 76: Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, tín ngưỡng, tôn giáo có nguồn gốc sâu xa từ:

a Nhận thức của con người

b Lực lượng siêu tự nhiên

c Điều kiện vật chất xã hội

d Niềm tin của nhân loại

Câu 77: Bản chất của mỗi cá nhân thông thường được thể hiện qua đâu?

a Trong suy nghĩ của riêng họ

b Trong cách ứng xử, làm việc của họ

c Trong nhận xét của người khác

d Hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Câu 79: Yếu tố nào quyết định sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội?

a Lực lượng sản xuất

b Quan hệ sản xuất

c.Cơ sở hạ tầng

d Kiến trúc thượng tầng

Câu 80: Yếu tố nào quan trọng nhất trong Cơ sở hạ tầng?

a Quan hệ sản xuất tàn dư

b Quan hệ sản xuất mầm mống

c Quan hệ sản xuất thống trị

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Trang 14

Câu 81: Yếu tố nào quan trọng nhất trong Kiến trúc thượng tầng?

a Nhà nước và pháp luật

b Tôn giáo

c Đạo đức

d Dân tộc

Câu 82: Yếu tố nào quan trọng nhất trong Quan hệ sản xuất?

a Quan hệ về mặt sở hữu tư liệu sản xuất

b Sức lao động của con người

c Đối tượng lao động

d Công cụ lao động

Câu 84: Dân tộc được hiểu là:

a Tộc người có chung nguồn gốc tự nhiên, văn hóa xã hội

b Dân tộc là quốc gia dân tộc

c cả 2 đáp án a và b đều đúng

d Cả 2 đáp án a và b đều sai

Câu 85: Luận điểm của Lênin về khả năng thắng lợi của CNXH bắt đầu ở một số nước, thậm chí ở một nước riêng rẽ được rút ra từ sự phân tích quy luật nào?

a Qui luật về kinh tế thị trường XHCN

b Qui luật về sự phát triển không đồng đều của các nước tư bản chủ nghĩa

c Qui luật về cạnh tranh quốc tế

Câu 87: Theo quan điểm của triết học Mác -Lênin, Ý thức chính trị là gì?

a Ý thức về quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội giữa các giai cấp dân tộc và nhà nước

b Biểu hiện thái độ của các giai cấp đối với quyền lực của nhà nước

c Biểu hiện tập trung trực tiếp lợi ích giai cấp

d Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 88: Nhận định nào sau đây là đúng:

a Suy đến cùng, sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển

và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội

Trang 15

b Sự phát triển, thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội, xét đến cùng là bắt nguồn từ sự biến đổi và phát triển của quan hệ sản xuất, trước hết là quan hệ về mặt sở hữu tư liệu sản xuất

c Sự vận động, phát triển của quan hệ sản xuất quyết định và làm thay đổi lực lượng sản xuất cho phù hợp với nó

d Lực lượng sản xuất là hình thức phát triển của quan hệ sản xuất

Câu 89: Sự phân chia một xã hội thành giai cấp trước hết là do nguyên nhân:

Câu 93: Nhận định nào sau đây là sai:

a Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn sơ với tồn tại xã hội

b Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội trong những điều kiện nhất định

c Ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những nhóm, những tập đoàn người, những giai cấp nhất định trong xã hội

d Tư tưởng tiên tiến có thể đi trước tồn tại xã hội, trong trường hợp này thì ý thức xã hội không còn bị tồn tại xã hội quyết định nữa

Câu 94: Triết học Phật giáo cho rằng:

a Con người là sự kết hợp giữa danh và sắc Đời sống con người trên trần gian chỉ là ảo giác hư vô, cuộc đời con người khi còn sống chỉ là tạm bợ, cuộc sống vĩnh cửu là phải hướng tới cõi Niết bàn

b Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội

c Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội

d Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử

Câu 95: Quan niệm nào sau đây không đúng với triết học Mác – Lênin vê bản chất con người:

Trang 16

a Con người là sản phẩm của thượng đế tạo ra Mọi số phận, niềm vui, nỗi buồn, sự may rủi của con người đều do thượng đế xếp đặt

b Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội

c Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội

d Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử

Câu 96: Nhân cách được hình thành và phát triển phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a Dựa trên tiền đề sinh học và tư chất di truyền học

b Môi trường xã hội

c Thế giới quan cá nhân

d Bao gồm các đáp án trên

Câu 97: Nhận định nào sau đây đúng:

a Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất tác động trở lại đối với lực lượng sản xuất

b Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất và lực lượng sản xuất tác động trở lại đối với quan hệ sản xuất

c Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, chúng tồn tại tách rời nhau một cách tuyệt đối, không có sự tác động qua lại lẫn nhau

d Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 98: Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng như thế nào?

a Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tồn tại hoàn toàn độc lập, không có mối quan

hệ ràng buộc gì với nhau

b Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng thống nhất biện chứng với nhau, trong đó cơ sở

hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và kiến trúc thượng tầng tác động trở lại đối với

cơ sở hạ tầng

c Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng thống nhất biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng tác động trở lại đối với kiến trúc thượng tầng

d Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt của đời sống xã hội, cả 2 mặt đều có vai trò ngang nhau, không mặt nào có vai trò quyết định mặt nào cả

Câu 99: Nhận định nào sau đây là đúng:

a Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về mặt kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị về mặt chính trị và đời sống tinh thần của xã hội

b Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về mặt chính trị thì cũng chiếm địa vị thống trị về mặt kinh tế và đời sống tinh thần của xã hội

c Xét đến cùng, các mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị tư tưởng sẽ quyết định các mâu thuẫn trong trong lĩnh vực kinh tế

d Tính chất của cơ sở hạ tầng là do tính chất của kiến trúc thượng tầng quyết định

Câu 100: Nhận định nào sau đây là sai:

a Lực lượng sản xuất trực tiếp làm thay đổi quan hệ sản xuất

b Sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất

Trang 17

c Lực lượng sản xuất trực tiếp làm thay đổi kiến trúc thượng tầng

d Lực lượng sản xuất trực tiếp làm thay đổi cơ sở hạ tầng và thông qua đó làm thay đổi kiến trúc thượng tầng

Câu 101:Trong các yếu tố của kiến trúc thượng tầng, yếu tố nào sau đây có quan hệ trực tiếp với với cơ sở hạ tầng:

a chính trị, pháp luật

b Triết học, tôn giáo

c Văn học nghệ thuật

d Đạo đức

Câu 102: Triết học Tuân Tử cho rằng:

a Bản chất con người khi sinh ra là ác, nhưng có thể cải biến được, phải chống lại cái ác

ấy thì con người mới tốt được

b Bản chất con người khi sinh ra là thiện, do ảnh hưởng của phong tục tập quán xấu mà con người bị nhiễm cái xấu

c Bản chất con người là do “thiên mệnh” chi phối quyết định, đức “nhân” là giá trị cao nhất của con người, đặc biệt là người quân tử

d Trong con người, thể xác mất đi nhưng linh hồn thì tồn tại vĩnh cửu, linh hồn là giá trị cao nhất, phải chăm sóc phần linh hồn để hướng đến thiên đường vĩnh cửu

Câu 103: “Nhân chi sơ, tính bản thiện” đây là tư tưởng của ai?

a Tuân Tử

b C.Mác

c Hồ Chí Minh

d Khổng tử

Câu 104: “Nhân chi sơ, tính bản thiện” có nghĩa là gì?

a Bản chất con người khi sinh ra là ác, nhưng vì được giáo dục nên con người trở nên thiện ít hay thiện nhiều tùy mỗi người vì bản chất là ác nên phải cần “hướng thiện”

b Con người khi sinh ra bản tính ban đầu vốn thiện và tốt lành, khi lớn lên do ảnh hưởng của đời sống xã hội mà tính tình trở nên thay đổi, tính ác có thể phát sinh

c Con người khi sinh ta có đầy đủ dục vọng như ham lợi, ham sắc… nếu như con người

cứ phát triển theo dục vọng bản năng thì xã hội sẽ hỗn loạn, vì vậy cần có giáo dục để con người hướng thiện

d Đáp án a và c đều đúng

Câu 105: Quá trình hình thành và phát triển của con người luôn bị quyết định bởi

hệ thống quy luật nào sau đây?

a Hệ thống các quy luật tự nhiên

b Hệ thống các quy luật tâm lý ý thức

c Hệ thống các quy luật xã hội

d Bao gồm các đáp án trên

Câu 106: Hình thái ý thức xã hội nào giữ vai trò quan trọng và chủ đạo nhất đối với

sự phát triển xã hội và đời sống tinh thần của xã hội:

a Ý thức chính trị

b Ý thức đạo đức

c Ý thức tôn giáo

Trang 18

d Ý thức khoa học

CHƯƠNG 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Câu 1 Sai lầm lớn nhất của các quan niệm duy vật trước Mác về vật chất là gì?

a Giải thích mơ hồ về vật chất

b Quy vật chất về một dạng cụ thể của vật chất

c Quan niệm duy tâm về vật chất

d Quan niệm siêu hình về vật chất

Câu 2 Yếu tố cơ bản nhất, quan trọng nhất của ý thức là:

a Tri thức

b.Tình cảm

c Ý chí

d Niềm tin

Câu 3 Nội dung của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức nhưng trong

những hoàn cảnh cụ thể ý thức có thể quyết định trở lại vật chất

c Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác

động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người

d Vật chất có trước, ý thức có sau, ý thức quyết định vật chất

Câu 4: Thời gian có mấy chiều?

a Không có chiều nào

b Một chiều đi từ thấp lên cao

c Một chiều đi từ quá khứ đến thực tại và tương lai

d Hai chiều từ quá khứ đến tương lai và ngược lại

Trang 19

Câu 15: Phương thức tồn tại của vật chất là gì?

a Thời gian

b Không gian

c Vận động

d Sự thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập

Câu 16: Hình thức tồn tại của vật chất là gì?

a Vận động

b Thời gian và không gian

c Vận động và đứng im

d Kết cấu vật chất

Câu 17: Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là gì?

a Sự thay đổi vị trí trong không gian

b Sự diễn tiến theo thời gian

c Sự biến đổi nói chung

d Sự thay đổi về chất

Câu 18: Đâu là các hình thức vận động cơ bản của vật chất?

a Vận động sinh học và vận động xã hội

b Vận động cơ học và vận động xã hội

c Vận động cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội

d Vận động thô sơ và bằng phương tiện hiện đại

Câu 19: Hình thức vận động bậc cao nhất của vật chất là gì?

a Một trạng thái biệt lập khỏi vật chất vận động

b Là một trạng thái đặc biệt của vận động

c Là tuyệt đối

d Là trạng thái đối lập tuyệt đối với vận động

Câu 21: Không gian mang tính gì?

a Vừa chủ quan vừa khách quan

Trang 20

Câu 24: Nguồn gốc của ý thức là gì?

a Nguồn gốc thực tiễn và khoa học

b Nguồn gốc tự nhiên và xã hôi

c Nguồn gốc cá nhân và xã hôi

d Nguồn gốc huyết thống và xã hội

Câu 124: Phản ánh trong thế giới vô cơ có các hình thức nào?

a Vật lý, hóa học

b Kích thích, cảm ứng, tâm lý, ý thức

c Phản xạ có điều kiện và vô điều kiện

d Phản ánh sinh học và hóa học

Câu 25: Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a Mâu thuẫn giai cấp

b Là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

c Là hiện tượng xã hội mang bản chất xã hội

d Cả ba phương án trên

Câu 27: Những yếu tố nào cấu thành ý thức?

a Tri thức, tình cảm, ý chí

b Khái niệm, phán đoán, suy luận

c Cảm giác, tri giác, biểu tưởng

d Khái niệm, tình cảm

Câu 28: Vai trò của vật chất đối với ý thức như thế nào?

a Vật chất quyết định ý thức

Trang 21

b Vật chất lệ thuộc vào ý thức

c Vật chất và ý thức nằm trong thể thống nhất cùng tồn tại

d Vật chất sinh ra từ ý thức

Câu 29: Vai trò của ý thức đối với vật chất như thế nào?

a Ý thức có tính độc lập tương đối tác động trở lại vật chất

b Ý thức phản ánh thụ động, rập khuôn, máy móc về vật chất

c Ý thức biệt lập khỏi vật chất

d Ý thức luôn vượt trước vật chất

Câu 30: Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua cái gì?

d Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của nó

Câu 38 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a Bộ óc người

b Thế giới bên ngoài

c Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người

Câu 40 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời

b Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối

c Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời

d Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối

Trang 22

Câu 41 Vận động theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a Vận động là kết quả do cái “hích của thượng đế” tạo ra

b Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất

c Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian

d Vận động chẳng qua là con người suy nghĩ về nó

Câu 42 Theo quan điểm của của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a Vận động, không gian, thời gian là sản phẩm do ý chí con người tạo ra, do đó nó khôngphải là vật chất

b Vận động không gian, thời gian không có tính vật chất

c Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, không gian, thời gian là hình thức tồn tạicủa vật chất

d Vận động là thuộc tính của vật chất, không gian, thời gian không phải là thuộc tính của vật chất

Câu 43 Bộ phận nào là phương thức tồn tại của ý thức:

a Tự ý thức

b Tri thức

c Vô thức

d Tình cảm

Câu 47: Khuynh hướng triết học nào mà sự tồn tại, phát triển của nó có nguồn gốc

từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, vừa định hướng cho các lực lượng xã hội tiến

bộ hoạt động trên nên tảng của những thành tựu ấy?

a Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b Chủ nghĩa thực chứng

c Chủ nghĩa duy lý trí

d Chủ nghĩa duy tâm vật lý học

Câu 48: Vai trò của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a Đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

b Sáng tạo ra một khuynh hướng triết học

c Đấu tranh chống thần học

d Tạo nên tiếng tăm cho C.Mác

Câu 50: Đỉnh cao của quan niệm duy vật cổ đại về phạm trù vật chất?

a Lửa của Hê – ra – clit

Trang 23

b Không khí của A – na – xi – men

c Âm dương – ngũ hành của Âm dương gia

d Nguyên tử của Đê – mô – crit

Câu 51: Lênin đưa ra định nghĩa về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong , được của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào ” Hãy chọn từ điền vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung của định nghĩa nêu trên.

c Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật đều có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau nhưng bao giờ cũng có một hình thức đặc trưng cho bản chất của mình

d Các hình thức vận động là độc lập nhau, tuân theo những quy luật riêng có của mình

Câu 54: Bằng việc phân loại các hình thức vận động cơ bản, Ph.Ăngghen đã đặt cơ

sở gì cho khoa học?

a Việc phân loại, phân ngành, hợp loại, hợp ngành khoa học

b Xác định tính chất của các ngành khoa học

c Xác định mục đích của khoa học

d Xác địch ý nghĩa xã hội của khoa học

Câu 55: Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có một quảng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (trước hay sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái, v.v ) với những dạng vất chất khác Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là gì?

a Mối liên hệ

b Không gian

Trang 24

c Thời gian

d Vận động

Câu 56: Sự tồn tại của sự vật còn được thể hiện ở quá trình biến đổi: nhanh chậm,

kế tiếp và chuyển hóa, v.v Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là gì?

c Một loại nguyên tử đặc biệt

d Một loại lửa đặc biệt

Câu 58: Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, ý thức là thuộc tính của dạng vật chất nào?

a Dạng vật chất đặc biệt do tạo hóa ban tặng cho con người

a Khoa học

b Ý thức

c Lý tính

d Tư duy trừu tượng

Câu 60: Nguồn gốc xã hội trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?

a Thực nghiệm khoa học

b Thế giới khách quan, cơ chế phản ánh và hoạt động của hệ thàn kinh trung ương của con người sống

c Lao động và ngôn ngữ

d Giáo dục con người

Câu 61: Quan điểm của triết học Mác – Lênin về bản chất của ý thức:

a Bản chất của ý thức con người là sự sáng tạo

b Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn

Trang 25

b Xử lý thông tin

c Dự đoán các thông tin tiềm ẩn bên trong vô vàn thông tin của thế giới hiện thực khách quan

d Cả 3 biểu hiện trên

Câu 63: Biểu hiện của tính năng động và sáng tạo của ý thức con người ở giai đoạn

xử lý thông tin?

a Dự đoán các thông tin tiềm ẩn bên trong vô vàn thông tin của thế giới hiện thực khách quan

b Mô hình hóa đối tượng và mã hóa thông tin để xử lý thông tin được tiếp nhận

c Dựa trên những chương trình có sẵn để xử lý thông tin

d Áp dụng kiến thức khuôn mẫu để xử lý thông tin

Câu 64: Trong các giai đoạn của quá trình ý thức, thì giai đoạn nào thể hiện đầy đủ

và rõ nét nhất năng lực sáng tạo của con người?

a Tiếp nhận thông tin

c Chiến tranh là phương tiện đạt đến hòa bình

d Trời sinh voi sinh cỏ

Câu 68 Thống nhất của hai mặt đối lập biện chứng là:

a Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng

b Sự liên hệ, qui định, xâm nhập vào nhau tạo thành một chủ thể thống nhất

c Hai mặt đối lập có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau

d Quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ

Câu 69 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra

Trang 26

trực tiếp từ:

a Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b Mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và chân lý

b Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

c Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp

Câu 70 Phép biện chứng duy vật có nội dung hết sức phong phú, phản ánh một cách khái quát nhất nội dung ấy là:

a Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

b Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 3 quy luật cơ bản (Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; Quy luật từ những thay đổi

về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại; Quy

luật phủ định của phủ định)

c Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 6 cặp phạm trù (Cáiriêng và cái chung; Nguyên nhân và kết quả; Tất nhiên và ngẫu nhiên; Nội dung và hình thức; Bản chất và hiện tượng; Khả năng và hiện thực)

d Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, 3 quy luật cơ bản

và 6 cặp phạm trù

Câu 71 Quan điểm toàn diện được rút ra từ:

a Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

d Nguyên lý về sự phát triển

Câu 72 Cách thức của sự phát triển là:

a Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d Tất cả các phương án trên

Câu 73.Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:

a Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

b Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngượclại

c Quy luật phủ định của phủ định

d Quy luật về sự phù hợp của lực lượng sản xuất với trình độ của quan hệ sản xuất

Câu 74.Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:

a Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Trang 27

b Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c Không vận dụng đúng quy luật phủ định của phủ định

d Không vận dụng đúng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Câu 75 Quan điểm phát huy tính năng động chủ quan biểu hiện trực tiếp sự vận dụng:

a Nội dung mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b Nội dung quy luật thống thất và đấu tranh của các mặt đối lập

c Nội dung nguyên lý về sự phát triển

d Nội dung quy luật phủ định của phủ định

Câu 76: Đâu là các hình thức của phép biện chứng?

a Biện chứng duy vật và biện chúng duy tâm

b Biện chứng chất phác, biện chứng duy tâm, biện chứng duy vật

c Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan

d Biện chứng cổ đại và biện chứng duy vật

Câu 77: Các hình thức của biện chứng là gì?

a Biện chứng duy vật và biện chúng duy tâm

b Biện chứng cổ đại và biện chứng khoa học

c Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan

d Biện chứng cổ đại và biện chứng duy tâm

Câu 78: Nguyên nhân của sự phát triển là gì?

a Mâu thuẫn nội tại và đấu tranh giải quyết mâu thuẫn

b Những thuộc tính riêng có ở một sự vật nào đó

c Sản phẩm duy nhất trên thị trường

d Cả ba phương án trên

Trang 28

Câu 81: Sự chuyển hóa giữa cái chung và cái riêng như thế nào?

a Cái chung chuyển hóa trực tiếp thành cái riêng

b Cái riêng chuyển hóa trục tiếp thành cái chung

c Cái chung và cái riêng chuyển hóa thông qua cái đơn nhất

d Cái chung và cái riêng không có sự chuyển hóa

Câu 82: Mỗi nguyên nhân sinh ra mấy kết quả?

a Một kết quả

b Có thể không sinh ra kết quả nào

c Nhiều kết quả

d Không xác định

Câu 83: Một kết quả có thể do mấy nguyên nhân sinh ra?

a Nhiều nguyên nhân

b Một nguyên nhân

c Không có nguyên nhân

d Không xác định

Câu 84: Tất nhiên do nguyên nhân nào?

a Có điều kiện khách quan

b Tác động bên ngoài chi phối

c Nguyên nhân cơ bản, bên trong

d Nguyên nhân khách quan

Câu 85: Tính chất của ngẫu nhiên và tất nhiên là gì?

a Tất nhiên khách quan, ngẫu nhiên chù quan

b Đều mang tính khách quan

c Đều mang tính chủ quan

d Tất nhiên thì chủ quan, ngẫu nhiên thì khách quan

Câu 86: Quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên như thế nào?

a Bất biến

b Thường xuyên biến đổi và chuyển hóa cho nhau

c Không phổ biến

d Mang tính hỗn loạn

Câu 87: Quan hệ giữa nội dung và hình thức là gì?

a Nội dung quyết định hình thức, hình thức tác động trở lại nội dung

b Hình thức quyết định nội dung

c Nội dung và hình thức biệt lập

d Nội dung phát triển theo hình thức

Câu 88: Một nội dung có mấy hình thức?

Trang 29

a Nhiều hình thức

b Một hình thức

c Có thể không có hình thức

d Có số hình thức cố định

Câu 89: Quan hệ giữa bản chất và hiện tượng như thế nào?

a Hiện tượng quyết định bản chất

b Chúng biệt lập với nhau

c Bản chất bị quy định bởi hiện tượng

d Bản chất quyết định hiện tượng

Câu 90: Quan hệ giữa khả năng và hiện thực như thế nào?

a Khả năng thì chủ quan, hiện thực thì khách quan

b Chúng biệt lập với nhau

c Quan hệ nối tiếp ngẫu nhiên

d Tồn tại trong mối liên hệ mật thiết, chuyển hóa cho nhau

Câu 91: Quy luật nào chỉ khuynh hướng vận động phát triển của sự vật?

a Quy luật lượng-chất

b Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c Quy luật phủ định của phủ định

d Cả ba quy luật trên

Câu 92: Quy luật nào thể hiện cách thức của sự vận động phát triển?

a Quy luật lượng-chất

b Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c Quy luật phủ định của phủ định

d Cả ba quy luật trên

Câu 93: Quy luật nào chỉ nguyên nhân của sự vận động phát triển?

a Quy luật lượng-chất

b Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c Quy luật phủ định của phủ định

d Cả ba quy luật trên

Câu 94: Điểm nút là khái niệm chỉ cái gì?

a Điểm bế tắc trong quá trình vận động

b Điểm quan trọng trong quá trình vận động

c Điểm tột cùng của sự tích lũy về lượng

d Điểm mâu thuẫn căn bản

Câu 95: Mỗi sự vật có bao nhiêu chất và lượng?

a Một chất và một phạm vi lượng tương ứng

Trang 30

b Nhiều chất và nhiều lượng

c Một số chất và lượng

d Một chất và nhiều lượng

Câu 96: Sự thống nhất giữa lượng và chất bị phá vỡ khi nào?

a Lượng phát triển quá nhanh

b Chất không biến đổi

c Tích lũy về lượng vượt quá giới hạn của độ

d Tính liên tục và gián đoạn

Câu 98: Cần phải có thái độ tiến bộ gì?

a Ủng hộ mọi cái mới

b Cần phải phát hiện, ủng hộ cái mới tiến bộ

c Cần phải phủ định mới cái mới

d Cần phải phủ định sạch trơn cái cũ

a Cảm giác, cảm tưởng, biểu tượng

b Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c Cảm giác, khái niệm, biểu tượng

d Tình cảm, niềm tin, ý chí

Câu 102: Quan hệ giữa hai giai đoạn của quá trình nhận thức như thế nào?

a Nhận thức cảm tính và lý tính diễn ra độc lập

b Nhận thức lý tính và cảm tính có quan hệ biện chứng

Trang 31

c Nhận thức cảm tính và lý tính chỉ là một

d Khởi đầu là nhận thức lý tính, sau đến cảm tính

Câu 103: Tính chất của chân lý là gì?

a Tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối, tính cụ thể

b Tính chủ quan

c Tính cá biệt

d Tính tuyệt đối, tính toàn diện, tính cụ thể

Câu 104 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của sự phát triển:

a Nguồn gốc của sự phát triển là ở bên ngoài sự vật hiện tượng

b Nguồn gốc của sự phát triển là do mâu thuẫn bên trong của sự vật hiện tượng quy định

c Nguồn gốc của sự phát triển của sự vật hiện tượng là do ý thức, tinh thần con người quy định

d Nguồn gốc của sự phát triển là do thượng đế tạo ra

Câu 105 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến cho ta quan điểm nhận thức :

a Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể

b Quan điểm phiến diện và quan điểm lịch sử - cụ thể

c Quan điểm lịch sử - cụ thể và quan điểm phát triển

d Quan điểm phát triển và quan điểm toàn diện

Câu 106 Nguyên lý về sự phát triển cho ta quan điểm nhận thức :

a Quan điểm phát triển và quan điểm toàn diện

b Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

c Quan điểm phát triển

d Quan điểm phát triển, quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

Câu 107 Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:

a Tính khách quan

b Tính đa dạng, phong phú

c Mối liên hệ phổ biến

d Nguyên lý về sự phát triển

Câu 108 Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng là :

a Quy luật từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

b Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c Quy luật phủ định của phủ định

d Cả ba quy luật trên

Câu 109 Quy luật lượng chất làm rõ vấn đề

Trang 32

a Nguồn gốc của sự phát triển

b Khuynh hướng của sự phát triển

c Cách thức của sự phát triển

d Động lực của sự phát triển

Câu 110 Cách thức của sự phát triển là :

a Đấu tranh của các mặt để giải quyết mâu thuẫn

b Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại

c Quá trình tích luỹ về lượng

d Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

Câu 111 Chất của sự vật là:

a Cấu trúc sự vật

b Các thuộc tính sự vật

c Tổng số các thuộc tính sự vật

d Sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính

Câu 112 Những bước nhảy ở từng lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực chính trị, lĩnh vực xã hội Đó là bước nhảy :

c Tri thức phù hợp với hiện thực

d Tri thức phù hợp với hiện thực được thực tiễn kiểm nghiệm

Trang 33

Câu 116 Trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hình thức nào là quan trọng nhất:

a Sản xuất vật chất

b Thực nghiệm khoa học

c Chính trị - xã hội

d Đấu tranh giai cấp

Câu 117 Biện chứng của quá trình nhận thức theo quan điểm mácxit là:

a Từ sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ bên ngoài đến phản ánh những đặc tínhbản chất của sự vật

b Từ sự phản ánh tương đối toàn vẹn về sự vật đến khẳng định hay phủ định thuộctính của sự vật

c Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

d Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và đến thực tiễn

Câu 118 Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn:

a Trong nhận thức muốn tìm ra bản chất sự vật ta chỉ cần nghiên cứu những cái tất nhiên

b Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên

c Trong hoạt động thực tiễn chỉ dựa vào cái tất nhiên là đủ

d Trong hoạt động thực tiễn, ngoài phương án chính còn phải chuẩn bị phương án dự phòng để chủ động

Câu 119: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:

a Do sự quy định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng

b Tính thống nhất vật chất của thế giới

c Sự phản ánh của thế giới vật chất

d Không gian và thời gian

Câu 120: Nguyên tắc nào được rút ra từ việc tìm hiểu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của triết học Mác – Lênin?

a Nguyên tắc đấu tranh

b Quan điểm toàn diện

c Quan điểm thực tiễn

d Nguyên tắc khách quan

Câu 121: Nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác – Lênin là:

a Là một trường hợp đặc biệt của sự vận động Là một quá trình biến đổi từ chất cũ sang chất mới Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan

b Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục, trơn tru, không có những bước quanh

co, phức tạp, không có mâu thuẫn

Trang 34

c Do sự tác động của những thế lực siêu nhiên, thần bí, tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.

d Là quá trình vận động tuần hoàn lặp đi lặp lại

Câu 122: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa vận động với phát triển là:

a Sự vận động và phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau

b Sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động Là một giai đoạn của sự vận động, phát triển là sự vận động tiến lên

c Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức

d Vận động chính là phát triển

Câu 123: Nguyên tắc nào được rút ra từ nguyên lý về sự phát triển?

a Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm

b Nguyên tắc khách quan

c Quan điểm toàn diện

d Quan điểm phát triển

Câu 124: Quan điểm phát triển được rút ra từ:

a Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b Nguyên lý về sự phát triển

c Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

d Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Câu 125: Ví dụ nào dưới đây minh họa cho nguyên lý về sự phát triển?

a Sông Trường Giang sóng sau đè sóng trước

b Hết đêm trời lại sáng

c Hết cơn bĩ cực tới hồi thái lai

d Cả 3 đáp án trên

Câu 126: Vì sao cái riêng lại phong phú, đa dạng hơn cái chung?

a Vì cái riêng tồn tại nhiều vẻ

b Vì cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác

c Vì trong cái riêng ngoài cái chung ra nó còn tồn tại cái đơn nhất

d Vì do quan niệm đa dạng của con người

Câu 127: Điền vào chỗ trống: “Tất nhiên là cái do những bên trong của kết cấu vật chất nhất định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế, không thể khác”.

a Yếu tố cơ bản

b Nhân tố cơ bản

c Nguyên nhân cơ bản

d Điều kiện cơ bản

Câu 128: Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, muốn nhận thức được cái tất nhiên ta phải làm thế nào?

Trang 35

Câu 129: Ví dụ nào dưới đây là sự ngẫu nhiên?

a Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa

b Vật chất luôn gắn liền với vận động

c Ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh

d Trường đẹp thì trò ngoan

Câu 130: Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù nội dung là:

a Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

b Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật

c Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính là cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác

d Phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó

Câu 131: Phạm trù nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật?

Câu 133: Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù chất là:

a Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

b Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật

c Một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là

sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật nó là nó chứ không phải

là cái khác

d Những tính chất, những trạng thái, những yếu tố tạo thành sự vật

Câu 134: Điền vào chỗ trống: “Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ vốn

có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật”.

Ngày đăng: 01/09/2022, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w