Quan hệ xã hội nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động? a Quan hệ về góp vốn thành lập doanh nghiệp b Quan hệ về trợ giúp xã hội c Quan hệ về cho thuê lại lao động d Quan hệ về k.
Trang 1Quan hệ xã hội nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động?
a Quan hệ về góp vốn thành lập doanh nghiệp
b Quan hệ về trợ giúp xã hội
c Quan hệ về cho thuê lại lao động
d Quan hệ về khoán việc dân sự
Phương án đúng là: Quan hệ về cho thuê lại lao động vì Quan hệ về cho thuê lại lao động là quan hệ 3 bên: doanh nghiệp cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động và người lao động thuê lại Có 2 quan hệ hợp đồng là hợp đồng lao động giữa Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và người lao động thuê lại và hợp đồng cho thuê lại lao động giữa Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động Do tính chất phức tạp nên thuộc đối tượng điều chỉnh của cả phápluật lao động và pháp luật thương mại
Luật lao động Việt Nam điều chỉnh quan hệ lao động nào trong những quan hệ lao động sau đây:
a Quan hệ lao động giữa cán bộ được bổ nhiệm giữ chức vụ với cơ quan nhà nước
b Quan hệ lao động giữa người lao động với đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng lao động xác định thời hạn
c Quan hệ giữa luật sư với doanh nghiệp theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
d Tất cả các quan hệ lao động ở đáp án A, B, C
Phương án đúng là: Quan hệ lao động giữa người lao động với đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng lao động xác định thời hạn Vì Quan hệ lao động giữa cán bộ được bổ nhiệm giữ chức vụ với cơ quan nhà nước thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật hành chính (Khoản 1 điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2019);
Quan hệ lao động giữa người lao động với đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng lao động xác định thời hạn thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động (Khoản 5 Điều 3 và Điểm b Khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động 2019)
Quan hệ giữa luật sư với doanh nghiệp theo hợp đồng dịch vụ pháp lý là quan hệ dịch vụ dân sự được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự 2015 và Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012)
Tham khảo Luật Cán bộ, công chức 2008, Bộ luật lao động 2019, Bộ luật dân sự 2015, Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012)
Quan hệ pháp luật nào sau đây KHÔNG phải là quan hệ pháp luật lao động?
a Quan hệ pháp luật về giáo dục nghề nghiệp
b Quan hệ pháp luật về tạo lập quỹ bảo hiểm xã hội
c Quan hệ pháp luật về đình công
d Quan hệ pháp luật về hợp đồng cộng tác viên
Phương án đúng là: Quan hệ pháp luật về hợp đồng cộng tác viên vì: Quan hệ pháp luật về hợp đồng cộng tác viên không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động Hợp đồng cộng tác viên thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật thương mại hoặc pháp luật dân sự Hợp đồng cộng tác viên có sự thực hiện công việc, trả công nhưng thường không có sự quản lý, điều hành, giám sát công việc của người sử dụng lao động đối với người lao động Mục đích của hợp đồng cộng tác viên là mục đích dân sự hoặc thương mại
Trang 2Đối tượng điều chỉnh của Bộ luật lao động 2019 bao gồm:
a Người lao động Việt Nam; Người sử dụng lao động; Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động
b Người lao động; người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động; Người sử dụng lao động; Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan
Căn cứ Điều 2 Bộ luật lao động 2019
Quan hệ xã hội nào sau đây KHÔNG thuộc đối tượng điều chỉnh của luật lao động:
a Quan hệ về việc làm
b Quan hệ quản lý nhà nước về lao động
c Quan hệ giữa người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động
d Quan hệ giữa cổ đông của công ty cổ phần với công ty cổ phần
Phương án đúng là: Quan hệ giữa cổ đông của công ty cổ phần với công ty cổ phần vì: Quan hệ giữa cổ đông với công ty
cổ phần là quan hệ kinh doanh thương mại, thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật doanh nghiệp 2020
Quan hệ A, B là các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động giữa người lao động làm việc theo hợp đồng lao động với người sử dụng lao động và do luật lao động điều chỉnh Quan hệ giữa người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động cũng là quan hệ hợp đồng lao động thuộc quan hệ cho thuê lại lao động do luật lao động điều chỉnh (phân tích theo bài giảng và khái niệm quan hệ lao động tại Khoản 5 Điều 3 Bộ luật lao động 2019)
Nguyên tắc nào sau đây không phải nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật lao động:
a Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do kinh doanh theo quy định pháp luật
b Nguyên tắc tôn trọng quyền thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện của người lao động theo quy định của pháp luật
c Nguyên tắc bảo đảm quyền đình công của người lao động theo quy định của pháp luật
d Nguyên tắc tôn trọng quyền thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật
Phương án đúng là: Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do kinh doanh theo quy định pháp luật vì Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do kinh doanh theo quy định pháp luật là nguyên tắc của luật kinh doanh quy định tại Điều 33 Hiến pháp 2013 chứ không phải nguyên tắc của pháp luật lao động A, B, C là các nguyên tắc được ghi nhận trong pháp luật lao động (phân tích theo bài giảng)
Trang 3Luật lao động Việt Nam điều chỉnh quan hệ lao động nào trong những quan hệ lao động sau đây:
a Quan hệ lao động giữa công chức được tuyển dụng với tổ chức chính trị xã hội
b Quan hệ lao động giữa viên chức với các đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng làm việc
c Quan hệ học nghề giữa người học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động với người sử dụng lao động qua hợp đồng đào tạo
d Tất cả các quan hệ lao động ở đáp án A, B, C
Phương án đúng là: Quan hệ học nghề giữa người học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động với người sử dụng lao động qua hợp đồng đào tạo Quan hệ lao động giữa công chức được tuyển dụng với tổ chức chính trị xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật hành chính (Khoản 2 điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2019);
Quan hệ lao động giữa viên chức với các tổ chức sự nghiệp theo hợp đồng làm việc cũng thuộc đối tượng điều chỉnh củapháp luật hành chính (Điều 2 Luật Viên chức năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2019)
Quan hệ học nghề giữa người học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động với người sử dụng lao động thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động (Điều 2, Khoản 5 Điều 3 và Điều 61 Bộ luật lao động 2019)
Tham khảo Luật Cán bộ, công chức 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2019; Luật Viên chức 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2019, Luật giáo dục nghề nghiệp 2014, Bộ luật lao động 2019
Quan hệ lao động giữa viên chức nhà nước với tổ chức sự nghiệp công lập thuộc đối tượng điều chỉnh của:
Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG phải nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật lao động:
a Nguyên tắc không được phân biệt đối xử với người lao động
b Nguyên tắc bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc và tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động
c Nguyên tắc bảo đảm quyền đình công của người lao động theo quy định của pháp luật
d Nguyên tắc trả lương, trả công căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định
Phương án đúng là: Nguyên tắc bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc và tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động vì Nguyên tắc này sai ở quyền tham gia quản lý doanh nghiệp Người lao động được quyền tham gia
Trang 4quản lý nhưng phải “theo nội quy của người sử dụng lao động” (Điểm c Khoản 1 Điều 5 Bộ luật lao động 2019) A, C, D làcác nguyên tắc được ghi nhận trong pháp luật lao động (phân tích theo bài giảng)
Quan hệ xã hội nào sau đây KHÔNG thuộc đối tượng điều chỉnh của luật lao động:
a Quan hệ về dạy nghề
b Quan hệ về giải quyết tranh chấp lao động
c Quan hệ giữa thành viên hợp tác xã với hợp tác xã
d Quan hệ về bảo hiểm xã hội
Phương án đúng là: Quan hệ giữa thành viên hợp tác xã với hợp tác xã Vì Quan hệ giữa thành viên hợp tác xã với hợp tác xã là quan hệ sở hữu và quản lý do Luật Hợp tác xã 2012 điều chỉnh
Quan hệ A, B, D là các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và do luật lao động điều chỉnh (phân tích theo bài giảng và khái niệm quan hệ lao động tại Khoản 5 Điều 3 Bộ luật lao động 2019)
Nguyên tắc nào sau đây không phải nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật lao động:
a Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do kinh doanh theo quy định pháp luật
b Nguyên tắc tôn trọng quyền thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện của người lao động theo quy định của pháp luật
c Nguyên tắc bảo đảm quyền đình công của người lao động theo quy định của pháp luật
d Nguyên tắc tôn trọng quyền thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật
Phương án đúng là: Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do kinh doanh theo quy định pháp luật vì Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do kinh doanh theo quy định pháp luật là nguyên tắc của luật kinh doanh quy định tại Điều 33 Hiến pháp 2013 chứ không phải nguyên tắc của pháp luật lao động A, B, C là các nguyên tắc được ghi nhận trong pháp luật lao động (phân tích theo bài giảng)
Phương án nào KHÔNG phải là nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
a Phải hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có) cho người sử dụng lao động theo quy định
b Không được trả trợ cấp thôi việc
c Phải bồi thường cho người sử dụng lao động 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
d Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước
Phương án đúng là: Phải bồi thường cho người sử dụng lao động 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động vì Căn cứ khoản 2 Điều 40 Bộ luật lao động 2019 Người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động chứ không phải 02 tháng
Trang 5Trường hợp nào sau đây hợp đồng lao động KHÔNG bị vô hiệu toàn bộ:
a Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm
b Các bên vi phạm về hình thức hợp đồng lao động
c Các bên giao kết vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động tại khoản 1 Điều 15 Bộ luật lao động 2019
d Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền
Phương án đúng là: Các bên vi phạm về hình thức hợp đồng lao động vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 49 Bộ luật lao động 2019 thì hình thức hợp đồng không phải là căn cứ xác định hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ
Chọn phương án SAI - Khi sử dụng người lao động chưa đủ 15 tuổi, người sử dụng lao động phải thực hiện điều kiện sau:
a Thời giờ làm việc không được quá 04 giờ trong 01 ngày, 20 giờ trong 01 tuần
b Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi
c Chỉ được làm các công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Lao động thương binh xã hội ban hành
d Chỉ được sử dụng người lao động làm việc ở công trường xây dựng nếu được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật
Phương án đúng là: Chỉ được sử dụng người lao động làm việc ở công trường xây dựng nếu được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật vì Cấm không được sử dụng người lao động từ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc tại công trường xây dựng theo Điểm b Khoản 2 Điều 147 Bộ luật lao động 2019 Vì vậy cũng cấm đối với lao động chưa
đủ 15 tuổi Ngoài ra lao động chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm các công việc nhẹ theo danh mục theo quy định (Khoản 3,4 Điều 143 Bộ luật lao động 2019)
Trường hợp nào sau đây người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động:
a Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc
b Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước
c Lao động nữ mang thai phải nghỉ vệc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
d Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
Phương án đúng là: Lao động nữ mang thai phải nghỉ vệc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
vì Người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019 Chỉ có đáp án C được quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019 Đáp án A, B, D không thuộc các trường hợp tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019
Điều kiện để người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là:
a Phải thuộc các trường hợp theo quy định pháp luật và phải báo trước cho Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở biết trong thời hạn 30 ngày
b Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trong thời hạn 30 ngày
Trang 6c Không cần phải có căn cứ nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động với thời hạn theo quy định của pháp luật,trừ trường hợp không cần báo trước
d Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trong thời hạn 45 ngày
Phương án đúng là: Không cần phải có căn cứ nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động với thời hạn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp không cần báo trước vì: Theo quy định tại Khoản 1,2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào KHÔNG PHẢI đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động:
a Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo
b Người lao động bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
c Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự
d Cả A, B, C đều đúng
Phương án đúng là: Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự vì: Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự mới chỉ tạm hoãn thực hiện hợp đồng, không phải là chấm dứt hợp đồng lao động theo Điểm a Khoản 1 Điều 30 Bộ luật lao động 2019
Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu:
a Thanh tra lao động
b Sở Lao động thương binh xã hội nơi doanh nghiệp có trụ sở chính
c Tòa án nhân dân
d Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở chính
Phản hồi
Phương án đúng là: Tòa án nhân dân vì Điều 50 Bộ luật lao động 2019
Ngành nghề nào sau đây KHÔNG phải là ngành nghề được thuê lại lao động?
a Xử lý các vấn đề tài chính, thuế
b Lập trình hệ thống máy sản xuất
c Lái xe
d Lái tàu biển
Phương án đúng là: Lái tàu biển vì Căn cứ phụ lục II danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động:
a Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật
Trang 7b Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án của tòa án đã có hiệu lực pháp luật
c Người lao động thực hiên nghĩa vụ quân sự
d Cả A, B, C đều đúng
Phương án đúng là: Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án của tòa án đã có hiệu lực pháp luật vì: Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án của tòa án đã
có hiệu lực pháp luật (Khoản 5 Điều 34 Bộ luật lao động 2019) Trường hợp A, C là tạm hoãn hợp đồng lao động (Điểm a,
b Khoản 1 Điều 30 Bộ luật lao động 2019)
Khi sử dụng người lao động từ 13 đến dưới 15 tuổi, người sử dụng lao động phải thực hiện điều kiện sau:
a Chỉ được sử dụng làm các công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Lao động thương binh xã hội ban hành
b Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đó và người đại diện theo pháp luật của người đó
c Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người đó
d Cả 3 phương án A, B, C
Phương án đúng là: Cả 3 phương án A, B, C vì: Theo Khoản 3 Điều 143 và điểm a, b Khoản 1 Điều 145 Bộ luật lao động 2019
Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
a Người lao động không được trợ cấp thôi việc
b Người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
c Nếu vi phạm quy định thời hạn báo trước, phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng vớitiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước
d Tất cả phương án A, B, C đều đúng
Phương án đúng là: Tất cả phương án A, B, C đều đúng vì Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động phải thực hiện các nghĩa vụ theo điều 40 Bộ luật lao động 2019
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
a Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết
b Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và trả tiền lương trong những ngày người lao động không được làm việc
c Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết, phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm 1 khoản tiền ít nhất bằng 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
d Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết, phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm 1 khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
Trang 8Phương án đúng là: Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết, phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm 1 khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động vì Theo Khoản 1 Điều 41 Bộ luật laođộng 2019
Chọn phương án SAI Công việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi gồm:
a Phá dỡ các công trình xây dựng
b Đánh bắt thủy, hải sản xa bờ
c Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần và chất gây nghiện khác
d Công nghệ thông tin
Phương án đúng là: Công nghệ thông tin vì: Không thuộc các công việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 147 Bộ luật lao động 2019
Cho thuê lại lao động là gì?
a Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho doanh nghiệp khác theo thỏa thuận của các doanh nghiệp về thời gian sử dụng lao động
b Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động
c Cho thuê lại lao động là việc người lao động được doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động giới thiệu làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn còn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động
d Cho thuê lại lao động là việc người lao động được doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động giới thiệu làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và không còn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Phương án đúng là: Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động vì Căn cứ khoản 1 Điều 52 Bộ luật lao động 2019
Tìm đáp án chính xác nhất trong các phương án sau về khái niệm hợp đồng lao động:
a Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương và quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
b Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ lao động về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc, quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
c Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Trang 9d Hợp đồng lao động là sự xác lập quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc và chế độ bảo hiểm xã hội.
Phương án đúng là: Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động vì:
Căn cứ định nghĩa về hợp đồng lao động theo Khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động 2019
Trường hợp thay đổi cơ cấu công nghệ, người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm và cho người lao động thôi việc thì phải thực hiện điều kiện, thủ tục sau:
a Thuộc các trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ theo quy định pháp luật
b Thay đổi cơ cấu công nghệ ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người và đã xây dựng, thực hiện phương án sử dụng lao động
c Phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho UBND cấp tỉnh và cho người lao động
d Cả 3 đáp án A, B, C
Phương án đúng là: Cả 3 đáp án A, B, C vì Khoản 1, 3, 6 Điều 42 Bộ luật lao động 2019
Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hợp đồng lao động xác định thời hạn kết thúc nhưng hai bên không giao kết hợp đồng mới và người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì:
a Hợp đồng lao động được coi là đã chấm dứt và người lao động sẽ không được bảo vệ quyền lợi
b Hợp đồng lao động đã giao kết đương nhiên chuyển sang loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn
c Hợp đồng lao động đã giao kết đương nhiên chuyển sang loại hợp đồng lao động xác định thời hạn 12 tháng
d Hợp đồng lao động đã giao kết đương nhiên chuyển sang loại hợp đồng lao động xác định thời hạn 24 tháng
Phương án đúng là: Hợp đồng lao động đã giao kết đương nhiên chuyển sang loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn vì: Điểm b Khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động 2019
Trường hợp vì lý do kinh tế, người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm và cho người lao động thôi việc thì phải thực hiện điều kiện, thủ tục sau:
a Phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho UBND cấp tỉnh và cho người lao động
b Phải trả trợ cấp mất việc cho người lao động theo quy định
c Phải xây dựng, thực hiện phương án sử dụng lao động
d Cả 3 đáp án A, B, C
Phương án đúng là: Cả 3 đáp án A, B, C vì Theo khoản 4, 5, 6 Điều 42 Bộ luật lao động 2019
Điều kiện để người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn với người lao động là:
Trang 10a Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải được sự đồng ý của Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
b Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải báo trước cho người lao động với thời hạn theo quy định
c Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải thông báo với Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
d Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải báo trước cho người lao động trong thời hạn 30 ngày.Phương án đúng là: Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải báo trước cho người lao động với thời hạn theo quy định vì: Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019 và phải báo trước cho người lao độngvới thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 36 Bộ luật lao động 2019
Có mấy loại hợp đồng lao động, đó là những loại hợp đồng nào ?
a Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn
b Hợp đồng lao động theo mùa vụ, Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, Hợp đồng trên 5 năm
c Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 48 tháng, Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định dưới 12 tháng
d Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định dưới 12 tháng
Phương án đúng là: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn vì:
Căn cứ quy định về các loại hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động 2019
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có thời hạn bao nhiêu lâu?
a Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể
b Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm Đối với doanh nghiệp lần đầu tiên ký kếtthoả ước lao động tập thể, thì có thể ký kết với thời hạn dưới 02 năm
c Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp có thời hạn 01 năm Đối với doanh nghiệp lần đầu tiên ký kết thoả ước lao động tập thể, thì có thể ký kết với thời hạn dưới 01 năm
d Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể
Phương án đúng là: Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm Các bên có quyền thỏathuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể vì: Căn cứ Khoản 3 Điều 78 Bộ luật lao động 2019
Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu thuộc Cơ quan nào?
a Tòa án nhân dân và Thanh tra lao động
Trang 11b Tòa án nhân dân
c Thanh tra lao động
d Bộ trưởng Bộ lao động thương binh và xã hội
Phương án đúng là: Tòa án nhân dân vì: Căn cứ Điều 87 Bộ luật lao động 2019
Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm:
a Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên cơ sở
b Công đoàn cơ sở và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp
c Công đoàn các cấp
d Công đoàn các cấp và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp
Phương án đúng là: Công đoàn cơ sở và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp vì: Khoản 3 Điều 3 Bộ luật lao động 2019
Chọn phương án SAI Quyền của thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở:
a Tiếp cận người lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động bình thưởng của người sử dụng lao động)
b Được sử dụng thời gian làm việc theo quy định để thực hiện công việc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
c Tiếp cận người sử dụng lao động để thực hiện các nhiệm vụ đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
d Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc
Phương án đúng là: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc vì: Đây là nghĩa vụ của người sử dụng lao động căn
cứ Điểm b Khoản 2 Điều 6 và không thuộc quyền của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở theo Điều 176 Bộ luật laođộng 2019
Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp là:
a Số lượng người tham gia thương lượng của mỗi bên do các bên thỏa thuận, thành phần tham gia thương lượng của mỗi bên do bên đó quyết định
b Số lượng người tham gia thương lượng của mỗi bên do các bên là 03 người, thành phần tham gia thương lượng của mỗi bên do bên đó quyết định
c Số lượng người tham gia thương lượng của mỗi bên là 05 người, thành phần tham gia thương lượng của mỗi bên do bên đó quyết định
d Số lượng người tham gia thương lượng của mỗi bên do các bên thỏa thuận nhưng không quá 05 người, thành phần tham gia thương lượng của mỗi bên do bên đó quyết định
Phương án đúng là: Số lượng người tham gia thương lượng của mỗi bên do các bên thỏa thuận, thành phần tham gia thương lượng của mỗi bên do bên đó quyết định vì Khoản 1, 2 Điều 69 Bộ luật lao động 2019
Trang 12Doanh nghiệp có thể gia nhập thỏa ước lao động tập thể ngành trong trường hợp:
a Có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động là thành viên của thỏa ước lao động tập thể ngành
b Có sự đồng thuận của tất cả tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước
c Có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước
d Có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Phương án đúng là: Có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 85 Bộ luật lao động 2019
Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc các trường hợp là:
a Có toàn bộ nội dung trái pháp luật; Người ký kết không đúng thẩm quyền
b Có toàn bộ nội dung trái pháp luật; Việc ký kết không đúng quy trình thương lượng tập thể
c Có toàn bộ nội dung trái pháp luật; Người ký kết không đúng thẩm quyền; Việc ký kết không đúng quy trình thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể
d Có toàn bộ nội dung trái pháp luật; Người ký kết không đúng thẩm quyền; Việc ký kết không đúng quy trình thương lượng tập thể; Không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Phương án đúng là: Có toàn bộ nội dung trái pháp luật; Người ký kết không đúng thẩm quyền; Việc ký kết không đúng quy trình thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể vì: Căn cứ Khoản 2 Điều 86 Bộ luật lao động 2019
Thỏa ước lao động tập thể gồm những hình thức nào?
a Thỏa ước lao động tập thể bộ phận doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, Thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định
b Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác
c Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, Thỏa ước lao động tập thể ngành, Thỏa ước lao động tập thể liên ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định
d Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể khác do chính phủ quy định
Phương án đúng là: Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 75 Bộ luật lao động 2019
Chọn phương án SAI Trường hợp nào được xác định là thương lượng tập thể không thành?
a Một bên từ chối thương lượng
b Hết thời hạn quy định mà các bên không đạt được thỏa thuận
c Chưa hết thời hạn thương lượng nhưng các bên cùng xác định và tuyên bố về việc thương lượng tập thể không đạt được thỏa thuận
Trang 13d Tòa án nhân dân tuyên bố thương lượng không thành
Phương án đúng là: Tòa án nhân dân tuyên bố thương lượng không thành vì: Điều 71 Bộ luật lao động 2019
Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động để ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp thuộc chủ thể nào?
a Tổ chức công đoàn cơ sở
b Tổ chức đại diện người lao động tại cơ cở
c Tổ chức đại diện người lao động cơ sở đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số người lao động trong doanh nghiệp
và là tổ chức có nhiều thành viên nhất trong doanh nghiệp
d Tổ chức công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cơ sở
Phương án đúng là: Tổ chức đại diện người lao động cơ sở đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số người lao động trong doanh nghiệp và là tổ chức có nhiều thành viên nhất trong doanh nghiệp vì: Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 68 Bộ luật lao động 2019
Thỏa ước lao động tập thể là gì?
a Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và doanh nghiệp về các vấn đề lao động mới
mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể
b Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa đại diện tập thể lao động và đại diện người sử dụng lao động vềcác điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể
c Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản
d Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động trong trong doanh nghiệp và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mới mà hai bên đã thương lượng được
Phương án đúng là: Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên
ký kết bằng văn bản vì Căn cứ Khoản 1 Điều 75 Bộ luật lao động 2019
Người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp đến cơ quan nào sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết?
a Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
b Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
c Chủ tịch UBND cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
d Phòng Lao động thương binh và xã hội thuộc UBND cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Phương án đúng là: Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính vì: Căn cứ Điều 75 Bộ luật lao động 2019
Thời hạn người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh là bao nhiêu ngày kể từ ngày ký kết?
Trang 14a 07 ngày.
b 05 ngày
c 03 ngày
d 10 ngày
Phương án đúng là: 10 ngày vì Căn cứ Điều 75 Bộ luật lao động 2019
Chọn phương án SAI Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở:
a Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
b Yêu cầu người lao động ra khỏi tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để được gia hạn hợp đồng
c Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể
d Gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.Phương án đúng là: Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể vì: Đây
là quyền của người sử dụng lao động căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 6 và không thuộc những hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 175 Bộ luật lao động 2019
Ngày có hiệu lực của Thỏa ước lao động tập thể được quy định từ thời điểm nào?
a Do các bên thỏa thuận và ghi trong thoả ước, trường hợp các bên không thỏa thuận thì thoả ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết
b Ngày có hiệu lực của thoả ước lao động tập thể là 03 ngày kể từ ngày các bên ký kết
c Ngày có hiệu lực của thoả ước lao động tập thể là 05 ngày kể từ ngày các bên ký kết
d Ngày có hiệu lực của thoả ước lao động tập thể là ngày thỏa ước lao động tập thể đã được gửi đến cơ quan nhà nước Phương án đúng là: Do các bên thỏa thuận và ghi trong thoả ước, trường hợp các bên không thỏa thuận thì thoả ước laođộng tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 78 Bộ luật lao động 2019
Theo quy định hiện hành, người lao động làm việc theo ca được nghỉ chuyển ca như thế nào?
a Được nghỉ ít nhất 10 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác
b Được nghỉ ít nhất 6 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác
c Được nghỉ ít nhất 8 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác
d Được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác
Phương án đúng là: Được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác vì Căn cứ Điều 110 Bộ luật lao động 2019
Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hàng năm cho người lao động hay không?
Trang 15a Có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết
b Có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động cơ sở
c Có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và và ý kiến của tổ chức đại diện người lao động cơ sở
d Có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm nhưng phải được sự đồng ý của người lao động
Phương án đúng là: Có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết vì: Căn cứ Khoản 4 Điều 113 Bộ luật lao động 2019
Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ bao lâu?
a Ít nhất 60 phút liên tục
b Ít nhất 30 phút liên tục
c Ít nhất 45 phút liên tục
d Từ 30 đến 45 phút liên tục
Phương án đúng là: Ít nhất 45 phút liên tục vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 109 Bộ luật lao động 2019
Theo quy định hiện hành, người sử dụng lao động có quyền sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần của người lao động vào chủ nhật hoặc một ngày xác định khác trong tuần hay không?
a Có thể sắp xếp nhưng phải được sự đồng ý của người lao động
b Có quyền sắp xếp mà không cần sự đồng ý của người lao động
c Có quyền sắp xếp nhưng phải lấy ý kiến tham khảo của tổ chức đại diện người lao động cơ sở
d Có quyền sắp xếp nhưng phải ghi vào nội quy lao động
Phương án đúng là: Có quyền sắp xếp nhưng phải ghi vào nội quy lao động vì: Căn cứ Khoản 2 Điều 111 Bộ luật lao động 2010
Chọn phương án SAI Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ không giới hạn về số giờ làm thêm mà người lao động không được từ chối trong trường hợp:
a Thực hiện lệnh huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định
b Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người trong phòng ngừa dịch bệnh nguy hiểm
c Thực hiện các công việc việc nhằm bảo vệ tài sản trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai
d Sản xuất cung cấp điện
Phương án đúng là: Sản xuất cung cấp điện vì: Căn cứ Điểm b Khoản 3 Điều 107 và Điều 108 Bộ luật lao động 2019
Thời giờ làm việc ban đêm được tính trong khoảng thời gian như thế nào?
Trang 16a Từ 21 giờ đến 5 giờ sáng ngày hôm sau.
b Từ Huế trở ra Bắc là 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau; từ Huế trở về Nam là 21 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau
c Theo thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động căn cứ vào đặc thù công việc
d Từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau
Phương án đúng là: Từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau vì: Căn cứ Điều 106 Bộ luật lao động 2019
Trường hợp nào người sử dụng lao động KHÔNG có quyền được huy động làm thêm giờ mà người lao động không có quyền từ chối?
a Thực hiện lệnh huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
b Yêu cầu cấp thiết, không thể trì hoãn của hoạt động sản xuất kinh doanh
c Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn
d Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người trong phòng ngừa và khắc phục thảm họa
Phương án đúng là: Yêu cầu cấp thiết, không thể trì hoãn của hoạt động sản xuất kinh doanh vì: Căn cứ Điểm d Khoản 3 Điều 107 và Điều 108 Bộ luật lao động 2019
Nghỉ ngày lễ, tết được hưởng nguyên lương đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định như thế nào?
a Được nghỉ ngày lễ, tết như đối với công dân Việt Nam
b Ngoài ngày nghỉ lễ, tết theo quy định đối với lao động Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và
01 ngày Quốc khánh của nước họ
c Ngoài ngày nghỉ lễ, tết theo quy định đối với lao động Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc của họ
d Ngoài ngày nghỉ lễ, tết theo quy định đối với lao động Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày quốc khánh của nước
họ
Phương án đúng là: Ngoài ngày nghỉ lễ, tết theo quy định đối với lao động Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày quốc khánh của nước họ vì: Căn cứ Khoản 1,2 Điều 112 Bộ luật lao động 2019
Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây:
a Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết nghỉ 01 ngày
b Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của chồng hoặc vợ; vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày
c Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; cha mẹ
đẻ, cha mẹ nuôi của chồng hoặc vợ; vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày
Trang 17d Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố đẻ,
mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết: nghỉ 01 ngày
Phương án đúng là: Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của chồng hoặc vợ; vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 115 Bộ luật lao động 2019
Thời giờ làm việc bình thường được quy định như thế nào?
a Không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần
b Không quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần
c Không quá 08 giờ trong 01 ngày và 44 giờ trong 01 tuần
d Không quá 10 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần
Phương án đúng là: Không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 105 Bộ luật lao động 2019
Trường hợp phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao đồng thì người lao động được trả lương như thế nào?
a Người lao động được trả 50% tiền lương theo tiền lương theo hợp đồng lao động
b Người lao động được trả đủ tiền lương theo tiền lương theo hợp đồng lao động
c Người lao động được trả đủ theo mức lương tối thiểu vùng
d Người lao động được trả lương theo thỏa thuận
Phương án đúng là: Người lao động được trả đủ tiền lương theo tiền lương theo hợp đồng lao động vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 99 Bộ luật lao động 2019
Mức lương tối thiểu là gì?
a Là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường
b Là mức lương trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động
c Là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
Tiền lương bao gồm những khoản gì?
a Mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác