Tự nhiên và xã hội BÀI 18 CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN (TIẾT 1) I MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được 1 Về nhận thức khoa học HS chỉ và nói tên được các bộ phận chính của cơ quan[.]
Trang 1Tự nhiên và xã hội BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:
1 Về nhận thức khoa học:
- HS chỉ và nói tên được các bộ phận chính của cơ quan bài tiết, nước tiểu trên sơ đồ
- HS nêu được việc cần thiết của việc uống đủ nước, khong nhịn tiểu để đề phòng chống sỏi thận
2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xung quanh:
- HS nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu
3 Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- HS nhận thức được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để đề phòng tránh bệnh sỏi thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, hình ảnh trong sách giáo khoa, bộ thẻ
“Nếu-thì” (đủ dùng cho các nhóm), bảng nhóm, bảng dính …
2 Học sinh: SGK, vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 2, đồ dùng học tập,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG Nội dung
và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’ 1 Khởi
động
Mục tiêu:
Tạo không
khí vui vẻ,
kết nối với
bài học.
GV đặt câu hỏi cho Hs: Tại sao hằng ngày chúng ta đi tiểu nhiều lần? Cơ quan nào trong cơ thể tạo thành nước tiểu? Trong nước tiểu
có gì?
GV đánh giá, chuyển giới thiệu bài: Tại sao hằng ngày chúng ta
đi tiểu nhiều lần? Cơ quan nào trong cơ thể tạo thành nước tiểu?
Trong nước tiểu có gì? Chúng ta cùng tìm hiểu điều đó trong bài hôm nay!
HS trả lời vì chúng ta uống nhiều nước
HS trả lời cơ quan bài tiết Trong nước tiểu có nước
HS lắng nghe
12’ 2 Khám
phá
Hoạt động
1: Xác định
*GV cho HS làm việc theo cặp:
hai bạn một bàn là một cặp vừa quan sát “ sơ đồ cơ quan bài tiết,
HS làm việc theo cặp
Trang 2các bộ
phận của
cơ quan bài
tiết, nước
tiểu.
*Mục tiêu:
Chỉ và nói
được tên
các bộ phận
của cơ
quan bài
tiết, nước
tiểu trên sơ
đồ.
nước tiểu” trang 103 SGK, chỉ
và nói tên từng bộ phận của cơ quan bài tiết, nước tiểu?
- GV gợi ý những bộ phận chưa quen thuộc với HS (Nếu HS không biết bộ phận đó)
- GV cho HS nêu kết quả hoạt động theo cặp
-Gv gọi các Hs ở các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương
- GV hỏi: Qua thời gian làm việc theo cặp của mình, em thấy những bộ phận của cơ quan bài tiết, nước tiểu có giống nhau không?
-Gv gọi các Hs ở các khác nhận xét
*GV cho HS làm việc cả lớp: Gv cho học sinh lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ
- Gv hỏi: Em có nhận xét gì về hình dáng và vị trí của hai quả thận trên cơ thể?
- GV yêu cầu các bạn còn lại lắng nghe và nhận xét câu trả lời của các bạn
- Gv cho Hs đọc mục “ Em có
HS lắng nghe
2-3 cặp HS nêu tên từng
bộ phận của cơ quan bài tiết, nước tiểu
- Thận
- Ống dẫn nước tiểu
- Bóng đái
- Ống đái -HS nhận xét
-HS lắng nghe -HS trả lời
-HS nhận xét 2-3 HS thực hiện
Hs trả lời hai quả thận trên
cơ thể có hình hạt đậu, vị trí nằ m ở hai bên cột sống
HS nhận xét (2-3 Hs)
Trang 3biết” SGK trang 103
- Để nắm vững kiến thức cơ quan bài tiết, nước tiểu em hãy đọc mục cuối SGK trang 103
HS đọc
HS đọc(2-3Hs đọc) : Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
12’ 3 Hoạt
động 2: tìm
hiểu chức
năng các
bộ phận
của cơ
quan bài
tiết, nước
tiểu.
Mục tiêu:
- Nêu được
từng chức
năng các bộ
phận của cơ
quan bài
tiết, nước
tiểu.
* GV tiếp tục cho hóc sinh quan
sát sơ đồ các cơ quan bài tiết,
nước tiểu trang 104 SGK
- Gv: Em hãy vừa chỉ và vửa nêu chức năng tùng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu?
- Gv gọi Hs nhận xét
- Gv chốt lại, nhận xét và tuyên dương
* Gv gọi một số Hs lên bẳng chỉ,
và nói chức năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
-Thận có chức năng gì?
-Ống dẫn nước tiểu có chức năng gì?
-Cơ thể người chứa nước tiểu ở
bộ phận nào?
-Ống dẫn nước tiểu từ bóng đái
đi đâu?
- Gv: Điều gì sẽ xảy ra đối với cơ thể nếu cơ quan bài tiết ngừng
- HS quan sát
HS lên bảng thực hiện (2-3 HS)
- Gv quan sát, lắng ghe và tiếp thu
HS trả lời -Thậncó chức năng lọc các chất độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu
- Ống dẫn nước tiểu đưa nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái
- Bóng đái nơi chứa nước tiểu
- Ống dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài
- 2-3 HS trả lời: Nếu cơ quan bài tiết ngừng hoạt
Trang 4hoạt động?
- Gv gọi các Hs ở các khác nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương
động khiến thận chúng ta
bị tổn thương và lâu về sau
sẽ bị hư thận và con người
sẽ chết. -HS nhận xét
- HS lắng nghe 3’ 4 Củng cố
- dặn dò
Mục tiêu:
Giúp Hs
nắm được
kiến thức
đẫ học ở
hoạt động
1,2
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Nêu yêu cầu của nhiệm vụ
- GV đi đến các nhóm gợi ý cho các em nhắc lại những câu hỏi được ghi trong hình 2 hoặc tự nghĩ ra những câu hỏi mới
- Gọi 1 số nhóm trình bày trước lớp
- GV khuyến khích HS có cùng nội dung khác nhau có thể đặt câu hỏi khác nhau Tuyên dương nhóm nghĩ ra được nhiều câu hỏi
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
- Lớp chia thành nhóm 4
- Nhận yêu cầu của GV
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm tập đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi có liên quan đến chức năng của từng bộ phận của
cơ quan bài tiết nước tiểu VD:
- Nước tiểu được tạo thành
ở đâu?
- Trong nước tiểu có chất gì?
- Nước tiểu đước đưa xuống bóng đái bằng đường nào?
- HS ở mỗi nhóm xung phong đứng lên đặt câu hỏi
và chỉ định nhóm khác trả lời Ai trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi tiếp và tiếp tục chỉ định bạn khác
- HS lắng nghe
Tự nhiên và xã hội BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
Trang 5PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:
1 Về nhận thức khoa học:
- HS chỉ và nói tên được các bộ phận chính của cơ quan bài tiết, nước tiểu trên sơ đồ
- HS nêu được việc cần thiết của việc uống đủ nước, khong nhịn tiểu để đề phòng chống sỏi thận
2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xung quanh:
- HS nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu
3 Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- HS nhận thức được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để đề phòng tránh bệnh sỏi thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3 Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, hình ảnh trong sách giáo khoa, bộ thẻ
“Nếu-thì” (đủ dùng cho các nhóm), bảng nhóm, bảng dính …
4 Học sinh: SGK, vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 2, đồ dùng học tập,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG Nội dung và
mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’ 1 Khởi động
Mục tiêu:
Tạo không
khí vui vẻ, kết
nối với bài
học.
-GV cho HS nghe bài hát: Con cào cào
-GV Em nào có thể nêu được nội dung bài bát muốn nhắc nhở chúng ta làm gì nào?
-GV nhận xét vào bài mới:
muốn khỏe đẹp ngoài việc luyện tập thể thao ra chúng ta còn phải tuân thủ những yếu tố khác để cơ thể khỏe mạnh Vậy những yếu tố đó là gì Hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu sang phần tiếp theo của bài
“Cơ quan bài tiết, nước tiểu phòng tránh bệnh sỏi thận”
-Hs nghe hát và vỗ thay theo
-Hs trả lời: muốn khỏe đẹp thì phải luyeenjt ập thể thao
- Hs lắng nghe
30’ *2.Khám
phá
Hoạt động 3:
Nhận biết
-GV giới thiệu với HS: sỏi thận là bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Gọi 2-3 HS đọc Lời con
Trang 6sỏi thận có
trong các bộ
phận của cơ
quan bài tiết
nước tiếu và
nguyên
nhân gây ra
bệnh sỏi
thận
*Mục tiêu:
-Chỉ được vị
trí sỏi thận
có trong các
bộ phận của
cơ quan bài
tiết trên sơ
đồ.
- Nêu được
một trong
những
nguyên nhân
gây ra bệnh
sỏi thận.
ong ở trang 105 SGK
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi - Nêu yêu cầu của nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 105 SGK và trả lời câu hỏi: sỏi có ở những bộ phận nào của cơ quan bài tiêt nước tiêu?
- GV đi đến các nhóm gợi ý cho các em bằng những câu hỏi gợi mở
- Gọi 1 số nhóm trình bày trước lớp
-GV yêu cầu HS ở mỗi nhóm đứng lên nhận phần trả lời câu hỏi của nhóm bạn
- GV nhận xét uyên dương các nhón có câu trả lời đúng, thảo luận ra kết quả đúng nhanh nhất
- GV yêu cầu HS đọc mục
“Em có biết?” ở trang 105 SGK
- GV vậy nguyên nhân nào tạo thành sỏi trong cơ quan bài tiết
- GV cho HS làm việc theo nhóm 6 - Nguyên nhân nào tạo thành sỏi trong cơ quan bài tiết?
- Mỗi nhóm viết nội dung vào bảo nhóm Hết thời gian thảo luận mang lên tình bày
- GV đi đến các nhóm gợi ý cho các em bằng những câu hỏi gợi mở bằng những ý
Gọi một học sinh lên điều khiển cả lớp trả lời nội dung
- Lớp chia thành nhóm đôi
- Nhận yêu cầu của GV
- Nhóm trưởng điều khiển bạn trong nhóm thảo luận
và trả lời câu hỏi
- HS ở mỗi nhóm xung phong đứng lên
- Hs lắng nghe
- Hs
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi Các nhóm lần lược nêu nội dung thảo luận của nhóm – Uống quá ít nước – Chế độ ăn uống không hợp lý
– Nhịn tiểu thường xuyên – Sử dụng các loại thuốc tùy tiện, không theo chỉ định của bác sĩ
– Thừa cân, béo phì, lười
Trang 7thảo luận.
-Gv chốt lại sau mỗi câu trả lời
của các nhóm
– Uống quá ít nước (Uống ít
nước là một trong những
nguyên nhân hàng đầu mà
chúng ta cần phải quan tâm
đến Việc uống không đủ lượng
nước cần thiết cho cơ thể mỗi
ngày khiến cho thể tích nước
tiểu giảm, tạo điều kiện cho các
chất khoáng kết tinh lại, từ đó
hình thành sỏi thận Do đó mỗi
người hãy tập cho mình thói
quen uống đủ lượng nước mỗi
ngày từ 1,5 – 2 lít nước, tốt
nhất là nước lọc.)
– Chế độ ăn uống (+ Ăn mặn,
chế độ ăn nhiều muối hay ăn
nhiều các thực phẩm đóng hộp,
kéo theo việc tăng nồng độ ion
calci trong ống thận từ đó tạo
điều kiện hình thành sỏi thận.)
– Nhịn tiểu (Nhịn tiểu cũng là
một trong những nguyên nhân
gây sỏi thận và nhiễm trùng
đường tiểu, khi nhịn tiểu làm
cho nước tiểu ứ đọng tại bàng
quang tạo điều kiện cho các vi
khuẩn hoạt động, đồng thời gây
tích tụ các chất khoáng dẫn đến
vận động – Nhịn bữa sáng
- Hs lắng nghe
Trang 8hình thành sỏi.) – Sử dụng các loại thuốc tùy tiện, không theo chỉ định của
bác sĩ(Việc lạm dụng một số
loại kháng sinh trong thời gian dài làm tăng nguy cơ gây sỏi thận như các kháng sinh và các loại thuốc nhuận tràng Việc bổ sung vitamin C và calci không đúng cách trong một thời gian dài, cũng là nguyên nhân dẫn đến hình thành sỏi thận.)
– Thừa cân, béo phì, lười vận
động(Lối sống ít vận động, béo
phì tạo điều kiện cho các tinh thể không được hòa tan, lắng đọng tạo thành sỏi.)
– Nhịn bữa sáng (Một số người trong chúng ta có thói quen không ăn sáng, điều này được giải thích là sau một đêm, cơ thể chúng ta cần bổ sung năng lượng, việc nhịn ăn sáng sẽ dẫn đến việc tích tụ dịch mật trong túi mật và đường ruột, cholesteron từ mật tiết ra dẫn đến hình thành sỏi thận
Gv chốt hỏi vậy sỏi thận từ đâu
mà có?
Gọi hs nhận xét
Gv nhận xét tuyên dương
Hs:Do các chất thừa, chất thải độc hại không được đào thải hết lắng đọng lại tạo thành sỏi
3’ 4 Củng cố - -GV yêu cầu HS quan sát các
hình trang 105 SGK và trả lời 2-3 HS kể trả lời.
Trang 9dặn dò
Mục tiêu:
câu hỏi: sỏi có ở những bộ phận nào và vậy nguyên nhân nào tạo thành sỏi trong cơ quan bài tiết?
-GV nhận xét, đánh giá tiết học HS lắng nghe