- GV chốt: Chúng ta cần tuân theo các quy định nơi công cộng như :Không vứt rác bùa bãi;không giẫm chân lên cỏ;không hái hoa ,bẻ cành; không gây ồn ào; không chen lấn ,xô đẩy ;sắp xếp sá
Trang 2Thứ 2 ngày 7 tháng 3 năm 2022
Đạo đức BÀI 14:TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng
- Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài.
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu : Khởi động (5’)
- Kể lại một số lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng và nhờ người khácgiúp đỡ? (2-3 HS nêu)
Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30’)
1: Tìm hiểu các địa điểm công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.63, tổ chức thảo luận nhóm 4
- HS kể tên các địa điểm công cộng trong tranh và kể tên một số địa điểmcông cộng khác mà em biết
- Mời đại diện nhóm chia sẻ bài làm của nhóm mình
- Các nhóm khác lắng nghe ,nhận xét và bổ sung
- Vậy bạn nào hiểu địa điểm công cộng là nhưng nơi như thế nào ?
- GV chốt: Một sô địa điểm công cộng như là : trường học,thư viện ,bệnh
viện,trạm xe bus ,công viên ,nhà văn hóa,trạm y tế …Vậy địa điểm côngcộng là nơi phục vụ nhu cầu sử dụng của cộng đồng,mọi người đều có quyền
sử dụng và cần tuân thủ nội quy,quy định tại các nơi công cộng
2: Tìm hiểu một số quy định nơi công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.64
- HS làm việc theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
+Nêu những quy định nơi công cộng qua các hình ảnh đó ?
- Tổ chức cho HS chia sẻ
+Không vứt rác bừa bãi.Không giẫm chân lên cỏ
+Không hái hoa ,bẻ cành Không gây ồn ào
Trang 3+Không chen lấn ,xô đẩy nhau.
- Ngoài ra em còn biết những quy định nơi công cộng nào khác ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt: Chúng ta cần tuân theo các quy định nơi công cộng như :Không
vứt rác bùa bãi;không giẫm chân lên cỏ;không hái hoa ,bẻ cành; không gây
ồn ào; không chen lấn ,xô đẩy ;sắp xếp sách đúng nơi quy định ;có ý thứcgiữ gìn và bảo vệ tài sản nơi công cộng …
Hoạt động Vận dụng,trải nghiệm.(5’)
- Hôm nay em học bài gì?
- Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tốt các nội quy nơicông cộng
+ GV nhận xét tiết học và HDHS chuẩn bị bài hôm sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……….………
………
Tiếng Việt BÀI 17: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (Tiết 1+2)
-GV đặt câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời
+ Hàng ngày, em thường chào và đáp lời chào của mọi người như thế nào?+ Em có biết đáp lời chào bằng các ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không?+ Ngoài việc nói lời chào, em còn chào bằng các hành động nào?
- Cho HS quan sát thêm tranh và GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động Khám phá, Luyện tập (30’)
1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ
Trang 4- Cả lớp đọc thầm.
- Hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước.
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ma-ri-ô, Niu Di-lân, ê…
Dim-ba-bu Luyện đọc câu dài: Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/vẫy tay/và cúi chào….
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
-GV tuyên dương HS , nhóm đọc tốt
Tiết 2 Hoạt động Luyện tập, thực hành (32’)
2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.78
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 vào VBT/tr.42
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
C1: Trên thế giới có những cách chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi chào.C2: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô-ri ởNiu Di-lân chào chà mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu;Nhiều người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau…
C3: C: Nói lời chào
C4: Cách chào khác: Khoanh tay chào, cười chào hỏi, vỗ vai…
4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/tr.78.
- HS trả lời câu hỏi
+ Trong bài câu nào là câu hỏi?
+ Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi?
- Hoàn thiện bài 3 vào VBT/tr.42
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78.
- HS thực hành hỏi – đáp vè những cách chào đực nói đến trong bài
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện thực hành theo yêu cầu
Trang 5- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện
- Hoàn thiện bài 4 vào VBT/tr.42
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
HĐ vận dụng,trải nghiệm (5’)
- Hôm nay em học bài gì?
- Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp nói chung; cótinh thần hợp tác thảo luận nhóm
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Toán Bài 57: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI (tiết 2) I.YÊU CẦN CẦN ĐẠT.
- Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp độ dài nhiều lần của thước kẻ
- HS Phát triển năng lực ước lượng độ dài, khoảng cách theo dm và m
- HS có khả năng cảm nhận và so sánh được quãng đường dài, ngắn hơn(theo đơn vị đo km)
- Qua hoạt động thực hành sử dụng thước để đo, HS phát triển năng lực sửdụng công cụ, phương tiện học toán, năng lực giải quyết vấn đề (tình huốngđơn giản)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối (5’)
-Gọi 3 HS lên bảng lần lượt HS dùng thước đo chiều dài bàn học, bảng đen,
Trang 6- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hiểu nội dung trong mỗi bóng nói rồi tìm sốthích hợp với ô có dấu “?”
- HS thực hành, nhiều em nêu kết quả và cách làm
+ Cửa sổ rộng 10dm
+ Bàn dài 8dm
+ Tủ sách rộng hơn 12dm
- GV nhận xét, kết luận
b - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Lưu ý cho HS việc ước lượng đo kích thước một số vật bằng thước dây
- GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: Rèn kĩ năng tính theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS chia nhóm, ghi câu trả lời vào VBT gồm tên và độ dàiquãng đường từ nhà đến trường (đã chuẩn bị ở nhà) Mỗi nhóm tìm ra 2 HS
xa và gần trường nhất và đánh đấu trong phiểu
- GV chia nhóm yêu cầu các nhóm thực hành
- GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động Củng cố: (5’)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhắc HS ghi nhớ nội dung bài học
Trang 7- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã họcứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trongcuộc sống
- Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng
tránh bệnh sỏi thận
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV : BGĐT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC:
Hoạt động mở đầu - khởi động kết nối (5’)
Cách thức tiến hành:
- GV đặt câu hỏi ,HS nối tiếp nhau trả lời.
+ Tại sao hằng ngày chúng ta đi tiểu nhiều lần?
+ Cơ quan nào trong cơ thể tạo thành nước tiểu?
+ Trong nước tiểu có gì?
- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa đặt ra những câu hỏi để tìm hiểu về việc bài tiết nước tiểu Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về các bộ phận và chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu và một số cách phòng tránh bệnh sỏi thận Chúng ta cùng vào Bài 18 - Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận
Hoạt động hình thành kiến thức mới (30’)
1: Xác định các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS trả lời: Nhận xét về hình dạng và vị trí của hai quả thận trên cơ thể:
+ Hình dạng: Thận có màu nâu nhạt, hình hạt đậu.
+ Hai quả thận đối xứng nhau qua cột sống.
- GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu” trang 103 SGK, chỉ và nói tên từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 103 SGK
- GV yêu cầu một số HS đọc phần kiến thức cốt lõi ở cuối trang 103
2: Chức năng các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
Trang 8- GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu” trang 104
SGK, chỉ và nói chức năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói chức năng từng bộ phận cùa cơ
quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cơ quan
bài tiết ngừng hoạt động?
- GV cho HS đọc lời của con ong trang 104 SGK
HĐ vận dụng,trải nghiệm: (5’)
-HS: Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để
phòng tránh bệnh sỏi thận
-GV củng cố ,nhắc nhở HS thực hiện theo bài học.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
Thứ 3 ngày 8 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt BÀI 17: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO VIẾT CHỮ HOA A KIỂU 2 (tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Anh em bốn bienr cùng chung một nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu - khởi động kết nối (5’)
-GV cho Hs viết bảng chữ X Xuân
-1 HS nêu lại cấu tạo chữ X
-Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp
Kết nối:Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’)
Hướng dẫn viết chữ hoa.
Trang 9- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A (kiểu 2)
+ Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét?
- GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa A (kiểu 2)
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét
- HS viết bảng con
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
Hoạt động luyện tập thực hành (20’)
Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A (kiểu 2) đầu câu
+ Cách nối từ A (kiểu 2) sang n
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
Tiếng Việt BÀI 17: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN LỚP HỌC (tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh
minh họa
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dướitranh
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy để chiếu hình ảnh của bài học
Trang 10- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu - khởi động kết nối.(5’)
-HS nhìn tranh kể lại câu chuyện: Hạt giống nhỏ.
-GV nhận xét tuyên dương học sinh kể tốt
Kết nối: Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động Khám phá,Luyện tập.(30’)
1: Nghe kể chuyện “Lớp học viết thư”
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? Trong tranh có những ai? Mọi người đang làm gì?
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về một lớp học viết thư củathầy giáo sẻ Hãy lắng nghe câu chuyện để biết các bạn đã được học những
gì về cách viết thư, gửi thư và gửi thư cho ai
- GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi dưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện
2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV cho HS quan sát lại tranh
- HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS
- Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, khen ngợi HS
3: Vận dụng:
- Hướng dẫn HS cho người thân xem tranh minh họa câu chuyện Lớp học
viết thư và kể cho người thân nghe về thầy giáo sẻ trong câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
- Hôm nay em học bài gì?
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
- GV nhận xét giờ học.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Toán Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1) I.YÊU CẦN CẦN ĐẠT.
- Củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùngloại); áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế
- Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độdài
Trang 11- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài, phiếu bài tập
- HS: SGK; Vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối (5’)
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài
- HS lắng nghe, làm bài vào VBT và nối tiếp nêu kết quả
a 3dm = 30cm 6dm = 60cm 6m = 60dm 3m = 300cm …
b 200cm = 2m 500cm = 5m 20dm = 2m 50dm = 5m
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: Rèn kĩ năng điền số
Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS đếm khoảng trống để biết chiều dài của mỗi đoạn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS dựa trên cách đánh dấu vạch đo, số đo trên thước rồitìm số
- HS nêu kết quả:
+ Vạch A chỉ số đo 10dm Vạch B chỉ số đo 11dm Vạch C chỉ số đo12dm
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Trang 12- GV nhận xét, kết luận.
Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán và làm bài vào vở
+ GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
- HS làm vào vở và trình bày bảng lớp
Bài giải Trạm dừng nghỉ còn cách điểm tham quan số ki – lô – mét là:
50 – 25 = 25 (km)
Đáp số: 25 km
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động Củng cố: (5’)
- Hôm nay em học bài gì?
- Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học?
- GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo
ĐỌC THƯ VIỆN BIẾT ĐI (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấucâu
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật,hoạt động; kĩ năng đặt câu
- Biết yêu quý sách, ham đọc sách
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc bài : Những cách chào độc đáo.
Trang 13- Em hãy nêu một số cách chào mà em biết?
+ Các thư viện mà em biết có thể di chuyển được hay không?
+ Theo em, làm thế nào thư viện có thể di chuyển được?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới.(30’)
1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ ràng
- Cả lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi.
+ Đoạn 2: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thư viện Lô-gô-xơ, thủ thư….
- Luyện đọc câu dài: Nó nằm trên một con tàu biển khổng lồ,/có thể chở được 500 hành khách/ và đã từng đi qua 45 nước/ trên thế giới.//
- 3-4 HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
- Hôm nay em học bài gì?
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
- Biết yêu quý sách, ham đọc sách
- GV nhận xét giờ học.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
- SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xây dựng được thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học
Biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a Đối với GV
Trang 14- Giáo án SGK.
b Đối với HS:
- SGK Sách vở, đồ dùng học tập như bút, thước kẻ, tẩy, gọt bút chì, túi đựng bài kiểm tra, bút màu,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động mở đầu - khởi động kết nối.(5’)
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sắpxếp đồ dùng cá nhân
Hoạt động hình thành kiến thức mới.(30’)
3: Trò chơi Ai gọn gàng, ngăn nắp?
- Giúp HS biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
- Tạo cảm xúc vui tươi cho HS qua việc tham gia trò chơi
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS lấy sách vở và các đồ dùng học tập của mình đặt lên bànmột cách lộn xộn
- GV giới thiệu tên trò chơi: Ai gọn gàng, ngăn nắp?
- GV phổ biến luật chơi: Khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS sẽ tiến hành sắpxếp thật nhanh và gọn gàng tất cả các đồ dùng của mình Sau khi hết thờigian quy định, tất cả HS dừng lại và cùng quan sát cách sắp xếp đồ dùng củacác bạn
- GV và HS góp ý cho những bạn còn chưa sắp xếp được gọn gàng
- GV yêu cầu cả lớp bình chọn cho những bạn sắp xếp nhanh chóng, gọngàng và đẹp mắt nhất
Kết luận: Hằng ngày, các em hãy có ý thức tự giác thực hiện sắp xếp đồ
dùng cá nhân, bàn học, ngăn bàn gọn gàng, ngăn nắp Điều này cũng khiến cho lớp học của chúng ta trở nên đẹp hơn nhiều
4: Thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình
- Giúp HS tự xây dựng được cho mình thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá
nhân tại gia đình
Cách tiến hành:
(1) Làm việc cá nhân:
- GV giao nhiệm vụ cho HS xây dựng thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình Thời gian biểu bao gồm các cột: ngày thực hiện, tên đồ dùng cá nhân, nơi sắp xếp
- GV yêu cầu HS tiến hành xây dựng thời gian biểu
- GV hỗ trợ, giúp đỡ những HS còn lúng túng
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về thời gian biểu sắp xếp đồ dùng
cá nhân tại gia đình của mình
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đóng góp ý kiến