Tài liệu thực tập Thực tập mô phỏng chiến lược cung cấp cho người học những kiến thức như: Nhận diện chiến lược của doanh nghiệp; Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp; Phân tích nội bộ doanh nghiệp; Đề xuất chiến lược cho doanh nghiệp; Đề xuất chiến lược cho doanh nghiệp.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-*** -
TÀI LIỆU HỌC TẬP THỰC TẬP MÔ PHỎNG CHIẾN LƯỢC
(Theo phương thức đào tạo học chế tín chỉ)
Số tín chỉ : 03 Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh Đối tượng: Sinh viên đại học, cao đẳng
- Năm 2019 -
Trang 24 Các học phần học trước: Các học phần học trước: Quản trị học, Quản trị nhân
lực, Quản trị dự án, Quản trị chiến lược
5 Học phần thay thế, tương đương: Không
6 Khoa phụ trách: Khoa Quản trị kinh doanh
7 Bộ môn phụ trách: Quản trị kinh doanh công nghiệp
Nội dung 2: Phân tích môi trường bên
ngoài doanh nghiệp
- Thu thập, phân tích thông tin và đánh giá sự
ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ
mô đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Trang 3Nội dung 2: Phân tích môi trường bên
ngoài doanh nghiệp
- Thu thập, phân tích thông tin và đánh giá sự
ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường
ngành đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
5
Nội dung 3: Phân tích nội bộ doanh nghiệp
- Thu thập, phân tích thông tin và đánh giá sự
ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường
nội bộ đến hoạt động kinh doanh của doanh
Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch kinh doanh
- Xác định lý do: Phân tích các yếu tố môi
trường, điều tra nhu cầu thị trường về sản
phẩm, dịch vụ dự kiến kinh doanh
Trang 4Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch kinh doanh
- Mô tả đặc điểm của sản phẩm dịch vụ
- Xây dựng kế hoạch tiêu thụ
11 Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch kinh doanh
12
Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch cơ sở vật chất phục vụ
kinh doanh
13
Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch kinh doanh
- Kế hoạch nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào
- Xây dựng kế hoạch lao động tiền lương
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC …
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
LỜI GIỚI THIỆU 1
ĐỀ THỰC TẬP MÔ PHỎNG CHIẾN LƯỢC 3
TÀI LIỆU HỌC TẬP 4
NỘI DUNG I: NHẬN DIỆN CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP 4
MỤC ĐÍCH 4
YÊU CẦU 4
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 4
1.1 Nhận diện cơ hội và thách thức của doanh nghiệp trong tình huống 4
1.2 Nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trong tình huống 5
1.3.Nhận diện nội dung chiến lược của doanh nghiệpqua tình huống 5
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO 6
NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP 7
MỤC ĐÍCH 7
YÊU CẦU 7
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 7
2.1 Lựa chọn và mô tả khái quát về doanh nghiệp sẽ xây dựng chiến lược kinh doanh 7
2.2 Thu thập, phân tích và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
2.2.1 Qui trình phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô theo quan điểm của mô hình PESTN 8
2.2.2 Thu thập và phân tích các thông tin về các yếu tố môi trường vĩ mô 10
2.3 Thu thập, phân tích thông tin và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường ngành đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15
2.3.1 Qui trình phân tích các yếu tố môi trường ngành theo quan điểm của M.Porter 15
2.3.2 Thu thập và phân tích các thông tin về các yếu tố môi trường ngành 17
2.4 Lập danh mục cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp 20
2.5 Lập ma trận EFE, xác định mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với những cơ hội và nguy cơ 21
Trang 6KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
NỘI DUNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP 25
MỤC ĐÍCH 25
YÊU CẦU 25
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 25
3.1 Thu thập, phân tích thông tin và đánh giá các yếu tố thuộc môi trường nội bộ của doanh nghiệp 25
3.1.1 Qui trình phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp 25
3.1.2 Phân tích, đánh giá các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp 26
3.1.2.1 Liệt kê các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp 26
3.1.2.2.Thu thập và phân tích các thông tin về nguồn lực của doanh nghiệp doanh nghiệp 27
3.1.3 Phân tích, đánh giá các hoạt động chức năng của doanh nghiệp 36
3.2 Lập danh mục các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp 40
3.3 Thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong (IEF – Interal Factor Evaluation Matrix) để xác định mức độ mạnh, yếu của doanh nghiệp về những yếu tố nội bộ 42
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
NỘI DUNG 4 ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP 44
MỤC ĐÍCH 44
YÊU CẦU 44
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 44
4.1 Đề xuất hệ thống mục tiêu 44
4.1.1 Xác định các căn cứ để thiết lập hệ thống mục tiêu chiến lược 44
4.1.2 Đề xuất hệ thống mục tiêu cho doanh nghiệp 45
4.2 Đề xuất chiến lược phù hợp để theo đuổi 46
4.2.1 Qui trình xây dựng chiến lược tổng quát cho doanh nghiệp 46
4.2.2 Thiết lập ma trận SWOT 47
4.2.3 Đề xuất các chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp 47
4.2.3.1 Đề xuất tổ hợp chiến lược có thể lựa chọn cho doanh nghiệp 47
4.2.3.2 Thiết lập ma trận QSPM, đề xuất chiến lược khả thi nhất 50
4.3 Đề xuất các chính sách lớn để thực hiện chiến lược 52
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC 54
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
NỘI DUNG 5: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH 55
MỤC ĐÍCH 55
YÊU CẦU 55
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 56
5.1 Xác định lý do lựa chọn kế hoạch kinh doanh 56
5.1 1.Lựa chọn sản phẩm/dịch vụ để tiến hành xây dựng kế hoạch kinh doanh 56
5.1.2 Thiết kế phiếu điều tra nhu cầu thị trường 56
5.1.3 Đánh giá khái quát nhu cầu của thị trường 57
5.2 Mô tả đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp 58
5.3 Xây dựng kế hoạch tiêu thụ 59
5.4 Xây dựng kế hoạch sản xuất 60
5.4.1 Xác định sản lượng sẽ sản xuất 60
5.4.2 Phân bổ nhiệm vụ sản xuất cho từng bộ phận, phân xưởng 61
5.4.3 Phân bổ nhiệm vụ sản xuất cho các tháng, quý trong năm 62
5.5 Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh 63
5.5.1 Xác định nhu cầu máy móc thiết bị 63
5.5.2 Xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu 64
5.5.3 Xác định danh mục nguyên vật liệu cần dùng, cần dự trữ và cần mua 65
5.5.4 Xác định lượng nhiên liệu, điện nước cần dùng 67
5.6 Xây dựng kế hoạch nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào 69
5.7 Xây dựng kế hoạch lao động tiền lương 72
5.7.1 Xác định số lượng lao động cần có 72
5.7.2 Kế hoạch quỹ lương 74
5.8 Xác định kế hoạch vốn 75
5.9 Dự kiến doanh thu, lợi nhuận 79
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC 89
TÀI LIỆUTHAM KHẢO 90
Phục lục 1 : CÁC TÌNH HUỐNG CHIẾN LƯỢC 91
Phụ lục 2: KẾT CẤU BẢN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 134 Phụ lục 3: KẾT CẤU BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 136
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AS Attractiveness Score (số điểm hấp dẫn)
DN Doanh nghiệp
ĐVT Đơn vị tính
EFE External Factor Evaluation Matrix
(Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài) GDP Gross Domestic Product (tổng sản phẩm quốc nội)
IEF Interal Factor Evaluation Matrix
(Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong) NGTSCĐ Nguyên giá tài sản cố định
NHNN Ngân hàng nhà nước
NVL Nguyên vật liệu
MMTB Máy móc thiết bị
PESTN P – Politic (chính trị); E – Economic (kinh tế); S – Social
(xã hội); T – Technology (công nghệ); N – Natural (tự nhiên)
QSPM Quantitative StrategicPlanning Matrix (Ma trận hoạch định
chiến lược có thể định lượng) TAS Total Attractiveness Score (tổng điểm hấp dẫn)
Ths Thạc sỹ
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
SWOT Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ( (S-
Strengths, W- Weaknesses), O- Opportunities, T - Threats) VLĐ Vốn lưu động
XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 9LỜI GIỚI THIỆU
Khác với cơ chế kế hoạch hóa tập trung, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, mọi doanh nghiệp phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trong khi đó môi trường kinh doanh ngày càng rộng, tính chất cạnh tranh và biến động của môi trường ngày càng mạnh mẽ, việc vạch hướng đi trong tương lai càng trở lên rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh nhằm định hướng các hoạt động của doanh nghiệp theo các mục tiêu phù hợp với hoàn cảnh môi trường, nó quyết định sự thành, bại của doanh nghiệp Do đó, là nhà quản trị doanh nghiệp cần phải rèn luyện các kỹ năng thu thập, xử lý, phân tích thông tin về các yếu tố môi trường có ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp; kỹ năng sử dụng các mô hình để đánh giá, phân tích, lựa chọn chiến lược; kỹ năng nhận diện chiến lược phù hợp với hoàn cảnh của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu chiến lược dài hạn về thị trường, sản phẩm, công nghệ của doanh nghiệp; kỹ năng lập kế hoạch bộ phận để triển khai kế hoạch kinh doanh
Để đáp ứng các yêu cầu trên Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nghiên cứu và biên soạn tài liệu học tập Thực tập mô phỏng chiến lược Cùng với học phần Quản trị chiến lược, học phần Thực tập mô phỏng chiến lược là một môn học mang tính chất bắt buộc đối với sinh viên ngành quản trị kinh doanh Học phần này hướng tới mục đích giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện các
kỹ năng quản trị chiến lược chuyên sâu
Tài liệu học tập Thực tập mô phỏng chiến lược được biên soạn bao gồm 05 nội dung chính:
- Nội dung 1: Nhận diện chiến lược của doanh nghiệp
- Nội dung 2: Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
- Nội dung 3: Phân tích nội bộ doanh nghiệp
- Nội dung 4: Đề xuất chiến lược cho doanh nghiệp
- Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch kinh doanh
Với sự tham gia biên soạn của: Ths.Trần Thị Vân; Ths.Hoàng Thị Chuyên; Ths.Phạm Thanh Thảo; Ths.Lê Thị Ánh; Ths.Phạm Vũ Tuân; Ths.Phạm Hương Thanh; Ths.Lê Thị Huyền Tài liệu học tập được biên soạn dựa trên cơ sở lý luận của học phần Quản trị chiến lược, có sự tham khảo tài liệu trong nước, ngoài nước, cùng sự đóng góp của các đồng nghiệp với mong muốn tài liệu sẽ trở thành công cụ hữu hiệu giúp sinh viên ngành Quản trị kinh doanh rèn luyện kỹ năng thu thập, phân tích thông tin, vận dụng các công
cụ hữu ích để hoạch định, lựa chọn chiến lược kinh doanh và xây dựng bản kế hoạch kinh doanh Và là tài liệu tham khảo cho quý bạn đọc muốn tìm hiểu về công tác quản trị chiến lược
Trang 10Mặc dù tập thể tác giả biên soạn đã nỗ lực rất cao trong quá trình biên soạn, song do chiến lược kinh doanh vẫn đang là một lĩnh vực khoa học với rất nhiều điều mới mẻ cần được khai thác thường xuyên nên chắc rằng tài liệu học tập này không tránh khỏi những hạn chế Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 11ĐỀ THỰC TẬP MÔ PHỎNG CHIẾN LƯỢC
Căn cứ vào dữ liệu của doanh nghiệp trong thực tế, yêu cầu
I Nhận diện chiến lược mà doanh nghiệp đang áp dụng thông qua các tình huống thực tế tại các doanh nghiệp (được trình bày trong phần phục lục), sinh viên:
1 Nhận diện các cơ hội, thách thách đối với doanh nghiệp trong tình huống?
2 Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp trong tình huống?
3 Nhận diện nội dung chiến lược của doanh nghiệp trong tình huống đã thực hiện?
II Dựa trên kinh nghiệm thực hiện chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp
có trong các tình huống (được trình bày trong phần phục lục), sinh viên lựa chọn 01 doanh nghiệp có thực (doanh nghiệp giống hoặc khác các doanh nghiệp được mô tả trong tình huống), xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp đó với các nội:
1 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp:
2 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp:
- Thu thập, phân tích thông tin và đánh giá các yếu tố thuộc môi trường nội bộ của doanh nghiệp?
- Lập danh mục các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp?
-Thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong (IEF – Interal Factor Evaluation Matrix) để xác định mức độ mạnh, yếu của doanh nghiệp về những yếu tố nội bộ?
3 Căn cứ vào các kết quả đã thực hiện được trong yêu cầu 1, yêu cầu 2 sinh viên
đề xuất chiến lược cho doanh nghiệp?
4 Xây dựng các kế hoạch kinh doanh:
- Xác định lý do lựa chọn kế hoạch kinh doanh?
- Mô tả đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ?
- Xây dựng kế hoạch tiêu thụ?
- Xây dựng kế hoạch sản xuất?
- Xây dựng kế hoạch cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh?
- Xây dựng kế hoạch nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào?
- Xây dựng kế hoạch lao động tiền lương?
- Xác định kế hoạch vốn?
- Dự kiến doanh thu, lợi nhuận?
Trang 12TÀI LIỆU HỌC TẬP THỰC TẬP MÔ PHỎNG CHIẾN LƯỢC
NỘI DUNG I: NHẬN DIỆN CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP MỤC ĐÍCH
Rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng:
- Nhận diện cơ hội và thách thức, điểm mạnh, điểm yếu trong các tình huống cụ thể của doanh nghiệp
- Nhận diện nội dung chiến lược trong các tình huống cụ thể của doanh nghiệp
YÊU CẦU
Thông qua các tình huống mô phỏng chiến lược mà doanh nghiệp đã ứng dụng, sinh viên tiến hành:
1 Nhận diện các cơ hội, thách thách đối với doanh nghiệp trong tình huống?
2 Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp trong tình huống?
3 Nhận diện nội dung chiến lược của doanh nghiệp trong tình huống đã thực hiện?
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1.1 Nhận diện cơ hội và thách thức của doanh nghiệp trong tình huống
Trình tự các công việc cần thực hiện trong nội dung này là:
Bước 1: Nghiên cứu kỹ thông tin được mô tả trong tình huống
Bước 2: Phân tích các thông tin đã được mô tả trong tình huống
Bước 3: Nhận diện các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài:
Môi trường vĩ mô (P – Politic, E – Economic, S – Social, T – Technology, N –
Natural) (đã được mô tả trong tình huống);
Và Môi trường ngành (khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn) (đã được mô tả trong tình huống) có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (đã được mô tả trong tình huống)
Bước 4: Nhận diện xu hướng tác động yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (P –
Politic, E – Economic, S – Social, T – Technology, N – Natural) (đã được mô tả trong tình huống) và môi trường ngành (khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn) (đã được mô tả trong tình huống) đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (đã được mô tả trong tình huống)
Bước 5: Nhận diện cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp (đã được mô tả trong
tình huống)
Trang 131.2 Nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trong tình huống
Trình tự các công việc cần thực hiện trong thực hiện nội dung này là:
Bước 1: Nghiên cứu kỹ thông tin được mô tả trong tình huống
Bước 2: Phân tích các thông tin đã được mô tả trong tình huống
Bước 3: Nhận diện các yếu tố thuộc môi trường trường nội bộ (nguồn nhân lực,
vật lực, tài chính, marketing…) (đã được mô tả trong tình huống) có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (đã được mô tả trong tình huống)
Bước 4: Nhận diện xu hướng tác động yếu tố thuộc môi trường trường nội bộ
(nguồn nhân lực, vật lực, tài chính, marketing…) (đã được mô tả trong tình huống) đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (đã được mô tả trong tình huống)
Bước 5: Nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp (đã được mô tả
trong tình huống)
1.3.Nhận diện nội dung chiến lược của doanh nghiệpqua tình huống
Trình tự các công việc cần thực hiện trong nội dung này là:
Bước 1: Nghiên cứu kỹ thông tin được mô tả trong tình huống
Bước 2: Phân tích các thông tin đã được mô tả trong tình huống
Bước 3: Nhận diện mục tiêu chiến lược mà doanh nghiệp (đã được mô tả trong tình huống) đang theo đuổi Vì khi doanh nghiệp theo đuổi một mục tiêu chiến lược khác nhau thì sẽ có hướng chiến lược khác nhau
Bước 4: Nhận diện chiến lược và nội dung, các chính sách, các chương trình
hành động của từng chiến lược tương ứng do doanh nghiệp (đã được mô tả trong tình huống) đã thực hiện
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC
Sau khi thực hành, sinh viên cần đạt được các kết quả sau
- Nhận định về thông tin được mô tả trong tình huống thực tế
- Bộ ý kiến phân tích yếu tố của môi trường vĩ mô, môi trường ngành ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong các tình huống có sẵn
- Các cơ hội và nguy cơ chủ yếu đã được nhận diện qua tình huống của doanh nghiệp
- Bộ ý kiến phân tích yếu tố của môi trường nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong các tình huống có sẵn
- Các điểm mạnh và điểm yếu chủ yếu đã được nhận diện qua tình huống của doanh nghiệp
- Các chiến lược mà doanh nghiệp đang theo đuổi đã được nhận diện chính xác qua các tình huống (tên; nội dung cụ thể các chiến lược mà doanh nghiệp đang theo đuổi
đã được nhận diện chính xác qua các tình huống; các chương trình hành động của từng chiến lược mà doanh nghiệp đang theo đuổi đã được nhận diện chính xác qua các tình huống)
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Mục 2.1 Phân tích môi trường vĩ mô, Chương 2, tài liệu học tập Trường đại học Kinh
tế Kỹ thuật công nghiệp
2 Mục 2.2 Phân tích môi trường ngành, Chương 2, tài liệu học tập Trường đại học Kinh
tế Kỹ thuật công nghiệp
3 Mục 3.1.Nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp, Chương 3, tài liệu học tập Trường đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp
4 Mục 5.1 Chiến lược tăng trưởng - Chương 5, tài liệu học tập Trường đại học Kinh tế -
Kỹ thuật Công nghiệp
5 Mục 5.2 Chiến lược suy giảm- Chương 5, tài liệu học tập Trường đại học Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp
6 Mục 5.3 Chiến lược ổn định - Chương 5, tài liệu học tập Trường đại học Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp
7 Mục 4.2.2 Các chiến lược cạnh tranh tổng quát - Chương 4, tài liệu học tập Trường
đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp
8 Bộ tình huống được xây dựng sẵn
9 Tìm kiếm, chọn lọc, tham khảo tại trang web www.google.com.vn với từ khóa là phân tích môi trường ngành
10 Tìm kiếm, chọn lọc, tham khảo tại trang web www.google.com.vn với từ khóa là phân tích môi trường vĩ mô
11 Tìm kiếm, chọn lọc, tham khảo tại trang web www.google.com.vn với từ khóa là phân tích môi trường nội bộ
Trang 15
NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DOANH
NGHIỆP MỤC ĐÍCH
Rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng:
+ Thu thập dữ liệu về các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, môi trường ngành có tác
động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tổng hợp thông tin và phân tích, đánh giá sự tác động của các yếu tố môi trường
vĩ mô đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tổng hợp thông tin và phân tích, đánh giá sự tác động của các yếu tố môi trường ngành đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phát hiện và lập danh mục các cơ hội chính yếu mà môi trường bên ngoài có thể mang lại cho doanh nghiệp
+ Phát hiện và lập danh mục các nguy cơ chính yếu từ môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp nên tránh
+ Vận dụng ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE - External Factor Evaluation) để xác định mức phản ứng của doanh nghiệp đối với sự tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành
YÊU CẦU
1 Lựa chọn và mô tả khái quát về doanh nghiệp sẽ xây dựng chiến lược kinh doanh?
2 Thu thập, phân tích và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường
vĩ mô đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
3 Thu thập, phân tích thông tin và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường ngành đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
4 Lập danh mục các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp?
5 Thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE - External Factor Evaluation)
5 Lập ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE - External Factor Evaluation), xác định mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với những cơ hội và nguy cơ?
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
2.1 Lựa chọn và mô tả khái quát về doanh nghiệp sẽ xây dựng chiến lược kinh doanh
Trang 16Sinh viên tự lựa chọn doanh nghiệp mà mình muốn tìm hiểu và xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp đó Việc lựa chọn này cần dựa trên cơ sở am hiểu về các khía cạnh hoạt động của doanh nghiệp.Sau khi đã lựa chọn doanh nghiệp phù hợp, sinh viên tiến hành giới thiệu doanh nghiệp một cách chi tiết và cụ thể trên các mặt sau:
* Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp
- Giới thiệu thông tin tổng quan về doanh nghiệp:
+ Tên doanh nghiệp
- Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
* Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động: doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào, các sản phẩm chính là gì
2.2 Thu thập, phân tích và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường
vĩ mô đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1 Qui trình phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô theo quan điểm của mô hình PESTN
Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô có thể biểu diễn thông qua mô hình tổng quát dưới đây
Sơ đồ 2.1 Qui trình phân tích các yếu tố vĩ mô
Thách thức
Cơ hội
mô tác động tới
DN
Phân tích tác động
Nhận định tác động
Trang 17Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô theo quan điểm của mô hình PESTN, bao gồm
Sơ đồ 2.2 Mô hình PESTN
P – Politic, các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực; vai trò của chính phủ; các xu hướng chính trị và đối ngoại;
hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư
E – Economic, các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế, chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái, lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế, hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút FDI, các biến động trên thị trường chứng khoán
S – Social, bao gồm các chuẩn mực, đạo đức, quan niệm, lối sống, thẩm mỹ, nghề nghiệp, phong tục tập quán , truyền thống, trình độ nhận thức, học vấn chung trong xã hội, khuynh hướng tiêu dùng; tổng số dân của xã hội, số người trong độ tuổi lao động, tỷ
lệ tăng của dân số, kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp và phân phối thu nhập; tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên; các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng; hôn nhân và cơ cấu gia đình, trình độ văn hóa,…
T – Technology, những áp lực và đe dọa từ môi trường công nghệ
N – Natural, vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, sự trong sạch của môi trường, nước và không khí; tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài
Trang 18nguyên thiên nhiên; vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường; sự quan tâm của chính phủ và cộng đồng đến môi trường,…
2.2.2 Thu thập và phân tích các thông tin về các yếu tố môi trường vĩ mô
Thông tin cần thiết thu thập là tất cả các thông tin liên quan đến các yêu tố của môi trường vĩ mô Tùy theo đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp mà sinh viên sẽ tập trung thời gian và chi phí để thu thập những thông tin quan trọng có sự ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình
Khi phân tích và dự áo sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô tới hoạt động của doanh nghiệp mình, sinh viên có thể lựa chọn sử dung các phương pháp sau:
* Phương pháp định tính:
Thực hiện dựa vào kinh nghiệm, sự hiểu biết của các chuyên gia để suy đoán Sử dụng phương pháp này đối với các vấn đề mà dữ liệu quá khứ không có sẵn hoặc đối với các vấn đề mà mối quan hệ với các biển số không có tính ổn định Một số phương pháp định tính:
Theo phương pháp này có ba nhóm chuyên gia được mời lấy ý kiến:
1 Những người ra quyết định
2 Các nhà điều phối viên
3 Những chuyên gia chuyên sâu
Phương pháp được thực hiện qua các bước sau:
1 Chọn ba nhóm chuyên gia
2 Xây dựng các bạn hỏi điều tra lần đầu, gửi đến các chuyên gia
3 Phân tích phiếu trả lời của các chuyên gia, tổng hợp và viết lại bằng câu hỏi
4 Soạn Thảo lại bằng câu hỏi lần hai và tiếp tục gửi đến các chuyên gia
5 Thu thập, phân tích các phiếu trả lời lần thứ hai
6 Tiếp tục viết lại bằng câu hỏi, gửi đi và thu thập và phân tích kết quả điều tra
7 Các bước trên được dừng lại khi kết quả thu thập được thỏa mãn những yêu cầu
đề ra
Giám đốc điều hành hoặc nhân viên bán hàng là những người có nhiều kinh nghiệm và sát với tình hình, họ có thể được tập hợp lại và thực hiện một số những dự báo có ý nghĩa, chẳng hạn nhân viên bán hàng có thể đưa ra những đức tính về khả năng tiêu thụ một loại hàng hóa nào đó
Trang 19Có thể thực hiện những dự báo bằng cách phỏng vấn ngẫu nhiên một số người tiêu dùng/khách hàng bất kỳ, để họ cho một số nhận xét hoặc cho biết cảm nghĩ về những sự kiện mà ta quan tâm
Những nghiên cứu định tính như trên có thể thực hiện bằng cách:
- Thảo luận nhóm (focus group)
- Thảo luận thay đổi (in – depth interviews)
- Quan sát (observation) Mỗi công cụ vừa nêu có những ưu điểm và hạn chế riêng, sinh viên xem xét sử dụng trong những hoàn cảnh khác nhau và có thể được sử dụng phối hợp
* Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng bao gồm một số phương pháp cơ bản sau:
Sử dụng phân tích chuỗi thời gian, dùng các sự kiện kinh tế quá khứ để tiên đoán
xu hướng tương lai Phương pháp này giả thuyết rằng: mối liên hệ giữa các sự kiện trong tương lai sẽ tiếp tục xảy ra giống như trong quá khứ, không có sự khảo sát mối liên hệ ngẫu nhiên giữa các biển số có liên quan Mức độ tin cậy của phương pháp này sẽ không cao nếu như xuất hiện những diễn biến mới có liên hệ với các biến số nghiên cứu, nhưng chúng lại không có trong quá khứ
Liên hệ xu hướng: là sự mở rộng của phép ngoại suy xu hướng
Trong phương pháp này các nhà nghiên cứu liên hệ nhiều chuối thời gian khác nhau với hy vọng tìm ra mối quan hệ có thể sử dụng được cho việc dự báo
Mô hình kinh tế lượng:
Là các phương pháp tiên đoán giá trị tương lai của các biển số kinh tế bằng cách khảo sát các biển số khác có liên quan Kinh tế lượng liên kết các biến số dưới dạng các phương trình mà chúng có thể được ước tính bằng cách thống kê và dùng làm cơ sở cho việc tính toán Để thực hiện người ta giả định rằng các biển số phụ thuộc ngủ nhiên tác động vào biển số độc lập cần tính toán
Ngày nay, với những tiến bộ của công nghệ thông tin, những phần mềm chuyên dụng, những chương trình được viết riêng cho Công tác dự báo nối tiếp nhau ra đời, giúp cho các phương pháp định lượng được thực hiện dễ dàng và ít tốn kém hơn, nên Phương pháp này được sử dụng ngày càng rộng rãi hơn
Một số phương pháp khác
Thường được sử dụng trong nghiên cứu marketing, nhất là đối với các sản phẩm mới Trong phương pháp này người ta chọn mẫu để nghiên cứu, rồi căn cứ vào kết quả thu được từ việc nghiên cứu mẫu suy ra kết quả trong phạm vi nghiên cứu
Trang 20 Phương pháp đầu vào đầu ra:
Phương pháp sử dụng bằng đầu vào đầu ra để biểu thị mối liên hệ qua lại giữa các ngành công nghiệp và để phân tích sự thay đổi như thế nào khi nhu cầu của một ngành công nghiệp sẽ có tác động đến sự thay đổi trong nhu cầu và điều kiện cung cấp của ngành công nghiệp khác có liên quan đến nó Ví dụ: nhà sản xuất các linh kiện ô tô cần phải xác định nhu cầu trong tương lai về xe ô tô và kế hoạch sản xuất của các nhà sản xuất ô tô trong tương lai
Nhà nghiên cứu xây dựng mô hình về tương lai thay đổi, một mô hình là nhất quán
và có một xác suất xảy ra nhất định Mục đích chính của các bạn là để kế hoạch hóa chi phí dự phòng
Trong thực tế, để có được kết quả dự báo với độ tin cậy cao người ta không nhất thiết sử dụng đơn nhất từng phương pháp dự báo mà có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp khác nhau
Sinh viên nghiên cứu kĩ các phương pháp, căn cứu vào khả năng cá nhân để thực hiện
Để có thông tin làm cơ sở cho dự báo, tiến hành thu thập thông tin cụ thể theo 3 năm gần nhất về xu hướng biến động của các yếu tố nói trên (P, E, S, T, N) Kết quả thu thập được tổng hợp theo các mẫu bảng sau:
(Nguồn: ……… ) Bảng 2.1 Biến động chỉ số GDP của Việt nam giai đoạn…
Thu nhập bình
quân đầu người
(Nguồn: ……… ) Bảng 2.2 Thu nhập bình quân đầu người của Việt nam giai đoạn…
Trang 21Căn cứ vào vị trí địa lý mà doanh nghiệp hoạt động, sinh viên phân tích thu nhập bình quân đầu người của khu vực, tỉnh,… có tác động mạnh tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(Nguồn: ……… ) Bảng 2.3 Chỉ số lạm phát của Việt nam giai đoạn…
(Nguồn: ……… ) Bảng 2.4 Lãi suất Việt nam đồng theo công bố của NHNN Việt nam giai đoạn…
(Nguồn: ……… ) Bảng 2.5 Tỷ giá tiền Việt nam đồng/USD theo công bố của NHNN Việt nam giai
đoạn…
Tương tự sinh viên phân tích tỷ giá đồng tiền việt nam đối với các ngoại tế khác mà doanh nghiệp sử dụng để giao dịch và có tác động mạnh tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(Nguồn: ……… ) Bảng 2.6 Tổng qui mô dân số của Việt nam giai đoạn…
Trang 22Năm Năm … Năm … Năm …
Trang 23Khoáng sản Vị trí phân bố
2.3.1 Qui trình phân tích các yếu tố môi trường ngành theo quan điểm của M.Porter
Sơ đồ 2.3 Qui trình phân tích môi trường ngành
Các yếu tố thuộc môi trường ngành theo quan điểm của mô hình M.Porter, bao gồm
Thách thức
Cơ hội
Phân tích các thế lực cạnh tranh
Nhận định các lợi thế cạnh tranh của DN
Trang 24Hình 2.3 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter
a Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm sau:
- Mức độ tập trung của các nhà cung cấp,
- Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp,
- Sự khác biệt của các nhà cung cấp,
- Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm,
- Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành,
- Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế,
- Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp,
- Chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành
b Nguy cơ thay thế thể hiện ở các yếu tố sau:
- Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm,
- Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng,
- Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế
c Các rào cản gia nhập thể hiện ở các yếu tố sau:
- Các lợi thế chi phí tuyệt đối,
- Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường,
- Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào,
- Chính sách của chính phủ,
- Tính kinh tế theo quy mô,
- Các yêu cầu về vốn,
Trang 25- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
- Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh,
- Khả năng tiếp cận với kênh phân phối,
- Khả năng bị trả đũa,
- Các sản phẩm độc quyền
d Sức mạnh khách hàng thể hiện ở các yếu tố sau:
- Vị thế mặc cả,
- Số lượng người mua,
- Thông tin mà người mua có được,
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
- Tính nhạy cảm đối với giá,
- Sự khác biệt hóa sản phẩm,
- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành,
- Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế,
- Động cơ của khách hàng
e Mức độ cạnh tranh thể hiện ở các yếu tố sau:
- Các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành,
- Mức độ tập trung của ngành,
- Chi phí cố định/giá trị gia tăng,
- Tình trạng tăng trưởng của ngành,
- Tình trạng dư thừa công suất,
- Khác biệt giữa các sản phẩm,
- Các chi phí chuyển đổi,
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
- Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,
- Tình trạng sàng lọc trong ngành
2.3.2 Thu thập và phân tích các thông tin về các yếu tố môi trường ngành
* Sinh viên xác định doanh nghiệp mình lựa chọn thuộc ngành nào theo qui định
về ngành nghề của hệ thống kin tế Việt nam hiện hành
Theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam, hiện này Việt nam có các nhóm ngành chính như sau:
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Khai khoáng
Công nghiệp chế biến, chế tạo
Trang 26 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
Xây dựng
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
Vận tải kho bãi
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
Thông tin và truyền thông
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
Hoạt động kinh doanh bất động sản
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ
Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước,
an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc
Giáo dục và đào tạo
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
Để thuận lợi cho quá trình phân tích, đánh giá các thông tin liên quan, đối với các
số liệu thu thập được, thống kê vào các bảng mẫu sau (hoặc sinh viên có thể tự thiết kế bảng riêng phù hợp với nhiệm vụ):
Trang 27Bảng 2.11 Danh sách các doanh nghiệp cùng ngành
• Các khách hàng lớn của doanh nghiệp
STT Tên khách hàng Sản phẩm mua Địa chỉ Số điện thoại
Bảng 2.12 Danh sách các khách hàng lớn của doanh nghiệp
• Các sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp
STT Tên sản phẩm Doanh nghiệp sản xuất Địa chỉ Số điện thoại
Trang 28• Các tổ chức xã hội có tác động mạnh tới hoạt động của doanh nghiệp
STT Tên tổ chức Nội dung tác động cơ
2.4 Lập danh mục cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp
Sinh viên căn cứ vào kết quả thu thập, phân tích, đánh giá cụ thể của cá nhân, xác định cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp mình đã lựa chọn
Dưới đây là một số gợi ý về cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp nói chung
Những yếu tố được coi là cơ hội
Nhiều nhóm khách hàng tiềm năng
Thị trường mới
Mở rộng được chủng loại sản phẩm
Đa dạng hóa sản phẩm
Tiềm năng hợp nhất
Hàng rào thương mại thấp
Thị trường nước ngoài hấp dẫn
Thị trường tăng trưởng nhanh
Nảy sinh những công nghệ mới
Xóa bỏ thuế nhập khẩu
Tự do hóa thương mại và dịch vụ
Trang 29 Qui mô thị trường tăng
Mở rộng cơ hội hợp tác liên doanh, liên kết
Phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc
Khoa học công nghệ phát triển mạnh
Nhà nước có nhiều giải pháp hỗ trợ
Quyền sở hữu trí tuệ được bảo vệ
Nhiều chính sách cạnh tranh bình đẳng
Gia tăng đầu tư vốn FDI
Hệ thống pháp luật không ngừng được cải cách và hoàn thiện
Những yếu tố được coi là đe dọa
Đối mặt đối thủ cạnh tranh nước ngoài có chi phí thấp
Thị trường tăng trưởng chậm
Tỉ giá hối đoái thay đổi bất lợi
Chính sách ngoại thương bất lợi
Suy thoái kinh tế
Chuyển đổi trong những chính sách thương mại, trao đổi với nước ngoài của các quốc gia
Tính dễ bị tổn thương chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thay đổi nhu cầu của những người mua và sở thích của họ
Thay đổi nhân khẩu học
Tiêu chuẩn kỹ thuật về sản phẩm ngày càng chặt chẽ
Cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn
Nguồn nguyên liệu tự nhiên đang dần cạn kiệt
Môi trường đang bị hủy hoại
Sự phá vỡ môi trường sinh thái
Sức ép vược các hàng ràng kĩ thuật, vệ sinh và kiểm dịch thực vật
Các yêu cầu về xuất xứ nội khối
Qui định về chứng nhận xuất xứ hàng hóa
2.5 Lập ma trận EFE, xác định mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với những
cơ hội và nguy cơ
Các thông tin trong ma trận EFE có sự kết hợp từ kết quả phân tích môi trường vĩ
mô và môi trường ngành, sự kết hợp được mô hình hóa như sau:
Trang 30
Sơ đồ 2.4 Thiết lập ma trận EFE từ kết quả phân tích môi trường
Khi thiết lập ma trận EFE cần tiến hành theo thứ tự sau:
+ Bước 1: Lập một danh mục từ 10- 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu mà được
cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/ lĩnh vực kinh doanh Điền vào cột (1) bảng 2.15
+ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 ( Không quan trọng)
đến 1.0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tổng điểm số tầm quan trọng của tất các các yếu tố phải bằng 1,0 Điền vào cột (2) bảng 2.15
+ Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố
tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố
Trong đó: 4 là phản ứng tốt nhất; 3 là phản ứng trên trung bình; 2 là phản ứng trung bình; 1 là phản ứng yếu Điền vào cột (3) bảng 2.15
+ Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định
điểm số của các yếu tố Điền vào cột (4) bảng 2.15
Các yếu tố Tầm quan trọng Trọng số Tổng điểm
Cơ
hội
Thách thức
Cơ hội
Ma trận EFE
Môi trường vĩ
mô
Môi trường ngành
Mức độ phản ứng của DN
Trang 31+ Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận
Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1
Đánh giá mức phản ứng với các cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp
- Trên 2,5 công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ
- Dưới 2,5 công ty đang phản ứng kém với những cơ hội và nguy cơ
- Mức 2,5 công ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội và nguy cơ
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC
Sau khi thực hành phần này, sinh viên cần đạt được kết quả:
- Bộ thông tin giới thiệu được những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp như: tên, địa chỉ, lịch sử hình thành và phát triển, các lĩnh vực kinh doanh kinh doanh chính, quy
mô sản xuất, đặc điểm quản lý, đặc điểm công nghệ…
- Bộ thông tin về các yếu tố P, E, S, T, N và sự ảnh hưởng của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Bộ thông tin về các yếu tố đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sức ép của khách hàng, sức ép từ phía nhà cung cấp, sản phẩm thay thế và sự ảnh hưởng của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Danh mục các cơ hội và nguy cơ chủ yếu được cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/ lĩnh vực kinh doanh
- Xây dựng được ma trận EFE và xác định đúng mức phản ứng của doanh nghiệp đối với các cơ hội và nguy cơ chủ yếu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sinh viên có thể thu thập các tài liệu phục vụ cho các công việc trên tại phòng ban lưu trữ văn bản hành chính của doanh nghiệp, thường là phòng Tổ chức – Hành chính hoặc tại phần “Thông tin doanh nghiệp” trên website chính thức của doanh nghiệp Các tài liệu đó thường là:
- Các tài liệu giới thiệu về tên, địa chỉ, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
- Văn bản tuyên bố về sứ mệnh, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp
- Tài liệu về chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
- Tài liệu giới thiệu về các sản phẩm của doanh nghiệp
- Tài liệu giới thiệu về quy trình công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp
2 Mục 2.1 Phân tích môi trường vĩ mô, Chương 2, tài liệu học tập Trường đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp
3 Mục 2.2 Môi trường ngành, Chương 2, tài liệu học tập Trường đại học Kinh tế
Kỹ thuật công nghiệp
Trang 324 Mục 6.1.2 Các công cụ phân tích và lựa chọn chiến lược Chương 7, tài liệu học tập Trường đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp
5 Tìm kiếm, chọn lọc, tham khảo tại trang web www.google.com.vn với từ khóa là
ma trận EFE
6 Tìm kiếm, chọn lọc, tham khảo tại trang web www.google.com.vn với từ khóa là phân tích môi trường vĩ mô
7 Các báo cáo và nghiên cứu của Chính phủ Việt nam đã được công bố
8 Các báo cáo tại hội nghị và hội thảo đã được công bố
9 Báo, tạp chí và các trang Web đáng tin cậy
10 Ý kiến của các tổ chức tư vấn
11 Những nghiên cứu khảo sát đáng tin cậy
12 Kết quả khảo sát do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê thực hiện
13 Thông qua điều tra trực tiếp của cá nhân
14 Những nghiên cứu khảo sát ngành
15 Khách hàng hiện tại và tương lai
Trang 33NỘI DUNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
MỤC ĐÍCH
Rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng:
+ Thu thập dữ liệu về các yếu tố thuộc môi trường nội bộ có tác động tới hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tổng hợp thông tin và phân tích, đánh giá sự tác động của các yếu tố môi trường nội bộ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phát hiện và lập danh mục điểm mạnh và điểm yếu, những khả năng đặc biệt (những điểm mạnh của doanh nghiệp mà đối thủ khác không dễ dàng làm được, sao chép được) từ kết quả phân tích sự tác động của các yếu tố môi trường nội bộ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Vận dụng ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong (IEF – Interal Factor Evaluation Matrix) để xác định mức độ mạnh, yếu của doanh nghiệp về những yếu tố nội
bộ
YÊU CẦU
1 Thu thập, phân tích thông tin và đánh giá các yếu tố thuộc môi trường nội bộ của doanh nghiệp?
2 Lập danh mục các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
3 Thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong (IEF – Interal Factor Evaluation Matrix) để xác định mức độ mạnh, yếu của doanh nghiệp về những yếu
tố nội bộ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
3.1 Thu thập, phân tích thông tin và đánh giá các yếu tố thuộc môi trường nội bộ của doanh nghiệp
3.1.1 Qui trình phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
Người Việt nam xưa đã có câu nói:
“Biết mình, biết người trăm trận trăm thắng”
Kết quả nghiên cứu môi trường bên ngoài giúp cho doanh nghiệp mới chỉ “biết người”, để “biết mình” doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích một cách thấu đáo môi trường nội bộ của chính mình
Để có cái nhìn tổng quan nhất về quá trình phân tích môi trường nội bộ, sinh viên
có thể nghiên cứu mô hình sau (hoặc có thể tự thiết kế qui trình riêng cho phù hợp với nhiệm vụ):
Trang 34Sơ đồ 3.1 Qui trình phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
3.1.2 Phân tích, đánh giá các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp
3.1.2.1 Liệt kê các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp
Theo yếu tố cấu thành, nguồn lực doanh nghiệp bao gồm
o Nhân lực
o Tài chính
o Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Trong các nguồn lực mà doanh nghiệp có được, con người là nguồn lực quan trọng nhất Một đội ngũ nhân lực mạnh luôn là một lợi thế khác biệt không thể chối cãi đối với các doanh nghiệp
Tài chính mạnh là một ưu điểm khác của doanh nghiệp Cho dù trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có thể dễ dàng huy động vốn từ thị trường và từ các tổ chức tài chính, một nguồn tài chính tự chủ dồi dào luôn giúp doanh nghiệp mạnh dạn trong việc đầu tư vào những dự án kinh doanh mang tính chiến lược lâu dài mà không bị áp lực bởi lãi suất huy động cao như những doanh nghiệp khác
Cơ sở vật chất thể hiện năng lực cung cấp ổn định về qui mô số lượng và tính đa dạng chọn lựa
MA TRẬN IFE
Điểm yếu
Điểm mạnh
bộ của DN
Phân tích thực trạng
Đánh giá DN
Trang 35Ngoài ra, nguồn lực cũng có thể được phân loại theo hình thức biểu hiện thì được
phân thành nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình
o Các nguồn lực hữu hình có thể thấy được và định lượng được, bao gồm nguồn lực tài chính, các điều kiện vật chất, và công nghệ
o Các nguồn lực vô hình bao gồm nhân sự, khả năng cải tiến và danh tiếng Nguồn lực vô hình có tác dụng hữu hiệu và nổi trội hơn so với các nguồn hữu hình trong việc tạo
So sánh hoạt động của doanh nghiệp ở những thời kỳ khác nhau (so sánh theo thời gian)
Xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp trong bối cảnh lịch sử (theo thời gian) phù hợp, nghĩa là tìm hiểu xem việc thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp được hoàn thiện (tăng lên) hay suy giảm so với những năm đã qua
Bên cạnh đó, có thể sử dụng những kinh nghiệm có được từ sự hiểu biết mang tính chính xác về ngành, những đề nghị của các cô vấn, những nhận thức về hiện tại và những mức độ thực hiện được
Để có thông tin làm cơ sở cho dự báo, tiến hành thu thập thông tin cụ thể theo 3 năm gần nhất và xu hướng biến động của các yếu tố nói trên (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất của doanh nghiệp)
* Về nhân lực, cần phân tích đánh giá:
+Tổng qui mô lao động của doanh nghiệp
Tổng lao động ………… ………… …………
(Nguồn: ……… )
Bảng 3.1: Tổng lao động của Công ty
+Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (giới tính, trình độ chuyên môn, độ tuổi, thâm
niên công tác, thu nhập, vị trí việc làm…)
Trang 36Năm
Giới tính
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Trang 37Năm ………… ………… …………
Chỉ tiêu Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Trang 38* Về tài chính: phân tích bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất
1 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8 Chi phí quản lý kinh doanh
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 392 Các khoản tương đương tiền 112
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129
2 Trả trước cho người bán 132
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
5 Các khoản phải thu khác 138
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154
(200 = 210+220+240+250+260)
Trang 40I Các khoản phải thu dài hạn 210
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Vốn kinh doanh ởđơn vị trực thuộc 212
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219
1 Tài sản cố định hữu hình 221
2 Tài sản cốđịnh thuê tài chính 224
- Giá trị hao mòn lũy kế 226
3 Tài sản cốđịnh vô hình 227
- Giá trị hao mòn lũy kế 229
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230
- Giá trị hao mòn lũy kế 242
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
1 Đầu tư vào công ty con 251
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259
1 Chi phí trả trước dài hạn 261