1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VỀ NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN

28 811 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 599,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH CÔNG TY

 Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN HÒA NHÂN

 Nhóm số 10 – Lớp 2 Tài chính Ngân hàng – Cao học K26

 Thành viên nhóm: 1 Ngô Đức Chiến

2 Trần Ngọc Minh Trang

3 Nguyễn Bạch Hồng

4 Hồ Thị Tuyết

 Phân công nhiệm vụ trong Bài tập và mức độ hoàn thành:

01 Ngô Đức Chiến Lời mở đầu và Kết luận

và 2 Chi phí phát hành trái phiếu)

Trang 2

2 Phân loại vốn 05

Phần 2: Chi phí sử dụng vốn và cách tính từng nguồn chi phí sử dụng vốn 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 3

Khi muốn khởi tạo doanh nghiệp, điều kiện cần đầu tiên là phải có vốn Trong quá trình hoạtđộng, sự biến động của vốn cũng là cơ sở và dấu hiệu cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Để tiếp tục phát triển vàđứng vững, doanh nghiệp luôn phải xoay xở và tìm ra cơ cấu vốn cho phùhợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp mình

Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp còn phải tìm kiếm những khoản vốn bổ sung

từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo hoạt động kinh doanh và phát triển của mình, và để phù hợpvới tình hình thị trường Vì vậy, chi phí huy động vốn hay còn gọi là chi phí vốn cũng là một điềuđáng quan tâm đối với các doanh nghiệp để tìm được nguồn vốn huy động tốt nhất và chi phí vốnthấp nhất

Theo quan điểm đó, chủ đề này chỉ đề cập đến vốn và chi phí vốn trong doanh nghiệp, trả lời cáccâu hỏi sau:

1 Các loại nguồn vốn sử dụng trong kinh doanh? Ưu và nhược điểm từng nguồn vốn?

2 Phương pháp xác định chi phí các loại vốn?

3 Chi phí vốn của doanh nghiệp (hay của dự án) là gì?

Trang 4

PHẦN 1: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN

Trang 5

1 Khái niệm về vốn:

Theo điều 4 luật doanh nghiệp 2005 quy định thì :

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh

nghiệp

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất

định và được ghi vào Điều lệ công ty

Vì vậy khi doanh nghiệp tăng vốn để mở rộng kinh doanh là doanh nghiệp tăng vốn điều lệ.Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại vàphát triển được đều cần phải có nguồn tài chính đủ mạnh, đây là một trong những yếu tố quan trọnggiúp doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động của mình, có nhiều quan niệm về vốn, như:

Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném vào lưu thông nhằm mục đích kiếm lời, tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ Nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệu sản xuất và trả công

cho người lao động, nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mụcđích là thu về số tiền lớn hơn ban đầu Do đó vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp Quanđiểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý là sử dụng vốn, nhưng lại mang tính trừu tượng, hạn chế về

ý nghĩa đối với hạch toán và phân tích quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

Theo nghĩa hẹp thì: Vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.

Trang 6

Theo nghĩa rộng thì: Vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp Quan điểm này có ý nghĩa

quan trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên,việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nước ta trình độ quản lýkinh tế còn chưa cao và pháp luật chưa hoàn chỉnh

Tóm lại, có thể hiểu vốn là giá trị của tất cả tài sản hữu hình, vô hình mà doanh nghiệp đầu tưvào hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận trong tương lai

Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, chênh lệch đánh giá lại tàisản, các quỹ của doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu mới Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồmkinh phí sự nghiệp Vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách khác nhau, thông thường nguồnvốn này bao gồm:

+ Vốn góp cổ đông: là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp

sử dụng vào mục đích kinh doanh Đối với các công ty liên doanh thì cần vốn góp của các đối tácliên doanh, số vốn này có thể bổ sung hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh

Trang 7

+ Lợi nhuận chưa phân phối: Là số vốn có từ nguồn gốc lợi nhuận, là phần chênh lệch giữa

một bên là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính và từ hoạt động bấtthường khác và một bên là chi phí Số lãi này trong khi chưa phân phối cho các chủ đầu tư, tríchquỹ thì được sử dụng trong kinh doanh vốn chủ sở hữu

Ưu điểm của vốn chủ sở hữu: là doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng nguồn vốn này mà

không gặp bất cứ cản trở nào của yếu tố bên ngoài và tính an toàn khi sử dụng nguồn vốn này khácao

Nhược điểm của vốn chủ sở hữu: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu thường cao hơn chi phí nợ

(do người đầu tư bỏ vốn đầu tư vào công ty phải gánh chịu rủi ro trong kinh doanh của công ty nên

tỉ suất lợi tức kỳ vọng cao hơn lãi suất cho vay) Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu không được miễnthuế Nếu nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì nó

có thể làm giảm tỷ suất sinh lời vốn tự có của doanh nghiệp Khi vốn chủ sở hữu càng cao, số lượngngười chủ sở hữu càng nhiều thì áp lực về kỳ vọng của nhà đầu tư cũng như sự quản lý, giám sátcủa họ lên các nhà điều hành công ty càng lớn

b Nợ phải trả:

Là khoản vốn đầu tư ngoài vốn chủ sở hữu được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng từcác đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cảgốc lẫn lãi Vốn vay có thể sử dụng hai nguồn chính: Vay của các tổ chức tài chính, các công ty, các

cá nhân và phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì mức độ rủi ro càng cao nhưng để phục vụ sảnxuất kinh doanh thì đây là một nguồn vốn huy động lớn tuỳ thuộc vào khả năng thế chấp tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

Ưu điểm lớn nhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu đó là lãi suất mà doanh nghiệp

phải trả trên nợ được miễn thuế Trong khi đó cổ tức hay các hình thức thưởng khác cho chủ sở hữuphải bị đánh thuế Hơn nữa, vốn từ nguồn này lại rẻ hơn vốn chủ sở hữu vì lãi suất vay ngân hàngbao giờ cũng thấp hơn lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư Cùng với áp lực trả nợ làm cho nhà đầu tưthận trọng hơn trong sử dụng vốn.Ưu điểm nữa của nguồn vốn này là quy mô vốn lớn, đủ tài trợcho dự án.Và với quy mô lớn, khả năng sinh lời từ vốn tự có của doanh nghiệp là khá cao

Tuy nhiên, nhược điểm của việc sử dụng nguồn vốn này là khi tỷ lệ nợ lớn sẽ là gánh nặng tài

chính cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động Doanh nghiệp sẽ có khuynh hướng khôngquan tâm phát triển doanh nghiệp theo chiều sâu như giảm chi phí nghiên cứu, phát triển, xây dựngthương hiệu,…Ngoài ra, doanh nghiệp cũng không hoàn toàn được quyền chủ động trong việc sửdụng vốn vay mà phải chịu sự giám sát của bên cho vay

Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm bảo cho nhu cầuvốn kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp hợplý hai nguồn vốn này phụ thuộc vào ngành mà doanhnghiệp hoạt động cũng như quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình chung củanền kinh tế cũng như tình hình thực tế tại doanh nghiệp

2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:

a Nguồn vốn dài hạn:

Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vàotài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu cần thiết cho sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp

b Nguồn vốn ngắn hạn:

Trang 9

Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng tạmthời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn nàythường gồm các khoản vay ngắn hạn, các khoản chiếm dụng của bạn hàng Theo cách phân loại nàycòn giúp cho doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ nguồn vốntrong tương lai trên cơ sở xác định về quy mô số lượng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy

mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, khai thác những nguồn tài chính tiềm tàng, tổ chức sử dụngvốn có hiệu quả cao

2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động:

a Nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệp:

Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp bao gồm khấu hao tàisản, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cốđịnh

Ưu điểm: thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên doanh nghiệp có sự chủ động trong việc sử dụng,

không phải trả lãi vay

Nhược điểm: dễ sinh tâm lý chủ quan dẫn đến việc sử dụng vốn không hiệu quả.

b Nguồn vốn hình thành từ ngoài doanh nghiệp:

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bao gồm:

- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu

Việc phát hành những chứng khoán có giá trị này cho phép các doanh nghiệp có thể thu hút sốtiền rộng rãi nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho huy động vốn dài hạn của doanh nghiệp

Ưu điểm:

+ Tăng lượng vốn dài hạn nhưng không trả lãi như khi sử dụng vốn vay

+ Không phải hoàn trả vốn theo kì hạn cố định giúp công ty chủ động sử dụng vốn

Trang 10

+ Vốn bị thua lỗ không phải trả lợi tức.

+ Không cần tài sản đảm bảo

Nhược điểm:

+ Chi phí phát hành lớn

+ Lợi tức cổ phiếu không được trừ vào thu nhập chịu thuế

- Nguồn tín dụng từ các khoản vay nợ có kỳ hạn mà các ngân hàng hay tổ chức tín dụng cho

doanh nghiệp vay , nguồn phát hành trái phiếu.

+ Đem lại gánh nặng về tài chính

+ Doanh nghiệp phải thế chấp tài sản đảm bảo

+ Bị ràng buộc bởi hệ số nợ

- Nguồn vốn từ liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp: gồm nguồn vốn vay có được do

doanh nghiệp liên doanh, liên kết từ các doanh nghiệp để phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinhdoanh Hoặc được tài trợ thông qua việc bán trả chậm của nhà cung cấp để có vật tư hàng hóa phục

vụ sản xuất kinh doanh

Dựa theo cách phân loại này cho phép các doanh nghiệp thấy được những lợi thế giúp doanhnghiệp có thể chủ động trong việc huy động nguồn vốn Đồng thời do nhu cầu thường xuyên cầnvốn doanh nghiệp phải tích cực huy động vốn, không trông chờ ỷ lại vào các nguồn vốn sẵn có

Trang 11

Đối với các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có thể toàn quyền tự chủ sử dụng vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp mà không phải trả chi phí cho việc sửdụng vốn Tuy nhiên, điều này dễ dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả.

Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linh hoạt Do doanhnghiệp phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên doanh nghiệp phải cố gắng nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Chính vì thế, doanh nghiệp có thể vay vốn từ bên ngoài để làm tăng nội lực vốn bêntrong

2.4 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn:

a Vốn cố định:

Là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất sản phẩm và chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩm tương ứng với phần hao mòncủa tài sản cố định Vốn cố định được thu hồi từng phần tương ứng với phần hao mòn của tài sản cốđịnh đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được thu hồi về đủ thì vốn cố địnhmới hoàn thành 1 (một) vòng luân chuyển

b Vốn lưu động:

Là bộ phận sản xuất kinh doanh ứng ra để mua sắm các tư liệu lao động nhằm phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào tronggiá trị sản phẩm Vốn lưu động được thu hồi toàn bộ 1 (một) lần, sau khi doanh nghiệp tiêu thụ cáchàng hóa dịch vụ và kết thúc vòng tuần hoàn lưu chuyển của vốn

Trang 12

PHẦN 2: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VÀ CÁCH TÍNH CHI PHÍ SỬ DỤNG TỪNG NGUỒN VỐN

Hiện nay, theo cách phân chia phổ biến nhất, nguồn vốn bao gồm các khoản nợ và vốn chủ sởhữu Nợ bao gồm ngắn hạn và dài hạn Vốn chủ sở hữu có thể bao gồm vốn huy động bằng cổphiếu thường, cổ phiếu ưu đãi và lợi nhuận không chia Tỷ trọng các nguồn vốn đó trong tổngnguồn chính là cơ cấu vốn Bất cứ một sự tăng lên của tổng tài sản phải được tài trợ bằng việc tăngmột hoặc nhiều yếu tố cấu thành vốn

Để đáp ứng nhu cầu về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp có thể huyđộng được nhiều nguồn vốn khác nhau: vay ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu,… Tuynhiên, muốn được quyền sử dụng các nguồn vốn nói trên doanh nghiệp phải bỏ ra một số tiền nhất

Trang 13

định cho người cung cấp vốn Giá phải trả đó gọi là chi phí vốn Ví dụ doanh nghiệp A vay ngânhàng với lãi suất 10% thì chi phí của nợ là 10%.

Việc tính chi phí sử dụng vốn giúp công ty tính toán, lựa chọn dự án đầu tư thích hợp Với dự

án càng rủi ro thì chi phí sử dụng vốn càng cao

Vậy, có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, được tính bằng số lợi nhuận

kỳ vọng đạt được trên số vốn đầu tư vào dự án hoặc doanh nghiệp để giữ không làm giảm số lợinhuận dành cho chủ sở hữu

Trang 14

A CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA TỪNG NGUỒN VỐN:

Ví dụ: Công ty A vay 100 triệu đồng trong thời hạn 6 tháng, biết lãi suất là 13%/năm, một năm

trả lãi 2 kỳ Tính chi phí của khoản vốn vay này trong 6 tháng?

1.2. Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn:

: khoản nợ vay dài hạn : giá trị sử dụng vốn vay trước thuế

Nếu: A1 = A2 = A3 = = AN

Ví dụ: Một công ty vay ngân hàng 500 triệu, phải trả hàng năm 150 triệu trong vòng 5 năm.

Tínhchi phí của khoản vốn vay?

Trang 15

Vì vậy, lúc này chi phí sử dụng vốn vay dài hạn: KD = 15,28%

Trong thực tế chi phí sử dụng vốn vay nhỏ hơn số liệu tính toán vì còn phụ thuộc vào thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí sử dụng vốn vay phải được tính trên cơ sở sau thuế

T : thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

: chi phí danh nghĩa

: chi phí thực tế

Ví dụ: Giả sử có số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh trong năm của công ty A trong 2

trường hợp giả định là không có vay nợ và có vay nợ 20.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm Tính chiphí vốn vay trước và sau thuế?

Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế chính là bằng lãi suất: 10%

Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: 2.000.000đ tiền lãi vay được tính vào chi phí nên khoản thuếthu nhập giảm và lời sau thuế giảm từ 7.500.000 đ xuống còn 6.000.000 đ Chi phí sử dụng vốngiảm 25%

Nghĩa là giảm: 7.500.000 – 6.000.000 = 1.500.000 đ

Chi phí vốn sau thuế: 1.500.000/20.000.000 = 7,5% hay = 10% (1 – 0,25) = 7,5%

2 Chi phí phát hành trái phiếu:

Nếu công ty huy động nợ bằng trái phiếu, lãi suất trái phiếu được xác định dựa vào công thức:

Trang 16

R: Lãi vay hàng năm FV:Mệnh giá của trái phiếu

P 0 :Giá thị trường của trái phiếu

n: Kỳ hạn của trái phiếu

Từ lãi suất trái phiếu Kd sẽ được chuyển đổi thành chi phí phát hành trái phiếu (chi phí sử dụngvốn vay sau thuế) như sau :

K* D = K D (1-T) với T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Phương pháp này được áp dụng nếu công ty đang phát hành nợ hay gần đây đã phát hành nợ.Trong những tình huống khác, công ty có thể sử dụng lãi suất đáo hạn của trái phiếu đang lưu hành(dựa trên giá thị trường hiện hành cúa trái phiếu) Nếu công ty hiện đang không có trái phiếu lưuhành hoặc trái phiếu ít được mua bán trên thị trường, ta có thể sử dụng chi phí nợ trước thuế của cáccông ty khác có rủi ro tương tự

Ví dụ : Một công ty phát hành trái phiếu mệnh giá $1.000, lãi suất trái phiếu 9%, kỳ hạn 20

năm, trái phiếu được bán trên thị trường với giá $960 Lãi suất công ty phải trả khi huy động tráiphiếu KD được xác định bằng cách giải phương trình sau:

=> KD = 9,4% Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% thì chi phí phát hành trái phiếu là9,4%(1 – 25%) = 7,05%

Ngày đăng: 03/04/2014, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w