1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các yếu tố tác động đến giá trị xuất khẩu

45 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các yếu tố tác động đến giá trị xuất khẩu
Tác giả Ngô Đức Chiến, Trần Ngọc Minh Trang, Nguyễn Bạch Hồng, Hồ Thị Tuyết
Người hướng dẫn GS.TS Trương Bá Thanh
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh tế lượng
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 885 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích các yếu tố tác động đến giá trị xuất khẩu

Trang 1

THÀNH VIÊN NHÓM VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ LƯỢNG

Tên đề tài: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU

Giảng viên hướng dẫn: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Nhóm số 10 – Lớp 2 Tài chính Ngân hàng – Cao học K26

Thành viên nhóm: 1 Ngô Đức Chiến

2 Trần Ngọc Minh Trang

3 Nguyễn Bạch Hồng

4 Hồ Thị Tuyết

Phân công nhiệm vụ trong Bài tập nhóm và mức độ hoàn thành:

Trang 2

Lời mở đầu 04

1.1.4 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong những năm qua 10

Trang 3

2.1.4 Kiểm định gải thiết và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 252.2 Kiểm định và khắc phục các hiện tượng trong mô hình hồi quy 30

Trang 4

Hiện nay xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ vì vậy hoạt động ngoạithương chiếm vị trí quan trọng và có tính quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội vàquá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Việt Nam đang tiến hành công cuộc côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới Trong côngcuộc đó Đảng và nhà nước đã xác định chiến lược công nghiệp hóa nước ta hướng về xuất khẩu songsong với thay thế nhập khẩu Mục đích của chiến lược này nhằm giúp cho nền kinh tế tăng trưởngcao, thu được lợi nhuận lớn không chỉ từ trong nước mà còn mở rộng ra nước ngoài, bên cạnh đógiảm được nguồn chi phí lớn cho nhập khẩu Nền kinh tế “mở cửa”, trong đó xuất khẩu đóng vai tròthen chốt sẽ mở hướng phát triển mới tạo điều kiện khai thác lợi thế tiềm năng sẵn có trong nướcnhằm sử dụng phân công lao động quốc tế một cách có lợi nhất Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăngcường sự hợp tác quốc tế giữa các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế,góp phần vào sự ổn định kinh tế chính trị của đất nước.

Tuy hoạt động xuất khẩu của nước ta đạt kết quả tích cực, nhưng Kim ngạch XK nước ta vẫn phụthuộc quá lớn vào số ít mặt hàng, khiến XK của cả nước luôn nằm trong tình trạng dễ bị tổn thương.Chỉ cần một vài mặt hàng trong số nhóm hàng chủ lực gặp rủi ro, XK sẽ gặp khó khăn lớn Một trongnhững tồn tại đó là do quy mô xuất khẩu còn nhỏ, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chậm chuyển dịch theohướng hiệu quả, hiện đại Để khắc phục những vấn đề còn tồn tại, cần tiếp tục khai thác mở rộng thịtrường thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷtrọng cao Măt khác, do tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu, cấu trúc thị trường sẽ có sự thay đổi theođặc điểm phát triển và tính chất tăng trưởng, do đó để phát triển xuất khẩu, Việt nam cần phải tái cấutrúc lại các sản phẩm xuất khẩu và thị trường Đây là giải pháp căn bản để tăng xuất khẩu góp phầngiảm việc Việt Nam luôn bị thâm hụt cán cân thương mại trong 20 năm qua Xuất phát từ thực tiễn đó

Trang 5

nhóm chúng em xin chọn đề tài:“Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị xuất

khẩu của Việt Nam” để nghiên cứu và trình bày.

Mục đích nghiên cứu:

Dựa vào giá trị xuất khẩu của các mặt hàng trên thời gian qua để nghiên cứu và từ đó thiết lậpnên mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu của Việt Nam Việc nghiên cứu đề tài có ýnghĩa rất quan trọng đối với nước ta trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế khi mà hiện nay tình trạngnhập siêu đang đang trở thành vấn đề đáng lo ngại, thì vấn đề đặt ra là phải tăng xuất khẩu để cânbằng cán cân thương mại của nước ta Từ mô hình nghiên cứu ta có thể thấy được mặt hàng nàochiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị xuất khẩu của nước ta, chiếm vị trí chủ đạo nhất và mang lạinguồn thu lớn nhất, có nghĩa là mặt hàng nào ảnh hưởng nhiều nhất đến mô hình Từ đó có thể điềuchỉnh làm sao để hoàn thiện mô hình, tăng giá trị xuất khẩu trong thời gian tới

Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Dựa vào một số mặt hàng xuất khẩu của việt nam từ tháng 6 năm 2005 đến tháng 6 năm 2012, đó

là cà phê, gạo, dầu thô, cao su, dệt may, dày dép, hạt tiêu, hạt điều, thủy sản

Nội dung nghiên cứu: Bài làm gồm 3 phần

Phần 1: Cơ sở lý luân về đề tài nghiên cứu.

Phần 2: Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu của Việt Nam Phần 3: Đánh giá và kết luận.

Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Trương Bá Thanh, người đã tận tìnhhướng dẫn chúng em lựa chọn và thực hiện đề tài này Qua bài tiểu luận này nhóm chúng em khôngchỉ nắm vững kiến thức môn kinh tế lượng hơn mà còn hiểu thêm nhiều hơn về tình hình xuất khẩucủa Việt Nam Nhóm chúng em đã cố gắng hết sức mình để hoàn thành tốt bài báo cáo này nhưng dokiến thức còn hạn chế nên bài làm còn thiếu sót Nhóm chúng em mong thầy thông cảm và góp ý kiến

Trang 6

để bài làm được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn và chúc thầy luôn luôn mạnh khỏe

và đạt nhiều thành tích trong công tác



Trang 7

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1 Nguồn gốc của mô hình từ lý thuyết:

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu:

Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phươngtiện thanh toán Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá (bao gồm cảhàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình) trong nước Khi sản xuất phát triển và trao đổi hàng hoá giữacác quốc gia có lợi, hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của quốc gia hoặc thị trườngnội địa và khu chế xuất ở trong nước

Theo điều 28, mục 1, chương 2 luật thương mại việt nam 2005: xuất khẩu hàng hóa là việc hànghóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ việt namđược coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuất hiện từ lâu đời vàngày càng phát triển Từ hình thức cơ bản đầu tiên là trao đổi hàng hoá giữa các nước, cho đến nay nó

đã rất phát triển và được thể hiện thông qua nhiều hình thức Hoạt động xuất khẩu ngày nay diễn ratrên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các nghành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ là hàng hoáhữu hình mà cả hàng hoá vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn

1.1.2 Phương pháp tính giá trị xuất khẩu của một nước:

Trị giá xuất khẩu hàng hoá là toàn bộ giá trị hàng hoá đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam làm giảmnguồn của cải vật chất của Việt Nam trong một thời kỳ nhất định Trị giá xuất khẩu được tính theo giáFOB Giá FOB là giá giao hàng tại biên giới nước xuất khẩu, bao gồm giá của bản thân hàng hoá, chiphí đưa hàng đến địa điểm xuất khẩu và chi phí bốc hàng lên phương tiện chuyên chở

Trang 8

1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu:

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế thế giới:

Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên trong hoạtđộng thương mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tếcủa một quốc gia cũng như toàn thế giới

Do những lý do khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh về lĩnh vực này nhưng lại yếu ở lĩnhvực khác Để có thể khai thác được lợi thế, giảm bất lợi, tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất

và tiêu dùng, các quốc gia phát triển phải tiến hành trao đổi với nhau, mua những sản phẩm mà mìnhsản xuất khó khăn, bán những sản phẩm mà việc sản xuất nó là có lợi thế Tuy nhiên hoạt đông xuấtkhẩu nhất thiết phải được diễn ra giữa những nước có lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vực khác Mộtquốc gia thua thiệt về tất cả các lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên, nhân công tiềm năng kinh tế thôngqua hoạt động xuất khẩu cũng có điều kiện phát triển kinh tế nội địa

Nói một cách khác, một quốc gia dù trong tình huống bất lợi vẫn tìm ra điểm có lợi để khai thác.Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tập trung vào sản xuất khẩu các mặt hàng có lợi thếtương đối và nhập khẩu các mặt hàng không có lợi thế tương đối Sự chuyên môn hoá trong sản xuấtnày đã làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế tương đối cuả mình một cách tốt nhất để tiết kiệmnguồn nhân lực như vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất hàng hoá Và vìvậy trên quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩm cũng sẽ được gia tăng

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia:

Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng nhưtoàn thế giới Xuất khẩu là một trong những nhân tố cơ bản để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh

tế quốc gia:

Trang 9

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Trong thương mại quốc tế xuất khẩu không chỉ để thu ngoại tệ về mà còn là với mục đích bảođảm cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khác nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tăng trưởngnền kinh tế và tiến tới xuất siêu, tích luỹ ngoại tệ

Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế của đất nước

Để xuất khẩu được các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn các mặt hàng có tổngchi phí nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trường thế giới Họ sẽ phải dựa vào những ngành hàng ,những mặt hàng có lợi thế của đất nước cả về tương đối và tuyệt đối Hoạt động xuất khẩu thúc đẩykhai thác có hiệu quả hơn vì khi xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có ngoại tệ để nhập máymóc, thiết bị tiên tiến đưa năng xuất lao động lên cao

Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất định hướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Cụ thể là:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất, tạo ra lợi thếnhờ quy mô

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất mở rộng khảnăng tiêu dùng của một quốc gia

- Xuất khẩu là một phương diện quan trọng để tạo vốn và thu hút công nghệ từ các nước phát triểnnhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tạo năng lực cho sản xuất mới

- Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốcgia Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phân công lao động ngày càng sâu sắc Ngày nay,

Trang 10

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM NĂM

2005->2012

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000

Giá trị xuất khẩu

nhiều sản phẩm mà việc chế tạo từng bộ phận được thực hiện ở các quốc gia khác nhau Để hoànthiện được những sản phẩm này, người ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nước này sang nướckhác để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh Như vậy, mỗi nước họ có thể tập trung vào sản xuất một vàisản phẩm mà họ có lợi thế, sau đó tiến hành trao đổi lấy hàng hoá mà mình cần

Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.

1.1.4 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong những năm vừa qua:

Nhìn chung tổng giá trị xuất khẩu của Việt Năm trong những năm vừa qua có sự tăng trưởng đáng kể.Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 04/2013 đạt 10,03 tỷ USD, giảm 4,5% so với tháng trước và tăng16% so với cùng kỳ năm 2012 Tính

chung cả năm 2012, kim ngạch hàng hóa

xuất khẩu đạt 114,6 tỷ USD, tăng 18,3%

so với năm 2011 Kim ngạch hàng hóa

xuất khẩu tháng 12/2011 ước tính đạt

9,087 tỷ USD, tăng 0,5% so với tháng

trước và tăng 18% so với cùng kỳ năm 2010 Tính chung năm 2011, kim ngạch hàng hóa xuất khẩuđạt 95,365 tỷ USD, tăng 33,3% so

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm

BIỂU ĐỒ TỶ TRỌNG 9 MẶT HÀNG QUA CÁC NĂM 2005->2012

Hạt điều Hạt tiêu Giày dép Dệt may Cao su Dầu thô Gạo

Cà phê Thủy sản

Trang 11

Kim ngạch xuất khẩu trong tháng 04/2013 đạt 514 triệu USD, tăng 6,6% so với tháng trước Tínhđến hết năm 2012, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 6.156 triệu USD, tăng 0,7% so với năm2011.

Gạo:

Gạo vẫn là một mặt hàng nông sản chủ đạo, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị xuất khẩu nôngsản của nước ta Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy năm 2012 lượng gạo xuất khẩu đạt8,05 triệu tấn và trị giá đạt 3.689 triệu USD, tăng 13,1% về lượng và tuy nhiên chỉ tăng 0,9% về trịgiá so với năm trước

Cà phê:

Lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 04/2013 là 110,8 nghìn tấn, trị giá đạt 243 triệu USD, giảm29,8% về lượng và giảm 31,2% về trị giá so với tháng trước Tính đến hết 12 tháng năm 2012, lượng

cà phê xuất khẩu của nước ta đạt gần 1,7 triệu tấn, trị giá đạt 3.686 triệu USD, tăng 37,9% về lượng

và tăng 33,9% về trị giá so với năm 2011

Cao su:

Tháng 04/2013, lượng cao su xuất khẩu đạt 43 nghìn tấn, trị giá 110,7 triệu USD, giảm 14,1% vềlượng và giảm 13,8% về trị giá so với tháng trước Tính đến hết tháng 12/2012, tổng lượng xuất khẩumặt hàng này của cả nước đạt 1.011 nghìn tấn, tăng 23,8%, trị giá đạt 2,83 tỷ USD, giảm 12,6% sovới năm 2011

Dầu thô:

Trong tháng 4 năm 2013, lượng dầu thô xuất khẩu đạt 650 nghìn tấn, đạt 533 triệu USD, giảm9,2% về lượng và giảm 15,9% về trị giá Tính chung năm 2012, lượng dầu thô xuất khẩu đạt 9,5 triệutấn, tăng 15,4% và trị giá đạt 8.395 triệu USD, tăng 15,9% so với năm 2011

Hàng dệt may:

Trang 12

Trong tháng 4 năm 2013, hàng dệt may xuất khẩu đạt 1.244 triệu USD, giảm 4,6% về trị giá Tínhchung năm 2012, hàng dệt may xuất khẩu đạt 15.035 triệu USD, tăng 7,1% so với năm 2011.

Ngành thuỷ sản còn giữ vai trò an ninh lương thực quốc gia, tạo việc làm và góp phần xoá đóigiảm nghèo Đặc biệt do sản xuất của nhiều lĩnh vực như khai thác, nuôi trồng thủy sản chủ yếu là ởqui mô hộ gia đình nên đã trở thành nguồn thu hút lực lượng lao động, tạo nên nguồn thu nhập quantrọng góp phần xóa đói giảm nghèo

1.2.1 Giá trị cà phê:

Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là mặt hàng nông sản xuấtkhẩu đứng thứ 2 về kim ngạch sau gạo

Trang 13

Chính vì thế ngành cà phê đã có một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân.

Việt Nam đã xây dựng, quy hoạch nhiều vùng trồng cà phê để xuất khẩu, cho năng suất cao, chấtlượng tốt như Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một số tỉnh Miền Trung Đây là một lợi thế lớn để tạo

ra một nguồn hàng phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu cà phê

1.2.2 Giá trị gạo:

Đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam thì xuất khẩu gạo là một lợi thế lớn Bởisản xuất và xuất khẩu gạo có những lợi thế căn bản như: đất đai, khí hậu, nguồn nước, nguồn nhânlực … Và đặc biệt yêu cầu về vốn kỹ thuật trung bình, với các lợi thế như vậy tăng cường xuất khẩugạo là hướng đi đúng đắn nhất

Xuất khẩu gạo trước hết làm tăng thu nhập của người nông dân Sau nữa, xuất khẩu giúp giảiquyết một lượng lớn lao động dư thừa trong nước

1.2.3 Giá trị dầu thô:

Dầu thô là mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam về mặt doanh thu Tuy nhiên, mứcthu ngoại tệ ròng lại thấp hơn nhiều do Việt Nam phải phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu các sảnphẩm hóa dầu và dành vốn lớn cho sản xuất, khai thác Nhìn chung, chính phủ mong đợi giảm xuấtkhẩu dầu thô, nhấn mạnh vào việc khai thác nhiều hơn nữa các giếng dầu ngoài khơi, trong khi đó ưutiên chế biến dầu thô trong nước nhằm mục đích thay thế nhập khẩu xăng và các sản phẩm khác từdầu lửa

1.2.4 Giá trị cao su:

Việt Nam là một trong năm nước xuất khẩu cao su tự nhiên lớn nhất trên thế giới Với 90% sảnlượng dành cho xuất khẩu, cao su đã trở thành một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu quan

trọng nhất của Việt Nam Tiềm năng xuất khẩu của ngành hàng này được coi là cao Ngành có kế

Trang 14

hoạch tham vọng đã và đang được thực hiện nhằm mở rộng diện tích trồng cây cao su nên sản lượng

và kim ngạch xuất khẩu có vẻ sẽ tăng

1.2.6 Giá trị dệt may:

Ngành may mặc là một trong số những ngành hàng xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam Vớitrên 2 triệu công nhân, chiếm khoảng ¼ số lượng lao động tuyển dụng trong toàn ngành công nghiệp,ngành dệt may là ngành chủ đạo về tuyển dụng lao động, đặc biệt là lao động nữ Tiềm năng xuấtkhẩu hàng may mặc có thể được coi là cao

1.2.7 Giá trị dày dép:

Xuất khẩu các sản phẩm da giày đã tăng mạnh kể từ đầu những năm 90 Trong năm 2003, xuấtkhẩu đạt mức cao nhất là 2,9 tỷ USD, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu giày dép lớn thứ 4 trênthế giới Mức tăng trưởng bình quân đạt con số ngoại lệ là 18% trong giai đoạn 1999-2003, rất đáng

kể trong điều kiện cạnh tranh cao Khả năng cạnh tranh của Việt Nam là sự kết hợp các yếu tố baogồm chi phí lao động thuộc hàng thấp nhất ở Châu Á với lực lượng lao động dễ đào tạo, có kỷ luật và

có trình độ

1.2.8 Giá trị hạt tiêu:

Việt Nam là nước xuất khẩu chính gia vị, chiếm 5% thị phần thế giới Trong lĩnh vực gia vị, hạttiêu đen thuộc nhóm cây trồng quan trọng nhất của Việt Nam, giúp Việt Nam trở thành nước xuấtkhẩu hạt tiêu lớn nhất thế giới Ngành hạt tiêu Việt Nam hướng tới xuất khẩu với sản lượng xuất khẩuchiếm khoảng 95% sản lượng sản xuất Tổng sản lượng hạt tiêu đã tăng đáng kể trong giai đoạn1998-2004, từ 15.000 tấn lên đến hơn 100.000 tấn Hạt tiêu đen là một trong sáu mặt hàng nông sản

có kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD mỗi năm Về tổng thể, hạt tiêu đen không chỉ mang lạinguồn thu xuất khẩu đáng kể mà mặt hàng này tiếp tục giúp người nông dân thu lợi mặc dù giá thếgiới đang giảm Tiềm năng xuất khẩu của ngành hàng này cao, nguồn cung cao đáp ứng tương đối

Trang 15

cho nhu cầu và những áp lực giá thế giới giảm, hơn nữa Việt Nam đã có vị trí thống lĩnh trên thịtrường thế giới.

1.2.9 Giá trị hạt điều:

Hạt điều trở thành một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam.Trong những năm qua, Việt Nam đã xây dựng năng lực chế biến hạt điều nên đã khiến Việt Nam từmột nước xuất khẩu hạt điều thô trở thành nước xuất khẩu hạt điều chế biến Với thị phần khoảng25%, Việt Nam đã thiết lập vị trí xuất khẩu hàng đầu trên thế giới: trở thành nước xuất khẩu lớn thứhai trên thế giới mặt hàng hạt điều lột vỏ sau Ấn Độ, và trước Braxin Chính phủ đã đầu tư mạnh chohoạt động chế biến tới mức nhu cầu của ngành đối với hạt điều nguyên liệu lớn hơn mức cung nộiđịa Do sản lượng hạt điều thô trong nước không đủ nên Việt Nam đang nhập khẩu mặt hàng này đểxuất khẩu dưới hình thức hạt điều chế biến

Trang 16

PHẦN 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM.

2.1 Thiết lập, phân tích, đánh giá mô hình hồi quy:

2.1.1 Xây dựng mô hình hồi quy:

Biến phụ thuộc:

Y: Giá trị xuất khẩu của Việt Nam (Đơn vị tính: Triệu USD)

Biến độc lập:

X1 : Giá trị xuất khẩu thủy sản (Đơn vị tính: Triệu USD)

X2 :Giá trị xuất khẩu cà phê (Đơn vị tính: Triệu USD)

X3 : Giá trị xuất khẩu gạo (Đơn vị tính: Triệu USD)

X4 : Giá trị xuất khẩu dầu thô (Đơn vị tính: Triệu USD)

X5 : Giá trị xuất khẩu cao su (Đơn vị tính: Triệu USD)

X6 : Giá trị xuất khẩu dệt may (Đơn vị tính: Triệu USD)

X7 : Giá trị xuất khẩu giày dép (Đơn vị tính: Triệu USD)

X8 : Giá trị xuất khẩu hạt tiêu (Đơn vị tính: Triệu USD)

X9 : Giá trị xuất khẩu hạt điều (Đơn vị tính: Triệu USD)

Mô hình hồi quy

- Mô hình hồi quy tổng thể:

Trang 17

Dự đoán kỳ vọng giữa các biến:

Trang 18

- Dữ liệu: Nguồn số liệu từ trang web của Tổng cục thống kê gso.gov.com.

- Không gian mẫu:

+ Khảo sát dựa trên số liệu xuất khẩu 9 mặt hàng của nền kinh tế Việt Nam

+ Số liệu 90 tháng bắt đầu từ tháng 11/2005 đến 4/2013

+ Với không gian mẫu n = 90 đủ lớn để tiền hành nghiên cứu và có thể tin cậy được

2.1.3 Phân tích kết quả thực nghiệm:

Sử dụng phần mềm SPSS và EWIEWS ta có các bảng kết quả mô hình

 = -1675,38 chỉ ra rằng, khi các yếu tố khác bằng không thì tổng giá trị xuất khẩu sẽ

âm, cụ thể là bằng -1675,38 triệu USD

Trang 20

+ Regression sum of squares: ESS

+ Residual sum of squares: RSS

+ Total sum of squares: TSS

+ Df: bậc tự do

+ F: Giá trị thống kê F (kiểm định sự phù hợp của mô hình)

F= 143,604

999 , 1 ) 80

; 9 ( )

; 1

F

Ta thấy F>F(k  1 ;nk), do đó mô hình phù hợp

Trang 21

+ Sig: kiểm định sự ảnh hưởng của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc.

R -Squared: (Bảng phụ lục 2) hệ số xác định, được sử dụng để đo độ phù hợp của hàm hồi quy.

Trong bài này, R Square = 0,942, tức là trong 100 quan sát, mô hình giải thích được 94,2 quan sát =>

mô hình có độ phù hợp cao

+ Adjusted R Square: hệ số xác định điều chỉnh, bằng 0,935

Giải thích kết quả ước lượng từ Eviews:

- Variable: các biến

- Coefficient: hệ số ước lượng

- Std Error: độ lệch chuẩn của tham số

i

^

- T- Statistic: kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc

- Prob: kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc

Ta thấy, giá trị Prob của các biến X1, X2, X6, X7, X8 đều bé hơn 0,05, tức là các biến này có ảnhhưởng đến phụ thuộc Y (giá trị xuất khẩu), giá trị Prob của các biến còn lại lớn hơn 0,05, các biến nàykhông giải thích được mô hình

- R- Square: hệ số xác định, được sử dụng để đo độ phù hợp của hàm hồi quy

- Adjusted R- Square: hệ số xác định điều chỉnh

- S.E of regression: độ lệch tiêu chuẩn của hàm hồi quy

Khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy:

n = 90 với n là không gian mẫu

k = 10 với k số biến

Tra bảng student ta có: tanpha/2(n-k) = t0.025(80) = 1,990063

Khoảng tin cậy của  1 :

Trang 22

 1

Kết luận đối với 1, với các yếu tố khác không đổi, khi giá trị xuất khẩu thủy sản tăng (giảm) 1Triệu USD thì tổng giá trị xuất khẩu nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ 0,530 Triệu USD đến8,460Triệu USD, với độ tin cậy 95%

Khoảng tin cậy của  2 :

0,116 < 2 < 4,474Kết luận đối với 2, với các yếu tố khác không đổi, khi giá trị xuất khẩu cà phê tăng (giảm) 1Triệu USD thì tổng giá trị xuất khẩu nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ 0,116 Triệu USD đến4,474Triệu USD, với độ tin cậy 95%

Khoảng tin cậy của  3 :

Kết luận đối với 3, với các yếu tố khác không đổi, khi giá trị xuất khẩu gạo tăng (giảm) 1 TriệuUSD thì tổng giá trị xuất khẩu nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ -0,345 Triệu USD đến

Ngày đăng: 06/04/2014, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SỐ LIỆU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG TÍNH THEO THÁNG CỦA VN Y - phân tích các yếu tố tác động đến giá trị xuất khẩu
BẢNG SỐ LIỆU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG TÍNH THEO THÁNG CỦA VN Y (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w