Để cho doanh nghiệp duy trì và ngày càng phát triển thì doanh nghiệp không những phải duy trì số vốn bỏ ra ban đầu mà còn phải đi tìm các nguồn vốn khác để bổ sung cho hoạt động sản xuất
Trang 1PHÂN TÍCH VỀ NGUỒN VỐN DN VÀ CÁC HÌNH THỨC
HUY ĐỘNG VỐN
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Trang
3
III Phân tích cách thức huy động vốn của Công ty 8
2 Phân tích tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 8
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2Vốn có vai trò rất quan trong trong doanh nghiệp, vốn được ví như máu trong cơ thể sống Trong quá trình hoạt động, sự biến đối của vốn là cơ sở và dấu hiệu của sự tồn tại của doanh nghiệp Để cho doanh nghiệp duy trì và ngày càng phát triển thì doanh nghiệp không những phải duy trì số vốn bỏ ra ban đầu mà còn phải đi tìm các nguồn vốn khác để bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy công tác huy động vốn được ưu tiên hàng đầu Doanh nghiệp nào thực hiện tốt công tác huy động vốn đồng nghĩa với việc huy động được vốn với cơ cấu hợp lý và chi phí thấp, có điều kiện hạ giá thành thì sản phẩm làm ra có tính cạnh tranh Trong bối cảnh hiện nay kinh tế hội nhập kinh tế thế giới và môi trường kinh doanh gặp nhiều khó khăn thì việc tìm kiếm được nguồn vốn tài trợ với chi phí hợp lý vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải phân tích những ưu và nhược điểm của từng loại nguồn vốn
để áp dụng huy động vốn cho doanh nghiệp mình một cách hợp lý nhất
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN
1. Khái niệm về vốn
Vốn sản xuất kinh doanh là một phần thu nhập quốc dân biểu hiệu dưới giá trị tư liệu sản xuất hàng hóa tiền tệ các cá nhân, các tổ chức bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi ích kinh tế và xã hội
2. Phân loại vốn
Tuỳ theo mỗi tiêu thức phân loại mà vốn của doanh nghiệp có các loại khác nhau:
- Phân loại theo nguồn hình thành thì vốn của doanh nghiệp bao gồm 2 loại chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc về các chủ sở hữu của doanh nghiệp Còn nợ phải trả là phần vốn không thuộc sở hữu của các chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm các khoản vốn chiếm dụng
và nợ vay
- Phân loại theo phương thức chu chuyển thì vốn của doanh nghiệp bao gồm 2 loại là vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là phần vốn dùng để đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp Còn vốn lưu động là phần vốn dùng để đầu tư vào tài sản lưu động của doanh nghiệp
Trang 3- Phân loại theo thời gian thì vốn được chia thành vốn ngắn hạn và vốn dài hạn Vốn ngắn hạn là vốn có thời hạn dưới 1 năm, còn vốn dài hạn là vốn có thời hạn từ 1 năm trở lên Vốn chủ sở hữu được coi là vốn dài hạn
3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp.
- Vốn là điều kiện tiên quyết khi thành lập doanh nghiệp: Về mặt pháp lý mỗi doanh nghiệp khi thành lập phải có một lượng vốn nhất định phải lớn hớn hoặc bằng vốn pháp định do Nhà nước quy định đối với mỗi ngành nghề Do vậy vốn đảm bảo sự hình thành và tồn tại của doanh nghiệp trước pháp luật
- Cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì phải có sở vật chất ban đầu đó là trụ sở làm việc, nhà xưởng máy móc thiết bị những cơ sở vật chất này thường được hình thành
từ nguồn vốn góp ban đầu của chủ sở hữu
- Vốn đảm bảo cho doanh nghiệp có điều kiện đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu Doanh nghiệp muốn tăng cường năng lực cạnh tranh mở rộng quy mô hoạt động thì phải tạo lập được nguồn vốn ổn định
để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thuận lợi
II.CÁC PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn của các doanh nghiệp được đa dạng hoá Tùy theo điều kiện phát triển của thị trường tài chính của một quốc gia, tùy theo loại hình của doanh nghiệp và các đặc điểm hoạt động kinh doanh cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có các phương thức tạo vốn khác nhau
1. Huy động vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: bao gồm phần vốn chủ doanh nghiệp bỏ vào đầu tư kinh doanh và phần hình thành từ kết quả trong hoạt động kinh doanh
Do vốn chủ sở hữu là vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp nên doanh nghiệp không có trách nhiệm phải trả vốn đó cho người khác
1.1 Vốn góp ban đầu.
Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ doanh nghiệp cũng phải có một số vốn
Trang 4ban đầu nhất định do cổ đông - chủ sở hữu góp Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của doanh nghiệp đó Vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp
1.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia.
Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia một phần lợi nhuận dùng để tái đầu
tư
Ư
u điểm :
- Doanh nghiệp không bị phụ thuộc vào vốn bên ngoài
- Tăng khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
- Tạo cơ hội cho Công ty thu được lợi nhuận cao hơn trong các năm tiếp theo
Nhược điểm:
Khi doanh nghiệp không trả cổ tức cho cổ đông mà giữ lại lợi nhuận có thể làm cho giá cổ phiếu trên thị trường giảm, ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp
1.3 Phát hành cổ phiếu mới.
Doanh nghiệp có thể phát hành các loại cổ phiếu sau:
- Cổ phiếu thường: là loại cổ phiếu được phát hành bằng nguồn lợi nhuận để lại hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty cổ phần và không có sự ưu tiên đặc biệt nào trong việc chi trả cổ tức hay thanh lý tài sản khi công ty phá sản
- Cổ phiếu ưu đãi: là loại cổ phiếu được phát hành bằng nguồn lợi nhuận để lại hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty cổ phần nhưng
có sự ưu tiên đặc biệt trong việc chi trả cổ tức hay thanh lý tài sản khi công ty phá sản
Ưu điểm:
- Cổ đông được doanh nghiệp trả cổ tức nhưng doanh nghiệp không phải trả một mức cổ tức cố định và cũng không bắt buộc phải trả cổ tức cho cổ đông mà có thể giữ lại để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh
- Doanh nghiệp không phải chịu áp lực thanh toán đối với cổ đông
Nhược điểm:
Trang 5- Quyền lợi của doanh nghiệp và cổ đông gắn bó chặt chẽ với nhau do đó doanh nghiệp phải chịu sự quản lý và giám sát chặt chẽ từ cổ đông Cổ đông
có quyền tham gia biểu quyết những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp
2. Huy động vốn nợ.
2.1 Tín dụng thương mại.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hoá Đến thời hạn đã thoả thuận doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức tiền tệ
Ưu điểm:
- Tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh do doanh nghiệp sẽ vay trực tiếp bằng nguyên vật liệu và số lượng có thể thay đổi mỗi kì khi kí hợp đồng
- Giúp doanh nghiệp mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh
- Chủ động huy động vốn: chủ động về thời gian, số lượng, nhà cung ứng
- Không phải chịu sự giám sát ngân hàng cũng như cơ quan nhà nước
Nhược điểm:
- Hạn chế về quy mô tín dụng ,Hạn chế về thời gian vay mượn do chu kỳ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau
- Phụ thuộc vào quan hệ sản xuất kinh doanh trên thị trường
- Có thể gặp rủi ro khi buộc phải thay đổi nhà cung ứng và phụ thuộc nhiều vào
sự đúng hẹn, uy tín của nhà cung ứng
- Dễ gặp rủi ro dây truyền
2.2 Tín dụng thuê mua.
Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản, máy móc thiết bị Đây là một hình tức tín dụng trung và dài hạn đặc biệt rất thông dụng trong việc tài trợ các doanh nghiệp
Ưu điểm :
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ có được cơ sở vật chất và thiết bị cần thiết sử dụng
Trang 6- Thuận lợi cho các doanh nghiệp không đủ vốn tự có để mua tài sản hoặc thiếu vốn đối ứng trong các hợp đồng vay để mua tài sản
- Thông thường thời gian thuê thiết bị dài hơn so với thời hạn vay Điều này giảm ngân quỹ và chi phí cho tài sản hàng năm
- Giao dịch cho thuê giúp cho bên đi thuê tránh được rủi ro về tính lạc hậu lỗi thời của tài sản
Nhược điểm:
- Chi phí thường cao hơn so với hình thức huy động vốn từ ngân hàng
- Chịu sự quản lý và kiểm soát tài sản theo các điều khoản của hợp đồng cho thuê
2.3 Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp Việt Nam để bù đắp sự thiếu hụt về vốn
Ưu điểm:
- Tín dụng ngân hàng có tính ổn định cao, chi phí rẻ so với vay từ tư nhân
- Có thể đáp ứng với số lượng lớn
Nhược điểm:
- Bị động trong quá trình vay vì số lượng vay còn phụ thuộc quyết định từ phía Ngân hàng
- Doanh nghiệp chịu sự giám sát của Ngân hàng trong quá trình sử dung vốn vay
2.4 Phát hành trái phiếu.
Trái phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích đòi
nợ hợp pháp của người sở hữu trái phiếu đối với tài sản của tổ chức phát hành
Ưu điểm :
- Doanh nghiệp không phải chịu sự quản lý hay giám sát từ các trái chủ Doanh nghiệp chỉ phải chịu sự giám sát của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước
- Trái chủ không có quyền tham gia vào các quyết định và biểu quyết những vấn
đế quan trọng của doanh nghiệp
Nhược điểm:
Trang 7Doanh nghiệp phải chịu áp lực thanh toán tiền lãi trái phiếu hàng năm và trả
nợ gốc khi đáo hạn
1. Giới thiệu về công ty
- Tên tổ chức: CÔNG TY TNHH NGUYÊN KHANG
- Loại hình tổ chức: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Địa chỉ trụ sở chính: Đà nẵng
- Người đại điện theo pháp luật : Đặng NGUYÊN KHANG Chức vụ : Giám Đốc
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (Sản xuất gạch bằng lò tuynen); Vận tải hàng hoá bằng đường bộ
- Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng)
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 4000357906 do Sở kế hoạch & Đầu tư Tp
Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 12/09/2001
- Điều lệ tổ chức và hoạt động: Qui chế về quản lý tổ chức bộ máy và hoạt động SXKD theo đúng luật doanh nghiệp được tất cả thành viên hội đồng thông qua
- Quyết định bổ nhiệm Giám Đốc, kế toán trưởng của Chủ tịch HĐTV và Giám đốc Công ty TNHH NGUYÊN KHANG
2 Phân tích tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh Công ty 2.1 Phân tích bảng cân đối tài khoản
Tổng tài sản đến thời điểm 31/12/2011 tăng 2.277 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng với tỷ lệ tăng 7% Trong đó, tài sản lưu động tăng 7.325 triệu đồng, tỷ lệ tăng 70% so với năm 2010, chủ yếu dưới dạng hàng tồn kho; Tài sản dài hạn giảm 5.047 triệu đồng Tổng nguồn vốn đến 31/12/2011 so với 31/12/2010 tăng 2.277 triệu đồng, chủ yếu tăng các khoản nợ phải trả 19.448 triệu đồng để bù đắp nguồn vốn chủ
sở hữu giảm 17.171 triệu đồng do rút bớt vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 8Chỉ tiêu( ĐVT: đồng) 2010 2011 2011/2010 So sánh %So sánh 2011/2010 Tổng tài sản 32,592,541,470 34,869,650,212 2,277,108,742 107
A Tài sản ngắn hạn 10,519,544,041 17,844,557,268 7,325,013,227 170
I Tiền và các khoản tương
III Các khoản phải thu ngắn hạn 981,888,612 1,381,091,860 399,203,248 141
IV Hàng tồn kho 7,286,307,696 13,893,059,486 6,606,751,790 191
B Tài sản dài hạn 22,072,997,429 17,025,092,944 -5,047,904,485 77
II Tài sản cố định 21,339,691,153 16,449,139,216 -4,890,551,937 77
IV Các khoản đầu tư tài chính
V TS dài hạn khác 733,306,276 575,953,728 -157,352,548 79
Tổng nguồn vốn 32,592,541,470 34,869,650,212 2,277,108,742 107
A Nợ phải trả 4,595,713,348 24,044,065,752 19,448,352,404 523
I Nợ ngắn hạn 4,595,713,348 12,228,642,131 7,632,928,783 266
B Nguồn vốn chủ sở hữu 27,996,828,122 10,825,584,460 -17,171,243,662 39
2.2 Phân tích kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính
- Kết quả kinh doanh
ĐVT: đồng
KẾT QUẢ KINH DOANH 2010 2011 So sánh
2011/2010
%So sánh 2011/ 2010
1 Doanh thu thuần
14,451,557,87
3
17,838,489,30
3 3,386,931,430 123
2 Giá vốn hàng bán
11,992,643,22
0
14,719,334,06
8 2,726,690,848 123
3 Lợi nhuận gộp 2,458,914,653 3,119,155,235 660,240,582 127
4 Doanh thu hoạt động tài chính 4,541,139 471,268 -4,069,871 10
5 Chi phí tài chính 776,109,328 1,246,625,519 470,516,191 161
Trang 96.Chi phớ bỏn hàng 0 0
7 Chi phớ quản lý kinh doanh 1,482,007,131 1,606,393,782 124,386,651 108
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 205,339,333 266,607,202 61,267,869 130
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 205,339,333 266,607,202 61,267,869 130
11 Lợi nhuận sau thuế 154,004,500 199,955,401 45,950,901 130
Nhận xột:
- Doanh thu thuần năm 2011 đạt 17.838 triệu đồng, tăng 3.387 triệu đồng so với năm 2010, tỷ lệ tăng 23% Cụng ty đó sử dụng vốn đầu tư hiệu quả vào ngành hàng kinh doanh với cỏc chi phớ hợp lý nhất
- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt gần 200 triệu đồng, tăng gần 50 triệu đồng so với năm 2010, với tỷ lệ tăng 30% Mặc dự trong năm 2011, nền kinh tế gặp nhiều biến động, khú khăn, ảnh hưởng khụng nhỏ đến tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp nhưng cụng ty đó đứng vững và tăng trưởng được lợi nhuận
- Các chỉ tiêu đánh giá tài chính
I Tỷ suất tài trợ
1 Tỷ suất tài trợ (Nguồn vốn CSH/Tổng nguồn vốn) 85.9 31.0
II Khả năng thanh toỏn và sự ổn định
1 Hệ số thanh toỏn ngắn hạn ( TS ngắn hạn/Tổng nợ ngắn hạn) 2.29 1.46
2 Hệ số thanh toỏn nhanh (Tổng số vốn bằng tiền/ nợ ngắn hạn) 0.49 0.21
3 Hệ số nợ vay ngắn hạn (Nợ vay ngắn hạn/ tài sản ngắn hạn) 0.22 0.64
4 Vũng quay TS ngắn hạn (DT thuần/TS ngắn hạn bỡnh quõn) 1.39 1.26
5 Vũng quay hàng tồn kho (GVHB/HTK bỡnh quõn) 1.64 1.39
III Tỷ suất sinh lời
1 Hệ số sinh lời từ doanh thu (Tổng lợi nhuận sau thuế/ Doanh
2 Tỷ suất sinh lời của Tài sản (Tổng lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài
3 Tỷ suất sinh lời cuả Vốn CSH (Tổng lợi nhuận sau thuế/ Vốn
Trang 10Nhận xét:
- Tỷ suất tài trợ năm 2011 đạt 31% chứng tỏ khả năng tự tài trợ của Công ty tốt,
có tỷ suất tài trợ đảm bảo từ nội lực của mình
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2011
là 1.46 >1 : đảm bảo tốt khả năng thanh toán, Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn đúng hạn, tình hình tài chính phát triển theo hướng khả quan, hàng tồn kho và nợ phải thu có khả năng chuyển hóa thành tiền tốt
- Khả năng thanh toán nhanh: Năm 2010 là 0.49; năm 2011 là 0.21 <0.5
- Hệ số nợ vay ngắn hạn đến 31/12/2011 là :0.64 < 1: tốt
- Vòng quay tài sản lưu động năm 2011 là 1,26 vòng/năm
- Vòng quay hàng tồn kho năm 2011 là 1,39 vòng/năm
- Hệ số sinh lời trên doanh thu, tỷ suất sinh lời của tài sản và vốn chủ sở hữu năm 2011 đều tăng hơn năm 2010, điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty đã có sự điều chỉnh hợp lý về vốn, tài sản theo hướng có hiệu quả
3. Thực trạng huy động vốn của công ty
Trong thời gian qua Công ty TNHH NGUYÊN KHANGđã huy động vốn từ các nguồn khác nhau để thực hiện các phương án kinh doanh cụ thể như sau: Tổng nguồn vốn đến 31/12/2011 là : 34.869.650.212 so với 31/12/2010 tăng 2.277 triệu đồng, chủ yếu tăng các khoản nợ phải trả 19.448 triệu đồng để bù đắp nguồn vốn chủ sở hữu giảm 17.171 triệu đồng do rút bớt vốn đầu tư của chủ sở hữu Trong đó nợ dài hạn đến 31.12.2011l à 11.815.423.621 đ, chiếm tỷ lệ 49,14% so với nợ phải trả, nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ 50,86% Các khoản nợ phải trả dài hạn của Công ty vay Ngân hàng chiếm : 75%, vay vốn người thân bạn bè và 10%, còn lại vay cán bộ công nhân viên Nợ ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng chiếm tỷ lệ 80% , còn lại sử dụng vốn đối tác khách hàng
IV CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY
1. Tiếp tục sử dụng vốn vay Ngân hàng