đề tài “Phân tích về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự” Đối với các đương sự, thi hành án dân sự giai đoạn quan trọng nhất của tố tụng, đảm bảo cho bản án được tổ chức thi hành trên thực tế điều mà mọi đương sự hướng tới khi quyết định khởi kiện trước tòa án.
Trang 1Mục lục
A Mở đầu 2
B Nội dung 2
I Khái quát chung 2
1 Khiếu nại trong thi hành án dân sự 2
2 Giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự 3
3 Ý nghĩa của khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự 4
II Quy định của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong THADS 5
1 Cơ sở pháp lý 5
2 Khiếu nại trong thi hành án dân sự 6
3 Giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự: 9
III Thực trạng và đề xuất giải pháp: 13
1 Khiếu nại: 15
2 Giải quyết khiếu nại 15
3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khiếu nại, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự 16
C Kết luận 18
D Danh mục tài liệu tham khảo 19
Trang 2Phân tích về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự?
A Mở đầu
Đối với các đương sự, thi hành án dân sự giai đoạn quan trọng nhất của tố tụng, đảm bảo cho bản án được tổ chức thi hành trên thực tế - điều mà mọi đương
sự hướng tới khi quyết định khởi kiện trước tòa án Quyết định kết quả của quá trình xét xử, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của công dân Đồng thời, đây là giai đoạn tác động trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của người được thi hành án và người phải thi hành án Chính vì vậy, để bảo về quyền và lợi ích của các bên trong quá trình thi hành án trước quyết định, hành vi của thủ trưởng, Chấp hành viên và cán bộ làm công tác thi hành án, luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014
đã có những chế định để bảo vệ quyền cho các đương sự như Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện,… Tuy nhiên, có thể thấy khiếu nại là hình thức thường được sử dụng nhất vì quyền khiếu nại là quyền đề nghị trực tiếp đến cơ quan, tổ chức đã ra các quyết định, hành vi trong thi hành án dân sự Để thực hiện tốt quyền khiếu nại trong thi hành án dân sự của công dân cũng như thực hiện tốt việc giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì nghiên cứu pháp luật về khiếu nại là
vô cùng quan trọng Vì vậy, em xin chọn đề tài “Phân tích về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự”
B Nội dung
I Khái quát chung
1 Khiếu nại trong thi hành án dân sự
- Theo từ điển tiếng việt “Khiếu nại là việc đề nghị cơ quan có thẩm qyền xét một việc làm mà mình không đồng ý, cho là trái pháp luật hay không hợp lý”1
- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật khiếu nại, tố cáo 2011, khiếu nại
có thể hiểu là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục
do Luật khiếu nại tố cáo 2011 quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
1 “Từ điển tiếng Việt”, Viện ngôn ngữ học, Nxb Đà Nẵng, 2002,tr.501
Trang 3quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành
vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
- Khiếu nại trong thi hành án dân sự là một lĩnh vực của hoạt động khiếu nại mang các đặc điểm riêng của hoạt động thi hành án Theo đó, quyền khiếu nại trong thi hành án ngoài việc phải tuân thủ các quy định của Luật khiếu nại, tố cáo còn phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định pháp luật trong thi hành án dân sự mà
cụ thể là Luật Thi hành án dân sự Như vậy, khiếu nại về thi hành án dân sự là hoạt động của cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền, lợi ích và nghĩa vụ liên quan đến thi hành án dân sự theo thủ tục do luật định đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, hành vi của thủ trưởng cơ quan thi hành án và chấp hành viên trong quá trình thi hành án dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.2
2 Giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự
Như đã phân tích, khiếu nại trong thi hành án dân sự là hoạt động của cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền, lợi ích, nghĩa vụ liên quan đề nghị cơ quan, người
có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, hành vi trong quá trình thi hành án dân
sự Vậy, việc xem xét lại các đối tượng mà cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại chính là hoạt động giải quyết khiếu nại của cơ quan, người có thẩm quyền Như vậy có thể hiểu giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự là hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền theo thủ tục do luật định xem xét lại các quyết định, hành vi của thủ trưởng cơ quan thi hành án và chấp hành viên bị cá nhân, cơ quan,
tổ chức có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến thi hành án dân sự khiếu nại trong quá trình thi hành án dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình
2 Trường đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật thi hành án dân sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, 2012, tr.282
Trang 43 Ý nghĩa của khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự
Đối với người khiếu nại: Trong công tác quản lý hành chính cũng như tư pháp các cá nhân, tổ chức không thể không tránh khỏi sai sót trong thực thi pháp luật cũng như áp dụng pháp luật Chính vì vậy, quyền khiếu nại những quyết định hành chính, hành vi hành chính,… của các cá nhân này là quyền cơ bản để công dân tự mình bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình Hơn nữa, còn có ý nghĩa trong việc thực thi các chính sách của Đảng trong việc cho phép người dân gián tiếp thực hiện giám sát việc thi hành và áp dụng pháp luật của các cơ quan Nhà nước Ngoài ra, khi thực hiện hành vi khiếu nại, các cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu người có thẩm quyền nhanh chóng áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, kịp thời ngăn chặn và khắc phục hậu quả của hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên nếu có
Đối với các cá nhân, cơ quan Nhà nước: Như đã đề cập ở trên, công tác quản
lý, thi hành, áp dụng pháp luật là không tránh khỏi sai sót Vì vậy, nhờ quyền khiếu nại của công dân một phần giúp cơ quan nhà nước thận trọng hơn trong việc thực thi quyền lực của mình Hơn nữa còn giúp phát hiện ra những lỗi sai trong quá trình thực thi pháp luật để tránh việc lặp lại các lỗi sai này trong những vụ việc tương tự
Đối với xã hội: Thực hiện đúng pháp luật khiếu nại về thi hành án dân sự góp phần phát huy dân chủ, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước, đồng thời phòng ngừa, hạn chế và đấu tranh với những vi phạm pháp luật về thi hành án, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.3
II Quy định của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong THADS
1 Cơ sở pháp lý
3 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật thi hành án dân sự, Nxb Công an nhân dân, 2012, tr.283
Trang 5Khiếu nại là quyền cơ bản của công dân nhằm bảo vệ quyền, lợi ích khi có một quyết định hành chính, hành vi hành chính,… xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ Ngay trong văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất Việt Nam trước đây là Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 đã
ghi nhận tại Điều 74: “Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào”
Quyền khiếu nại được quy định tại Hiến pháp 1992 tiếp tục được thừa kế và phát huy ở Hiến pháp 2013 tại Điều 30 như sau:
Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật
Không chỉ được ghi nhận tại văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất, quyền khiếu nại còn được ghi nhận tại các Luật chuyên ngành hay cơ bản nhất là
tại Luật khiếu nại, tố cáo: “Luật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý
và giám sát công tác giải quyết khiếu nại.” 4 Hơn nữa Luật này còn quy định về giải quyết khiếu nại: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu
4 Điều 1 Luật khiếu nại, tố cáo 2011
Trang 6nại được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.” 5
Như vậy, bằng những quy định của pháp luật có thể thấy nước ta hoàn toàn thừa nhận quyền khiếu nại của cá nhân, cơ quan, tổ chức cũng như nghĩa vụ giải quyết khiếu nại của các cơ quan có thẩm quyền
2 Khiếu nại trong thi hành án dân sự
2.1 Thời hiệu khiếu nại trong thi hành án dân sự
Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 1993 không quy định về thời hiệu khiếu nại Hiện nay, Luật Thi hành án dân sự quy định cụ thể thời hiệu khiếu nại đối với từng quyết định, hành vi của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên Để thi hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh hay trọng tài thương mại đã có hiệu lực pháp luật hoặc chưa có hiệu lực pháp luật nhưng được thi hành ngay, thủ trưởng cơ quan thi hành án dân
sự, chấp hành viên phải ra các quyết định và thực hiện nhiều hành vi về thi hành
án Tương ứng với mỗi quyết định, hành vi ở các thời điểm khác nhau của quá trình thi hành án, thì thời hiệu khiếu nại đối với các hành vi này cũng khác nhau (từ
3 ngày đến 30 ngày)6 Cụ thể:
a) Đối với quyết định, hành vi về thi hành án trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế là 15 ngày; b) Đối với quyết định về áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định; đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm khác là 10 ngày c) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày d) Đối với quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó Ngoài ra Luật còn quy định về
5 Khoản 1 Điều 5 Luật khiếu nại, tố cáo 2011
6 Khoản 2 Điều 140 Luật Thi hành án dân sự
Trang 7các trường hợp loại trừ thời hạn do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn khiếu nại Lần khiếu nại tiếp theo, thời hiệu là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền Vậy, theo quy định trên nếu người khiếu nại nộp đơn khiếu nại khi đã hết thời hiệu khiếu nại thì không được thụ lý giải quyết7
2.2 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại
- Người khiếu nại:
Về quyền, Luật Thi hành án dân sự cho phép nhiều chủ thể thực hiện khiếu nại, bao gồm đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trong đó, đương
sự bao gồm người được thi hành án, người phải thi hành án Người được thi hành
án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành Người phải thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự Nếu như trước đây người khiếu nại chỉ được khiếu nại về hành vi trái pháp luật của chấp hành viên8, thì nay những người này được quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.9
Người khiếu nại có thể tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại, nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại; được nhận quyết định giải quyết khiếu nại; được biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về
7 Khoản 4 Điều 141 Luật Thi hành án dân sự
8 Điều 38 Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 1989 quy định: Người được thi hành án, người phải thi hành án và người có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến việc thi hành án có quyền khiếu nại, tố cáo với Chánh án Tòa án
đã ra quyết định thi hành án về hành vi trái pháp luật của chấp hành viên.
9 Khoản 1 Điều 140 Luật thi hành án dân sự 2008 (sđ bs 2014)
Trang 8bằng chứng đó; được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại, nếu có; được quyền rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại Người khiếu nại có quyền khiếu nại tiếp nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo Điều 152 và Điều 153 Luật Thi hành án dân sự
Về nghĩa vụ, các Pháp lệnh Thi hành án dân sự trước đây không quy định nghĩa vụ của người khiếu nại, khi Luật Thi hành án dân sự được ban hành đã quy định cụ thể người khiếu nại có nghĩa vụ như: Khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết; trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó; chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 Luật Thi hành án dân sự 10
- Người bị khiếu nại: về quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại được quy
định tại Điều 144 Luật Thi hành án dân sự Theo đó, người bị khiếu nại có quyền được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi bị khiếu nại; Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại Bên cạnh đó, người bị khiếu nại phải thực hiện nghĩa vụ giải trình về quyết định, hành vi bị khiếu nại, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan khi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu; Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bồi thường, bồi hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật ( nếu có)
3 Giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự:
10 Điều 143 Luật thi hành án dân sự 2008 (sđ bs 2014)
Trang 93.1 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự
Trước đây, Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 1989 quy định chánh án Tòa
án ra quyết định thi hành án về hành vi trái pháp luật của chấp hành viên Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 1993 và Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004 có
sự thay đổi quy định người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự Hiện nay, Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành đã hoàn thiện quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại, cụ thể: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, thủ trưởng cơ quan thi hành án dân
sự cấp tỉnh, thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu, thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của người bị khiếu nại thuộc quyền quản lý của mình11
Cụ thể như sau: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với khiếu nại quyết định, hành vi của phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên; thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối với khiếu nại quyết định hành vi của phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên,…12 Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành 13
11 Điều 142 Luật Thi hành án dân sự 2008 ( sđ, bs 2014)
12 Điều 7 Thông tư 02/2016/ TT-BTP Quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
13 Khoản 4 Điều 38 NĐ 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật THADS, thì quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành được xem xét lại trong các trường hợp: (i) Quyết định, hành vi bị khiếu nại là trái pháp luật nhưng quyết định giải quyết khiếu nại cho rằng quyết định, hành vi đó là đúng pháp luật; (ii) Việc giải quyết khiếu nại đã vi phạm quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết khiếu nại về thi hành án; (iii) Có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản kết quả giải quyết khiếu nại.
Trang 103.2 Thời hạn giải quyết khiếu nại:
Thời hạn giải quyết khiếu nại là khoảng thời gian mà cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thực hiện việc xem xét, đánh giá, ra quyết định đối với đơn khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân khiếu nại Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự được tính từ ngày người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thụ lý đơn khiếu nại đến ngày người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
ra quyết định giải quyết khiếu nại
Các Pháp lệnh Thi hành án dân sự trước đây chưa quy định cụ thể về thời hạn giải quyết khiếu nại, hiện nay vấn đề này đã được quy định tại Điều 146 Luật Thi hành án dân sự, theo đó, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc trường hợp những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Đối với các quyết định, hành vi khác nhau thì thời hạn giải quyết khiếu nại cũng khác nhau, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là từ 15 ngày đến 30 ngày, lần hai là từ 30 ngày đến 45 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại Đối với quyết định về áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản và áp dụng biện pháp bảo đảm khác, thì thời hạn giải quyết khiếu nại là 5 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại Thời hạn giải quyết khiếu nại đối với những trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, đường xá xa xôi, đi lại khó khăn, vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại
3.3 Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự
Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự được quy định tại Điều 145 Luật thi hành án dân sự như sau: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại,