1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thuyet minh do an tctc.thành pptx

38 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 562 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ranh giới phân đoạn được chọn sao chokhối lượng công việc đào cơ giới bằng năng suất của máyđào trong 1 ca để phối hợp các quá trình thành phần mộtcách chặt chẽ.. Dựa trên ranh giới phân

Trang 1

I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CHUNG VÀ ĐIỀU

KIỆN THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH

Công nghiệp là một trong những ngành mũi nhọn

của nền kinh tế nước ta Để đáp ứng nhu cầu phát triểnnền công nghiệp cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵngnói riêng, nhà máy cơ khí sẽ được xây dựng tại khu côngnghiệp Hoà Khánh, quận Liên Chiểu Đây là công trình quantrọng trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, là mục tiêu,là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác,tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho nhân dân trong khu vựcHoà Khánh

Để đáp ứng dây chuyền công nghệ của nhà máy, côngtrình được xây dựng tại khu kiểu nhà công nghiệp 1 tầngcó 2 khẩu độ

- Chiều rộng nhà: L1 = 18m; L2 = 18m

- Cao trình đỉnh cột: H1 =12,2m ; H2 =12,2m

- Chiều dài bước cột biên: 6,0m

- Chiều dài bước cột giữa: 6,0m

- Số bước cột biên : 15

- Số bước cột giữa : 15

- Chiều dài toàn nhà: 90m

- Tường xây gạch dày 200

- Diện tích cửa 30%

- Phần móng của công trình sử dụng móng bê tông cốtthép đổ tại chổ

- Phần khung và mái công trình sử dụng biện pháp thicông lắp ghép

- Cự ly vận chuyển đất thải ra khỏi công trường: 7 km

- Cự ly vận chuyển vật liệu xây dựng đến côngtrường:

+ Cấu kiện bê tông cốt thép: 15 km

+Cát: 6 km

- Nhân công, vật liệu khác, máy móc, điện, nước đủthoả mãn yêu cầu thi công

- Đặc điểm địa chất thuỷ văn: Bình thường

- Điều kiện nền đất: Cát pha

- Khả năng thực tế của đơn vị phụ trách thi công: cánbộ quản lý và kỹ thuật đầy đủ, nhân lực và tay nghềcủa công nhân, khả năng xe máy đáp ứng được yêu cầucho công tác thi công

II TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG

A Chọn cấu kiện lắp ghép:

1.Cột: Chọn tiết diện chữ nhật (bê tông mac 200)

Trang 2

cột

Caotrìnhđỉnhcột (m)

Chiềucaotoànbộ cột(m)

Kính thước cột (mm)

Khốilươngbêtông(m3)

Trọnglượ

ng (tấn)

2.Dầm cầu trục:loại chữ I (bê tông mác 200)

Bêtông(m3)

Trọnglượng (tấn)

Trọnglượng (tấn)

4.Dàn vì kèo bê tông cốt thép:(bê tông mác 300)

Kích thước dầm(mm) Chi phí

Bêtông(m3)

Trọnglượng (tấn)

Trang 3

6.Panen mái: (bê tông mác 300)

Loại

tấm mái

bê tông(m3)

Trọnglượng(tấn)

B Tính khối lượng phần móng:

1, Móng cột biên trục A: (M1 )

a Kich thước móng:

- Chọn độ sâu chôn móng: H = -1,5m

- Chiều cao toàn móng: Hm= 1,5 - 0,15 = 1,35m

- Chiều cao đế móng: hđ = 0,4m

- Chiều cao cổ móng: hc = 1,35 - 0,4 =0,95m

- Chiều sâu chôn cột vào móng: ho = 0,8m

- Chiều sâu hốc móng: hh = ho+ 0,05 = 0,8 + 0,05 =0,85m

- Kích thước đáy hốc: ađh = ac + 0,1 = 0,4 + 0,1 = 0,5m

bđh = bc + 0,1 = 0,8 + 0,1 = 0,9 m

- Kích thước miệng hốc: amh = ac + 0,15 = 0,4 + 0,15 =0,55m

bmh = bc + 0,15 = 0,8 + 0,15 = 0,85m

- Chiều dày thành cổ móng ở miệng hốc d = 0,25m

- Kích thước đế móng (a x b) chọn theo bảng 21 bằng:2,1 x 2,6m

- Llớp bê tông lót dày 0,1m, mở rộng về 2 phía đế móngmỗi bên 0,15m

b Thể tích bê tông móng:

Trang 4

- Đế móng: Vd = a.b.hđ= 2,1.2,6.0,4 =2,184m3

-Cổmóng:Vc=ac.bc.hc=1,05.1,45.0,95=1,446

-Hốcmóng:Vh=1/6(amh.bmh+(adh+amh).(bdh+bmh)+adh.bdh).hh

=1/6(0,55.0,85+(0,5+0,55).(0,9+0,85)+0,5.0,9).0,85 = 0,413m3

- Thể tích móng: Vm = Vđ+Vc-Vh = 2,184+1,446-0,413 =3,217m3

c Diệûn tích ván khuôn:

- Thành đế móng: Fđ = 2(ađ+bđ)hđ = 2(2,1+2,6)0,4 = 3,76m2

- Thành cổ móng: Fc = 2(ac+bc)hđ = 2(1,05+1,45)0,95 =4,75m2

- Thành hốc móng: Fh = 2.1/2.(amh+bmh+adh+bdh)hđ

* Các móng còn lại chọn trong bảng với các số liệu chung

như sau:

- Chọn độ sâu chôn móng: H = -1,5m

- Chiều cao toàn móng: Hm= 1,5 - 0,15 = 1,35m

- Chiều cao đế móng: hđ = 0,4m

- Chiều cao cổ móng: hc = 1,35 - 0,4 =0,95m

- Chiều sâu chôn cột vào móng: ho = 0,8m

- Chiều sâu hốc móng: hh = ho+ 0,05 = 0,8 + 0,05 = 0,85m

- Chiều dày thành cổ móng ở miệng hốc d = 0,25m

-Kích thước đế móng (a x b)=2,4 x 3,0

- Lớp bê tông lót dày 0,1m, mở rộng về 2 phía đế móngmỗi

III THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG

1 Chọn phương pháp đào và tính khối lượng công tác đất:

a Chọn phương án đào:

Phương án đào đất hố móng có thể là đào từng hốmóng độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toànbộ mặt bằng công trình Để quyết định chọn phương ánđào cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đàocạnh nhau

Hố đào nông nên đào theo mái dốc tự nhiên, theo điềukiện thi công nền đất thuộc loại cát hạt trung ẩm, chiềusâu hố đào là H=1,35+0,1=1,45m (tính cả chiều dày lớp bêtông lót) Chọn hệ số mái dốc m= 1:0,75

Trang 5

Như vậy bề rộng chân mái dốc bằng B=1,45.0,75 =1,1m.

Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hốđào cạnh nhau theo phương dọc nhà: s= 6 - 2(a/2+0,5+1,1)

- Đối với móng trục A: s= 6 - 2(2,1/2+0,5+1,1) = 0,7m

- Đối với móng trục B: s= 6 - 2(2,4/2+0,5+1,1) =0,4 m Khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc đểcho công nhân đi lại thao tác (lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ

bê tông v.v )

Mái dốc cách nhau từ 0,7 đến 0,4m, vậy ta chọn phươngán đào rãnh móng chạy dài, dùng máy đào sâu 1,25m, sau đóđào thủ công đến độ sâu đặt móng để khỏi phá vỡ kết cấuđất dưới đế móng

b Tính khối lượng đất đào:

TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO

Trục m)a( m)b( m)c( m)d( m)h( V(m3) KLĐMáy KLĐthủcôngA,C 3.6 86.2 5.8 88.4 1.25 513.392 1026.78 124.128

B 4 86.4 6.2 88.6 1.25 558.317 558.317 69.12Sườn

tường 2.55 2.55 3.9 3.9 0.8 8.442 101.304

Trang 6

* Thể tích kết cấu móng: V = Vd+Vc

* Thể tích do các dầm móng chiếm chổ:

Dầm móng được đặt kê lên đế móng qua khối đệm bêtông Cao trình mép trên của dầm móng là -0,05m Chiều dàidầm bằng 4,85m hoặc 4,75m Ở các bước đầu hồi hoặc cáckhe nhiệt độ chiều dài đầu dầm khoảng 4,45m hoặc 4,35m Phần dầm móng nằm trong nền đất có tiết diện:

[(0,4+0,25)/2].0,05+0,3.0,25 = 0,08125m2 Thể tích chiếm chổ của dầm móng tính với chiều dàilớn nhất 4,85m bằng:

[14.2+2(3+4)].0,08125.4,85 = 15,7m3

* Thể tích bê tông lót chiếm chổ:37,6 m3

* Tổng cộng thể tích kết cấu phần ngầm:

198,648+15,7+37,6=252 m3

* Khối lượng đất để lại: 1026,784 m3

2 Chọn tổ hợp máy thi công :

Với điều kiện thi công như trên chọn máy đào gầu nghịch

EO -Σ 2621A có các thông số kỹ thuật sau:

- dung tích gầu: q= 0,25 m3

- bán kính đào lớn nhất Rđaò max = 5m

- chiều sâu đào lớn nhất Hđø max= 3,3m

- - chiều cao đổ lớn nhất Hđøổ max=2,2m

- chu kỳ kỹ thuật: tck = 20s

* Tính năng suất của máy đào:

Trang 7

- hệ số đầy gầu kd=1,1; hệ số tơi xốp của đất kt

= 1,15

- hệ số qui về đất nguyên thổ: ki=1/1,15 = 0,87

- hệ số sử dụng thời gian: ktg = 0,75

+ Khi đào đổ tại chổ:

- chu kì đào(góc quay khi đổ đất =900): td ck=tck=20s

- số chu kì đào trong 1 giờ: nck= 3600/20= 180

- năng suất ca của máy đào:

Wca= t.q.nck.ki.ktg = 7.0,25.0,87.180.0,75=205,538m3/ca

+ Khi đào đổ lên xe:

- chu kì đào(góc quay khi đổ đất =900): td ck=kd.tck= 1,1.20

= 22s

- số chu kì đào trong 1 giờ: nck= 3600/22= 163,636

- năng suất ca của máy đào:

Wca= t.q.nck.ki.ktg = 7.0,25.0,87.163,636.0,75=186,852m3/ca

* Thời gian đào đất bằng máy:

- đổ đống tại chổ:tdd= 1026,784/205,538 = 5 ca Chọn

5 ca

- đổ lên xe: tdx= 558,317/186,852 = 2,9 ca Chọn 3 ca nênhệ số vượt thời gian bằng 1,004 (tăng hệ số sử dụng thờigian làm việc)

* Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:

Cự ly vận chuyển l=3,0km; vận tốc trung bình vtb=25km/h; thời gian đổ đất tại bãi và dừng tránh xe lấy td+to=2+5 =7phút

- Thời gian xe hoạt động tự do: tx= 2.l/vtb+td+to=2.2,5.60/25+7=19phút

- Thời gian đổ đất yêu cầu: tdx.tx/tdd=3.17/5 = 11 phút

- Trọng lượng xe yêu cầu: từ công thức: tb=m.td ck=v.t d ck/(q.ki)=P.t d ck/(.q.ki)

Do đó P= .q.ki.tb/td ck =1,8.0,25.0,87.11.60/22 = 11,76 tấn Chọn xe Maz-503A có trọng tải P = 12 tấn,

Hệ số sử dụng trọng tải sẽ là ko= 11,76/120.= 0,978 Chiều cao thùng xe 1,8m thoả mãn yêu cầu về chiềucao đổ đất 2,2m

* Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất:

- chu kì hoạt động của xe tckx=19+11= 30 phút

- số chuyến xe hoạt động trong 1 ca: nch=t.ktg/tckx;

Hệ số sử dụng thời gian của xe là 0,75.2,9 = 2,25;

Trang 8

a Xác định cơ cấu quá trình: Quá trình thi công gồm 2 quátrình thành phần là đào đất bằng máy và sửa chữa hốmóng bằng thủ công.

b Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác Pij

Để thi công dây chuyền cần chia mặt bằng công trìnhthành các phân đoạn Ranh giới phân đoạn được chọn sao chokhối lượng công việc đào cơ giới bằng năng suất của máyđào trong 1 ca để phối hợp các quá trình thành phần mộtcách chặt chẽ Dùng đường cong tích phân khối lượng côngtác để xác định ranh giới phân đoạn

Năng suất ca thực tế của máy đào bằng: 1135,74/5=227,148 m3/ca

Ta xác định được ranh giới các phân đoạn tại A ÷ F vớikhoảng cách từ vị trí bắt đầu đào và thể hiện trên mặtbằng thi công đào đất

Dựa trên ranh giới phân đoạn đã chia để tính khốilượng công tác của các quá trình thành phần phụ khác, ởđây chỉ có 1 quá trình thành phần phụ là sửa chữa hốmóng bằng thủ công

- Bảng tính khối lượng công tác sửa hố móng thủcông:

P(m ) 3

Trang 9

Phân đoạn Cách tính Kết quả(m3)

c Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất:

Cơ cấu của tổ thợ chọn theo định mức 726/ĐM-UBgồm 3 thợ(1 bậc 1; 1 bậc 2; 1 bậc 3).Định mức chi phí laođộng lấy theo Định mức 1242/1998/QĐ-BXD: số hiệu địnhmức: số hiệu định mức BA-1362, bằng 0,68 công/m3

Để quá trình thi công đào đất được nhịp nhàng ta chọn nhịp công tác của quá trình thủ công bằng nhịp của quá trình cơ giới (k1=k2=1) Từ đó tính được số thợ yêu cầu:

nhịpcông tác k29=100,8.0,68/15=4,5

d Tổ chức dây kĩ thuật thi công đào đất:

Sau khi tínhđược nhịp công tác của 2 dây chuyền dộphận tiến hành phối hợp chúng với nhau và tính thời giancủa dây chuyền kĩ thuật thi công đào đất Để đảm bảo antoàn trong thi công thì dây chuyền thủ công cần cách dâychuyền cơ giới 1 phân đoạn dự trữ

Kết quả tính toán như sau:

Phân k1j k2j Σk1i Σk1i Σk1i - Max(Σk1i

Trang 10

-đoạn Σk1i Σk1i)

Thời gian của dây chuyền kĩ thuật: T= 1+1+12,5 = 14,5 ca

Đồ thị tiến độ:

4 Tính toán nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất :

Dựa vào kết quả tính toán ở trên, tổng hợp lại theobảng sau:

a Nhu cầu máy :

b Nhu cầu nhân lưc:

TT Loại thợ và bậc

thợ Nhu cầu sốlượng Nhu cầu ngàyca

1 Thợ đào đất bậc 2 (bình 15 187,5

TT Loại máy thiết bị và

đặc tính kĩ thuật Nhu cầu sốlượng Nhu cầu camáy

1 Máy đào EO - 2632A, dung

tích gầu 0,25m3 01 05

2 Xe vận chuyển đất GAZ

-503A, trọng tải 11 tấn 01 03

21

2

5346

ĐỒ THỊ TIẾN ĐỘ

Trang 11

Quá trình tthi công đào đất thực hiện theo qui phạm kĩthuật an toàn lao động trong xây dựng TCVN 5309-91, chương

12 Công tác đất

IV THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC

BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

Thiết kế biện pháp thi công bao gồm tính toán tiết kếhệ thông ván khuôn, sàn công tác, chọn biện pháp cơ giớihoá, tổ chức thi công quá trình, nhu cầu lao động,ca máy, nhucầu ván khuôn, vữa bê tông,cốt thép v.v

Biện pháp thi công được lựa chọn trên tính chất củacông việc, đặc điểm công việc và điều kiện khu vực xâydựng Đối với công trình này ta chọn biện pháp thi công nhưsau: cốt thép, ván khuôn, vữa bê tông được chế tạo ngaytại công trường trong các xưởng phụ trợ đặt cạnh côngtrình xây dựng, sử dụng biện pháp thi công cơ giới kết hợpthủ công

1 Xác định cơ cấu quá trình:

Móng công trình nhà công nghiệp 1 tầng được thiết kế làcác móng đơn Quá trình thi công công tác bê tông toàn khốibao gồm 4 quá trình thành phần theo thứ tự:

- gia công, lắp đặt cốt thép;

- gia công, lắp dựng ván khuôn;

- đổ bê tông, bảo dưỡng;

- tháo ván khuôn

2 Chia phân đoạn thi công :

Do đặc điểm kiến trúc và kết cấu móng công trình làcác móng riêng biệt giống nhau, ít loại móng nên có thể chiathành các phân đoạn có khối lượng bằng nhau Để thuậntiện cho thi công và luân chuyển ván khuôn, các phân đoạn nênbao gồm các móng gần nhau và nên cùng loại móng giốngnhau, có khối lượng công việc đủ nhỏ để phối hợp các quátrình thành phần tốt hơn Do đó nên chia phân đoạn theo cáchàng móng ngang nhà, mỗi phânđoạn là 1 hàng móng, sẽ có

15 phân đoạn

Ngoài ra còn có 10 móng cột sườn tường ở trục 1 và 17dược tổ chức thành 2 phân đoạn Cả thảy có 17 phânđoạn

Sơ đồ chia phân đoạn thi công bê tông móng:

Khối lượng công tác các quá trình thành phần trêncác phân đoạn Pij được tập hợp trong bảng sau:

KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CÁC PHÂN ĐOẠN(Pij)

Trang 12

2 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận:

Trước tiên ta chọn tổ thợ chuyên nghiệp để thi công cácquá trình thành phần Đầu tiên với mỗi quá trình ta chọn 1tổ thợ chuyên nghiệp có cơ cấu theo Định mức 726:

TT Tổ thợ chuyên nghiệp Tổng số

Phân theobậc thợ Ghi chú

1 Gia công, đặt cốtthép 10 4 3 2 1 Ch.I; Ph V

2 Gia công, dựng vánkhuôn 4 1 1 2 - Ch.I; Ph IV

Chi phí lao động cho các công tác việc theo Định mức 1242:

- đổ bê tông móng 1,64 công/m3 (mã hiệu HA- 1210);

- gia công, lắp đặt cốt thép 8,34 kg/tấn (mã hiệu 1120)

IA gia công,lắp dựng cốt thép, tháo dỡ ván khuôn móngcột 29,7công/100m2 (mã hiệu KA- 1220)

Định mức chi phí cho công tác ván khuôn bao gồm cả sảnxuất, lắp dựng và tháo dỡ Để phân chia chi phí lao độngcho các công việc thành phần ta dựa vào cơ cấu chi phí theoĐịnh mức 726, mã hiệu 5.007

- sản xuất 0,80 công/m2 (5.007a)

- lắp dựng 1,00 công/m2 (5.007d)

- tháo dỡ 0,40 công/m2 (5.007e)

+ Tỉ lệ chi phí sẽ là:

- sản xuất, lắp dựng: (0,80+1,00)/(0,80+1,00+0,40) =81,8%

Trang 13

i c

i ij ij

N n

a P k

Vánkhuôn(m2)

Bêtông(m3)

Tháo vánkhuôn(m2)

1 Gia công, đặt cốtthép 8 3 3 1 1 Tự(1 tổ) chọn

2 Gia công, dựng vánkhuôn 4 1 1 2 Ch.I; Ph.IV (2tổ)

3 Đổ bê tông 9 4 3 1 1 Ch.I; Ph.III (2tổ)

Trang 14

4 Tháo ván khuôn 2 1 1 Tự(1 tổ) chọn

Tiến hành tính toán lại và chọn nhịp công tác của các dâychuyền bộ phận như sau:

1 2 1 1 14 ( 8

3 , 24 10 ).

375 , 43 2 965 , 41 985 , 33

1 2 1 1 14 ( 18

64 , 1 ).

592 , 8 2 218 , 13 044 ,

1 2 1 1 14 ( 3

4 , 5 10 ).

375 , 43 2 965 , 41 985 , 33

4 Tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật:

Gián đoạn công nghệ chờ tháo ván khuôn là 2 ngày

Tháo

VK Dc Pđ Cốt

thép

Ván khuôn

Đổ

BT Tháo VK Dc Pđ VkCt Vk B

t

BtTVK

Trang 15

5 17.5 16.5 16 Oij 2 2 1.5

tc

Oijmin

2 2 3.5

-Thời gian của dây chuyền kĩ thuật thi công bê tông móngcông trình:

T= 1.5+2+3.5+16=23 ngày

Hệ số sử dụng thời gian của phương án:

-Kể cả gián đoạn công nghệk=(16,5.2+17,5+16)/(16,5.2+17,5+16+16,5+17,5+7+1,5.9)=

0,549

- Không kể gián đoạn công nghệ k = 32)=0,747

Đồ thị tiến độ:

Trang 16

Dựa vào tiến độ thi công có thể xác định được hiệu quảsử dụng ván khuôn

- Độ luân chuyển ván khuôn:

v= 17/5=3,4 (thời gian một lần sử dụng ván khuônbằng 5 ngày, cộng thêm 1 ngày để sửa chữa ván khuôntrước khi lắp lại)

- Số phân đoạn cần chế tạo ván khuôn:

b= 17/3,4 = 5; lấy 5 phân đoạn

5 Chọn tổ hợp máy thi công:

Ở đây chỉ chọn máy cho quá trình thành phần chủyếu là đổ bê tông Các quá trình thành phần phụ khác thựchiện bằng thủ công (trừ việc sản xuất cốt thép và vánkhuôn tại xưởng phụ trợ có thể bằng cơ giới nhưng ta khôngtính toán ở đây)

+ Chọn máy trộn bê tông: dựa vào cường độ dâychuyền bê tông để chọn Điều kiện chọn là Wca - Imax bt =13,2m3/ca

Với cường độ đổ bê tông không lớn ta chọn máy trộn

bê tông theo chu kì, trộn tự do, mã hiệu BS-100 có các thôngsố kĩ thuật: dung tích hình học của thùng trộn 215 lít, dungtích sản suất 100 lít, thời gian trộn 50 giây/mẻ, thời gian nạpliệu 20 s, thời gian đổ bê tông ra 20 s

10

5 4 6

8 7 9

14 12 11 13

16 15

ĐỒ THỊ TIẾN ĐỘ

31

Trang 17

+ Chọn máy đầm: loại đầm sâu (đầm dùi) chấn động;mã hiệu I-21 của Liên Xô có năng suất đầm 3m3/giờ, năngsuất ca: 3.7.0,75=15,75 m3/ca,

số máy đầm cần là: N= 14,7/15,75 = 0,93 Chọn 1máy là đủ

6 Tổng hợp nhu cầu lao động và ca máy thi công bê tông

V.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP GHÉP

1 Xác định cơ cấu quá trình và chọn sơ đồ lắp ghép

cấu kiện cho toànbộ công trình:

Căn cứ đặc điểm kiến trúc, kết cấu của công trình cóthể chia quá trình lắp ghép kết cấu nhà công nghiệp 1 tầng

ra thành các quá trình thành phần sau:

Trang 18

 Lắp dầm móng;

 Lắp cột;

 Lắp dầm cầu trục;

 Lắp dàn vì kèo mái,dàn cửa mái, tấm mái

Phương pháp lắp ghép là phương pháp hỗn hợp

Ở hai trục đầu hồi nhà có một số cột sườn tường làgối tựa cho các bức tường đầu hồi Các cột sườn tườngcó thể lắp chung với các cột chính hoặc lắp với dàn vì kèomái và tấm mái Nếu lắp chung với cột chính có thể cảntrở việc vận chuyển cấu kiện, đặc biệt với cấu kiện dàivà nặng như các dàn mái.Vì vậy ta chọn cách lắp cộtsườn tường chung với lắp dàn mái(có thể dùng chung máycẩu hoặc dùng máy cẩu riêng)

Với nhà công nghiệp 1 tầng chọn sơ đồ di chuyển dọclà hợp lí, phù hợp với tuyến công nghệ sản xuất

Việc chọn máy cẩu cần dựa vào đặc điểm kiến trúc,kết cấu công trình, phương pháp và sơ đồ lắp ghép đã chocó thể chọn 2 máy cẩu để lắp ghép:

- Máy cẩu có sức trục nặng trung bình để lắp cácloại cấu kiện nhẹ như dầm móng, dầm cầu trục, dùng sơđồ dọc biên nhịp để lắp tận dụng sức nâng và giảm chiềudài tay cần

- Máy cẩu có sức nâng lớn để lắp cột (dùng sơ đồdọc biên nhịp), dàn vì kèo mái, tấm mái (dùng sơ đồ dọcnhà giữa nhịp)

Theo hướng đó, ta tiến hành chọn máy cẩu và tổchức lắp dựng từng loại cấu kiện

2 Lắp dầm móng:

Sơ đồ lắp và di chuyển máy:

Chọn các thông số kĩ thuật của máy cẩu và vị trí đứnglắp cấu kiện:

Thiết bị treo buộc: chọn kiểu đòn treo, mã hiệu 2006-78dùng để lắp dầm, tấm panel có chiều dài 6m với các đặc

Tính toán các thông số làm việc:

- Chiều cao nâng móc cẩu: H= h1+h2+h3

+ cao trình lắp HL thấp hơn cao trình đứng của máy; + h1: khoảng cách an toàn cần nâng cấu kiện lên khỏi

+ h2: chiều cao cấu kiện; h2=0,4m

+ h3: chiều cao của thiết bị treo buộc; h3= 1,2m

H= 0,5+0,4+1,2= 2,1m

+ h4: chiều cao của hệ ròng rọc đầu cần; h4=1,5m

- Chiều dài tay cần tối thiểu (lắp không có vật cảnphía trước)

Trang 19

Lmin= (Hđ - hc)/sinmax

+ hc: khoảng cách từ cao trình máy đúng cho tới khớp

- Chiều dài tay cần tối thiểu:

L (Rr) 2  (H dh c) 2  ( 5 , 16  1 , 5 ) 2  ( 3 , 6  1 , 5 ) 2  4 2m

- Sức nâng yêu cầu: Q= qck+ Qtb= 1,1+0,5=1,6 tấn

Chọn cần cẩu MKG -16M (dùng kết hợüp lắp dầm cầu

trục) khi lắp dầm móng dùng tay cần L= 10m có khoảng chophép [Rmin] =4m; [Rmax] =10m

Kiểm tra các thông số kĩ thuật khi cẩu lắp:

* Chỉ dẫn cách thao tác:

Chuẩn bị: Đổ bê tông các khối đệm trên đế móng đếncao trình -0,50, vạch tim trên cấu kiện và khối đệm bê tông,vệ sinh các bản thép chờ trong móng và dầm móng để cốđịnh dầm móng

Cẩu lắp: Treo buộc cấu kiện tại 2 điểm, điểm treobuộc cách đầu mút dầm 0,2÷0,4m

Máy cẩu nâng cấu kiện lên khỏi mặt đất cách 0,5÷0,7m,dừng lại kiểm tra an toàn treo buộc, sau đó giảm dần gócnghiêng tay cần, đưa cấu kiện vào vị trí thiết kế Dùng máykinh vĩ hoặc dây dọi kiểm tra vị trí của cấu kiện theo cácvạch tim đã có Thợ lắp ghép dùng xà beng để điều chỉnh

vị trí cấu kiện cho đạt yêu cầu

Cố định tạm: bằng cách hàn điểm các bản thép chờ ởcấu kiện và gối đỡ

Ngày đăng: 10/08/2014, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ  TIẾN ĐỘ - thuyet minh do an tctc.thành pptx
ĐỒ THỊ TIẾN ĐỘ (Trang 10)
ĐỒ THỊ TIẾN  ÂÄĩ - thuyet minh do an tctc.thành pptx
ĐỒ THỊ TIẾN ÂÄĩ (Trang 16)
Bảng tính khối lượng công việc theo từng phân đoạn và - thuyet minh do an tctc.thành pptx
Bảng t ính khối lượng công việc theo từng phân đoạn và (Trang 32)
Sơ đồ tổ chức công tác xây như sau(sơ đồ thông đợt). - thuyet minh do an tctc.thành pptx
Sơ đồ t ổ chức công tác xây như sau(sơ đồ thông đợt) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w