1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyetminh bien phap san nen

33 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Bố trí văn phòng làm việc tại công trờng:_______________________________6 I Phơng án vận chuyển vật liệu vào san lấp mặt bằng__________________11 II Phơng án điện phục vụ sinh hoạt và thi công_________________________11 iv. Phơng án nớc cho sinh hoạt và thi công:______________________________12 phần iii: biện pháp thi công tổng thể (6)
  • I. cơ sở để lập biện pháp thi công tổng thể_______________________________13 1. Các văn bản pháp lý hiện hành:____________________________________13 2. Các tiêu chuẩn và quy phạm nhà nớc:_______________________________13 I Biện pháp thi công tổng thể____________________________________________14 1. Phơng án thi công.______________________________________________14 2. Phơng án lựa chọn dây chuyền máy phục vụ thi công.__________________15 4. Phân chia giai đoạn thi công.______________________________________16 ii Công tác đắp đất bờ chắn đất:_________________________________________16 phần iv: Biện pháp kỹ thuật thi công (11)
  • phần VI. biện pháp đảm bảo chất lợng thi công (0)
    • I. Quá trình quản lý chất lợng chung:____________________________________34 1. Kiểm tra chất lợng sản phẩm đầu vào:______________________________34 2. Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây lắp:_________35 phần vII: Tiến độ thực hiện (28)
    • I. TIếN Độ THựC HIệN GóI THầU_______________________________________________36 I CáC BIệN PHáP ĐảM BảO TIếN Độ THI CôNG________________________________36 II TIếN Độ THI CôNG CHI TIếT________________________________________________37 phần viII: Nghiệm thu và bàn giao công trình (30)
  • PHÇN IX: KÕT LUËN (33)

Nội dung

PhÇn I VINACONEX 12 Tct CP XNK&XD ViÖt Nam C«ng ty CP x©y dùng sè 12 §Þa chØ TÇng 19 Tßa nhµ HH2 2, §­êng Ph¹m Hïng, Tõ Liªm, Hµ Néi §iÖn tho¹i 04 2214 3724 Fax 04 3787 5053 thuyÕt minh biÖn ph¸p thi[.]

Bố trí văn phòng làm việc tại công trờng: _6 I Phơng án vận chuyển vật liệu vào san lấp mặt bằng 11 II Phơng án điện phục vụ sinh hoạt và thi công _11 iv Phơng án nớc cho sinh hoạt và thi công: 12 phần iii: biện pháp thi công tổng thể

Sau khi đợc bàn giao mặt bằng thi công công trình, đơn vị chúng tôi sẽ liên hệ với chính quyền sở tại để bố trí mặt bằng công trờng, đặc biệt là bố trí văn phòng làm việc phục vụ thi công.

- Nhà ở cho cán bộ, công nhân;

- Bãi tập kết xe máy, thiết bị thi công;

- Máy phát điện (dự phòng), hệ thống cấp điện, cấp thoát nớc

Sơ đồ tổ chức hiện trờng bố trí tổ chức công trờng

TT Thành phần tham gia Nhiệm vụ đợc giao Điều hành tại trụ sở

1 Tổng giám đốc công ty Phụ trách chung tại trụ sở

2 Phòng Tổ chức hành chính Phụ trách hành chính tại trụ sở

3 Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật Phụ trách KH-KT tại trụ sở

4 Phòng Kế toán-Tài vụ Phụ trách tài chính - kế toán tại trụ sở Điều hành tại công trờng

1 Phó TGĐ phụ trách Thay mặt Tổng GĐ phụ trách công trờng

2 Chỉ huy trởng Chỉ huy trực tiếp tại công trờng

3 Phó chỉ huy trởng Phụ trách kỹ thuật tại công trờng

4 Tổ kỹ thuật Giám sát, phụ trách KT tại công trờng

5 Tổ an toàn lao động Phụ trách ATLĐ tại công trờng

6 Tổ điện nớc Phụ trách điện nớc tại công trờng

7 Tổ thiết bị thi công Phụ trách máy móc TB thi công

8 Tổ trắc đạc Phụ trách Trắc đạc tại công trờng

9 Tổ tài chính-kế toán Phụ trách TC, đời sống tại công trờng

10 Tổ thanh quyết toán Phụ trách thanh toán tại công trờng

Chức năng nhiệm vụ và trách nhiệm của từng ngời tại công trờng a Chỉ huy trởng:

- Đốc thúc tiến độ thi công phần công việc trong phạm vi quản lý.

Nhà thầu: công ty cpxd số 12

LÝ TÀI VỤ TẠI TRỤ SỞ

LÝ HÀNH CHÍNH TẠI TRỤ SỞ

BỘ PHẬN VẬT TƯ THIẾT BỊ TẠI TRỤ

Ban chỉ huy công trờng SỞ

LÝ TÀI VỤ TẠI HIỆN TRƯỜNG

BỘ PHẬN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TẠI HIỆN TRƯỜNG

BỘ PHẬN VẬT TƯ TẠI HIỆN TRƯỜNG

- Họp với chủ đầu t, t vấn giám sát và các bên liên quan công trình.

- Đa ra tiến độ thi công hàng tháng (nếu có yêu cầu cụ thể phải đa ra tiến độ thực thi hàng tuần).

- Kiểm soát các nhà thầu phụ (nếu có) theo tiến độ.

- Báo cáo cấp trên về tiến độ thi công theo định kỳ (kiểm tra báo cáo cán bộ cấp dới lập trớc khi gửi)

- Kiểm soát cán bộ kỹ thuật thực thi công tác thông qua họp nội bộ định kỳ hoặc bÊt thêng.

- Họp các tổ đội thi công trực tiếp và cán bộ kỹ thuật để giải quyết ngay các v - ớng mắc trên công trờng khi có phát sinh.

- Họp cán bộ toàn công trờng khi cần thông báo thông tin mới Nên có họp định kỳ về tiến độ, phơng thức triển khai thi công.

- Kiểm tra, ký khối lợng thanh toán công nhân và khối lợng thanh toán với chủ ®Çu t.

- Bàn bạc về biện pháp thi công đặc biệt hoặc chủ trơng thanh toán với cán bộ kỹ thuật hiện trờng và cán bộ thanh toán

- Tổ chức đời sống và sinh hoạt cho toàn bộ cán bộ trên công trờng.

- Liên lạc với chính quyền, an ninh địa phơng, công tác dân vận trong quá trình thi công tại địa bàn. b Phó chỉ huy công trờng:

- Phụ trách kỹ thuật thi công tại công trờng

- Thực hiện những công việc do chỉ huy trởng giao.

- Giám sát công trờng khi chỉ huy trởng vắng mặt c.Tổ kỹ thuật hiện trờng:

- Nắm đợc bản vẽ phê duyệt dùng thi công.

- Đa ra biện pháp thi công cụ thể Với các công tác và hạng mục khó yêu cầu bàn bạc với chỉ huy trởng.

- Chủ động kế hoạch vật t cho từng giai đoạn để chủ động và tránh lãng phí trong thi công Tự liên lạc với các bên cung cấp vật t thi công phần công tác của mình để nắm đợc tình hình một cách chủ động.

- Chủ động làm biên bản nghiệm thu công tác công việc cần nghiệm thu.

- Vẽ hoặc kiểm tra kỹ bản vẽ hoàn công (nếu bộ phận khác vẽ) trớc khi gửi TVGS và KT A ký

- Lu trữ thay đổi thiết kế đã đợc duyệt trong quá trình thi công.

- Đa ra tiến độ sơ bộ tuần và tháng cho công việc trực tiếp quản lý thi công.

- Họp với các tổ đội thi công trực tiếp nếu cần thiết.

- Trao đổi trực tiếp với chỉ huy phần việc liên quan ngoài khả năng của mình.

- Làm khối lợng thanh toán tổ đội theo tháng và theo yêu cầu của chỉ huy Đối chiếu khối lợng thực thanh toán tổ đội và khối lợng dự toán, khối lợng thanh toán A cho cùng 1 công việc. d Tổ thanh quyết toán:

- Nắm đợc hợp đồng chính thức đợc ký kết giữa các bên liên quan công trình.

- Giữ liên lạc với ngời làm thanh toán của đơn vị Chủ đầu t, nhanh chóng thống nhất các loại biên bản mẫu (có mẫu duyệt) bao gồm: Biên bản nghiệm thu, mẫu nhật ký, lấy mẫu vật t, thí nghiệm (thống nhất mẫu bằng cách ký xác nhận vào mẫu biên bản).

- Nắm đợc bản vẽ đã phê duyệt, dự toán đầu vào và lên danh mục công tác phát sinh (nêu rõ nguyên nhân), đa ra hớng giải quyết.

- Theo dõi biên bản ký, các biên bản cần có thông qua list cho từng đầu mục và công việc.

- Bố trí các cặp file hồ sơ, danh mục đầy đủ tạo điều kiện cho các bộ phận khác tham chiếu hoặc tham khảo Tạo điều kiện trong quá trình bàn giao công tác và nắm bắt hồ sơ cho ngời tiếp nhận.

- Sau khi tính toán khối lợng thanh toán đối chiếu với khối lợng của kỹ thuật hiện trờng nhằm tránh sai sót.

- Kết hợp với cán bộ kỹ thuật hiện trờng để nắm giữ các phát sinh mới trong quá trình thi công tạo điều kiện chủ động trong công tác thanh quyết toán Lu trữ bản vẽ đã phê duyệt dùng thi công (bản gốc) và bản vẽ thay đổi thiết kế đợc phê duyệt (bản gốc) trong quá trình thi công.

- Cập nhật các thông t nghị định, công văn nhà nớc có liên quan đến thanh toán công trình.

- Trao đổi với chỉ huy phần công việc liên quan ngoài khả năng của mình e Cán bộ trắc đạc:

- Xem bản vẽ để đa ra phơng án tối u nhất cho công tác của mình.

- Bố trí lới mốc gửi (nếu cần thiết) tại mặt bằng để tạo thuận lợi trong quá trình triển khai thi công Phải kiểm tra các mốc gửi từ mốc chính định kỳ để tránh sai sót hệ thèng.

- Kết hợp kỹ s hiện trờng xem công việc cụ thể để có kế hoạch chủ động cho công tác của mình Tránh trờng hợp làm chậm tiến độ do bố trí công tác không hợp lý.

- Chủ động yêu cầu vật t liên quan công việc. f An toàn viên:

- Cán bộ phụ trách công tác an toàn phải thống kê đầy đủ số l ợng công nhân từng tổ đội, có đầy đủ hồ sơ pháp lý.

- Cảnh báo về các nguy cơ mất an toàn lao động cho ngời thi công trực tiếp và cán bộ kỹ thuật phụ trách công tác liên quan Xử lý phạt triệt để khi có hiện t ợng vi phạm an toàn lao động.

- Cấp phát bảo hộ lao động, trang thiết bị liên quan an toàn lao động theo số l- ợng thực tế công nhân, cán bộ tham gia thi công trên công trờng. g Tổ máy móc thiết bị

- Kiểm soát tình trạng các máy móc nh: Máy bơm nớc, máy cắt, uốn thép, máy đục, khoan, máy mài, cắt con chuột, cắt bàn (lỡi đá) máy phát điện, máy trộn kiểm tra dầu mỡ, tình trạng máy.

- Có kế hoạch bảo trì, bảo dỡng định kỳ theo từng loại máy Nắm đợc tình trạng máy trớc và sau khi cho các tổ đội sử dụng.

- Có kế hoạch đề nghị vật t dự trữ cho các máy theo giai đoạn để công tác thi công không gián đoạn do sự cố hỏng máy bất thờng. h Tổ điện nớc

- Kiểm tra các vị trí điện liên quan đến chiếu sáng an ninh, an toàn trong công tác thi công liên quan điện, nớc.

II Phơng án vận chuyển vật liệu vào san lấp mặt bằng

Sử dụng các loại ô tô tự đổ để vận chuyển vật liệu đến công trờng và vận chuyển đất hữu cơ ra bãi thải theo qui định Tất cả các xe chuyên chở đều có chất l ợng tốt, đủ điều kiện tham gia giao thông, có độ an toàn cao và có thiết bị để che chắn mỗi khi vận chuyển vật liệu, tránh trờng hợp vật liệụ trên đờng vận chuyển rơi vãi làm mất vệ sinh môi trờng Trong quá trình vận chuyển vật liệu đơn vị sẽ cử ngời cảnh giới dẫn xe vận chuyển khi rẽ vào công trờng nhằm đảm bảo an toàn chung cho khu vực thi công và môi trờng xung quanh.Trong quá trình vận chuyển đất, đất vào san lấp, nếu đất cát rơi vãi trong phạm vi trên đờng ngoài khu vực thi công sẽ đợc vệ sinh làm sạch

III Phơng án điện phục vụ sinh hoạt và thi công

Trớc khi tiến hành thi công, đơn vị sẽ liên hệ với địa phơng sở tại cho sử dụng nguồn điện chung trong khu vực để chủ động nguồn điện thi công, đồng thời sử dụng máy phát điện để dự trữ trong trờng hợp mất điện Điện đợc phân phối tới các thiết bị và các khu vực bằng hệ thống cáp bọc, để đảm bảo cho công trình thi công liên tục, đúng tiến độ, đạt yêu cầu chất lợng và hiệu quả cao; Công trờng sẽ có lúc các đơn vị thi công cả ba ca liên tục Do đó bố trí hệ thống đèn chiếu sáng cho những khu vực thi công và phục vụ cho công tác bảo vệ công trờng. iv Phơng án nớc cho sinh hoạt và thi công:

Tại khuôn viên khu vực Văn phòng chính đã đợc cấp điện, cấp nớc phục vụ làm việc văn phòng và sinh hoạt Ngoài ra đơn vị sẽ khai thác nguồn nớc hiện có trong khu vực để phục vụ thi công và sinh hoạt. phần iii: biện pháp thi công tổng thể

cơ sở để lập biện pháp thi công tổng thể _13 1 Các văn bản pháp lý hiện hành: 13 2 Các tiêu chuẩn và quy phạm nhà nớc: _13 I Biện pháp thi công tổng thể 14 1 Phơng án thi công. 14 2 Phơng án lựa chọn dây chuyền máy phục vụ thi công. 15 4 Phân chia giai đoạn thi công. 16 ii Công tác đắp đất bờ chắn đất: _16 phần iv: Biện pháp kỹ thuật thi công

1 Các văn bản pháp lý hiện hành:

- Căn cứ Luật xây dựng số : 16/2003-QH11 ngày 26/11/2003.

- Căn cứ vào Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình

- Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc sửa đổi, bổ xung một số điều Nghị định 16/2005/NĐ-CP.

- Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam kỳ họp thứ 11.

- Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Thủ tớng chính phủ về hớng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dùng.

- Căn cứ vào nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Thủ tớng chính phủ về quy định quản lý chất lợng Công trình xây dựng và Thông t số 10/2013/TT- BXD ngày 25-07-2013 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lợng công trình

2 Các tiêu chuẩn và quy phạm nhà nớc:

+ TCXDVN 371:2006 : Nghiệm thu các công trình xây dựng

+ TCVN 4447-1987 : Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu

+ TCVN 4055:1985 : Tổ chức thi công

+ TCVN 2633:1995 : Phòng chống cháy nổ cho nhà và công trình xây dựng.

Các yêu cầu kỹ thuật.

+ TCVN 4252:1988 : Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công + TCVN 5639:1991 : Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong Nguyên tắc cơ bản + TCVN 4516:1988 : Hoàn thiện mặt bằng xây dựng

+ TCVN 5640:1991 : Bàn giao các công trình xây dựng

+ TCVN 5863:1995 : An toàn khi sử dụng thiết bị nâng

+ TCVN 5308:1991 : Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

+ TCXD 204:1998 : Bảo vệ công trình xây dựng Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới + TCVN 5308:1991 : Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

+ TCVN 2287:1978 : Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ bản + TCVN 4086:1985 : An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung

+ TCVN 4244:1986 : Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

+ TCVN 4087:1985 : Sử dụng máy xây dựng Yêu cầu chung

II Biện pháp thi công tổng thể

Sau khi nghiên cứu hiện trờng, kiểm tra thực địa, trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm đã thi công nhiều các công trình tơng tự, để đảm bảo chất lợng và các yêu cầu kỹ thuật cũng nh tiến độ thực hiện đợc giao, chúng tôi lựa chọn phơng án thi công từng ô nhỏ: a- Ph ơng án chia nhỏ mặt bằng thành các ô nhỏ kỹ thuật.

Căn cứ các điều kiện thuỷ văn, mực nớc hiện có trên diện rộng của mặt bằng, điều kiện đờng giao thông chuyên chở cung cấp vật liệu san lấp cho công trình Để đẩy nhanh tiến độ thi công và kiểm soát chất lợng công việc.Vì vậy chúng tôi chia lô 10 thành các ô kỹ thuật nhỏ (Xem bản vẽ biện pháp thi công) Riêng phần đờng công vụ tận dụng mặt bằng tơng đối bằng phẳng nên sau khi bóc lớp hữu cơ ô tô có thể vận chuyển đất đợc. b- Ph ơng án xác định khối l ợng bóc đất hữu cơ.

- Căn cứ hiện trạng mặt bằng hiện trạng của dự án.

- Căn cứ hồ sơ thiết kế cơ sở (Thiết kế cũ).

- Trên diện tích san lấp chiều dày lớp bóc hữu cơ là 0,2 m.

- Trong quá trình thi công đơn vị chúng tôi sẽ cùng chủ đầu t, T vấn giám sát đo đạc hiện trạng trớc khi bóc đất hữu cơ, lập hồ sơ đo vẽ và nghiệm thu xác định khối l- ợng đất bóc hữu cơ trên cơ sở mặt bằng hiện trạng. c- Ph ơng án xác định khối l ợng san nền.

Tổng diện tích đất san nền: Fsan nền = 8.05 ha

Phơng pháp tính khối lợng: tính khối lợng theo lới ô vuông kích thớc 10mx10m

Trong mỗi lô đất đắp đợc lấy từ phần đất đào trong lô sau khi đã loại bỏ đất lẫn hữu cơ

Khối lợng đất cân bằng của từng lô đợc tính nh sau:

Khối lợng đất đào dùng đợc = Khối lợng đất đào - Khối lợng bóc hữu cơ.

Khối lợng đất cần đắp = Khối lợng đất đắp + Khối lợng bóc hữu cơ của vùng đắp.

Khối lợng bóc hữu cơ: 5.340,00m3 (phần diện tích cha san lấp).

Khối lợng đất đào: 22.503,75m3 (cha bao gồm khối lợng đất đào hữu cơ).

Khối lợng mua đất đắp tới công trình: 110.694,492 m3

Trong quá trình thi công đơn vị chúng tôi sẽ cùng chủ đầu t T vấn giám sát đo đạc hiện trạng trớc khi đắp nền công trình, lập hồ sơ đo vẽ và nghiệm thu xác định khối lợng san lấp Khối lợng san lấp đợc TVGS nghiệm thu sẽ là cơ sở thanh quyết toán sau này.

2 Phơng án lựa chọn dây chuyền máy phục vụ thi công.

Căn cứ vào điều kiện hiện trờng, khối lợng công việc, công suất các máy móc trên công trờng của phơng án thi công đã chọn, đáp ứng yêu cầu tiến độ và các yêu cầu kỹ thuật khác Đơn vị dự kiến sử dụng một số tổ hợp máy thiết bị nh sau (xem bảng phụ lục máy móc thiết bị thi công). a Phần vận chuyển hữu cơ ra khỏi khu vực thi công

Máy ủi gom + xúc + Ô tô vận chuyển chở đất thải ra khỏi công trình vào nơi quy định. b Phần san lấp mặt bằng

Sử dụng tổ hợp máy chính là các thiết bị san lấp mặt bằng.

Máy xúc + Ô tô vận chuyển + Máy ủi + Máy san + Máy lu.

4 Phân chia giai đoạn thi công.

Trớc khi bắt đầu thi công san lấp, đơn vị sẽ triển khai một số công tác nh: Làm lán trại phục vụ thi công sau đó tập kết thiết bị, nhân lực đến công trờng, giao nhận mặt bằng, bơm tát nớc, bóc dọn hữu cơ Làm nhà văn phòng, nhà tạm công trờng Khi các công tác chuẩn bị kết thúc đơn vị sẽ tiến hành thi công Trình tự các đợt thi công nh sau:

*Đợt 1 : Thi công san nền theo ô lới.

Từ các đờng tạm này sẽ thi công lấn dần ra xung quanh đảm bảo nguyên tắc thi công theo từng lớp.

Công tác san lấp cụ thể nh sau:

+ Đào bóc đất hữu cơ.

+ Lu đầm chặt từng lớp.

*Đợt 2 : Công tác hoàn thiện.

- Khi toàn bộ các ô đã đợc san lấp, đơn vị sẽ tiến hành san hoàn thiện bề mặt toàn mặt bằng dự án.

- Từ cao độ tự nhiên của mặt bằng dự án, cao độ san lấp nền theo thiết kế qua nghiên cứu và tính toán đơn vị chúng tôi đa ra phơng án Toàn bộ ranh giới san nền dự án đợc đắp bằng đất, với độ dốc mái Taluy là 1:1 và 1:1,5 đắp với độ chặt K=0,9 nhằm bảo vệ toàn bộ khu vực mặt bằng đất đã san Tránh trờng hợp khi gặp ma sẽ làm đất chảy ra khỏi mặt bằng. iiI Công tác đắp đất bờ chắn đất: Để đất không bị chảy tràn ra phạm vi xung quanh cần phải đắp bờ chắn. Đắp mái ta luy bằng đất hữu cơ tận dụng đợc đơn vị thực hiện bằng thủ công Công nhân sử dụng quốc, xẻng, mai, vồ lấy đất từ bờ be tạm đắp lên mái ta luy và vỗ làm chặt Sử dụng mai gọt đất tạo mái dốc theo thiết kế. Đất đắp đảm bảo độ chặt, độ dốc theo thiết kế đợc TVGS nghiệm thu. Đất hữu cơ còn thừa đợc máy xúc xúc lên ôtô vận chuyển ra nơi đổ quy định. phần iv: Biện pháp kỹ thuật thi công i Giao nhận mặt bằng thi công

Sau khi cùng chủ đầu t tiến hành giao nhận mặt bằng thi công và nhận các mốc toạ độ GPS, đơn vị sẽ bảo quản các mốc để các mốc không thay đổi trong quá trình thi công Khi giao mặt bằng các mốc chỉ giới và các mốc toạ độ hai bên cùng xem xét và lập biên bản bàn giao. ii- Giai đoạn chuẩn bị.

Ngay sau khi Chủ đầu t bàn giao mặt bằng, đơn vị sẽ tiến hành các công việc sau:

+ Thiết lập Văn phòng làm việc để chỉ đạo thi công.

+ Thiết lập mạng lới (Bảo vệ, giao thông, an ninh, trật tự tổ chức vận hành công việc thi công )

+ Lắp dựng biển báo trên công trờng.

+ Cùng TVGS kiểm tra cao độ, toạ độ các mốc GPS đợc chủ đầu t bàn giao và xây bảo quản, Thiết lập lại các mốc đờng chuyền cơ sở cấp 1 và cấp 2 để tiện cho việc thi công cũng nh công tác nghiệm thu trên công trờng trong suốt quá trình thi công. Cắm các mốc cố định để định vị ranh giới mặt bằng đã đợc chủ đầu t bàn giao.

+ Ký hợp đồng với nhà cung cấp để lắp đặt mạng lới điện phục vụ thi công, lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng công trờng tại các vị trí thi công Để đề phòng trờng hợp mất điện đơn vị sẽ có máy phát điện để phục vụ thi công.

+ Chuẩn bị biển báo cảnh giới, Biển nội quy công trờng, An toàn lao động Các biển báo sẽ đợc đặt ở những vị trí thích hợp, dễ nhận biết.

+ Tập kết thiết bị máy và nhân lực tham gia thi công. iii Giai đoạn tiến hành thi công

- Nhận mặt bằng thi công

- Lập hệ mốc định vị phục vụ thi công

- Làm thí nghiệm kiểm tra vật liệu tại mỏ.

- Triển khai lắp đặt khu điều hành và khu phụ trợ

- Triển khai các trạm gác an toàn trên tuyến đờng vận chuyển vật liệu.

- Thiết lập hệ thống thông tin.

- Tập kết thiết bị máy móc đến công trờng.

2 Trải lới đo đạc và định vị công trình.

Sau khi Chủ đầu t bàn giao mốc GPS, đơn vị sẽ tiến hành dẫn mốc về công trình, xây dựng các mốc đờng chuyền để phục vụ cho thi công và nghiệm thu Các mốc đợc làm bằng bê tông, đặt ở những vị trí chắc chắn, ổn định nằm trong khu vực thi công, đ- ợc rào chắn bảo vệ Các cọc mốc đợc bố trí đúng, phù hợp tạo thành hệ lới khống chế mặt bằng.

Lới khống chế thể hiện đợc: Quan hệ giữa các mốc với nhau, giữa mốc chuẩn với một số điểm định vị quan trọng của công trình với các số liệu góc đo khép kín và cự ly giữa chúng (đã đợc tính toán bình sai) bằng số chính xác.

biện pháp đảm bảo chất lợng thi công

Quá trình quản lý chất lợng chung: 34 1 Kiểm tra chất lợng sản phẩm đầu vào: 34 2 Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây lắp: _35 phần vII: Tiến độ thực hiện

Quá trình lập kế hoạch chất lợng

1 Kiểm tra chất lợng sản phẩm đầu vào:

1.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công:

Tất cả các loại vật t, cấu kiện, thiết bị của các đơn vị tham gia thi công trớc khi đa vào sử dụng tại công trình phải đợc sự chấp thuận của Chủ đầu t.

Trách nhiệm của ban chỉ huy công trờng trong quy trình trên nh sau:

+ Kiểm tra và đệ trình Chủ đầu t các loại mẫu, tài liệu vật t, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị theo đúng kế hoạch chất lợng đã lập.

- Đối với cấu kiện/sản phẩm xây dựng:

- Đối với thiết bị thi công:

- Tài liệu đệ trình biện pháp kỹ thuật thi công, an toàn.

Ban chỉ huy công trờng có trách nhiệm:

- Thờng xuyên kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị tại hiện trờng để đảm bảo rằng các vật liệu đa vào công trờng phù hợp với tiêu chuẩn chất lợng và quy cách vật liệu đã đợc Chủ đầu t chấp thuận.

- Kiểm tra việc thực hiện các quy trình công nghệ đã đợc lập trong biện pháp thi công công trình Kiểm tra các biện pháp thi công để đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình lân cận.

- Kiểm tra các thiết bị thi công và chế độ bảo dỡng định kỳ.

2 Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây lắp:

Trong quá trình xây dựng công trình, nhà thầu tổ chức và duy trì hệ thống kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các công việc đã hoàn thành xây dựng để đảm bảo rằng công trình đã đợc hoàn thành theo đúng thiết kế đã đợc phê duyệt.

Lập kế hoạch chất l ợng cho dự án

KiÓm tra chÊt l ợng các nguôn lực đầu vào

Kiểm tra giám sát quá trình thi công xây lắp

KiÓm tra giám sát giai đoạn sau bàn giao

Kiểm soát các sản phẩm không phù hợp

2.2 Tài liệu cơ sở cho công tác quản lý chất lợng quá trình thi công :

+ Các bản vẽ thi công đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Quy chuẩn về xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng cho công trình và các cam kết về chất lợng theo hợp đồng giao nhận thầu.

+ Các quy trình kỹ thuật đợc áp dụng riêng cho dự án.

2.3 Thực hiện kiểm tra, giám sát, nghiệm thu quá trình thi công giám sát:

Ban chỉ huy công trờng chịu trách nhiệm phối hợp, tổ chức và duy trì công tác kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các hạng mục công trình để đảm bảo rằng công trình đã đợc thi công theo đúng thiết kế đã đợc phê duyệt.

Trách nhiệm của Ban chỉ huy công trờng:

- Triển khai bản vẽ thi công chi tiết trên cơ sở bản vẽ kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu và các tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng cho công trình.

- Mở sổ nhật ký theo dõi công trình.

- Hớng dẫn, tổ chức giám sát thờng xuyên quá trình thi công trên công trờng, chủ trì phối hợp nghiệm thu theo các giai đoạn thi công, lắp đặt và giai đoạn nghiệm thu.

- Lu trữ tài liệu quản lý chất lợng (hồ sơ hoàn công, biên bản nghiệm thu ) phục vụ cho các giai đoạn nghiệm thu trên công trờng.

- Chủ trì tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình. phần vII: Tiến độ thực hiện

TIếN Độ THựC HIệN GóI THầU _36 I CáC BIệN PHáP ĐảM BảO TIếN Độ THI CôNG 36 II TIếN Độ THI CôNG CHI TIếT 37 phần viII: Nghiệm thu và bàn giao công trình

- Tổng tiến độ thi công gói thầu: 50 ngày

- Mặt bằng thi công rộng lớn, để đám ứng tiến độ thi công cần thiết, nhà thầu có thể áp dụng biện pháp tăng tổ đội và mũi thi công khi cần thiết

- Trong thời gian thi công, nếu gặp phải thời tiết xấu hoặc lý do bất khả kháng không thể lờng trớc đợc, nhà thầu sẽ có báo cáo bằng văn bản gửi cho Chủ đầu t để cùng giải quyết Tất cả những thời gian phải tạm hoãn thi công vì lý do trên cũng đợc ghi chép cẩn thận vào Nhật ký thi công có xác nhận của Giám sát A

- Kể từ khi chính thức nhận lệnh khởi công, nhà thầu sẽ trình Chủ đầu t bảng tiến độ chi tiết đối với từng công việc và từng hạng mục một Bảng tiến độ này cũng sẽ đợc cung cấp cho các bên liên quan nh đại diện cơ quan thiết kế, t vấn giám sát, các đơn vị cung cấp vật t để tiện theo dõi và phối hợp trong công tác thi công công trình

II CáC BIệN PHáP ĐảM BảO TIếN Độ THI CôNG

- Nghiên cứu kỹ lỡng thiết kế, các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, điều kiện thi công thực tế để điều chỉnh biện pháp thi công hợp lý đảm bảo kế hoạch sản xuất trên công trờng

- Tổ chức thi công các công việc theo đúng trình tự, theo sát tiến độ thi công, lập kế hoạch cung cấp vật t, vật liệu, tiến độ huy động thiết bị thi công phù hợp với tình hình thực tế trên công trờng đảm bảo đầy đủ các điều kiện để công việc trên công trờng đợc thực hiện liên tục, không bị gián đoạn do các yếu tố chủ quan

- Yêu cầu báo cáo, phân tích và đánh giá khối lợng thực hiện hàng tháng để nắm đợc tình hình tiến độ thực tế so với kế hoạch, có giải pháp kịp thời khác phục và đẩy nhanh khi cÇn thiÕt

- Đánh giá mức độ ảnh hởng đến tiến độ thi công của các yếu tố khách quan để có biện pháp đề phòng hoặc khắc phục kịp thời để không làm chậm tiến độ đề ra

- Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, thi công vào các vị trí chủ chốt trên công trờng Đồng thời tăng cờng sự hỗ trợ từ cấp Công ty để đảm bảo công tác điều hành sản xuất tại hiện trờng đợc thuận lợi

- Sử dụng công nhân với số lợng và tay nghề phù hợp với khối lợng và tính chất của từng loại hình công việc trên công trờng

- Trong trờng hợp tiến độ thi công trên công trờng gấp rút, có thể thi công 2-3 ca liên tục Công ty có thể tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công trờng thiết bị, nhân lực, tài chính để đảm bảo đạt mục tiêu đề ra về tiến độ công việc trên công trờng.Ngoài ra, trên công trờng có thể áp dụng các hình thức để đẩy nhanh tiến độ nh: thởng khuyến kích đối với các tổ đội thi công hoàn thành trớc kế hoạch, phát động thi đua

III TIếN Độ THI CôNG CHI TIếT

Bảng tiến độ thi công chi tiết đợc lập ( kèm theo hồ sơ dự thầu ) Tiến độ đã đợc tính toán chi tiết dựa trên khối lợng cần thực hiện, của mỗi hạng mục, số nhân công bố trí dựa trên định mức nhân công theo quyết định 1776 /BXD-VP ngày 16/08/2007 của

Bé x©y dùng phần viII: Nghiệm thu và bàn giao công trình

Công tác nghiệm thu đợc tiến hành theo quy định và quy trình trong quá trình thi công để đảm bảo chất lợng công trình: Các công việc thực hiện trên công trờng đợc ghi chép vào sổ nhật ký công trình Đối với công tác đào đất hữu cơ sẽ đợc đo đạc kiểm tra và lập thành biên bản trớc khi đào, đợc t vấn giám sát xác nhận rồi sau đó mới tiến hành san lấp, khi chuyển giai đoạn đợc nghiệm thu giai đoạn bằng biên bản có đủ các thành phần tham gia theo quy định hiện hành Khi công trình kết thúc tiến hành nghiệm thu tổng thể bàn giao công trình đa vào sử dụng Công tác nghiệm thu khác đ- ợc tiến hành trình tự theo đúng các qui định của nhà nớc

Sau khi công trình thi công xong đơn vị sẽ mời chủ đầu t đi kiểm tra nghiệm thu sơ bộ, sửa chữa các khuyết tật và sai sót trớc khi bàn giao công trình

Bảo hành công trình theo nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Thủ tớng chính phủ về quy định quản lý chất lợng Công trình xây dựng.

Ngày đăng: 08/03/2023, 22:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w