1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyetminh bien phap dai truyen hinh na

89 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Đại Truyền Hình Na
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Thuyết minh
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: Giới thiệu công trình (7)
    • I. Đặc điểm vị trí công trình trên tổng mặt bằng_____________________7 (7)
      • 1.1 Phạm vi ranh giới__________________________________________7 (7)
      • 1.2 Quy mô công trình_______________________________________7 (7)
      • 1.3 Đặc điểm khu đất_______________________________________7 II. Đặc điểm kiến trúc______________________________________________________7 (7)
      • 2.1 Bố trí mặt bằng công trình____________________________7 (8)
      • 2.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn_______________7 2.3. Đặc điểm kết cấu:______________________________________8 2.3.1.Phơng án kết cấu móng (8)
        • 2.3.2 Phơng án kết cấu phần thân (10)
        • 2.3.3 Vật liệu sử dụng (11)
  • phần 2: Vật liệu sử dụng cho hạng mục công trình (13)
    • I. Vật t cung cấp để thi công_____________________________________________11 I Tất cả vật t sử dụng cho công trình phải đợc Chủ đầu t phê duyệt. ______________________________________________________________________________11 1. Xi m¨ng____________________________________________________11 2. Đá dăm_____________________________________________________11 3. Cát xây trát, trộn bê tông________________________________12 4. Nớc cho thi công___________________________________________12 5. Phô gia____________________________________________________12 6.Vật liệu chống thấm:_____________________________________13 7. Gạch xây:_________________________________________________13 8.Cèt thÐp (ThÐp thanh):___________________________________13 9. Vữa xây trát______________________________________________14 10. Bê tông___________________________________________________14 11. Gạch, đá ốp lát___________________________________________14 12. Sơn dùng cho công trình_______________________________14 13. Vật liệu thi công trần___________________________________14 14. Các vật liệu, thiết bị khác______________________________15 phần 3: biện pháp tổ chức thi công (13)
  • Phần 4: Biện pháp kỹ thuật thi công (27)
    • I. Biện pháp thi công ép cọc______________________________________________22 1. Biện pháp thi công đúc cọc tiết diện 450x450:________22 2. Biện pháp thi công ép trớc cọc tiết diện 450x450:_____25 I Thi công đài cọc và giằng móng_______________________________________26 1. Chuẩn bị mặt bằng:_____________________________________26 2. Thi công đào móng, san đầm nền:_____________________26 3. Giác đài cọc:______________________________________________27 4. Phá bê tông đầu cọc và gia cố hệ giằng chống________28 4.1. Phá bê tông đầu cọc (27)
      • 4.2. Gia cố hệ giằng chống (35)
      • 5. Thi công bêtông lót_______________________________________29 6. Công tác ván khuôn :______________________________________29 (35)
        • 6.1 Lắp dựng (36)
        • 6.2 Tháo dỡ (38)
      • 7. Công tác cốt thép :_______________________________________31 1. Yêu cầu kỹ thuật (38)
        • 7.2. Lắp dựng (39)
        • 7.3. Nghiệm thu cốt thép (40)
      • 8. Công tác bê tông:_________________________________________32 1. Kiểm tra chất lợng bê tông (40)
        • 8.2. Bê tông đài, dầm móng, sàn, cột, vách cứng, tờng (41)
    • III. Thi công phần thân____________________________________________________34 1. Biện pháp trắc đạc công trình._________________________34 2. Công tác thi công cột_____________________________________35 (42)
      • 2.1 Công tác gia công cốt thép (44)
      • 2.2 Công tác cốp pha cột (46)
      • 2.3 Công tác đổ bê tông cột (46)
      • 3.1 Công tác lắp đặt, buộc cốt thép tờng thang máy (48)
      • 3.2 Công tác côppha tờng vách thang máy (48)
      • 3.3 Đổ bê tông vách (50)
      • 4.1 Công tác cốp pha dầm và sàn (50)
      • 4.2 Công tác cốt thép (52)
      • 4.3 Đổ bê tông dầm sàn (52)
      • 4.4 Công tác bảo dỡng bê tông (54)
      • 4.5 Dì cèp pha (55)
      • 5. Công tác thi công kéo căng.______________________________43 1. Thiết bị thi công chính sử dụng (55)
        • 5.2. Trình tự thi công điển hình cho thi công cáp dự ứng lực (56)
      • 6. Công tác xây :____________________________________________44 7. Công tác hoàn thiện :____________________________________45 7.1. Công tác trát trần tờng (56)
        • 7.2. Công tác láng (59)
        • 7.3. Công tác lát (59)
        • 7.4. Công tác ốp đá Granite, gạch men kính (60)
        • 7.5. Công tác chống thấm Sênô, sàn mái (62)
        • 7.6. Bả ma tít, lăn sơn (62)
        • 7.7. Công tác gia công lắp đặt cửa, vách kính (63)
    • III. Thi công điện nớc, điện thoại, chống sét...__________________________51 1. Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, điện thoại,và hệ thèng chèng sÐt_____________________________________________51 2. Lắp đặt hệ thống cấp thoát nớc:_______________________52 phần 5: Biện pháp quản lý chất lợng thi công công trình (0)
  • Phần 6: tổng tiến độ thi công (73)
    • I. Căn cứ để lập tổng tiến độ thi công._________________________________58 I Nguyên tắc lập tổng tiến độ thi công._______________________________58 II Tiến độ thi công_______________________________________________________58 Phần 7: biện pháp Quản lý chất lợng (73)
    • I. Căn cứ quản lý chất lợng;________________________________________________59 I Các tiêu chuẩn qui phạm áp dụng để đảm bảo giám sát và quản lý chất lợng công trình:______________________________________________________59 II Mô hình quản lý chất lợng:____________________________________________60 II Bộ máy tổ chức nhân sự công trình:________________________________61 Phần 8: An toàn lao động và phòng chống cháy nổ (74)

Nội dung

PhÇn I VINACONEX 12 Tct CP XNK&XD ViÖt Nam C«ng ty CP x©y dùng sè 12 §Þa chØ TÇng 19 Tßa nhµ HH2 2, §­êng Ph¹m Hïng, Tõ Liªm, Hµ Néi §iÖn tho¹i 04 2214 3724 Fax 04 3787 5053 thuyÕt minh biÖn ph¸p thi[.]

Trang 1

thuyÕt minh biÖn ph¸p thi c«ng

gãi thÇu sè 11

: X©y dùng nhµ lµm viÖc 12 tÇng (bao gåm x©y míi khèi c«ng tr×nh chÝnh; h¹ tÇng ngoµi nhµ; hÖ thèng cung cÊp ®iÖn; ®iÖn nhÑ; hÖ thèng thang m¸y; hÖ thèng ®iÒu hßa; hÖ thèng b¬m cÊp tho¸t níc sinh ho¹t).

dù ¸n

: Nhµ lµm viÖc phôc vô ®iÒu hµnh vµ s¶n xuÊt ch¬ng tr×nh ph¸t thanh - truyÒn h×nh NghÖ An

Thµnh phè Vinh, NghÖ An.

Chñ ®Çu t

: §µi ph¸t thanh vµ truyÒn h×nh NghÖ An.

Trang 2

MụC LụC

MụC LụC 2

Phần 1: Giới thiệu công trình 7

I Đặc điểm vị trí công trình trên tổng mặt bằng _7 1.1 Phạm vi ranh giới 7 1.2 Quy mô công trình _7 1.3 Đặc điểm khu đất _7 II Đặc điểm kiến trúc 7 2.1 Bố trí mặt bằng công trình 7 2.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn _7 2.3 Đặc điểm kết cấu: 8 2.3.1.Phơng án kết cấu móng 8

2.3.2 Phơng án kết cấu phần thân 9

2.3.3 Vật liệu sử dụng 10

phần 2: Vật liệu sử dụng cho hạng mục công trình 11

I Vật t cung cấp để thi công _11 II Tất cả vật t sử dụng cho công trình phải đợc Chủ đầu t phê duyệt 11 1 Xi măng 11 2 Đá dăm _11 3 Cát xây trát, trộn bê tông 12 4 Nớc cho thi công _12 5 Phụ gia 12 6.Vật liệu chống thấm: _13 7 Gạch xây: _13 8.Cốt thép (Thép thanh): _13 9 Vữa xây trát 14 10 Bê tông _14 11 Gạch, đá ốp lát _14 12 Sơn dùng cho công trình _14 13 Vật liệu thi công trần _14 14 Các vật liệu, thiết bị khác 15 phần 3: biện pháp tổ chức thi công 16

I Công tác chuẩn bị _16

II Công tác tổ chức thi công 17

1 Chuẩn bị mặt bằng thi công 17

Trang 3

2 Công tác dựng hàng rào, kho lán trại và các công trình phụ trợ: _18

3 Điện phục vụ thi công: 18

4 Cung cấp nớc và thoát nớc cho công trình: 18

5 Phơng án tập kết vật t, vật liệu: 19

6 Thiết bị thi công: 19

7 Nhân sự quản lý và trực tiếp thi công tại công trờng:_20

Phần 4: Biện pháp kỹ thuật thi công 22

I Biện pháp thi công ép cọc 22

1 Biện pháp thi công đúc cọc tiết diện 450x450: 22

2 Biện pháp thi công ép trớc cọc tiết diện 450x450: _25

II Thi công đài cọc và giằng móng _26

5 Thi công bêtông lót _29

6 Công tác ván khuôn : 29

6.1 Lắp dựng: 29 6.2 Tháo dỡ: 30

7 Công tác cốt thép : _31

7.1 Yêu cầu kỹ thuật : 31 7.2 Lắp dựng: 31 7.3 Nghiệm thu cốt thép: 32

3.Thi công bê tông cốt thép vách và vách tờng thang máy: _38

3.1 Công tác lắp đặt, buộc cốt thép tờng thang máy : 38 3.2 Công tác côppha tờng vách thang máy : 38 3.3 Đổ bê tông vách : 39

Trang 4

4 Công tác thi công dầm sàn : _40

4.1 Công tác cốp pha dầm và sàn : 40

4.2 Công tác cốt thép : 41

4.3 Đổ bê tông dầm sàn : 41

4.4 Công tác bảo dỡng bê tông: 43

4.5 Dỡ cốp pha : 43

5 Công tác thi công kéo căng. 43 5.1 Thiết bị thi công chính sử dụng: 43

5.2 Trình tự thi công điển hình cho thi công cáp dự ứng lực: 44

6 Công tác xây : 44 7 Công tác hoàn thiện : 45 7.1 Công tác trát trần tờng : 45

7.2 Công tác láng : 46

7.3 Công tác lát : 47

7.4 Công tác ốp đá Granite, gạch men kính 47

7.5 Công tác chống thấm Sênô, sàn mái 48

7.6 Bả ma tít, lăn sơn 49

7.7 Công tác gia công lắp đặt cửa, vách kính : 49

III Thi công điện nớc, điện thoại, chống sét 51 1 Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, điện thoại,và hệ thống chống sét _51 2 Lắp đặt hệ thống cấp thoát nớc: _52 phần 5: Biện pháp quản lý chất lợng thi công công trình 56

Phần 6: tổng tiến độ thi công 58

I Căn cứ để lập tổng tiến độ thi công. _58 II Nguyên tắc lập tổng tiến độ thi công. _58 III Tiến độ thi công _58 Phần 7: biện pháp Quản lý chất lợng 59

I Căn cứ quản lý chất lợng; 59 II Các tiêu chuẩn qui phạm áp dụng để đảm bảo giám sát và quản lý chất lợng công trình: 59 III Mô hình quản lý chất lợng: 60 III Bộ máy tổ chức nhân sự công trình: 61 Phần 8: An toàn lao động và phòng chống cháy nổ 63

I biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ: 63

Trang 5

1 Phần hệ thống bao che, bảo vệ: 63

2 Bảo hộ lao động : 63

3 Kiểm tra công tác an toàn : 64

4 Biện pháp an ninh bảo vệ : 64

5 Biện pháp phòng chống hoả hoạn : 64

II Biện pháp kỹ thuật an toàn trong thi công: 65

1 An toàn trong công tác thi công cọc cừ: _65

2 An toàn trong công tác thi công đào đất: 66

3 An toàn trong công tác thi công côppha. 66

Trang 6

của đơn vị thi công.

Trang 7

Phần 1: Giới thiệu công trình

I Đặc điểm vị trí công trình trên tổng mặt bằng

Địa điểm xây dựng công trình của dự án đợc tọa lạc tại số: 01Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đã đợc SởXây dựng tỉnh Nghệ An xác định trong bản vẽ mặt băng vị tríkhu đất xây dựng

1.1 Phạm vi ranh giới

Phía Tây Bắc: giáp trung tâm viễn thông Công An

Phía Tây Nam: giáp trung tâm viễn thông liên tỉnh

Phía Đông Bắc: giáp đờng Nguyễn Thị Minh Khai

Phía Đông Nam giáp đờng Đinh Công Tráng

Trong tổng mặt bằng, hạng mục công trình đợc nằm trong khu

đất thuộc Đài phát thanh và truyền hình Nghệ An hiện đang sửdụng làm văn phòng và các khu chức năng

1.3 Đặc điểm khu đất

Khu đất xây dựng trụ sở Đài PTTH đã đợc UBND thành phố Vinhgiao quản lý, đã đầu t xây dựng các các hạng mục công trình phục

vụ cho chuyên ngành PTTH, nay trụ sở chính xuống cấp, công năngkhông còn phù hợp, tháo rỡ quy hoạch lại tổng mặt bằng và tiến hànhxây dựng công trình trụ sở mới

Hiện trạng khu đất có cao độ phù hợp với cao độ của khu vực Tb+4.3m

Các hệ thống đã có hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nớc đợc lấy

từ nguồn cấp của TP Vinh và các trạm do Đài đầu t ở giai đoạn trớc)

Trang 8

II Đặc điểm kiến trúc

2.1 Bố trí mặt bằng công trình

Mặt bằng hạng mục Nhà làm việc phục vụ hoạt động điều hành

và sản xuất chơng trình phát thanh - truyền hình Nghệ An có dạnghình chữ nhật với hành lang giữa đợc bố trí cho Nhà làm việc tạo

sự thông thoáng và hoạt động bên trong công trình

2.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn

Địa hình - địa mạo

Khu vực xây dựng công trình có địa hình, địa mạo đơn giản,mặt bằng thuận lợi cho việc thi công xây dựng

* Nhà làm việc phục vụ hoạt động điều hành và sản xuất chơng trình phát thanh - truyền hình Nghệ An:

- Khối nhà có 2 trục giao thông đứng, bao gồm 2 thang máy và 2thang bộ kết hợp thang thoát hiểm Các thang máy và thang bộ đợc

bố trí ngay sảnh chính của công trình tạo thuận lợi cho giao thông

đồng thời tạo vẻ đẹp cho các mặt đứng kết hợp bồn hoa, là điểmnhấn của sảnh

- Với chiều cao 12 tầng, trong đó tầng trệt cao 2,7m, tầng 1,2,4cao 5m, tầng 3,5,7,8,9 cao 3,6m, tầng 10 cao 3,55m, tầng 11 cao3,4m, lới cột nhịp là 6,8m, 8,0m Toà nhà đợc bố trí chức năngchính là: khu làm việc quản lý hỗ trợ và khối Nhà xởng sản xuất Cáctầng đợc bố trí công năng làm việc nh sau:

vệ

quảng cáo, phòng tiếp dân

sửa chữa

liệu, kiểm tra tín hiệu

dựng

phim, kho quỹ, phòng làm việc

Trang 9

+ TÇng 7:Bè trÝ kho m¸y quay phim, kho quü, phßng lµmviÖc.

phßng biªn tËp, phßng tiÕp kh¸ch,phßng dùng, phßng lµm viÖc

kh¸ch, phßng lµm viÖc, phßng sinh ho¹t chung

Trang 10

rất chặtTính toán sơ bộ lực dọc chân cột của công trình, thiết kế chọngiải pháp móng cọc cho công trình nh sau:

- Giải pháp dùng cọc ép kích thớc 450x450 chôn vào lớp đất số 5(sét màu xám vàng, xám nâu, trạng thái nửa cứng) Chiều dài cọc dựkiến L=17,3m cọc cắm vào lớp đất số 5 là 2,05m Với cấu tạo địachất, sức chịu tải của cọc 450x450 là 90 Tấn Để cọc làm việc hợp lýthì sức chịu tải của cọc theo vật liệu phải phù hợp với khả năng chịulực của đất nền, đồng thời phải đủ cờng độ để chịu đợc tải trọngtrong các thí nghiệm nén, do đó dùng bê tông cho cọc ép mác300#

- Đài cọc và giằng đài phải có khả năng chịu lực lớn để đảm bảotruyền đợc tải trọng của công trình xuống tới các đầu cọc vì vậydùng bê tông mác 400#

- Cốt thép móng dùng ba loại cờng độ AI, AII, AIII Thép AI dùngcho cốt thép đai, thép buộc Thép AII dùng cho cốt thép giá, cốtthép cấu tạo, cốt thép chịu lực của cọc Thép AIII dùng cho cốt thépchịu lực chính trong đài, giằng

2.3.2 Phơng án kết cấu phần thân

Kết cấu nhà cao tầng đợc chia làm hai hệ thống chính:

 Hệ thống kết cấu chịu lực theo phơng đứng

Để lựa chọn hệ kết cấu chịu lực đứng, những tiêu chí sau cần

đợc xem xét:

- Đáp ứng đợc các yêu cầu kiến trúc và hệ thống kỹ thuật

- Khả năng chịu lửa trong thời gian nhất định

- Tính khả thi, thuận lợi trong thi công

* Để đáp ứng những tiêu chí trên, những hệ thống kết cấu chịulực sau đợc đề nghị sử dụng: Hệ cột, vách, sàn phẳng đợc đổ bêtông cốt thép toàn khối tại chỗ đủ khả năng chịu lực cho bớc cột lớn

Ưu điểm của hệ kết cấu này là đảm bảo tính toàn khối và liên tụccho kết cấu từ đó đảm bảo khả năng chịu lực tốt và độ cứng trongmặt phẳng Hệ kết cấu này đợc áp dụng cho phần lớn các công

Trang 11

trình hiện nay đặc biệt là các công trình dân dụng với phơngpháp thi công truyền thống đơn giản

 Hệ thống kết cấu chịu lực ngang

- Kết cấu lõi cứng bê tông cốt thép mác 400# đợc bố trí tạikhoảng giữa công trình (tận dụng từ hệ kết cấu vách thang máy vàcầu thang bộ) Đây là kết cấu chịu lực ngang chủ yếu của côngtrình Lõi cứng đợc thi công bằng biện pháp đổ tại chỗ Ưu điểmcủa nó là bê tông liền khối, chất lợng dễ kiểm soát và độ chính xáccao

- Hệ cột dầm, sàn bê tông cốt thép mác 400# đợc thi công toànkhối do đó chịu đợc tải trọng đứng và cùng tham gia chịu tải trọngngang với lõi, vách Hệ cột, dầm, sàn sử dụng cốt thép nhóm AI, AII,AIII.( CI,CII,CIII)

- Các đặc trng vật liệu của bê tông đợc lấy

tuân theo tiêu chuẩn TCXD 5574 - 2012.

Trang 12

cho dầm, cột, vách, đài giằng dùng thép AIII

Thép AI dùng cho cốt thép đai, thép buộc

Thép AII dùng cho cốt thép sàn, thép cọc thép giá, thép cấu tạo Các đặc trng vật liệu cốt

thép đợc lấy nh sau.

Loại cốt thép sử dụng

(kG/cm2)

Cờng độ tínhtoán (kG/cm2)

Mô đun đàn hồi(kG/cm2)

Trang 13

phần 2: Vật liệu sử dụng cho hạng mục công trình

I Vật t cung cấp để thi công

Tất cả vật liệu, vật t sử dụng vào công trình của Nhà thầu sẽ làmới 100% Mọi vật liệu đa vào công trình đều có nguồn gốc, xuất

xứ và đảm bảo theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án Trớc khi đabất kỳ một loại vật liệu, vật t vào công trờng Nhà thầu sẽ thí nghiệmmẫu vật liệu tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn Quốc gia do các tổchức có t cách pháp nhân đợc Nhà nớc cấp phép thực hiện (hoặcphòng thí nghiệm do Chủ đầu t chỉ định) Nếu đạt yêu cầu thìNhà thầu trình mẫu vật liệu và các chứng chỉ kết quả thí nghiệmcho Chủ đầu t và T vấn giám sát, chỉ khi đợc sự đồng ý của Chủ

đầu t và T vấn giám sát thì Nhà thầu mới đa vật liệu vào sử dụngtại công trờng

II Tất cả vật t sử dụng cho công trình phải đợc Chủ đầu t

phê duyệt.

1 Xi măng

Nhà thầu sử dụng xi măng Pooc lăng đen Dùng xi măng Nghi sơn,Bút sơn hoặc Bỉm sơn, Hoàng Thạch, Hoàng Mai, ChingFon hoặctơng đơng theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995: TCVN 2682 - 1992;TCVN 6260 - 1977 và xi măng Pooc lăng trắng PCW-30 Hải Phòng

độ trắng đạt 68% trở lên theo tiêu chuẩn TCVN 5691 - 1992

Các lô xi măng đợc đa về công trờng đều có chứng chỉ tiêuchuẩn chất lợng do cơ quan có t cách pháp nhân về kiểm địnhchất lợng vật liệu cung cấp

ở công trờng có kho chứa xi măng bảo quản nơi thoáng khí đặtcách mặt đất 40cm để tránh ẩm và ngập nớc ma đảm bảo khônglàm thay đổi chất lợng của xi măng Khi lu trong kho, chiều cao 1hàng xếp không quá 10 bao

Nhà thầu không dùng xi măng để lâu quá 28 ngày, tuyệt đốikhông dùng xi măng bị kém phẩm chất hoặc bị ẩm

2 Đá dăm

Đá dăm đa đến công trờng đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 1771

- 1987 Mỗi lần đa đá về công trờng và trớc khi trộn bê tông kỹthuật Nhà thầu và cán bộ giám sát của Chủ đầu t kiểm tra xác nhận

Trang 14

cho sử dụng, nếu không đảm bảo phải xử lý chuyển đi khỏi côngtrờng ngay lập tức Đá phải đảm bảo độ cứng, bền, sạch không bẩnbởi tạp chất ảnh hởng đến cờng độ bê tông.

Đá dăm, sỏi đợc chứa ở bãi sạch (láng vữa)

Trớc khi đa vào sử dụng Nhà thầu trình Kỹ s giám sát của Chủ

đầu t các kết quả thí nghiệm và khi đợc sự đồng ý của Kỹ s giámsát mới đợc sử dụng

3 Cát xây trát, trộn bê tông

Cát dùng trộn bê tông và cho vữa xây trát là cát nớc ngọt đảmbảo tiêu chuẩn TCVN 1770 - 1986, cát sạch không có tạp chất Trớc khidùng đợc kỹ thuật A, B kiểm tra nếu đảm bảo chất lợng mới đợc dùng.Nếu bẩn phải sàng, rửa sạch mới đợc phép sử dụng Công tác kiểmtra kỹ thuật phải đợc tiến hành đều đặn trong suốt quá trình giaonhận vật liệu Nhà thầu có các sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểmtra khác khi Chủ đầu t yêu cầu

Cát sử dụng để trộn vữa bê tông, vữa xây trát cũng đợc Nhàthầu chứa tại các bãi sạch láng vữa xi măng

Nớc dùng để sản xuất bê tông phải sạch không có dầu, muối, axit,

đờng, thực vật hay các tạp chất và phải đảm bảo theo tiêu chuẩnTCVN 4506 - 87

Nhà thầu luôn tuân theo các chỉ định của Kỹ s giám sát vềnguồn nớc dùng trong sản xuất và sẽ tiến hành bất kỳ thử nghiệmnào mà Kỹ s giám sát cần cung cấp thí nghiệm trong quá trình thicông

Trang 15

5 Phụ gia

Nhà thầu trình kỹ s giám sát của Chủ đầu t về việc sử dụng cácphụ gia tăng dẻo và các phụ gia khác để đáp ứng điều kiện thicông thực tế khi cần thiết Tuy vậy, các phụ gia có thành phầnclorua canxi Nhà thầu sẽ không dùng trong mọi tình huống Nhàthầu sẽ đệ trình trớc các chỉ dẫn bằng văn bản in của Nhà sản xuấtcho Kỹ s giám sát Nhà thầu chỉ sử dụng phụ gia đúng mục đích

và liều lợng, chất lợng phụ gia phải đảm bảo không gây ra bất kỳhiện tợng nào ảnh hởng đến cờng độ, độ bền và tuổi thọ của bêtông

Tổng giá trị muối trong cốt liệu bê tông, nớc và phụ gia không

đ-ợc vợt quá 1,5% trọng lợng xi măng trong bê tông

Việc sử dụng các loại phụ gia phải đảm bảo tiến độ rất nhanhtrong điều kiện thời tiết lạnh sau khi có sự phê duyệt của Kỹ s giámsát Việc sử dụng phụ gia không đợc làm giảm những yêu cầu đúc

bê tông trong thời tiết lạnh

Khi có sự phê duyệt của Kỹ s giám sát, Nhà thầu có thể sử dụngphụ gia làm chậm ninh kết bê tông trong thời tiết nóng

Chỉ khi đợc sự đồng ý của Kỹ s giám sát mới đợc thêm vào chấttạo bọt trong các mẻ trộn để tạo cấu kiện bê tông

8.Cốt thép (Thép thanh):

Dùng thép Liên doanh Việt úc, Việt ý, Thái Nguyên, thép MiềnNam, thép Việt Hàn, thép Hoà Phát và thoả mãn các yêu cầu củaTCVN 5574 - 91

Trang 16

Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng

kỹ thuật qui định trong tiêu chuẩn về cốt thép

Đơn vị thi công phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu vềnhóm, số hiệu và đờng kính qui định trong bản vẽ thi công côngtrình Đơn vị thi công chỉ đợc phép thay thế nhóm, số hiệu hay

đờng kính cốt thép đã qui định khi đợc sự phê chuẩn của cán bộquản lý dự án Tuy nhiên trong bất kỳ trờng hợp nào việc thay thếcũng phải tuân theo các qui định dới đây:

độ cốt thép đợc sử dụng trong thực tế với cờng độ tính toán củacốt thép qui định trong bản vẽ thi công để thay đổi diện tíchmặt cắt ngang cốt thép một cách thích ứng

số hiệu thì phạm vi thay đổi đờng kính không đợc vợt quá 2mm

đồng thời diện

không đợc nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3% diện tích tơng ứng của cốtthép qui định trong bản vẽ thi công

Đơn vị thi công phải xử lý cốt thép trớc khi gia công đảm bảothoả mãn các yêu cầu sau:

sắt, không gỉ và không đợc sứt sẹo

quá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn

Trang 17

Xi măng, cát, nớc để trộn vữa trát đảm bảo tiêu chuẩn Vữa trộn

đảm bảo chất lợng nh quy định trong tiêu chuẩn TCVN 3121 - 79 vàTCVN 4459 - 87

10 Bê tông

Bê tông thơng phẩm đợc sử dụng cho cọc, đài cọc, móng , kếtcấu dầm sàn phần thân là bê tông của các nhà máy : Việt – úc,Vimeco, TRANSMECO, đạt các yêu cầu về cờng độ, độ sụt việccung cấp đúng thời gian và đúng yêu cầu về quy trình quy phạm,

đợc giám sát và kiểm tra thờng xuyên trong suốt quá trình đổ bêtông

Tuân thủ việc lấy mẫu về ép kiểm tra cờng độ đúng quy phạmTrớc khi thi công Nhà thầu tiến hành thiết kế cấp phối vữa bêtông tại Phòng thí nghiệm có t cách pháp nhân do Chủ đầu t chỉ

định hoặc phê duyệt và trình Chủ đầu t kết quả

Vữa bê tông Nhà thầu sử dụng cho kết cấu công trình là bê tôngthơng phẩm đợc trộn bằng trạm trộn

Xi măng, đá, cát, nớc để trộn bê tông đảm bảo tiêu chuẩn Chấtlợng bê tông đảm bảo tuân thủ theo TCVN 4453 - 1995

11 Gạch, đá ốp lát

Dùng đúng chủng loại theo thiết kế và Hồ sơ yêu cầu

Gạch ốp lát theo đúng quy phạm, đảm bảo không sứt góc, congvênh, kích thớc các cạnh đều nhau, màu sắc đồng đều theo đúngthiết kế Trớc khi nhập hàng về công trình Nhà thầu sẽ trình mẫucho Chủ đầu t lựa chọn

Đá ốp lát công trình đảm bảo theo đúng yêu cầu của thiết kế

về kích cỡ, màu sắc, chủng loại

12 Sơn dùng cho công trình

Toàn bộ sơn Nhà thầu sử dụng sơn công nghiệp

Các thùng sơn dùng cho công trình phải còn nguyên đai nguyênkiện, có tem đảm bảo của hãng sản xuất, màu sắc theo thoả thuậncuối cùng của Chủ đầu t Trớc khi dùng, Nhà thầu trình Kỹ s giám sátChủ đầu t xem xét, nếu đồng ý mới đa vào sử dụng

13 Vật liệu thi công trần

Nhà thầu dự kiến sử dụng:

Trang 18

- Trần phòng office là trần âm xơng màu trắng loại cách

Nhà thầu cam đoan sẽ dùng đúng theo sự chỉ định trong thiết

kế và Hồ sơ yêu cầu, hoặc chỉ định của Chủ đầu t Mọi loại vậtliệu phải đợc Chủ đầu t đồng ý mới đợc sử dụng tại công trình này.Nguồn gốc và chất lợng chi tiết từng loại vật t cung cấp cho côngtrình theo "bảng kê quy cách vật t dùng cho công trình"

Trang 19

an ninh trật tự, vệ sinh môi trờng và an toàn cho công trình

- Kiểm tra các nguồn điện, nớc sẵn có, hoặc khai thác để phục

+ Nớc sinh hoạt và thi công: Khoan giếng lấy nớc, xây bể lọc và

bể chứa, bố trí thêm một số thùng chứa nớc tại các vị trí gần côngtrình thi công để phục vụ cho công tác thi công

+ Lên kế hoạch tập kết vật t, sẵn sàng cho công việc kiểm trachất lợng của Chủ đầu t và công tác thi công công trình không để

ảnh hởng đến tiến độ đã đề ra

+ Biện pháp đảm bảo cho việc hoạt động của giao thông côngcộng, sinh hoạt của cộng đồng dân c khu vực lân cận diễn ra bìnhthờng

+ Hệ thống thoát nớc: Nớc thải trong quá trình thi công, đặcbiệt là nớc thi công cọc khoan nhồi, nớc ma gây ngập lụt công trìnhthì chúng tôi làm hệ thống thoát nớc tạm xung quanh công trình vàluôn có máy bơm , bơm nớc vào hố ga của hệ thống thoát nớc chungcủa khu vực Ngoài ra còn có hệ thống lấy nớc bùn và luôn có kếhoạch kiểm tra, quản lý hệ thống cấp thoát nớc thờng xuyên

Trang 20

+ Phối hợp với công an, đội quản lý trật tự trị an của địa phơngtrên địa bàn thi công nhằm đảm bảo trật tự, an ninh chống cáchiện tợng tiêu cực, gây rối trật tự an toàn xã hội trong suốt thời gianthi công, nâng cao tinh thần trách nhiệm chung Cần thiết sẽ tổchức họp cùng nhân dân địa phơng trên địa bàn thi công đểcam kết với dân: không vi phạm an toàn giao thông của nhân dân,giữ gìn an ninh trật tự, đảm bảo cảnh quan và môi sinh cho dântrong khu vực thi công

II Công tác tổ chức thi công

1 Chuẩn bị mặt bằng thi công

- Công tác trắc đạc:

+ Định vị công trình: Sau khi nhận mốc giới của Chủ đầu t,

đơn vị thi công sẽ tiến hành triển khai việc định vị công trình(Có biên bản kèm theo) Đơn vị thi công có trách nhiệm bố trí thêmcác cọc mốc phụ cần thiết cho việc thi công Tất cả các cọc mốcphải đợc dẫn ra ngoài phạm vị ảnh hởng của xe máy thi công cố

định thích hợp và đợc bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóngkhôi phục lại trong mỗi quá trình thi công Dùng máy trắc đạc dẫn từmốc chuẩn để xác định vị trí các trục nhà dùng sơn đỏ đánh dấulên các bề mặt không bị dịch chuyển để tiện sử dụng khi thicông

+ Trong khi thực hiện công tác định vị công trình Đơn vị thicông sẽ đảm bảo xác định đúng và chính xác các vị trí nh tim,trục công trình mà cơ quan thiết kế và chủ đầu t đã bàn giao

+ Trong quá trình thi công chúng tôi tiến hành kiểm tra các vịtrí đánh dấu thờng xuyên so với mốc chuẩn nhằm tránh việc sai sótkích thớc so với mốc chuẩn

- Tổ chức mặt bằng thi công:

+ Đặc điểm về địa lý, địa hình của công trình đặc biệtchú ý đến các yêu cầu và các quy định về an toàn trong và ngoàikhu vực thi công, vệ sinh môi trờng, chống bụi, chống ồn, chốngcháy nổ, an ninh, Các công trình tạm phục vụ thi công đợc bố trílinh hoạt trên mặt bằng (chi tiết cụ thể đợc thể hiện trên bản vẽ)

Trang 21

+ Khi thiết kế tổng mặt bằng Đơn vị thi công đã tính đếnviệc bố trí giao thông trong công trình và giao thông chung củakhu vực thi công đảm bảo việc ra vào của các xe chở vật liệu vàviệc thao tác các công việc của công nhân trong công trờng không

bị trồng chéo Đờng thi công đựơc san gạt thờng xuyên và có cáctấm tôn dự trữ rải lót khi cần thiết

+ Với nhà văn phòng và nhà nghỉ giữa ca cho công nhân, chúngtôi tính toán vừa đủ nhằm không chiếm nhiều diện tích gây khókhăn cho việc thi công

+ Các bãi chứa vật t, vật liệu đơn vị thi công tính toán trên cơ

sở tính đến việc dự trữ vật liệu khi nguồn cung cấp vật liêụ khôngkịp nhằm đảm bảo việc thi công liên tục, tuy nhiên cũng không đểchiếm diện tích lớn làm ảnh hởng đến việc thao tác thi công trêncông trờng

+ Toàn bộ các bãi chứa vật t, vật liệu đơn vị thi công tính toándựa trên cơ sở dùng và dự trữ trong 7 ngày

+ Máy móc thi công đơn vị thi công đã tính toán để đảm bảo

đủ các loại máy phục vụ thi công và hạn chế tối đa việc sử dụng làmthủ công Tập kết thiết bị đồng bộ, các thiết bị phục vụ khoan nhthùng chứa bùn, máy đào, xúc đất, máy cẩu và phục vụ đổ bê tông.Máy ép cọc Dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra hiện trờng đợc bố trí

đầy đủ, hợp lý

+ Hệ thống điện, nớc phục vụ thi công chúng tôi đã tính toán vàthiết kế hệ thống đảm bảo độ an toàn và đủ cung cấp cho sửdụng và thi công công trình

+ Hớng ra vào công trình của các phơng tiện thi công phải cóbảng chỉ dẫn

+ Dọn dẹp mặt bằng khu vực thi công

+ Qui hoạch khu vực thi công cho từng loại máy hoạt động

+ Đờng cấp, thoát nớc thi công và dung dịch khoan đợc thiết kếhoàn chỉnh: dùng thùng chứa bằng thép, dùng ống thu, thoát thaycho đào mơng rãnh (xem bản vẽ mặt bằng thi công), để đảm bảo

vệ sinh cho mặt bằng thi công

+ Sơ đồ di chuyển máy thi công: Các máy thi công trong mộtkhu vực đợc phân khu vực hoạt động rõ ràng Máy thi công trênmặt bằng theo nguyên tắc: từ trong ra ngoài Máy ép cọc không

Trang 22

làm ảnh hởng đến cọc mới thi công xong theo qui định của quiphạm( có bản vẽ kèm theo) các máy móc cao cần đảm hệ số an toàntheo quy định

2 Công tác dựng hàng rào, kho lán trại và các công trình phụ trợ:

+ Chúng tôi cho tận dụng hàng rào bao xung quanh công trình

đồng thời sẽ cho dựng một cổng ra vào công trờng có vị trí nh bản

vẽ Việc này là một bớc đầu tiên đối với đơn vị thi công chúng tôi

tr-ớc khi vào thi công công trình để giảm tối đa ảnh hởng tới hoạt

động và sinh hoạt của các khu vực lân cận

+ Các máy móc có tiếng ồn lớn chúng tôi sẽ có các thiết bị bảo ônhợp lý và để tại vị trí có khoảng cách xa nhất so với vị trí làm việc

l-3 Điện phục vụ thi công:

+ Nguồn điện đợc lấy từ hệ thống điện tại khu vực công trình.+ Để đảm bảo an toàn cho nguồn điện, trớc khi điện vào lới thicông bố trí tủ điện tổng tại công trình trong đó có hệ thống cầudao, áptômát điện đợc bố trí và tính toán hợp lý dựa trên sơ sở sửdụng công suất điện tối đa tại thời điểm dùng nhiều thiết bị tiêuthụ điện nhất

+ Nguồn điện cung cấp cho thi công đợc thiết kế đảm bảophục vụ cho các thiết bị thi công và sinh hoạt của Ban quản lý côngtruờng

4 Cung cấp nớc và thoát nớc cho công trình:

+ Đơn vị thi công sẽ lắp đặt hệ thống đờng ống nớc có đờngkính 32 dẫn nớc trong công trờng

+ Nớc đợc chứa sẵn vào bể chứa dung tích 40m3 là thiết bị

đồng bộ với máy khoan

Trang 23

+ Nớc đợc bơm vào bể lọc-> bể chứa, từ bể chứa dùng máy bơmcung cấp cho các khu vực cần sử dụng nớc nh: Trạm trộn dung dịchkhoan, rửa xe, vệ sinh, và một số công tác khác

+ Phần thoát nớc: nớc dùng cho thi công, sinh hoạt và nớc ma đều

đợc 02 máy bơm trực liên tục bơm vào hố ga của hệ thống mơnggần công trình

5 Phơng án tập kết vật t, vật liệu:

+ Tất cả các vật t phục vụ cho công trình chúng tôi hợp đồngmua tại các đại lý chính (hoặc công ty cung cấp đợc uỷ quyền củanhà máy sản xuất)

+ Dùng loại ô tô vận chuyển đất và các vật liệu phục vụ thi công+ Xe chuyên dụng chở bê tông

+ Ngoài ra còn có sự hỗ trợ của các phơng tiện vận chuyển khác

nh ô tô bơm bê tông, máy bơm nớc công suất cao, các xe cải tiếnchuyên dụng

Trang 24

+ 01 máy vận thăng tải trọng 0,8 tấn để vận chuyển vật liệu.

+ Ngoài ra các loại thiết bị thi công khác cũng chuẩn bị phục vụcho thi công nh : máy phát điện, máy đầm dùi, đầm bàn, máy bơmnớc, máy hàn, máy cắt và uốn sắt, cây chống tổ hợp, giáo thi công,cây chống sắt Chúng tôi đã đầu t cốppha thép và giáo chống sàn

tổ hợp đủ phục vụ cho thi công 3 sàn, công tác luân chuyển côppha

đợc tính toán rất chặt chẽ để đảm bảo tiến độ 10 ngày một sàn

nh đã đăng ký với Chủ Đầu t

7 Nhân sự quản lý và trực tiếp thi công tại công trờng:

ban chỉ huy công trờng dới sự chỉ đạo của công ty (có sơ đồ kèm

theo).

Thuyết minh tổ chức nhân lực tại hiện trờng.

1.Chủ nhiệm công trình : Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc

công ty, toàn bộ hoạt động của công trờng xây lắp chịu tráchnhiệm tổ chức thi công công trình đảm bảo chất lợng kỹ thuậttheo đúng tiến độ yêu cầu Đợc quyền quyết định tài chính trongphạm vi dự toán đã đợc duyệt Đảm bảo tài chính và mọi hoạt động

đồng bộ của các bộ phận thi công công trình Chủ nhiệm côngtrình chịu trách nhiệm quan hệ giao tiếp các vấn đề liên quan củacông trình với A tại hiện trờng

2.Tổ chức kỹ thuật thi công : Chịu trách nhiệm hớng dẫn ,

quản lý kiểm tra, đôn đốc các vấn đề kỹ thuật trực tiếp của côngtrình Kiểm tra đánh giá chất lợng và khối lợng đã thi công , nghiệmthu khối lợng và chất lợng theo giai đoạn

3.Tổ chức điều hành nhân lực : Tổ chức nhân lực phù hợp với

yêu cầu thực tế của công trờng , tính toán trả lơng theo cơ chếkhoán sản phẩm , chịu trách nhiệm về an toàn lao động và an ninhcủa công trờng

4.Tổ chức tiếp liệu : Tổ chức cung cấp vật t theo đúng tiến

độ và chất lợng , chủng loại vật t theo yêu cầu của công trình

5.Các tổ , đội sản xuất : Có nhiệm vụ tổ chức nhân lực cụ

thể theo biên chế để hoàn thành phần việc đợc phân công Chịu

sự điều hành trực tiếp của CBKT để đảm bảo chất lợng công trình

Trang 25

Phân chia lơng , thởng cho công nhân theo khối lợng cụ thể Cóquyền kiến nghị và từ chối khi đảm nhận công việc không đảmbảo an toàn.

Trang 26

Ban chỉ huy công tr ờng

Tổ chức kỹ

thuật thi

công

Tổ chức cung ứng vật t

Bảo vệ công trình

Các tổ đội sản xuất

Tổ cốt

pha

Tổ chức ATLĐ và VSMT

Phòng xây

lắp

Phòng KHKT

Công ty

CP xây dựng số 12

Trang 27

Phần 4: Biện pháp kỹ thuật thi công

I Biện pháp thi công ép cọc

1 Biện pháp thi công đúc cọc tiết diện 450x450:

Khi thi công đơn vị tuân thủ tiêu chuẩn

 TCVN 5592 ; TCXDVN 313 ; TCXDVN318 ; TCVN 4453 – 95 ;TCVN 5592 – 1991 ; TCVN 8874 – 91 ; TCVN 5724 – 92: Nghị định15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lợng công trình xây dựng; Các quy

- Cốt thép đợc làm sạch trớc khi đặt vào ván khuôn và không

đ-ợc dính dầu, mỡ hoặc các chất có hại khác khi đổ bê tông

Trang 28

- Cốt thép đợc gia công ngay tại công trình trên tổng mặt bằng

- Cốt thép đợc uốn trong máy uốn nguội đợc phê chuẩn Kích

th-ớc và dung sai chiều dài thanh thép, kích thth-ớc các phần móc, phần

đuôi, đai, thanh nối, thanh giằng hoặc tơng tự theo tiêu chuẩnTCVN 8874 – 91

- Bán kính trong của góc đai không đợc nhỏ hơn bán kính củathanh dọc mà các đai này bao quanh

- Nối cốt thép đã đợc trên bản vẽ, đơn vị muốn bổ sung phải

có sự phê chuẩn của Giám sát thi công

Lắp đặt cốt thép:

- Việc vận chuyển và lắp đặt cốt thép đã gia công đảm bảocác yêu cầu kỹ thuật liên quan Để đảm bảo khoảng cách giữa cốtthép và ván khuôn theo đúng thiết kế, trớc khi lắp đặt cốt thép

đặt các miếng kê định vị bằng vữa xi măng có chiều dày bằng lớpbảo vệ vào giữa ván khuôn và cốt thép

Biện pháp thi công cốp pha :

Trang 29

- Cốp pha đợc thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn

định và không biến dạng, dễ tháo lắp, không gây khó khăn choviệc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

- Cốp pha khi lắp dựng xong đợc kiểm tra nghiệm thu theoTCVN 4453-1995

- Cốp pha sử dụng là ván khuôn thép Việc ghép ván khuôn thậtphẳng, khít và chắc chắn, không đợc phình, chuyển vị khi đổ

bê tông

- Cốp pha trớc khi dùng lại đợc làm sạch và sữa chữa

- Cốp pha đợc sản xuất phù hợp TCVN 5724 – 92 Công tác thiết

kế ván khuôn đảm bảo kết cấu vững chắc, duy trì ổn định trongsuốt quá trình đổ bê tông, đầm và ninh kết ban đầu của bê tông

và sao cho sau khi tháo dỡ không làm tổn hao tới bề mặt bê tông, tớikết cấu gối đỡ

- Mặt trong của ván khuôn trớc khi đặt thép sẽ đợc quét dầuván khuôn

Kiểm tra và nghiệm thu:

- Có biên bản nghiệm thu công tác ván khuôn trớc khi đổ bêtông theo toàn bộ các yêu cầu mô tả ở trên Trong đó chỉ ra kíchthớc, dung sai, chi tiết chờ sẵn, độ sạch, độ ổn định

- Ván khuôn bị dịch chuyển khi đổ bê tông hoặc trong khi duytrì công tác ván khuôn, thì toàn bộ ván khuôn phải bị loại bỏ trongthời gian do Giám sát thi công quyết định, đặt các mối nối thi công

và tiến hành điều chỉnh, gia cờng ván khuôn

Tháo ván khuôn:

- Việc gỡ thành ván khuôn đợc phép tiến hành khi cờng độ bêtông đạt ít nhất hai lần ứng suất ván khuôn phải chịu khi gỡ Vánkhuôn đợc tháo không có chấn động và rung

- Biện pháp thi công bê tông :

- Trộn bê tông bằng máy trộn Bê tông đổ liên tục cho tới khihoàn thành một cọc hoàn chỉnh theo quy định thiết kế

Trang 30

- Bê tông đa vào thi công đảm bảo các yêu cầu về chất lợng bêtông đã nêu ở phần trớc

- Việc đổ bê tông đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép,cốp pha và chiều dầy lớp bê tông bảo vệ cốt thép

- Đổ bê tông đến đâu dùng đầm dùi đầm kỹ đến đó

- Việc đầm chặt sẽ đợc coi là hoàn thành khi vữa xi măng xuấthiện thành một vòng tròn xung quanh đầm Không đầm quá lâugây nên sự phân tầng của bê tông Khoảng 10 - 15 giây nhúng

đầm là thời gian thích hợp đối với bê tông chảy dẻo Đầm nhúng cótác dụng làm chặt trực tiếp bê tông, không ép lên thép và vánkhuôn

- Sau khi hoàn thành thi công xong lớp bê tông cuối cùng tiếnhành xoa phẳng bề mặt

- Thí nghiệm bê tông do phòng thí nghiệm đủ t cách phápnhân tiến hành, việc kiểm tra thí nghiệm đợc thực hiện dới sựgiám sát của kỹ s giám sát

2 Biện pháp thi công ép trớc cọc tiết diện 450x450:

Khi thi công đơn vị tuân thủ tiêu chuẩn quy phạm thi công :

Trang 31

 TCXD49 - 80

 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lợng công trìnhxây dựng

 Các quy định nghị định hiện hành của Nhà nớc

- Thiết bị thi công chính :

+ Máy ép cọc

+ Xe vận chuyển gắn cẩu tự hành

+ Xe cẩu, chiều dài vơn cần 20 m

+ Máy hàn xoay chiều

+ Máy trắc đạc

- Công tác chuẩn bị :

+ Chuẩn bị mặt bằng : Mặt bằng đợc thu dọn, quy về cốt để

có thể tiến hành ép trớc cọc 450x450.Trớc khi tiến hành công tác ép

Đơn vị sẽ kiểm tra để đảm bảo không có công trình ngầm nh ờng cáp điện, đờng ống nớc, và các ống dịch vụ khác kế cận khuvực đào Kiểm tra hiện trạng các công trình liền kề Tuân thủ quytrình của đơn vị Giám sát thi công

đ-+ Cọc BTCT 450x450 chiều dài mỗi cọc 18.550m đợc chia thành

2 đoạn gồm 1 đoạn thân dài 11,3m, 1 đoạn thân dài 7,25m, cọcBTCT đợc sản xuất tại công trình, kiểm tra và nghiệm thu theo

đúng quy trình và tiêu chuẩn thiết kế đề ra, sau đó đợc vậnchuyển vào bãi xếp cọc xếp theo thứ tự đánh dấu số lô, ngày nhận

để phục vụ cho việc thi công

+ Đối trọng: Do đặc thù của công trình làm việc trong mặtbằng chật hẹp đờng ra vào nhỏ nên tải trọng để ép trớc cọc BTCT450x450 nhà thầu sử dụng tải trọng bê tông nhỏ kích thớc1mx1mx1m vận chuyển vào công trình

+ Trình tự thi công đợc tiến hành theo các bớc sau:

- Định vị các tim cọc bằng máy trắc đạc theo đúng thiết kế

đ-ợc phê duyệt

- Dùng máy ép cọc ép trớc các vị trí cọc thí nghiệm Kiểm tra,thử tải theo quy định quy trình nghiệm thu Kết quả đạt yêu cầuthiết kế mới tiến hành đúc cọc và thi công ép cọc đại trà

Trang 32

- Công tác nối cọc dùng máy hàn để hàn nối các cọc.

- Hớng di chuyển của máy ép cọc và thứ tự các vị trí ép cọctheo bản vẽ biện pháp thi công

 Kiểm tra và nghiệm thu:

- Có biên bản nghiệm thu công tác ép trớc cọc ở 2 vị trí thínghiệm cũng nh ở tất cả các vị trí khác Trong đó chỉ rõ: vị trí, áplực đầu cọc đạt hay không, dung sai cho phép, độ ổn định

II Thi công đài cọc và giằng móng

1 Chuẩn bị mặt bằng:

- Trong phạm vi công trình giới hạn đất xây dựng nếu có bất kỳ

một tác nhân nào gây ảnh hởng đến an toàn của công trình vàgây khó khăn cho thi công thì Công ty phải báo chủ đầu t xem xétgiải quyết Trong trờng hợp cần thiết phải báo đơn vị thiết kế để

xử lý

- Công tác tiêu nớc: Trớc khi đào hố móng phải xây dựng hệ

thống tiêu nớc, trớc hết là nớc mặt để không cho chảy vào hố móngcông trình Tiết diện các rãnh tiêu nớc phải đảm bảo tiêu thoátnhanh nớc ma Khi đào hố móng nằm dới mực nớc ngầm trong thiết

kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải đề ra biện pháptiêu nớc ngầm

2 Thi công đào móng, san đầm nền:

- Trớc khi đào, tiến hành công tác gửi tim, cốt cao độ và định

vị mặt bằng vị trí móng bằng máy trắc đạc và vạch tuyến đàomóng bằng vôi

- Quá trình đào đất đợc chia thành 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Đào đất bằng máy từ cốt - 0.30m tới cốt -2 0 m

+ Giai đoạn 2: Đào đất bằng thủ công kết hợp với máy từ cốt -2.0

m tới các cốt đáy đài, đáy dầm móng theo thiết kế, các vị trí đài

đào bằng thủ công

- Do mặt bằng xây dựng công trình đơn vị thi công đã tính

toán và sử dụng máy đào để đào đất nhằm mục đích đẩy nhanh

Trang 33

tiến độ thi công và không gây ùn tắc mặt bằng Quá trình đào

đơn vị thi công tiến hành việc vận chuyển đất đào đi ngay bằng

ô tô tự đổ

- Hớng thi công đào đất từ trục 1 đến trục 6

- Công tác thi công đào móng giai đoạn 1 sẽ đợc tiến hành bằng

máy đào Đồng thời tiến hành gia cố hệ giằng chống tạm sau khigia cố xong hệ giằng chống tạm, tiến hành đào đất giai đoạn 2

- Cao độ đáy móng đợc tiến hành kiểm tra bằng máy thủy

bình

- Biện pháp thi công đào đất đợc thể hiện trên bản vẽ BPTC.

Khối lợng đất đào đáy móng sẽ đợc vận chuyển tới bãi đổ quy

định của thành phố bằng ô tô

- Sửa hố móng bằng thủ công đảm bảo đúng thiết kế.

- Tiến hành làm sạch hố móng ngay sau khi hoàn thành công tác

đào, đồng thời lắp đặt thêm hệ thống máy bơm nớc, làm hệthống thoát nớc để có thể tránh hiện tợng hóa bùn đáy móng, khônggây ảnh hởng tới chất lợng hố móng Đào hệ rãnh ở đáy hố móng đểthu nớc dới hố móng, đảm bảo hố móng luôn khô sạch

- Khi đào móng luôn có cán bộ và giám sát kỹ thuật trực để đề

phòng sự cố xảy ra, nếu có sự cố gì đơn vị thi công sẽ thông báocho chủ đầu t ngay và sau 2h sẽ có báo cáo bằng văn bản chínhthức Khi thi công nếu gặp đất yếu hơn so với lớp đất thiết kế đơn

vị thi công cũng sẽ thông báo ngay cho chủ đầu t để kịp thời cùngthống nhất biện pháp xử lý

- Trên mặt bằng thiết kế các rãnh thoát nớc cho hố móng Tại các

vị trí thu nớc có bố trí các bơm nớc

- Sau khi đào đất hố móng xong, đơn vị thi công tiến hành

nghiệm thu nội bộ trớc khi nghiệm thu với chủ đầu t và t vấn giámsát Sau khi nghiệm thu mới tiến hành đổ bê tông lót móng và cáccông tác móng khác

- Sau khi đào đất xong đơn vị thi công tiến hành dùng nhân

công để sửa hố móng và đào phần rãnh thu nớc trên các hố móng

Trang 34

- Biện pháp tiêu thoát nớc để không ảnh hởng đến sinh hoạt của

khu vực cũng nh các hoạt động thi công trên công trờng đợc thểhiện ở bản vẽ thi công số

- Đất móng để tôn nền đều phải tuân thủ các yêu cầu về vật

liệu đất đắp và các qui trình đắp, đầm nén

- Những vật liệu để gia cố tạm thời hố móng nên làm kết cấu

lắp ghép để sử dụng quay vòng và khả năng cơ giới hoá cao Khilấp đất vào hố móng phải tháo gỡ các vật liệu gia cố tạm thời, chỉ

đợc để lại khi điều kiện kỹ thuật không cho phép tháo dỡ nhữngvật liệu gia cố

- Đào mơng thoát nớc và hố ga thu nớc, bố trí máy bơm thờng

trực bơm nớc khi trời ma, hoặc khi có nớc ngầm đảm bảo hố đàoluôn khô ráo thuận tiện cho việc thi công

3 Giác đài cọc:

- Trớc khi thi công phần móng, ngời thi công phải kết hợp với ngời

đo đạc trải vị trí công trình trong bản vẽ ra hiện trờng xây dựng.Trên bản vẽ thi công tổng mặt bằng phải có lới đo đạc và xác định

đầy đủ toạ độ của từng hạng mục công trình Bên cạnh đó phảighi rõ cách xác định lới ô toạ độ, dựa vào vật chuẩn sẵn có và mốc

đợc giao

- Trải lới ô trên bản vẽ thành lới ô trên mặt hiện trờng và toạ độ

của góc nhà để giác móng Chú ý đến sự mở rộng do đào dốc mái

đất

- Khi giác móng cần dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép

đào 2m Trên các cọc, đóng miếng gỗ có chiều dày 20mm, rộng150mm, dài hơn kích thớc móng phải đào 400mm Đóng đinh ghidấu trục của móng và hai mép móng; sau đó đóng 2 đinh vào haimép đào đã kể đến mái dốc Dụng cụ này có tên là ngựa đánh dấutrục móng

- Căng dây thép (d=1mm) nối các đờng mép đào Lấy vôi bột

rắc lên dây thép căng mép móng này làm cữ đào

Trang 35

4 Phá bê tông đầu cọc và gia cố hệ giằng chống

4.1 Phá bê tông đầu cọc

- Dùng máy thủy bình xác định cao độ phá bê tông đầu cọc

- Công tác phá bê tông đầu cọc khoan nhồi đến cốt thiết kế

- Công tác phá bê tông đầu cọc đợc tiến hành bằng biện pháp

máy nén khí kết hợp với thủ công Phá đầu cọc đợc tiến hành cùngvới đào đất giai đoạn 1, phá bê tông đầu cọc đợc tiến hành với đào

đất giai đoạn 2

- Công tác thi công phá đầu cọc đảm bảo đúng theo yêu cầu

thiết kế và chiều dài thép cọc neo vào móng theo đúng yêu cầucủa hồ sơ thiết kế

- Yêu cầu của bề mặt bê tông đầu cọc sau khi phá phải có độ

nhám, phải vệ sinh sạch sẽ bề mặt đầu cọc trớc khi đổ bê tông đàinhằm tránh việc không liên kết giữa bê tông mới và bê tông cũ

- Phần đầu cọc sau khi đập bỏ phải cao hơn cốt đáy đài là

15cm

4.2 Gia cố hệ giằng chống.

- Công tác gia cố đợc chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: gia cố hệ giằng chống tạm

+ Giai đoạn 2: gia cố hệ giằng chống cố định

- Công tác gia cố hệ giằng chống tạm đợc tiến hành cùng công

tác đào đất giai đoạn 1, công tác gia cố hệ giằng chống cố định

đợc tiến hành cùng công tác thi công đào đất giai đoạn 2

5 Thi công bêtông lót

- Do đào đất thành các hố móng riêng biệt, giữa 2 đài móng

có vách đất liên tục đủ để các phơng tiện vận chuyển thủ công

nh xe cải tiến đi lại, vì vậy việc thi công đổ bê tông lót tiến hànhkhá thuận lợi Cách làm nh sau:

+ Làm 1 máng tôn có chiều rộng đủ để cho xe cải tiến chútvữa vào máng mà không bị rơi vãi, bắc giá đỡ máng đổ bê tông

Trang 36

+ Bố trí công nhân đứng phía dới hố móng để cào bê tông vàsan phẳng.

+ Tiến hành trộn và vận chuyển bê tông tới vị trí móng thi công,

đổ bê tông xuống máng đổ Đổ bê tông đợc thực hiện từ xa vềgần

6 Công tác ván khuôn :

6.1 Lắp dựng:

- Các tấm ván khuôn đợc lắp dựng và liên kết theo hình dáng

và kích thớc cấu kiện

- Sử dụng hệ thống cây chống gỗ, ván khuôn gỗ, các thanh nẹp

đứng, ngang, thanh chống bằng gỗ để giữ ổn định cho ván khuônmóng

- Dùng hệ giáo thép hoàn thiện làm sàn công tác để lắp dựng

cốp pha

- Ván khuôn trớc khi lắp dựng đợc quét một lớp dầu chống dính

để đảm bảo tháo dỡ đợc thuận tiện và không làm sứt mẻ góc cạnhcấu kiện

- Đối với đài móng, lắp dựng hệ thống nẹp đứng với khoảng

cách 800mm, nẹp ngang với khoảng cách 700mm, các thanh chốngxiên bằng gỗ ( kích thớc 8x12cm) đợc chống làm ba lớp với khoảngcách 800mm Sử dụng thanh văng chéo để giữ ổn định, đảmbảo kích thớc hình học tại vị trí góc đài theo bản vẽ thiết kế

- Đối với dầm móng, lắp dựng hệ thống nẹp đứng với khoảng

cách 600mm, nẹp ngang với khoảng cách 600mm, các thanh chốngxiên đợc chống làm ba lớp với khoảng cách 600mm Sử dụng cácthanh nẹp ngang để giữ ổn định đảm bảo kích thớc hình họctheo bản vẽ thiết kế

- Đối với ván khuôn : lắp dựng ván khuôn theo chu vi sàn và rãnh

thoát nớc

- Đối với ván khuôn cột sử dụng tăng đơ, cột chống liên kết và

chống vào thép chờ sàn tầng hầm và gông cột với khoảng cách600mm để giữ ổn định cho ván khuôn Bố trí cửa vệ sinh dới

Trang 37

chân cột trớc khi đổ bê tông đảm bảo liên kết giữa bê tông cột và

bê tông sàn tầng hầm

- Đối với ván khuôn vách cứng, tờng tầng hầm, sử dụng tăng đơ,

bu lông giằng gông, cột chống, các thanh nẹp ngang, nẹp đứng đểgiữ ổn định cho ván khuôn, các thanh chống xiên, tăng đơ đợc liênkết và chống vào thép chờ đợc đặt sẵn ở sàn Tại những vị trítiếp giáp với tờng cừ dùng thanh vãng ngang để giữ ổn định chován khuôn thành ngoài khoảng cách giữa các buloong giằng gông là550mm

- Đối với ván khuôn dầm, tiến hành lắp dựng côppha sau khi lắp

dựng xong cốt thép Cốt thép sàn đợc lắp dựng sau khi ghép xongcôppha sàn Tại vị trí góc giữa tờng hầm và dầm dùng thanh chốngxiên đặt trên thép chờ đặt sẵn ở tờng tầng hầm để giữ ổn

- Cốp pha, dàn giáo phải đợc thiết kế và thi công đảm bảo độ

cứng, ổn định, dễ tháo lắp không gây khó khăn cho việc đặt cốtthép, đổ và đầm BT

- Cốp pha phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc xi

măng, bảo vệ cho bê tông mới đổ dới tác động của thời tiết

- Cốp pha khi tiếp xúc với bê tông cần đợc chống dính bằng dầu

thải

- Cốp pha thành bên của các kết cấu tờng, sàn, dầm cột nên lắp

dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hởng đếncác phần cốp pha đàn giáo còn lu lại để chống đỡ

- Trụ chống của dàn giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng

không bị trợt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng trong quátrình thi công

Trang 38

- Trong quá trình lắp, dựng cốp pha cần cấu tạo lỗ thích hợp ở

phía dới khi cọ rửa mặt nền nớc và rác bẩn thoát ra ngoài

6.2 Tháo dỡ:

- Cốp pha dàn giáo chỉ đợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng độ cần

thiết để kết cấu chịu đợc trọng lợng bản thân và tải trọng thicông khác Khi tháo cốp pha cần tránh không gây ứng suất đột ngộthoặc va chạm mạnh làm h hại đến KCBT

- Tiến hành tháo dỡ ván khuôn không chịu lực ( ván khuôn đài,

dầm móng, ván khuôn thành dầm, ván khuôn cột, ván khuôn thànhcầu thang, ván khuôn vách cứng, ván khuôn tờng tầng hầm) sau khi

đổ bê tông đợc 24 tiếng

- Ván khuôn chịu lực ( ván khuôn đáy dầm, sàn) đợc tháo dỡ ít

nhất sau 10 ngày ( bê tông đạt 70% cờng độ) và sàn tầng trên đãthi công xong phần bêtông đang tiến hành ghép ván khuôn sàntầng trên tiếp theo

- Ván khuôn đợc tháo dỡ theo trình tự ngợc lại với trình tự lắp

đặt

- Ván khuôn sau khi tháo dỡ đợc vệ sinh sạch sẽ và bố trí hợp lý

để sử dụng cho các cấu kiện khác

- Các bộ phận cốp pha dàn giáo không còn chịu lực sau khi bê

tông đã đóng rắn có thể tháo dỡ khi bê tông đạt 50 (daN/cm2)

tông đạt cờng độ quy định theo quy phạm

- Cốt thép đợc gia công bằng tay tại công trình Uốn và cắt sắt

bằng máy Các thanh thép sau khi chặt xong đợc buộc lại thành bó

Trang 39

cùng loại có đánh dấu số hiệu thép để tránh nhầm lẫn Các thanhthép bị bẹp , bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyênnhân khác không vợt quá giới hạn đờng kính cho phép là 2% Nếu v-

ợt quá giới hạn này thì loại thép đó đợc sử dụng theo diện tích tiếtdiện còn lại

- Cắt và uốn cốt thép chỉ đợc thực hiện bằng các phơng pháp

cơ học Sai số cho phép khi cắt, uốn lấy theo quy phạm

b.Hàn cốt thép:

- Liên kêt hàn thực hiện bằng các phơng pháp khác nhau, các mối

hàn phải đảm bảo yêu cầu: Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứtquãng không có bọt, đảm bảo chiều dài và chiều cao đờng hàntheo thiết kế

c Nối buộc cốt thép:

- Việc nối buộc cốt thép: Không nối ở các vị trí có nội lực lớn.

- Trên 1 mặt cắt ngang không quá 25% diện tích tổng cộng

cốt thép chịu lực đợc nối, (với thép tròn trơn) và không quá 50%

đối với thép gai

7.2 Lắp dựng:

- Các bộ phận lắp dựng trớc không gây trở ngại cho bộ phận lắp

dựng sau, cần có biện pháp ổn định vị trí cốt thép để khônggây biến dạng trong quá trình đổ bê tông

- Theo thiết kế ta rải lớp cốt thép dới xuống trớc sau đó rải tiếp

lớp thép phía trên và buộc tại các nút giao nhau của 2 lớp thép Yêucầu là nút buộc phải chắc không để cốt thép bị lệch khỏi vị tríthiết kế Không đợc buộc bỏ nút Cốt thép đợc kê lên các con kêbằng bê tông mác 100 # để đảm bảo chiều dầy lớp bảo vệ Các con

kê này đợc đặt tại các vị trí của móng, của vách và của sàn sao chokhoảng cách giữa các con kê không lớn hơn 1 mét Chuyển vị củatừng thanh thép khi lắp dựng xong không đợc lớn hơn 1/5 đờngkính thanh lớn nhất và 1/4 đờng kính của chính thanh ấy

- Các thép chờ để lắp dựng cột phải đợc lắp vào trớc và tính

toán độ dài chờ phải > 30d

Trang 40

- Cốt thép đợc thi công trực tiếp ngay tại vị trí của cấu kiện.

Các thanh thép đợc cắt theo đúng chiều dài thiết kế, đúng chủngloại thép

+ Đảm bảo vị trí các thanh

+ Đảm bảo khoảng cách giữa các thanh

+ Đảm bảo sự ổn định của lới thép khi đổ bê tông

7.3 Nghiệm thu cốt thép:

- Trớc khi tiến hành thi công bê tông phải làm biên bản nghiệm

thu cốt thép gồm có: Cán bộ kỹ thuật của Chủ đầu t, Cán bộ kỹthuật của Công ty và T vấn giám sát

- Những nội dung cơ bản cần của công tác nghiệm thu:

+ Đờng kính cốt thép, hình dạng, kích thớc, mác, vị trí, chất ợng mối buộc, số lợng cốt thép, khoảng cách cốt thép theo thiết kế.+ Chiều dày lớp BT bảo vệ

l Phải ghi rõ ngày giờ nghiệm thu chất lợng cốt thép l nếu cần

phải sửa chữa thì tiến hành ngay trớc khi đổ BT Sau đó tất cả cácbên tham gia nghiệm thu phải ký vào biên bản

- Hồ sơ nghiệm thu sẽ đợc lu để xem xét quá trình thi công

- Phải đạt các yêu cầu kỹ thuật nh phần đổ bê tông cọc.

- Kiểm tra độ sụt từng xe bằng các thiết bị đo độ sụt chuyên

dùng

+ Côn thử độ sụt và thanh đầm

+ Khuôn kim loại 150x150x150mm

+ Bay, xẻng

Ngày đăng: 08/03/2023, 22:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w