PhÇn I VINACONEX 12 Tct CP XNK&XD ViÖt Nam C«ng ty CP x©y dùng sè 12 §Þa chØ TÇng 19 Tßa nhµ HH2 2, §êng Ph¹m Hïng, Tõ Liªm, Hµ Néi §iÖn tho¹i 04 2214 3724 Fax 04 3787 5053 thuyÕt minh biÖn ph¸p thi[.]
Trang 1thuyết minh biện pháp thi công
gói thầu số 3 : nhà điều hành và điều khiển bảo vệ
công trình : trạm biến áp 220kv bắc ninh và đấu nối
địa điểm xd : KCn đại đồng – Hoàn sơn thuộchuyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Chủ đầu t : tổng công ty truyền tảI điện quốc gia(evnnpt)
Trang 2MụC LụC
MụC LụC 2
Phần I: giới thiệu chung 5
I Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công. _5 II Quy mô công trình: 8 1 Giới thiệu dự án: 8 2 Giới thiệu gói thầu: 8 Phần iI: Biện pháp tổ chức thi công 9
I tổ chức mặt bằng thi công và chuẩn bị vật t, thiết bị. 9 1 Nguồn vốn thi công: 10 2 Nhân lực: _10 2.1 Ban chỉ huy công trờng: 10
2.2 Bố trí lực lợng công nhân thi công công trình: 12
3 Các thủ tục pháp lý: _12 4 Chuẩn bị nguồn vật t cho công trình: _13 5 Thiết bị máy móc: 13 II Quy trình thi công _14 1 Công tác thi công phần móng: _14 2 Công tác thi công phần thân, mái: 14 3 Công tác hoàn thiện: _14 4 Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật: 14 III Các biện pháp kỹ thuật chung cho từng công việc thi công: 15 1 Công tác cốp pha đà giáo: _15 1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 15
1.2 Yêu cầu kỹ thuật: 15
1.3 Thiết kế hệ thống sàn công tác phục vụ thi công bê tông 17
2 Công tác gia công thép: 17 2.1 Nguyên tắc chung: 17
2.2 Vật liệu: 17
2.3 Gia công cốt thép: 18
2.4 Nghiệm thu và bảo quản cốt thép đã gia công: 18
2.5 Vận chuyển và lắp đặt cốt thép: 19
3 Công tác bê tông 20 4 Công tác xây: _23 4.1 Yêu cầu chung về vật liệu: 23
Trang 34.3 Yêu cầu về khối xây: 24
IV Biện pháp thi công cụ thể _24 1 Công tác chuẩn bị: _24 2 Tổ chức mặt bằng thi công: 25 2.1 Bố trí công trình tạm: 25
2.2 Đờng thi công: 27
2.3 Vị trí đặt thiết bị thi công: 28
2.4 Nguồn điện, nớc: 29
2.5 Thoát nớc: 29
2.6 Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc: 29
2.7 Biển báo: 29
3 Công tác trắc đạc: 30 3.1 Yêu cầu và nhiệm vụ: 30
3.2 Các điểm khống chế: 30
3.3 Định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục: 30
4 Biện pháp thi công phần móng: _32 4.1 Công tác thi công đào đất móng: 32
4.2 Biện pháp thi công móng: 33
4.5 Công tác lấp đất hố móng: 37
5 Biện pháp thi công phần thân (cột, dầm, sàn) _38 5.1 Chọn phơng tiện phục vụ thi công: 38
5.2 Thi công cột: 39
5.3 Thi công dầm sàn: 43
6 Công tác hoàn thiện: _47 6.1 Công tác xây: 47
6.2 Công tác trát: 50
6.3 Công tác ốp lát, láng : 52
6.4 Công tác sơn tờng: 56
6.4 Công tác sản xuất và lắp dựng cửa: 58
7 Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật: 59 7.1 Công tác thi công điện 59
7.2 Thi công cấp nớc sinh hoạt: 62
phần III biện pháp đảm bảo chất lợng thi công 64
I Quá trình quản lý chất lợng chung: 65 1 Kiểm tra chất lợng sản phẩm đầu vào: _65 1.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công: 65
1.2 Giai đoạn thi công: 65
2 Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi
công xây lắp: _66
Trang 42.2 Tài liệu cơ sở cho công tác quản lý chất lợng quá trình thi
công : 66
2.3 Thực hiện kiểm tra, giám sát, nghiệm thu quá trình thi công giám sát: 66
II Đảm bảo chất lợng công trình đối với từng công tác cụ thể: _67 1 Những yêu cầu bắt buộc tại công trình. _67 2 Các biện pháp cụ thể: 67 2.1 Yêu cầu vật liệu chính 67
2.2 Kiểm nghiệm vật liệu chính và bảo quản 70
2.3 Yêu cầu thi công 72
Phần IV: Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, vệ sinh môI tr-ờng và pccc trong quá trình thi công 75
I PHầN CHUNG 75 II Tổ chức an ninh bên trong và ngoài công trờng _76 II AN TOàN LAO ĐộNG. 77 1 Đối với Công ty: 77 2 Đối với công trờng: 77 3 Biện pháp thực hiện: _78 3.1 Về con ngời tham gia thi công trên công trờng: 78
3.2 An toàn trong công tác sử dụng xe máy thiết bị: 78
3.3 An toàn trong sử dụng điện thi công: 79
3.4 Đảm bảo an toàn trong công tác đà giáo: 80
3.5 An toàn trong thi công hoàn thiện: 80
III Công tác đảm bảo phòng chống cháy. 80 1 Công tác chung: _80 2 Phơng án chữa cháy: _81 3.3 Nội quy PCCC: 82 IV Công tác bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trờng. 83 4.1 Lập biện pháp bảo vệ môi trờng: 83 4.2 Những biện pháp cơ bản: 83 phần v: Tiến độ thực hiện 85
I TIếN Độ THựC HIệN GóI THầU _85 II CáC BIệN PHáP ĐảM BảO TIếN Độ THI CôNG 85 III TIếN Độ THI CôNG CHI TIếT 86 PHầN VI: Các đề xuất, kiến nghị của nhà thầu 87
I Biện pháp nâng cao chất lợng 87
Trang 5II B¶o hiÓm, b¶o hµnh c«ng tr×nh _87
1 C«ng t¸c mua b¶o hiÓm: _87
2 B¶o hµnh c«ng tr×nh: 88
PHÇN VI: KÕT LUËN 89
Trang 6Phần I: giới thiệu chung
I Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công.
- Căn cứ Luật xây dựng số : 16/2003-QH11 ngaứy 26/11/2003.
- Căn cứ vào Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủngày 10 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu t xây dựngcông trình
- Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009của Thủ tớng chính phủ về hớng dẫn thi hành Luật Đấu thầu vàlựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
- Căn cứ vào nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày06/02/2013 của Thủ tớng chính phủ về quy định quản lý chấtlợng Công trình xây dựng và Thông t số 10/2013/TT-BXD ngày25-07-2013 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nộidung về Quản lý chất lợng công trình
- Hồ sơ mời thầu của chủ đầu t
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Các số liệu khảo sát thực tế và tham quan địa điểmxây dựng công trình
Trang 7+ TCVN 4055-2012 : Công trình xây dựng – Tổ chức thicông.
+ TCVN 5637-1991 : Quản lý chất lợng xây lắp côngtrình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản
+ TCVN 4091-1985 : Nghiệm thu các công trình xâydựng
+ TCVN 5640-1991 : Bàn giao công trình xây dựng –Nguyên tắc cơ bản
+ TCVN 4447 :2012 : Công tác đất Thi công và nghiệmthu
+ TCXD 9361-2012 : Công tác nền móng – Thi công vànghiệm thu
+ TCVN-4085-85 : Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công vànghiệm thu
+ TCVN 4314-2003 : Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN-4453-1995 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt théptoàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu
Trang 8+ TCVN 5576 :1991 : Hệ thống cấp thoát nớc Quy phạmquản lý kỹ thuật.
+ TCVN 9377-1 :2012 : Công tác nghiệm thu trong xâydựng – Thi công và nghiệm thu Phần 1 : Công tác lát và lángtrong XD
+ TCVN-5674-92 : Công tác hoàn thiện xây dựng Quyphạm thi công và nghiệm thu
+ TCVN -5540-91, TCVN-5592-91: Bê tông quy địnhchung, yêu cầu bảo dỡng
+ TCVN-5308-91 ; TCVN-2287-78 : Quy phạm kỹ thuật antoàn trong xây dựng
+ TCVN-5718-1993 : Mái bằng và sàn BTCT trong côngtrình Yêu cầu chông thấm
+ TCVN-1651-95 : Thép làm móng
+ 11TCN-19-84 : Tiêu chuẩn ngành điện
+ TCVN-16058-85, TCVN-1651-85 : Thép cốt bê tông cánnóng
+ TCVN-4453-95 : Hỗn hợp bê tông, tính toán và kiểm tra.+ TCVN-3118-93 : Phơng pháp thử cờng độ nén
+ TCVN-3106-93 : Phơng pháp thử độ sụt
+ TCVN-197-2002, TCVN-1998-66 : Kéo uốn thử cốt thép.+ TCVN-5846-94, TCVN-5847-94 : Tiêu chuẩn cột điện
+ 20TCVN-170-89 : Tiêu chuẩn lắp dựng kết cấu thép.+ TCVN-4516-88 : Công tác hoàn thiện mặt bằng xâydựng
Trang 9+ 20TCVN-027-91 : Hệ thống điện.
+ TCXD271-2002 : Quy trình kỹ thuật xác định độ lúncông trình dân dụng và công nghiệp bằng phơng pháp đocao hình học
+ TCXD 351-2005 : Quy trình kỹ thuật quan trắcchuyển dịch ngang nhà và công trình
+ TCXD 309-2004 : Công tác trắc địa trong xây dựng –Yêu cầu chung
+ TCXD 203-1997 : Nhà cao tầng – Kỹ thuật đo đạcphục vụ công tác thi công
+ QCVN 06 :2010/BXD : Quy phạm kỹ thuật quốc gia về
an toàn cháy cho nhà và công trình
+ TCVN 9310-3 :2012 : Phòng cháy chữa cháy – TừVựng – Phát hiện cháy và báo động cháy
+ TCVN 7958-2008 : Phòng chông mối cho công trìnhxây dựng
+ Những tiêu chuẩn qui phạm khác của Việt Nam có liênquan đến việc tổ chức thi công và nghiệm thu công trình
+ Căn cứ vào hồ sơ mời thầu về việc đấu thầu xây lắpgói thầu thi công xây dựng công trình: Gói thầu số 3 – Nhà
điều hành và điều khiển bảo vệ
Trang 102 Giíi thiÖu gãi thÇu:
- Gãi thÇu sè 3 – Nhµ ®iÒu hµnh ®iÒu khiÓn vµ b¶o vÖ
Trang 11Phần iI: Biện pháp tổ chức thi công
I tổ chức mặt bằng thi công và chuẩn bị vật t, thiết
bị.
Công tác thiết kế tổ chức thi công giúp cho Nhà thầunắm đợc quy trình cơ bản về việc lập kế hoạch sản xuất(tiến độ) và mặt bằng sản xuất phục vụ cho công tác thi công,
đồng thời giúp cho nhà thầu có cơ sở chỉ đạo thi công trêncông trờng một cách khoa học, Nhà thầu sẽ áp dụng TCVN 4055-
- Chỉ đạo thi công ngoài công trờng
- Điều phối nhịp nhàng các khâu phục vụ cho thi công:
+ Gia công cấu kiện và các bán thành phẩm
+ Vận chuyển, bốc dỡ các loại vật liệu, cấu kiện
+ Xây hoặc lắp các bộ phận công trình
+ Hoàn thiện công trình
Trang 12- Phối hợp công tác một cách khoa học giữa Công ty vàcông trờng với các đơn vị đội tổ sản xuất hoặc các cơ sở sảnxuất khác.
- Điều động một cách hợp lý tổ, đội sản xuất trong cùngmột thời gian và trên cùng một địa điểm xây dựng
- Huy động một cách hợp lý và quản lý đợc nhiều mặt nh:Nhân lực, vật t, dụng cụ, máy móc, thiết bị, tiền vốn, trongcả thời gian xây dựng
ở giai đoạn này nhà thầu lên phơng án thi công bao gồmcác khâu:
Nguồn vốn thi công:
Chuẩn bị nhân lực cho công trình :
Các thủ tục pháp lý
Chuẩn bị nguồn vật t cho công trình:
Các loại thiết bị máy móc phục vụ thi công
Cụ thể :
1 Nguồn vốn thi công:
- Trên cơ sở nguồn vốn tự có và nguồn vốn tín dụng dongân hàng cung cấp, Nhà thầu lập kế hoạch sử dụng vốn chitiết cho từng giai đoạn thi công nhằm đảm bảo tiến độ thicông và chất lợng công trình đồng thời có phơng án dự phòngkhi bên A cha tạm ứng vốn kịp thời, Nhà thầu đã có phơng ánhuy động vốn bảo đảm tiến độ và không tính lãi với chủ đầut
Trang 132 Nhân lực:
2.1 Ban chỉ huy công trờng:
- Nhà thầu đánh giá, kiểm tra, điều động các cán bộ cótrình độ, năng lực chuyên môn phù hợp và giỏi, kỹ s lâu năm cónhiều kinh nghiệm và đã thi công những công trình có qui mô
tơng tự đến làm việc tại công trình.
- Nhà thầu thành lập một Ban chỉ huy công trờng chịutrách nhiệm thi công công trình (Có sơ đồ kèm theo)
Trang 14Sơ đồ tổ chức hiện trờng
bố trí tổ chức công trờng
gia
Nhiệm vụ đợc giao
Điều hành tại trụ sở
1 Tổng giám đốc công ty Phụ trách chung tại trụ sở
2 Phòng Tổ chức hành chính Phụ trách hành chính tại trụ sở
3 Phòng Kế hoạch-Kỹ Phụ trách KH-KT tại trụ sở
BỘ PHẬN QUẢN
Lí HÀNH CHÍNH
BỘ PHẬN VẬT TƯ THIẾT BỊ TẠI TRỤ
BỘ PHẬN QUẢN Lí HÀNH CHÍNH TẠI HIỆN TRƯỜNG
BỘ PHẬN VẬT TƯ TẠI HIỆN TRƯỜNG
TỔ NỀ, HOÀN THIỆN
TỔ MỘC, CỐT PHA
TỔ ĐIỆN, NƯỚC
TỔ GIA CễNG THẫP
TỔ XE MÁY, THIẾT
BỊ
TỔ Bấ
TễNG
HT ĐIỀU HềA
Trang 154 Phòng Kế toán-Tài vụ Phụ trách tài chính - kế toán tại trụ sở
Điều hành tại công
trờng
1 Phó TGĐ phụ trách Thay mặt Tổng GĐ phụ trách công trờng
2 Chỉ huy trởng Chỉ huy trực tiếp tại công trờng
3 Phó chỉ huy trởng Phụ trách kỹ thuật tại công trờng
4 Tổ kỹ thuật Giám sát, phụ trách KT tại công trờng
5 Tổ an toàn lao động Phụ trách ATLĐ tại công trờng
6 Tổ điện nớc Phụ trách điện nớc tại công trờng
7 Tổ thiết bị thi công Phụ trách máy móc TB thi công
8 Tổ trắc đạc Phụ trách Trắc đạc tại công tr-ờng
9 Tổ tài chính-kế toán Phụ trách TC, đời sống tại công trờng
10 Tổ thanh quyết toán Phụ trách thanh toán tại công tr-ờng
Trang 16- Điều phối chỉ đạo lực lợng lao động hợp lý, có sự kết hợpchặt chẽ giữa Công ty, Ban chỉ huy công trờng, các đội sảnxuất để thực hiện đúng tiến độ và chất lợng theo yêu cầuthiết kế và bên A.
- Tổ chức hệ thống quản lý chất lợng công trình và côngtác thực hiện chế độ bảo hộ và an toàn lao động
- Trang bị bảo hộ lao động nh quần áo, giày mũ, các dụng
cụ an toàn khi làm việc, tổ chức cho công nhân học các nộiquy về An toàn lao động
3 Các thủ tục pháp lý:
- Nhà thầu chuẩn bị tất cả các thủ tục hồ sơ pháp lý vềquy trình, quy phạm trong thi công và quản lý chất lợng
(Tổng mặt bằng thi công xem bản vẽ biện pháp: BP-MB)
- Lập các tài liệu có liên quan đến thủ tục hành chính nh
đăng ký tạm trú trên địa bàn địa phơng, đăng ký các phơngtiện vận chuyển lu thông trên đờng, đăng ký sử dụng điện, n-
ớc, điện thoại
4 Chuẩn bị nguồn vật t cho công trình:
- Nguồn gốc vật t chính kèm các chứng chỉ kỹ thuật vàchất lợng sử dụng thi công công trình đã đợc Nhà thầu xác
định trong quá trình đấu thầu (Bảng nguồn gốc vật t) đã đợcChủ đầu t chấp thuận, Nhà thầu tiến hành thơng thảo hợp
đồng Đồng thời ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thínghiệm, kiểm định vật t
Trang 17- Nhà thầu kí hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có chứcnăng thí nghiệm, kiểm định vật t Đơn vị có nhiều năm kinhnghiệm trong công tác thí nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm
định các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủylợi Đủ điều kiện máy móc thiết bị thí ngiệm phục vụ công tácthí nghiệm, kiểm định vật t cho công trình
- Xác lập tiến độ cung cấp vật t theo từng giai đoạn thicông, số lợng, chủng loại vật t phải đợc dự trữ hoặc mua sẵn
- Kiểm định các chủng loại vật t, đánh giá chất lợng, mẫumã đợc thể hiện qua các hồ sơ pháp lý về kiểm tra chất lợng tr-
ớc khi đa vào thi công
5 Thiết bị máy móc:
- Căn cứ khối lợng công tác xây lắp, tiến độ thi công vàbiện pháp đã lập Nhà thầu lên phơng án điều động xe, máy,thiết bị thi công cụ thể cho từng giai đoạn nhằm đem lại hiệuquả cao nhất và đáp ứng yêu cầu thi công nhằm thực hiện
đúng tiến độ thi công của công trình Lên phơng án dự phòngkhi xảy ra sự cố sẽ có thiết bị tơng đơng thay thế tránh làmgián đoạn công tác thi công
- Kiểm tra chất lợng, các thông số kỹ thuật, các chỉ tiêunăng suất của tất cả các máy móc thiết bị sử dụng đợc xácnhận bằng phiếu kiểm định của cơ quan chuyên ngành Đồngthời Nhà thầu sẽ làm các thủ tục xin cấp phép hoạt động chocác thiết bị thi công tại địa bàn công trình với các cơ quanchức năng
Trang 18II Quy trình thi công
Căn cứ vào:
- TCVN 4055-2012: Tiêu chuẩn về Tổ chức thi công
- Yêu cầu tổng tiến độ thi công công trình
- Tính chất hạng mục công trình
- Tổng mặt bằng công trình
- Khả năng đáp ứng về máy móc thiết bị cũng nh vềnguồn vốn cho thi công công trình
Chúng tôi lập các bớc thi công chính nh sau: (Xem
Trang 19III Các biện pháp kỹ thuật chung cho từng công việc thi công:
1 Công tác cốp pha đà giáo:
1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng:
Dùng ván khuôn gỗ cho thi công phần móng và ván khuônkim loại cho thi công phần thân
Giáo đỡ: Dùng giáo thép chữ A và cột chống thép tổ hợp,
đà sử dụng đà gỗ 100x100, thanh chống 40x60, 60x80
Bộ ván khuôn bao gồm :
- Các tấm ván khuôn chính
- Các tấm góc (trong và ngoài)
- Các cấu kiện có nhiều loại kích thớc, do vậy việc chọnlựa ván khuôn cũng phải đa chủng loại để việc sử dụng đợc hợp
lý và tiết kiệm
- Thanh chống kim loại
1.2 Yêu cầu kỹ thuật:
* Lắp dựng:
- Ván khuôn, đà giáo phải đợc thiết kế và thi công đảmbảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn choviệc đổ và đầm BT
- Ván khuôn phải đợc ghép kín, khít để không làm mấtnớc xi măng, bảo vệ cho bê tông mới đổ dới tác động của thờitiết
- Ván khuôn trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch
sẽ và quét lớp chống dính
Trang 20- Ván khuôn thành bên của các kết cấu tờng, sàn, dầm, cộtnên lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnhhởng đến các phần Ván khuôn đà giáo còn lu lại để chống đỡ.
- Cây chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nềncứng hoặc có ván kê đảm bảo không bị trợt và không bị biếndạng khi chịu tải trọng trong quá trình thi công
- Trong quá trình lắp dựng coffa cần cấu tạo 1 số lỗ thíchhợp ở phía dới khi cọ rửa mặt nền nớc và rác bẩn thoát ra ngoài
Tại công trình Nhà thầu sử dụng phần lớn là bê tông
th-ơng phẩm, sử dụng máy bơm có vòi dẫn do đó áp lực bê tônglên ván khuôn dầm sàn là rất lớn, Nhà thầu sẽ có biện phápgông, chống, neo cho hệ ván khuôn chịu đợc tác động do áplực bê tông bơm gây ra, đảm bảo không bị biến dạng, dịchchuyển trong suốt quá trình bơm
* Tháo dỡ:
- Ván khuôn đà giáo chỉ đợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng
độ cần thiết để kết cấu chịu đợc trọng lợng bản thân và tảitrọng thi công khác Khi tháo dỡ ván khuôn cần tránh không gâyứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm h hại đến kết cấu
Trang 21- Khi tháo dỡ ván khuôn đà giáo ở các sàn đổ bê tông toànkhối nên thực hiện nh sau:
+ Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kềdới tấm sàn sắp đổ bê tông
+ Tháo dỡ từng bộ phận của cột chống, ván khuôn trongtấm sàn dới và giữ lại các cột chống an toàn cách nhau 2m dớidầm có nhịp > 4m
- Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ vánkhuôn đà giáo cần đợc tính toán theo cờng độ bê tông đã đạt,loại kết cấu và các đặc trng về tải trọng để tránh các vết nứt
và h hỏng khác đối với kết cấu Việc chất toàn bộ tải trọng lêncác kết cấu đã tháo dỡ hết các ván khuôn đà giáo, chỉ đợc thựchiện khi bê tông đạt cờng độ thiết kế
1.3 Thiết kế hệ thống sàn công tác phục vụ thi công bê tông
Sàn công tác phục vụ thi công phải đảm bảo ổn địnhvững chắc tạo thuận lợi cho thao tác của công nhân, đợc chếtạo bằng đà gỗ và tấm ván gỗ
2 Công tác gia công thép:
2.1 Nguyên tắc chung:
- Kết cấu thép đợc gia công và lắp đặt theo bản vẽ kếtcấu và đảm bảo đúng qui phạm đợc tiến hành tại xởng giacông
Trang 22- Khi gia công, lắp đặt dùng biện pháp cơ giới kết hợp thủcông, phơng pháp tổ hợp khối lớn, phù hợp với biện pháp thi công
và sơ đồ công nghệ
- Trong quá trình gia công, lắp ráp nghiệm thu, Nhà thầutiến hành kiểm tra việc thực hiện các sơ đồ công nghệ vàbiện pháp thi công, và ghi nhật ký Công trình Vật liệu dùngcho thi công và lắp đặt đảm bảo chất lợng và số hiệu phù hợpvới yêu cầu thiết kế Đối với các kết cấu cụ thể, Nhà thầu tuântheo các quy định riêng dành cho các kết cấu đó
2.2 Vật liệu:
- Cốt thép dùng cho xây dựng công trình tuân theo yêucầu trong thiết kế và tiêu chuẩn “Kết cấu bê tông cốt thépTCVN 4453-1995” Mác thép, nhóm thép và đờng kính đúngtheo yêu cầu của thiết kế, không thay đổi trong quá trình thicông Đảm bảo tuân theo theo các quy định sau:
+ Cốt thép mới không bị gỉ, không có vẩy sắt, bề mặtsạch, không có bùn, dầu mỡ, sơn bám dính, không có khuyếttật, cong queo, biến dạng
+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo
gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nênkhông quá giới hạn cho phép là 2% đờng kính
+ Trớc khi gia công cốt thép đợc nắn thẳng, độ congvênh không quá sai số cho phép
- Nhà thầu sẽ xếp đặt cốt thép riêng theo từng chủng loại
và có biện pháp bảo vệ chống gỉ, chống bẩn Cốt thép đợc
Trang 23bảo quản dới mái che và xếp thành từng đống phân biệt theo
số hiệu, đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện việc sửdụng Cốt thép phải kê cao hơn mặt nền ít nhất là 30cm,không xếp cao quá 1,2m và rộng quá 2m
- Nhà thầu sẽ không sử dụng nhiều loại thép có hình dáng
và kích thớc hình học nh nhau nhng tính chất cơ lý khác nhautrên công trờng
- Nhà thầu sẽ cung cấp các mẫu thử bất kỳ lúc nào và chấpnhận loại thép mà Chủ đầu t lựa chọn đa vào sử dụng Cácmẫu thử đợc kiểm định ở cơ sở thí nghiệm có đủ chức năng
và thẩm quyền Nếu thấy nghi ngờ Chủ đầu t có thể lấy bất
kỳ một hoặc nhiều mẫu để đa đi kiểm tra lại Bất cứ loại vậtliệu nào không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ bịloại bỏ và đa ra khỏi công trờng
- Thép buộc là loại thép mềm có đờng kính nhỏ nhất là0,8mm hoặc thép đàn hồi trong trờng hợp cần thiết để tránhsai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông
2.3 Gia công cốt thép:
Cắt cốt thép chỉ thực hiện bằng phơng pháp cơ học,việc gia công cắt, uốn thép đều sử dụng bằng máy chuyêndụng để đảm bảo tính chính xác của cấu kiện
2.4 Nghiệm thu và bảo quản cốt thép đã gia công:
- Việc nghiệm thu cốt thép đợc tiến hành tại địa điểmgia công Cốt thép đợc để riêng từng chủng loại theo ký hiệu
Trang 24của kết cấu Nếu số lợng nhiều phải bó buộc sao cho phù hợp khivận chuyển và lắp đặt.
- Để nghiệm thu cốt thép khi gia công xong, chúng tôi sẽsắp xếp riêng từng loại theo ký hiệu với số lợng quy định: cứ
100 thanh cùng loại đã uốn, lấy 5 cái để đo kích thớc và kiểmtra bề mặt
- Kết quả kiểm tra cốt thép và kết quả kiểm tra mối hàn
đợc lập biên bản và ghi chép vào sổ nhật ký thi công từngngày có ghi rõ loại sản phẩm cốt thép, tên ngời gia công, ngờihàn, chế độ hàn, loại và số hiệu que hàn
2.5 Vận chuyển và lắp đặt cốt thép:
- Khi vận chuyển cốt thép từ nơi sản xuất đến nơi lắp
đặt, Nhà thầu áp dụng các phơng pháp đảm bảo sản phẩmkhông bị h hỏng, biến dạng
- Nhà thầu sẽ căn cứ vào hình dáng, kích thớc thanh théptheo thiết kế và chiều dài cây thép nguyên phẩm để gia côngcho phù hợp dễ vận chuyển, phù hợp với kích thớc của phơng tiệnvận chuyển và tải trọng của thiết bị nâng Việc lắp ráp giữacác bộ phận phải tuân theo cấu tạo cụ thể của hồ sơ thiết kế
- Những chủng loại thép khi vận chuyển đợc bó bằng dâythép và ghi ký hiệu để tránh nhầm lẫn
- Các điểm đặt móc cẩu nâng và các vị trí gối kê cấukiện khi vận chuyển và xếp kho đảm bảo phù hợp với chiều dài
và hình dáng thanh thép
Trang 25- Nhà thầu chúng tôi sẽ treo buộc các cấu kiện đảm bảogiữ nguyên vị trí tơng đối giữa các thanh và hết sức tránhhiện tợng biến dạng d trong các thanh.
- Khi lắp đặt cốt thép tuân thủ theo các yêu cầu sau:
+ Trớc khi lắp đặt cốt thép, phải kiểm tra kích thớc củaván khuôn, phát hiện và xử lý các h hỏng của ván khuôn nếu có.Cốt thép phải đợc lắp dựng theo trình tự quy định, đảm bảochính xác vị trí của cốt thép thuộc các cấu kiện đang thicông
+ Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn(Lớp bê tông bảo vệ) theo đúng thiết kế, Nhà thầu cho đặtcác miếng kê định vị bằng vữa xi măng có chiều dày bằng lớpbảo vệ vào giữa ván khuôn và cốt thép
+ Các vị trí neo giữ cố định cốt thép trong quá trìnhvận chuyển, lắp dựng theo quy định trong thiết kế thi công
+ Việc liên kết các thanh cốt thép tại vị trí giao nhau đợctiến hành bằng phơng pháp buộc hoặc hàn
+ Số mối nối buộc hoặc hàn đính không đợc nhỏ hơn50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ ở chỗ giao nhaugiữa cốt thép và các góc, Nhà thầu sẽ cho hàn hay buộc cẩnthận đảm bảo khoảng cách giữa các cây thép theo qui phạm
- Cốt thép đợc lắp đặt theo các yêu cầu sau:
+ Việc lắp đặt cốt thép đợc thực hiện theo sơ đồ đã
định sẵn để công tác tiến hành đợc hợp lý, sao cho các bộphận buộc trớc không gây trở ngại cho các bộ phận buộc sau
Trang 26+ Việc lắp đặt cốt thép vào ván khuôn, bố trí lối đi lại,các đờng vận chuyển bê tông, các thiết bị thi công bê tông vàlắp ráp tiến hành theo đúng thiết kế tổ chức thi công.
+ Trong trờng hợp ván khuôn đợc lắp dựng trớc, Nhà thầuchỉ cho phép lắp đặt các cốt thép sau khi đã kiểm tra,nghiệm thu xong phần ván khuôn
Tổ chức nghiệm thu cốp pha, cốt thép xong mới đợc đổ
- Trớc khi đa xi măng vào thi công các cấu kiện Nhà thầu
sẽ cung cấp các chứng chỉ xác nhận của nhà sản xuất xi măng
đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành
- Xi măng đợc bảo quản tại hiện trờng trong điều kiện phùhợp nh:
Trang 27lợng do ẩm hoặc các nguyên nhân khác Nhà thầu sẽ chuyểnngay khỏi công trờng và thay thế xi măng khác.
* Cốt liệu:
- Tuân thủ các quy định cho các loại cốt liệu nhỏ và lớn
để sản xuất bê tông: Các cốt liệu đợc lấy từ tự nhiên nh: đádăm, cát vv Tuân theo tiêu chuẩn “Kết cấu bê tông cốt théptoàn khối” TCVN 4453-1995, cát xây dựng TCVN 1770-1986,
đá dăm trong xây dựng TCVN1771-1986
- Nhà thầu đảm bảo cốt liệu dùng trong công tác bê tôngcần phải cứng, bền, sạch, không bẩn bởi các tạp chất làm ảnh h-ởng đến cờng độ của bê tông, ví dụ nh hạt sét, hạt Mika, than,các tạp chất hữu cơ, quặng sắt, muối sunfats, canxi,magienium Cốt liệu không đợc lẫn vỏ nhuyễn thể
- Cốt liệu đợc phê duyệt lựa chọn và tập kết về côngtrình có biện pháp ngăn che tránh lẫn lộn các loại với nhau Khochứa cốt liệu có nền bằng bê tông hoặc lót bằng vật liệu cứng
có độ dốc để nớc không bị đọng trên các nền kho Nhà thầu
sẽ tiến hành kiểm tra kỹ thuật các cốt liệu đều đặn trongsuốt quá trình giao nhận vật liệu bằng các thiết bị kiểm tranh: sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra khác tại hiện trờng
+ Đối với cốt liệu thô Nhà thầu đảm bảo cốt liệu cứng, rời
và có kích thớc các cạnh đồng đều nhau Tỷ lệ phần trăm hạtthỏa mãn các tiêu chuẩn đã nêu ở trên
Trang 28+ Đối với cốt liệu tinh Nhà thầu sẽ chỉ lấy tại một nguồncung cấp Những cốt liệu bị loại bỏ nhất thiết sẽ chuyển ra khỏicông trờng.
* Nớc:
- Nớc dùng để sản xuất bê tông là nớc sạch không có dầu,
mỡ, muối, axít, đờng, thực vật hay các tạp chất Thờng xuyêntiến hành kiểm tra thí nghiệm nguồn nớc sử dụng theo các tiêuchuẩn kỹ thuật quy định trong quá trình sử dụng
- Khi thay đổi nguồn nớc Nhà thầu sẽ đệ trình các tàiliệu thí nghiệm chứng tỏ nớc từ nguồn mới thỏa mãn những yêucầu kỹ thuật và chỉ đợc sử dụng khi có thỏa thuận bằng vănbản của Chủ đầu t Nhà thầu chịu mọi phí tổn về cung cấp n-
ớc kể cả các loại bể chứa khi nguồn nớc không đủ
* Cấp phối và cờng độ:
- Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm thực hiện đúng theo cấpphối và cờng độ bê tông nh thiết kế Cấp phối và cờng độ sẽ
do phòng thí nghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền xác
định hoặc phòng thí nghiệm do Chủ đầu t chỉ định Nhàthầu sẽ chấp nhận kết quả về cờng độ của bê tông do phòngthí nghiệm đa ra
- Độ sụt hoặc độ dẻo của hỗn hợp bê tông đợc xác địnhtuỳ thuộc tính chất kết cấu của công trình, lợng cốt thép, ph-
ơng pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết Khi chọn độ sụt củahỗn hợp bê tông Nhà thầu sẽ tính đến sự tổn thất độ sụt trong
Trang 29thời gian lu trữ và vận chuyển, sự co ngót của bê tông khi
đóng rắn
* Trộn bê tông:
- Nhà thầu sẽ bố trí đặt máy trộn gần với khu vực bãi vậtliệu sao cho vị trí trạm trộn, kho cốt liệu thuận tiện cho việcvận chuyển vật liệu và bê tông (Đối với trạm trộn ở công trờng)
- Các kỹ s chuyên môn sẽ kiểm tra thờng xuyên trong quátrình đổ bê tông để đảm bảo chất lợng công trình
* Thí nghiệm bê tông:
- Công tác thí nghiệm do phòng thí nghiệm có đủ t cáchpháp nhân tiến hành (kèm theo hồ sơ pháp lý và hợp đồng với
đơn vị thí nghiệm cho công trình)
- Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trờng hoặc trongphòng thí nghiệm đợc thực hiện dới sự giám sát của kỹ schuyên môn
- Trớc khi tiến hành thí nghiệm Nhà thầu sẽ cho kiểm tra
xi măng và cốt liệu để đảm bảo chất lợng nh yêu cầu Nhàthầu sẽ chuẩn bị đầy đủ các loại khuôn thép mẫu cần thiết vàthiết bị bảo dỡng mẫu bê tông theo yêu cầu của phòng thínghiệm Nhà thầu sẽ hợp tác với phòng thí nghiệm tiến hànhcông việc đợc nhanh chóng thuận lợi và sẽ cung cấp cho công tr-ờng các số liệu cần thiết để phục vụ tiến độ thi công
- Đối với bê tông thơng phẩm : Nhà thầu kí hợp đồng, lấymẫu
Trang 304 Công tác xây:
4.1 Yêu cầu chung về vật liệu:
- Nhà thầu đệ trình các mẫu gạch đa vào sử dụng, phải
đợc sự đồng ý trớc khi chuyển đến công trờng Nhà thầu sẽtiến hành các thí nghiệm xác định chất lợng các loại gạch
- Gạch bảo quản không bị dính đất, bẩn hay các tác dụngcủa thời tiết gây h hại
- Dùng gạch đất sét mịn có kích thớc tiêu chuẩnvà theoquy định trong thiết kế Viên gạch đảm bảo đặc chắc,không cong vênh, không nứt và chín đều Cờng độ tối thỏamãn các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 1451-1998 và 1450-1998
- Vữa đợc trộn theo mác tơng ứng chỉ ra trong bản vẽthiết kế cho từng loại công việc cụ thể và tuân theo các quy
định trong tiêu chuẩn TCVN 1321-79 và TCVN 4314-86
- Vữa không đợc sử dụng nếu để quá thời gian xi măngbắt đầu đông kết Sử dụng đến đâu trộn đến đấy
4.2 Định vị khối xây:
- Tiến hành định vị từng vị trí xây và xác định các lỗchờ, chiều cao của cửa, giằng
- Sử dụng máy thủy bình, toàn đạc xác định tim mốc,
đánh dấu bằng sơn đỏ
- Khối xây tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4314-86 và 85
Trang 314085-4.3 Yêu cầu về khối xây:
- Các khối xây đảm bảo đặc chắc, ngang bằng , thẳng
đứng, không trùng mạch, phải liên kết tốt với cột, dầm bê tôngtheo quy định của thiết kế Các mạch đứng phải so le nhau ítnhất1/4 chiều dài viên gạch, mặt xây ngang bằng Mặt phẳngcủa khối xây cả hai mặt đứng thẳng theo dây dọi, không lồilõm, vặn vỏ đỗ hay nghiêng
IV Biện pháp thi công cụ thể
1 Công tác chuẩn bị:
- Hoàn thiện hồ sơ thiết kế tổ chức thi công và biện pháp
kỹ thuật thi công chi tiết để trình chủ đầu t xem xét, phêduyệt
- Làm việc với các cơ quan chức năng để xin các giấyphép cần thiết phục vụ thi công (giao thông, thoát nớc thải)
- Thông báo rõ tên đơn vị thi công, trụ sở làm việc củacông ty, văn phòng ban chỉ huy công trờng để nhân dân,chính quyền địa phơng đợc biết để thuận tiên cho việc liênhệ
- Phối hợp với chính quyền công an, đội quản lý trật tự của
địa phơng trên địa bàn thi công nhằm đảm bảo trật tự, anninh chống các hiện tợng tiêu cực, gây rối trật tự an toàn xã hộitrong suốt thời gian thi công
Trớc khi thi công kiểm tra mọi công tác chuẩn bị để thicông theo biện pháp thi công đợc duyệt, các công việc chuẩn
bị chính cụ thể nh sau :
Trang 32+ Lập, định vị và xây dng lới trắc đạc công trình tạimặt bằng.
+ Thi công các công trình tạm, đờng cấp điện, cấp thoátnớc, hố thu nớc phụ vụ thi công
+ Tập kết vật t, vât liệu và thiết bị, kiểm tra tình trạngmáy móc, thiết bị đảm bảo tình trạng sẵn sàng hoạt độngtốt, dụng cụ và thiết bị kiểm tra chất lợng phải qua kiểm địnhcủa cơ quan nhà nớc
+ Làm việc với Chủ đầu t, t vấn giám sát, t vấn thiết kế
và các nhà thầu thi công các gói thầu khác có liên quan để phốihợp, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thi công nhằm đẩm bảotiến độ chung của dự án
2 Tổ chức mặt bằng thi công:
Sau khi khảo sát mặt bằng thực tế kết hợp nghiên cứu bản
vẽ mặt bằng khu vực xây dựng, tính toán số lợng cán bộ, côngnhân bao gồm:
Để đảm bảo hợp lý trong việc bố trí mặt bằng thi công
và công tác an toàn, an ninh hiêu quả Nhà thầu bố trí trên hiệntrờng các công trình phụ trợ phục vụ thi công cần thiết gồm:
Trang 33- Văn phòng công trờng: Bố trí hai container có lợp tôn
chống nóng dùng cho phòng họp và giao ban Đợc bố trí ngaytrong công trờng thi công gần với lối ra vào công trờng và có vịtrí dễ quan sát toàn bộ công trình thi công nhất để tiện giámsát và điều hành chung trên công trờng
Trang 34Vữa xi măng M75 Cát đen đầm chặt Nền đất tự nhiên
Tôn chống nóng Vì kè o thép Trần
Lát gạ ch ceramic
Mặt cắt nhà ở cán bộ công nhân viên
- Nhà bếp ăn: Nhà thầu dự kiến sẽ bố trí nhà ăn, nhà bếpcho cán bộ công nhân tại công trờng bên cạnh nhà ở cán bộ
công nhân viên đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm Diện tích dự kiến là 80m2
- Nhà vệ sinh công cộng: Đợc bố trí ở cuối hớng gió.
- Nhà bảo vệ khu vực thi công: để bảo đảm an toàn
khu vực xây dựng và tạo lập mặt bằng khu đất Nhà thầuchúng tôi dựng 1 nhà bảo vệ tại cổng ra vào công trờng
- Tại cổng bố trí lực lợng bảo vệ trực thờng xuyên 3 ca24/24giờ
- Bãi vật liệu và khu gia công sản xuất: Bao gồm các
bãi chứa cát, đá, đợc quy thành từng khuôn để tránh lẫn lộn các
Trang 35loại vật liệu Khu gia công sản xuất bao gồm: Bãi gia công thép,ván khuôn, trạm trộn bê tông, vữa và khu vực tập kết cọc Bãichứa vật liệu và các khu gia công đợc bố trí gần nhau để tiệncho việc gia công sản xuất nhng không chồng chéo mà có tínhchất dây chuyền Khu vực gia công và tập kết vật liệu đợc
đặt đảm bảo xe vận chuyển có thể bốc dỡ dễ dàng
Ngoài ra để phục vụ công tác sản xuất, lắp dựng chúngtôi dự kiến bố trí trên mặt bằng xây dựng một số công trìnhtạm nh:
- Bể nớc phục vụ thi công Nhà thầu dùng nguồn nớc giếngkhoan đủ tiêu chuẩn bơm dự trữ vào bể Tuỳ theo tình hìnhthực tế, nếu nguồn nớc không đảm bảo tiêu chuẩn thì Nhàthầu sẽ xây hệ thống bể lọc để xử lý
- Chuẩn bị một tủ thuốc gồm các loại thuốc thông dụng,bông băng, băng ca đề phòng khi gặp tình trạng khẩn cấp
- Chuẩn bị các bình bọt cứu hoả, bể cát cứu hoả
2.2 Đờng thi công:
Sau khi xác định vị trí công trình và các công trìnhkho bãi phục vụ thi công chúng tôi vạch ra các tuyến giao thôngnội bộ cho các phơng tiện Tuyến giao thông dự kiến củachúng tôi sẽ cho các phơng tiện chuyên chở vào công trờng tạicổng chính Để các xe vận chuyển vật liệu cho công trình đilại an toàn và thuận tiện nên kết cấu mặt đờng nội bộ sẽ đợclàm bằng đá cấp phối đầm chặt Các xe trớc khi ra, vào côngtrình đợc vệ sinh sạch sẽ, không để đất bám vào lốp, gây bụi,
Trang 36bẩn khu vực công trờng, và đợc che bạt không ảnh hởng giaothông trên đờng vận chuyển và khu vực xung quanh, các xechở vật liệu rời, phế thải đều đợc che chắn bạt chống bụi Tấtcả các vật t, vật liệu và thiết bị ra vào công trờng sẽ đợc kiểmtra và ghi chép hàng ngày.
Trên các trục đờng thi công cả trong và ngoài công trình
đều thờng xuyên đợc vệ sinh sạch sẽ, sử dụng máy bơm nớcchuyên dụng để tới bụi chống bụi các tuyến đờng thi côngnhằm đảm bảo vệ sinh môi trờng, thời gian tới vào đầu giờ, giờnghỉ tra và cuối ngày và tu sửa để đảm bảo giao thôngchung của khu vực
- Bố trí 01 máy phát điện công suất 150KVA đề phòngtrờng hợp mất điện lới
- Bố trí 01 máy toàn đạc điện tử LEICA TC-405, 02 máythủy bình SOKIA, NIKEN phục vụ công tác trắc đạc
Trang 37- Bố trí 02 máy bơm nớc phục vụ thi công và sinh hoạt.
- Bố trí lợng ô tô đủ để vận chuyển chuyển đất trongquá trình đắp đất và thi công đào đất móng Vận chuyểnnguyên vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm theo tiến độ thicông Sử dụng các loại xe ô tô Kamaz trọng tải 13m3 để vậnchuyển
- Bố trí lợng máy đầm bàn, đầm dùi, đầm cóc, máykhoan cắt bê tông, ván khuôn đà giáo và các dụng cụ cầm taycũng nh các thiết bị nhỏ khác đủ để đảm bảo thi công côngtrình
- Bố trí đủ lợng dàn giáo, cốp pha phục vụ thi công
- Trên công trờng Nhà thầu bố trí đầy đủ các thiết bị,kiểm tra hiện trờng và lấy mẫu nh: Thớc kẹp Panme; đồng hồ
đo áp lực; máy toàn đạc điện tử; máy kinh vĩ; máy thuỷ bình;thớc các loại; khuôn đúc mẫu bê tông; khuôn đúc mẫu vữa, Ngoài ra, việc kiểm định chất lợng vật liệu, bán thành phẩm,cấu kiện nh: thử nghiệm cơ lý xi măng, cát, đá; Nén mẫu bêtông; Kéo thép, sẽ đợc thực hiện tại các phòng thí nghiệm hợpchuẩn
- Danh mục máy móc thiết bị xem trong bảng kê khai máymóc thiết bị thi công kèm theo
2.4 Nguồn điện, nớc:
+ Nguồn điện: Chúng tôi sẽ liên hệ với trạm điện gần
nhất để có đợc nguồn điện thi công
Trang 38+ Nguồn nớc thi công: Nhà thầu sẽ liên hệ nguồn nớc ở
địa phơng hoặc sử dụng nguồn nớc khoan giếng để phục vụsinh hoạt và thi công Nguồn nớc giếng khoan đợc thí nghiệm,nếu cần sẽ có biện pháp sử lý để đảm bảo chất lợng
Để có nớc phục vụ thờng xuyên nhà thầu sẽ xây một bểchứa dự trữ ở vị trí phù hợp
2.5 Thoát nớc:
Hệ thống thoát nớc mặt bằng sẽ đợc bố trí các rãnh thoátnớc ra hệ thống thoát nớc chung của công trờng
2.6 Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc:
+ Chúng tôi sẽ liên hệ với trạm bu điện gần nhất để tiếnhành lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc nội bộ và ngoại vi(điện thoại, bộ đàm), thuận tiện cho việc liên hệ với các cơquan có liên quan, các cơ quan quản lý hành chính trong khuvực khi cần thiết
Trang 39Ngoài ra trong hiện trờng từng tầng, từng giai đoạn thicông mà bố trí một số biển báo có nội dùng nh sau: An toàn lao
động, chỉ dẫn giao thông, liều lợng pha trộn vữa, bê tông vv
3 Công tác trắc đạc:
3.1 Yêu cầu và nhiệm vụ:
Công tác trắc đạc phục vụ xây lắp công trình có nhữngnhiệm vụ sau:
- Bố trí trên thực địa các trục công trình, xác định độcao các điểm của công trình trên cơ sở Hồ sơ thiết kế kỹthuật đợc duyệt và các mốc giới đợc chủ đầu t bàn giao
- Bảo đảm quá trình thi công xây lắp, các kết cấu, tờngbao che đợc định vị đúng vị trí thiết kế
- Đo vẽ hiện trạng các bộ phận công trình để nghiệm thubàn giao
3.2 Các điểm khống chế:
- Nhận bàn giao tim, mốc từ Chủ đầu t, các điểm này sẽ
là cơ sở để triển khai các công việc trắc đạc kế tiếp phục vụcho công tác tổ chức thi công và là cơ sở nghiệm thu lâu dài
- Lới khống chế mặt bằng thi công: Lấy mặt đất tự nhiênlàm mặt bằng gốc, dùng máy toàn đạc điện tử đo lặp 2 lần từcác mốc chuẩn do chủ đầu t giao, tạo lới khống chế mặt bằngthi công làm tài liệu gốc Các điểm lới khống chế mặt bằng thicông đợc chế tạo bằng bê tông kích thớc 200x200 chôn sâu 30
đến 50cm, đầu mốc đợc khắc dấu chữ thập sắc nét có tôsơn màu đỏ
Trang 40- Lới khống chế độ cao thi công: Các điểm lới khống chế
độ cao thi công (là các điểm chuẩn) có cấu tạo đầu mốc hìnhcầu, đợc bố trí ở những nơi ổn định Các mốc chuẩn đểquan trắc lún của công trình, nền đất trong quá trình thicông đợc đặc biệt chú ý và chôn sâu tới tầng đất ổn định.Lới khống chế độ cao đợc nối với lới độ cao quốc gia và dẫn độcao trực tiếp tới các điểm khống chế độ cao xây dựng mới,phải đợc kiểm tra trong suốt thời gian thi công
3.3 Định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục:
Sau khi nhận đợc mặt bằng thi công, dựa trên bản vẽthiết kế, trên cơ sở định vị trục chuẩn, cốt chuẩn theo thiết
kế và yêu cầu của chủ đầu t, dùng máy toàn đạc điện tử,máy kinh vĩ, máy thủy bình định vị từng hạng mục côngtrình và cốt nền Xác định các tim trục của từng hạng mục,
đặt các mốc gửi ra phía ngoài công trình
Định vị mặt bằng bằng cách dùng máy toàn đạc điện tử
đo từ các lới khống chế mặt bằng đa ra thực địa các toạ độthiết kế của cọc, các trục chữ, trục số, các điểm định vị côngtrình,
Tại cốt tự nhiên các dấu mốc đợc chuyển lên khung định
vị bằng máy thuỷ bình, kinh vĩ Tiến hành đo chiều dài bằngthớc thép với sai số trung phơng là 1/5000, từ đó đánh dấu các
vị trí thi công xây lắp móng, cột, dầm, sàn, tờng,
Chuyển độ cao bằng thớc thép và máy thuỷ bình Sau khi
đã có hệ thống điểm khống chế độ cao, công việc tiếp theo