1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận môn học quản trị dự án đầu tư đề tài chương 3 phân tích, lựa chọn dự án đầu tư

32 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3. Phân tích, Lựa chọn Dự án Đầu tư
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Mạnh Hà
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Dự án Đầu tư
Thể loại Tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 317,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Đề tài CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Lớp học phần DHQT16JTT[.]

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Đề tài: CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN

Trang 2

DANH SÁCH, NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

THÀNH VIÊN THEO NHÓM:

CÔNG VIỆC TRĂM PHẦN

HOÀN THÀNH

CHỮ KÝ

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6

Mở đầu 6

Mục tiêu chương 6

Nội dung chương 6

3.1 XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT TÍNH TOÁN 7

3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 11

3.2.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng 11

3.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh 12

3.2.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm 13

3.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU DÙNG LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 15

3.3.1 Hiện giá thuần (NPV-Net present Value) 15

3.3.2 Suất hoàn vốn nội bộ (IRR-Internal Rate of returns) 20

3.3.4 Thời gian hoàn thành vốn (PP-PAY-BACK PERIOD) 26

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với thầy NguyễnVăn Mạnh Hà - giảng viên khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Công nghiệpThành phố Hồ Chí Minh

Trong quá trình học tập và làm bài bài tiểu luận nhóm em xin chân thành cám ơnthầy đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt tiểu luận cũngnhư giải đáp các thắc mắc mà chúng em đưa ra trong suốt quá trình học để tạo điềukiện cho nhóm cũng như cả lớp hoàn thành tốt môn học

Bài tiểu luận nói về chương 3 (phân tích, lựa chọn dự án đầu tư) do kiến thức cũngnhư kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, nhóm em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy và các bạn

Sau cùng, nhóm chúng em xin cam kết những số liệu khảo sát được là hoàn toàntrung thực và không có sự sao chép từ bất cứ bài khảo sát nào trước đó

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Mở đầu

Phân tích lựa chọn dự án với mục đích tìm ra được dự án để đầu tư mang lại hiệu quảcao nhất trong số những dự án có thể đầu tư Dự án được chọn để đầu tư phải thỏamãn tất cả các quy tắc lựa chọn và có ít rủi ro

Nội dung chương

3.1 Xác định lãi suất tính toán

3.2 Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

3.3 Một số chỉ tiêu dùng lựa chọn dự án đầu tư

3.4 Điểm hòa vốn và cách tính

3.5 Phân tích rủi ro dự án

Trang 7

3.1 XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT TÍNH TOÁN

Khi lập, thẩm định mà trước hết là tính toán một số chỉ tiêu dùng để lựa chọn dự ánđầu tư cần phải xác định lãi suất tính toán (iu ) phù hợp Nếu lãi suất này được xácđịnh không phù hợp sẽ dẫn đến kết quả của dự án sẽ bị thổi phòng lên hoặc thu hẹplại Trường hợp thứ nhất dự án sẽ được chọn thực hiện nhưng thực ra đây có thể làmột dự án tồi Trong trường hợp thứ hai dự án có thể bị bỏ qua nhưng thực ra đây làmột dự án tốt Thực chất của lãi suất tính toán (còn có thể gọi là suất chiết khấu, haychi phí sử dụng vốn) là nhờ nó mà dòng tiền của dự án được chiết khấu về hiện tại.Việc xác định lãi suất tính toán phù hợp cho từng dự án là một vấn đề phức tạp tùythuộc vào loại dự án trong từng ngành nghề khác nhau và quan điểm của từng ngườikhi xem xét lợi ích của dự án Bởi vậy, việc xác định lãi suất được giới thiệu trongphần này nhằm hướng bạn đọc đến những tính toán cụ thể cho riêng mình mà khôngphải là một “quy chuẩn” áp dụng cho mọi loại dự án Theo đó, lãi suất tính toán trongphân tích, lựa chọn dự án phụ thuộc vào một số yếu tố chính sau đây:

 Độ rủi ro và khả năng sinh lời của dự án

Thông thường độ rủi ro của đầu tư càng cao thì khả năng sinh lời của dự án càng lớn

và ngược lại Bởi vậy, ở trường hợp thứ nhất người ta có khuynh hướng xác định lãisuất tính toán cao, còn trường hợp thứ hai lại chọn thấp hơn

 Cơ cấu vốn

Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn lãi suất tính toán Cụ thể:

- Nếu dự án được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu và nếu chủ sở hữu kỳ vọngvốn đầu tư sinh lời tối thiểu bằng với lãi suất tiền gửi ngân hàng, thì chọn itt ≥ i (lãisuất tiền gửi) Trong trường hợp này, lãi suất ngân hàng được dùng làm căn cứ để xácđịnh lãi suất tính toán với hàm ý lợi ích tối thiểu của vốn đầu tư dự án bằng mức lãisuất tiền gửi

Trang 8

- Nếu dự án được đầu tư hoàn toàn bằng vốn đi vay, thì chọn itt >i (lãi suất tiền vay).Trong công thức này không lấy dấu bằng mà chỉ lấy dấu lớn hơn, vì nếu lấy bằng cónghĩa là lợi ích do dự án tạo ra chỉ đủ trả lãi tiền vay

- Nếu đầu tư cho dự án bằng một phần vốn chủ sở hữu và một phần vốn vay, thì: i tt > WACC Với WACC (Weighted Average Cost of Capital) là lãi suất binh quân gia

quyền của các nguồn vốn và được tính trong trường hợp dự án phải chịu hay khôngphải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

 Trường hợp dự án không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Ví dụ: Vốn đầu tư cho một dự án là 200 triệu đồng Trong đó 25% là vốn vay của

ngân hàng Công Thương với lãi suất 12%/năm, 75% còn lại là vốn chủ sở hữu vớisuất sinh lời bình quân 15%/năm Tính WACC trong trường hợp dự án không phải

và phải chịu thuế TNDN với thuế suấet 20%

Trang 9

- Khi không chịu thuế TNDN:

• Mức lãi suất tối thiểu được sử dụng ở các công ty khác (trong vùng, trong một loạingành nghề) Khi lãi suất tối thiểu ở các công ty khác tăng lên hay giảm xuống thì i tt

của dự án cũng phải được tăng lên hay giảm xuống hợp lý

Trang 10

• Tỷ suất lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp dự án tăng lên hay giảm xuống thì i tt

cũng sẽ phải tăng, giảm hợp lý

• Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến việc chọn lãi suất tính toán Nếu

tỷ lệ lạm phát cao, phải chọn lãi suất tính toán cao và ngược lại Bởi vì, khi lạm phátcao thì dòng tiền của dự án cũng như tỷ lệ sinh lời của đầu tư sẽ lớn hơn, do đó incũng sẽ phải chọn cao lên:

i tt =r+if +r∗if

Trong đó:

r: lãi suất thực (lãi suất khi chưa có lạm phát)

if: tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế

Ví dụ: Lãi suất thực của người cho vay là 8%/năm, tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế là

5%/năm

Vậy i tt được chọn = 0,08 + 0,05 +0,08 * 0,05 = 0,134 = 13,4%

Trang 11

3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

3.2.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

- Áp dụng phương pháp khấu hao này cho loại tài sản cố định được sử dụng tươngđối đều đặn trong từng năm và cả dòng đời Theo đó, mức trích khấu hao hàng năm (

M kh=¿ ¿) không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng tài sản số định

Công thức xác định:

M

kh=¿ Nguyên giácủaTSCD

Thời giantríchkhấu hao¿

- Nguyên giá của tài sản cố định là toàn bộ chi phí đã chi ra để mua sắm hoặc xâydựng tài sản cố định cho tới khi đưa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thường.Còn thời gian trích khấu hao là thời gian cần thiết để thực hiện việc trích khấu hao tàisản cố định nhằm thu hút vốn đầu tư Doanh nghiệp cần căn cứ vào khung thời giantrích khấu hao tài sản cố định (tối thiểu và tối đa) trong phụ lục 1 của thông tư45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao hợp lí cho từng loại tài sản cốđịnh, sao cho không vượt quá khung quy định

- Mức khấu hao trung bình hàng năm tính theo công thức:

M kh=¿Nguyên giá∗Tỷ lệkhấu hao hàngnăm¿

Tỷ lệ khấu hao hàng năm = 1/Thời gian trích khấu hao

- Ví dụ: TSCD có nguyên giá là 200 triệu đồng, thời gian trích khấu hao dự kiến là 5năm Vậy mức trích khấu hao bình quân một năm là:

M

kh=¿Thời giantríchkhấu hao Nguyên giácủaTSCD ¿= 2005 = 40 triệu đồng

Hay M kh=¿Nguyên giá∗Tỷ lệkhấu hao hàngnăm=¿¿ 200 * (1/5) = 40 triệu đồng

Trang 12

3.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

- Áp dụng phương pháp khấu hao này cho loại tài sản cố định nhanh chóng bị lạc hậu

về mặt công nghệ do sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật Từ đó, chủ đầu tư sẽ thu hồiđược vốn nhanh hơn và có thể tái đầu tư để đổi mới tài sản cố định Bởi vậy phươngpháp này còn gọi là phương pháp khấu hao nhanh

Công thức xác định:

Mức khấu hao TSCD năm thứ i = Giá trị còn lại của TSCD năm i * Tỷ lệkhấu hao nhanh

Trong đó: Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao đường thẳng * Hệ số điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh được xác định theo thời gian trích khấu hao tài sản cố định và được

bộ Tài chính quy định như sau:

- Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định đến 4 năm có hệ số: 1.5

- Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định trên 4 năm có hệ số: 2

Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phương pháp số dư giảm dần bằnghoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng cònlại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng phương phápđường thẳng

Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử với nguyên giá là

100 triệu đồng, thời gian sử dụng là 5 năm Tính mức trích khấu hao theo phươngpháp số dư giảm dần có điều chỉnh

Trang 13

Từ đó ta có bảng kết quả tính toán mức khấu hao hàng năm của tài sản cố định theophương pháp số dư giảm dư có điều chỉnh như bảng sau: (đơn vị tính: Triệu đồng)

Năm thứ Mức khấu hao năm Lũy kế khấu hao Giá trị còn lại

Trong năm thứ 4, nếu ta tính theo phương pháp này ta có mức khấu hao là 21.6 * 40%

= 8.64 triệu, nhỏ hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm cònlại của dự án là 10.08 triệu đồng Do đó mức khấu hao ở năm thứ tư và thứ năm tínhbằng 21.6 : 2 = 10.8 triệu đồng -> Đây là khái niệm điều chỉnh

3.2.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Được trích khấu hao là các loại máy móc, thiết bị đồng thời hội đủ các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

- Xác định được số lượng hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của TSCĐ;

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn100% công suất thiết kế

Công thức xác định:

Mức khấu hao TSCĐ kì i= sản lượng thực tế kì I *mức khấu hao bình quân đơn vị sảnphẩm

Trang 14

Trong đó:

Mức trích khấu hao = sảnlượng theocông suất thiết kế nguyên giátài sảncố định

đơn vị sản phẩm

Ví dụ: Công ty mua một máy ủi đất có nguyên giá 450 triệu đồng công suất thiết kế

là 30m3 giờ Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi là 2.400.000m3 tính mứctrích khấu hao của năm 1 , nếu sản lượng cả năm là 250.000 m và của năm 2, nếu sảnlượng cả năm là 280.000m3; mức trích khấu hao bình quân của một đơn vị sản phẩm¿

450 triệuđồng

2.400.000 3 = 187,5đ/m3

- Mức khấu hao của năm thứ nhất = 187,5đ/m3 × 250.000m3 = 46.875.000đ

- Mức khấu hao của năm thứ 2 = 187,5 đ/m3×280.000m3 = 52.500.000đ…

- Mức khấu hao bình quân một tháng bằng mức khấu hao bình quân năm chiacho 12 tháng

Cũng cần lưu ý rằng các doanh nghiệp nước ngoài tại việt nam áp dụng phương phápkhấu hao của nước họ.Chẳng hạn , các công ty Mỹ áp dụng một trong bốn phươngpháp khấu hao là: khấu hao đường thẳng (straight- line depreciation method); khấuhao theo sản lượng (depreciation based on volume) khấu hao theo số dư giảm dần(deelining- balance method) hoặc khấu hao theo tổng của các năm sử dụng (sum-of-the years’digits method)

Trang 15

3.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU DÙNG LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.3.1 Hiện giá thuần (NPV-Net present Value)

a) Khái niệm

- Hiện giá thuần của dự án là hiệu số của hiện giá nên lưu vào với hiện trạngngân lưu ra trong suốt vòng đời dự án, cũng tức là hiện giá của ngân lưuròng

- NPV là chỉ tiêu được sử dụng trong phân tích, thẩm định tài chính của hầuhết các dự án đầu tư, đây cũng là chỉ tiêu đầu tiên được dùng để lựa chọn dựán

b) Ý nghĩa

- NPV phản ánh giá trị tăng thêm do chủ đầu tư khi quy cách dòng tiền vào(thu) và ra (chi) về thời điểm hiện tại NPV mang giá trị dương có nghĩa làviệc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, cũng tức là

dự án để bù đắp được vốn đầu tư bỏ ra và có lợi nhuận tính theo thời giáhiện tại

Ngược lại, nếu NPV âm có nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đemlại thua lỗ cho chủ đầu tư

- NPV chỉ mang ý nghĩa về mặt tài chính Đối với các dự án phát triển xã hội,

dự án môi trường việc xác định NPV khó và phức tạp hơn nhiều Thậm chí

có dự án không cần phải tính NPV, như các dự án quốc phòng, an ninh nhànước hoặc dự án xóa đói giảm nghèo

c) Công thức tính

Hiện giá thuần = Hiện giá lưu ngân vào – Hiện giá lưu ngân ra

Trang 16

n CF j (1+i n)j

Trong đó:

- B jlà ngân lưu vào của dự án ở năm j

- C jlà ngân lưu ra của dự án ở năm j

- n là vòng đời của dự án

- i nlà lãi suất tính toán

- B jC j= CF jlà ngân lưu ròng của dự án ở năm j ( j=0…n)

- P BP Clà hiện giá ngân lưu vào và ngân lưu ra

Ví dụ: Báo cáo lưu ngân của một dự án sau:

Với lãi suất tính toán là 15%/năm, kết quả tính toán như sau:

- Hiện giá ngân lưu vào (P B)

Trang 17

40 (1+0,15)2+

70 (1+0,15)3=202,4 triệuđồng

Trang 18

Khi NPV =0, đó vẫn là dự án tốt vì giá trị tăng của dự án chính bằng lãi suất tính toán(i n)

Ví dụ 2 : Một địa phương có vốn đầu tư trong năm là 24 tỷ đồng và có 4 cơ hội đầu tư

được thể hiện dưới đây:

Trang 19

NPV=77,91 hay 53,49 là do độ lớn của lãi suất quyết định.

Ví dụ: Một cá nhân đầu tư chiếc máy ép giá 100$ sử dụng trong ba năm Dự

kiến doanh thu năm đầu tiên là 50$, năm thứ hai là 40$ và 30$ trong năm thứ

ba Bằng cách giảm thiểu thời gian nhân viên dùng để ép thực phẩm (cho biết:khoản đầu tư sẽ đem lại lợi nhuận là 4% mỗi năm)

- Ngân lưu ra: 100$

- Lãi suất tính toán: 4%

Giải

 Năm 1:

50 1+0,04=48,08 $

 Năm 2:

40 1+0,04=36,98 $

 Năm 3:

30 1+0,04=26,67 $

Giá trị NPV cuối cùng của dự án mua máy ép = 48,08 + 36,98 + 26,67 100 = 11,73$

Trang 20

3.3.2 Suất hoàn vốn nội bộ (IRR-Internal Rate of returns)

a) Khái niệm

Suất hoàn vốn nội bộ là một chỉ số được sử dụng trong phân tích tài chính để ước tínhkhả năng sinh lời của các khoản đầu tư tiềm năng Chỉ số IRR là tỷ lệ chiết khấu làmcho giá trị hiện tại ròng (NPV) của tất cả các dòng tiền bằng 0 trong phân tích dòngtiền chiết khấu

Ví dụ: Một khoản đầu tư có thể được cho là có chỉ số IRR 10% Điều này cho thấy

rằng một khoản đầu tư sẽ tạo ra tỷ suất lợi nhuận hàng năm 10% trong suốt vòng đờicủa nó

Nói cách khác, đó là tỷ suất lợi nhuận kép hàng năm dự kiến sẽ kiếm được trên một

dự án hoặc khoản đầu tư Nó được tính toán loại trừ các yếu tố bên ngoài như lạmphát và chi phí vốn Đó là lý do tại sao nó được gọi là nội bộ Bạn cũng có thể coi tỷsuất hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ lãi suất mà công ty phải đạt được để hòa vốn khi đầu tưvào vốn mới

Trang 21

chính xác Trong trường hợp này phải mất nhiều thời gian và công sức hơn để xácđịnh i1và i2 vì khái niệm gần nhau chỉ mang tính tương đối.

Như vậy, việc tính IRR theo công thức trên là hoàn toàn mò mẫm, thực hiện bằng cácphép thử và điều chỉnh Chọn hai giá trọ cảu lãi suất tính toán sao cho một giá trị làmcho NPV dương và gần bằng 0 Lãi suất này được gọi i1 tương ứng tính được NPV1.Giá trị kia làm cho NPV âm và gần bằng 0 Lãi suất này được coi là i2tương ứng tínhđược NPV2 Sau đó, thế các giá trị i1và i2 vào công thức để tính IRR

Để giảm việc mò mẫm trong tính toán thủ công, người ta quýu ước lấy i1và i2 với mứcchênh lệch không quá lớn (≤ 5%) Chẳng hạn nếu đã chọn được i1là 20% thì i2 sẽ đượcchọn 25% Quan niệm gần 0 hay chưa gần 0 khi chọn i1được xác định bằng cách tăngtiếp lãi suất trước đó được chọn chính là i1và NPV tương ứng sẽ là NPV1

- Tiếp theo chọn i2=25% và NPV2=5,3 sẽ nhanh chóng tính được IRR:

Trang 22

IRR=20+( 25−20 ) ¿ 2,8

2,8+ ¿ −5,3∨ ¿ =21,7 % ¿Với cách làm như trên, nếu cứ lần lượt thử các giá trị của lãi suất tính toàn, đến mộtthời điểm nào đó cũng sẽ tìm được một loại lãi suất mà làm cho NPV=0 hoặc rất gần

0 Lãi suất đó chính là IRR Tuy nhiên, việc thủ như vậy sẽ tốn nhiều thời gian vàkhông cần thiết

 Tính IRR bằng cách giải phương trình NPV=0

Tính NPV theo công thức trên là bằng phương pháp nội suy Có thể tính IRR bằngcách cho NPV=0, sau đó giải phương trình NPV và tìm được i, i này chính là IRR,Tuy việc cho NPV=0 để xác định IRR chỉ dễ dàng và cho nghiệm số đúng khi vòngđời dự án không dài Trường hợp vòng đời của dự án dài, để tính i ta phải giải mộtphương trình bậc cao và chỉ được nghiệm gần đúng

Theo ví dụ trên để tìm IRR, cần giải phương trình:

 Tính IRR dựa vào đồ thị

Có thể tìm IRR bằng phương pháp đồ thị, bằng cách cho 2 lãi suất Với i1 làm cho

NPV1>0 và i2 là cho NPV2<0 Đường NPV cắt trục hoành tại điểm IRR và tại điểm nàyNPV=0 Việc tính ra IRR bằng bao nhiêu phần trăm là tùy thuộc vào việc quy ước tỷ

lệ xích trên trục tung và trục hoành

Tóm lại: Có ba cách tính IRR là bằng phương pháp nội suy, bằng NPV và bằng đồ thị

với trục tung là giá trị của NPV và trục hoành là lãi suất i

Tính IRR trong EXCEL:

Cú pháp =IRR(CF0: CF n)

Theo ví dụ trên có =IRR(-100:60)=21,79%

Ngày đăng: 07/03/2023, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w